Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ,
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan rằng luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực. Tôi đã viết luận văn này một cách
độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài
những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn
của luận văn.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến
nội dung luận văn này.
Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này,
Trước hết, tôi xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
sự kính trọng và niềm tự hào được tham gia học tập, nghiên cứu tại khóa đào tạo Cao
học Quản lý kinh tế do nhà trường tổ chức trong thời gian qua.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho quý thầy, cô trường Đại học
Kinh tế - Đại học Huế đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Thị ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN thị xã Quảng
Trị, phòng Tài chính - Kế hoạch, kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị, các cơ quan ban
ngành trực thuộc thị xã, UBND các xã phường đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu. Các anh/chị đồng nghiệp trong ngành Tài chính trên
địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần mà
gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiên
cứu, tìm hiểu nhưng do kiến thức và khả năng có hạn nên không tránh khỏi những sai
sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để Luận văn
thêm hoàn chỉnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10
Niên khóa: 2017 – 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp
huyện. Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa
bàn thị xã Quảng Trị trong giai đoạn 2016 - 2018; rút ra những bất cập, hạn chế và nguyên
nhân. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công tác
thu ngân sách Nhà nước cấp huyện trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực hiện
dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân thị
xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã; Chi cục Thuế thị xã; Chi cục Thống kê thị xã;
Niên giám thống kê của thị xã Quảng Trị.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
với tổng số lượng phiếu điều tra là 170 phiếu điều tra.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Việc tính toán, xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềm thống
kê thông dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS.
Phương pháp phân tích số liệu:
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn chế trong công tác
quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị được
phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn thị
xã và khảo sát đánh giá cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong lĩnh vực thu
ngân sách, người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Từ thực trạng và khảo sát đánh giá, Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để
hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
trong thời gian tới.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CN – TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

CT - XH

Chính trị - xã hội

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KT – XH

Kinh tế - xã hội

NĐ - CP

Nghị định – Chính phủ

NQ - HĐND

Nghị quyết - Hội đồng nhân dân

NQD

Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

QP – AN

Quốc phòng – An ninh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TT-BTC

Thông tư - Bộ Tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ...........................................................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN ..............................6
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước .............6
1.1.2. Lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước ............................................13
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước ............................16
1.1.4. Tổng quan về thu ngân sách Nhà nước cấp huyện ..............................................21
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ................................32
1.2.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương
trong nước ......................................................................................................................32
1.2.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ............................................................................36
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội thị xã
Quảng Trị .......................................................................................................................36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................36
v


2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................38
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị
giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................................................................43
2.2.1. Công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước thị xã Quảng Trị .........................43
2.2.2. Chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai
đoạn 2016 - 2018 ...........................................................................................................44
2.2.3. Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016
- 2018 .............................................................................................................................52
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước........................................................58
2.3. Ý kiến đánh giá về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã
Quảng Trị của cán bộ công chức, viên chức và người dân có liên quan .......................59
2.3.1. Kết quả khảo sát cán bộ công chức, viên chức....................................................60
2.3.2. Kết quả khảo sát người dân .................................................................................69
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã
Quảng Trị .......................................................................................................................74
2.4.1. Kết quả đạt được ..................................................................................................74
2.4.2. Tồn tại, hạn chế ...................................................................................................75
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém về quản lý thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................78
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ ...81
3.1. Định hướng công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị đến
năm 2030 .......................................................................................................................81
3.1.1. Quan điểm............................................................................................................81
3.1.2. Mục tiêu ...............................................................................................................82
3.1.3. Định hướng ..........................................................................................................82
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng
Trị ..................................................................................................................................84
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Thị ủy và sự điều hành của UBND thị xã Quảng Trị
đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước..........................................................84
vi


3.2.2. Hoàn thiện việc lập, phân bổ và giao dự toán thị xã ...........................................85
3.2.3. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước thị xã ..............86
3.2.4. Hoàn thiện công tác quyết toán thu ngân sách nhà nước cấp huyện ...................90
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra quản lý thu ngân sách nhà nước .........91
3.2.6. Một số giải pháp khác giúp nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách
nhà nước ........................................................................................................................92
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................97
1. Kết luận......................................................................................................................97
2. Kiến nghị ...................................................................................................................98
2.1. Đối với Trung ương ................................................................................................98
2.2. Đối với tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................101
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lịch biểu lập Ngân sách Nhà nước Việt Nam ..............................................28
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thị xã Quảng Trị năm 2018 .................................38
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Thị xã Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 .........41
Bảng 2.3: Nội dung các khoản thuế thu trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực hiện giai
đoạn 2016 - 2018 ...........................................................................................................49
Bảng 2.4: Nội dung các khoản thu về đất và nhà trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực
hiện giai đoạn 2016 – 2018 ...........................................................................................50
Bảng 2.5: Nội dung các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn thị xã Quảng Trị thực hiện
giai đoạn 2016-2018 ......................................................................................................51
Bảng 2.6: Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn
2016 - 2018 ....................................................................................................................53
Bảng 2.7: Thông tin chung về đối tượng điều tra là cán bộ công chức, viên chức .......60
Bảng 2.8: Đánh giá công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị .....61
Bảng 2.9: Đánh giá công tác phân bổ, giao chỉ tiêu dự toán thu NSNN .......................62
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................62
Bảng 2.10: Đánh giá công tác chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng
Trị ..................................................................................................................................63
Bảng 2.11: Đánh giá công tác quyết toán thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị ....64
Bảng 2.12: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN .......................................65
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................65
Bảng 2.13: Đánh giá về việc phân cấp quản lý thu NSNN ...........................................66
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................66
Bảng 2.14: Đánh giá về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin .........................67
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................67
Bảng 2.15: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị .............................................................................68
Bảng 2.16: Thông tin chung về đối tượng điều tra là người dân ..................................69
Bảng 2.17: Các thủ tục hành chính, ban hành văn bản về công tác quản lý thu NSNN
trên địa bàn thị xã Quảng Trị .........................................................................................69
viii


Bảng 2.18: Công tác tổ chức bộ máy quản lý trên địa bàn thị xã Quảng Trị ................70
Bảng 2.19: Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về thu NSNN trên địa bàn thị xã
Quảng Trị .......................................................................................................................71
Bảng 2.20: Thái độ, trình độ của cán bộ công chức về thu NSNN trên địa bàn thị xã
Quảng Trị .......................................................................................................................71
Bảng 2.21: Công tác tuyên truyền về thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị ...........72

ix


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
]

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Quảng Trị .............................................................36
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn thu nội địa thuộc ngân sách thị xã Quảng Trị .............46
giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................................................................46

x


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, ngân sách nhà nước (NSNN) trở thành công cụ điều chỉnh nền kinh
tế vĩ mô cực kỳ quan trọng của bất kỳ Nhà nước nào trên thế giới, giữ vai trò quan
trọng, chủ yếu trong huy động và phân phối các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đảm
bảo hoạt động của Nhà nước, đồng thời phân phối nguồn lực hợp lý để thúc đẩy kinh
tế phát triển nhanh, ổn định và bền vững, bên cạnh đó còn giải quyết những vấn đề xã
hội, đảm bảo thực hiện công bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động xã hội.
Ngày 7/11/2001 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức quốc tế WTO
– là điều kiện thuận lợi cho chúng ta đón nhận nguồn tài chính của các tổ chức tài
chính trên thế giới, song phải quản lý, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, kết hợp chặt chẽ
giữa phát huy nội lực kết hợp huy động nguồn lực bên ngoài đảm bảo nên tài chính
quốc gia.
Quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả sẽ góp phần thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Kinh tế, xã hội phát triển là điều kiện tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đây là
mối quan hệ biện chứng mà nếu được nhận thức rõ và vận dụng tốt sẽ thúc đẩy xã hội
phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển đó.
Việc nâng cao hiệu quả quản lý NSNN nhằm làm cho NSNN thực sự là công cụ
của Nhà nước, sử dụng nó để thực hiện tốt hơn, hiệu quả cao hơn trong huy động và
phân bổ các nguồn lực của xã hội thuộc phạm vi NSNN. Yêu cầu trên đối với thị xã
Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị là hết sức cần thiết, bởi vì là một thị xã quy mô kinh tế nhỏ
tăng truởng kinh tế chưa cao, khả năng tích luỹ thấp, điều kiện tự nhiên còn nhiều khó
khăn. Thời gian qua, quản lý NSNN của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị từng bước
đổi mới, hoàn thiện, nhiều chính sách tài chính góp phần kích thích tăng trưởng kinh
tế, thu và chi ngân sách đều không ngừng tăng qua các năm góp phần tăng trưởng kinh
tế, ổn định đời sống xã hội. Tuy vậy, vẫn còn một vài hạn chế và trong giai đoạn mới
cần phải khắc phục và hoàn thiện, tập trung vào nội dung: phân cấp ngân sách, lập dự
1


toán ngân sách, trong đó phân bổ vốn đầu tư và chi thường xuyên, từng bước đổi mới
công tác lập dự toán gắn với thực hiện các chương trình kinh tế của thị xã; nâng cao ý
thức tiết kiệm, chống lãng phí, ý thức kỷ luật tài chính; có chính sách tài chính để khai
thác hiệu quả nguồn lực hiện có đồng thời góp phần tạo môi trường đầu tư thuận lợi,
nâng cao năng lực đầu tư…
Thực tế tại thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị công tác quản lý ngân sách còn tồn
tại một số vấn đề chưa đổi mới phù hợp với sự phát triển và thay đổi của địa phương,
thu ngân sách hàng năm không đủ chi, chỉ đảm bảo từ 20% - 35% tổng chi ngân sách
địa phương, phần còn lại chủ yếu được bổ sung từ ngân sách tỉnh. Vì vậy, vấn đề hiệu
quả quản lý ngân sách là yếu tố vô cùng quan trọng trong điều kiện ngân sách còn hạn
hẹp như ngày nay. Thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSNN của thị xã vẫn còn
nhiều hạn chế. Thu ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thu trên địa bàn, vẫn
còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế... Tăng cường quản lý thu
NSNN nhằm tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý thu ngân sách có hiệu quả
chính là yếu tố có tính quyết định để thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của thị xã
đến năm 2030.
Từ nhận thức như vậy, với những kiến thức đã được các thầy, cô của Trường
Đại học Kinh tế Huế trang bị, cùng thực tiễn công tác và với mong muốn góp một
phần nhỏ công sức để tham gia công tác quản lý NSNN ở địa phương được tốt hơn nên
tôi chọn đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã
Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước để
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị
xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2016 - 2018. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị
trong thời gian tới.

2


2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước
cấp huyện;
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa
bàn thị xã Quảng Trị trong giai đoạn 2016 - 2018; rút ra những bất cập, hạn chế và
nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên
địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công
tác thu ngân sách Nhà nước cấp huyện trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thực
hiện dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp
đến năm 2030.
Về không gian: UBND Thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân thị xã;
Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã; Chi cục Thuế thị xã; Chi cục Thống kê thị xã; Niên
giám thống kê của thị xã Quảng Trị.
Số liệu sơ cấp: Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tôi lựa chọn điều tra phỏng
vấn với các đối tượng là: cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực thu
ngân sách nhà nước và người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước. Mục
đích để đánh giá tình hình quản lý và thực hiện, những khó khăn hạn chế từ đó đưa ra
các đánh giá, đề xuất, giải pháp về quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị
trong thời gian tới.
Hiện nay thị xã Quảng Trị có khoảng 171 cán bộ công chức đang thực thi các
nhiệm vụ liên quan đến quản lý thu NSNN như: Lãnh đạo chủ chốt của thị xã, thủ
trưởng, kế toán của các đơn vị và các xã phường, cán bộ công chức phòng TC-KH,
3


KBNN, chi cục thuế thị xã, thanh tra nhân dân các đơn vị sự nghiệp, lãnh đạo HĐND
và thanh tra nhân dân cấp xã (có chi tiết phụ lục kèm theo). Như vậy, trong điều kiện
tổng thể mẫu nhỏ và xác định được, mẫu điều tra dự kiến được sử dụng theo công thức
Yamane (1967) như sau: n = N/(1+N*e2)
Trong đó: n là cỡ mẫu
N là số lượng tổng thể
e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 95%, e = 5%)
Từ công thức ta có: n = 171/(1 + 171*0,052) = 119,7. Vì vậy, tôi chọn tổng số
phiếu điều tra dành cho cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực thu ngân
sách nhà nước là 120 phiếu điều tra. Trong đó phân bổ như sau : 19 phiếu cho cán bộ
công chức phòng TC – KH và KBNN thị xã, 10 phiếu cho lãnh đạo chủ chốt cấp thị
(Bí thư, chủ tịch, các phó chủ tịch, lãnh đạo các ban HĐND, UBKT và thanh tra nhà
nước), 15 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính cấp xã (Chủ tịch quản lý UBND, phó
chủ tịch HĐND, kế toán ngân sách xã), 66 phiếu cho cán bộ quản lý tài chính cấp thị
(Chủ tài khoản, kế toán đơn vị), 10 phiếu cho cán bộ chi cục thuế thị xã.
Đối với người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước, dựa vào cơ cấu phân
chia các nguồn thu chủ yếu trên địa bàn, tổng số lượng phiếu điều tra là 50 phiếu điều tra;
được phân chia như sau: 25 phiếu dành cho người dân nộp thuế; 9 phiếu dành cho người
dân nộp phí và lệ phí và 16 phiếu dành cho người dân nộp các khoản về đất và nhà.
Các thông tin được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, với các câu hỏi đóng với 5
mức như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Số liệu điều tra được tổng hợp theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu của luận
văn. Việc tính toán, xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềm thống
kê thông dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS.
Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh: được sử dụng để phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn nghiên
cứu trong giai đoạn 2016 - 2018.
4


Số liệu sơ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả: để phân tích,
đánh giá thực trạng thu trong cân đối ngân sách.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý thu ngân
sách nhà nước cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị
xã Quảng Trị.
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà
nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị.

5


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.1.1. Lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
* Khái niệm: Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với
sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá
tiền tệ. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá là những
điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước. Hai
tiền đề nói trên xuất hiện rất sớm trong lịch sử, những thuật ngữ ngân sách Nhà nước
lại xuất hiện muộn hơn, vào buổi bình minh của phương thức sản xuất Tư bản chủ
nghĩa. Thuật ngữ này chỉ các khoản thu và các khoản chi của Nhà nước được thể chế
hoá bằng phương pháp luật do cơ quan lập pháp quyết định còn việc điều hành ngân
sách nhà nước trong thực tiễn do cơ quan hành pháp thực hiện. Trong thực tế, vai trò
điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ ta rất lớn nên còn thuật ngữ " Ngân sách
Chính phủ" mà thực ra là nói tới ngân sách nhà nước. (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008).
Biểu hiện bên ngoài, ngân sách nhà nước là một bảng dự toán thu chi bằng tiền
của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm. Chính phủ dự
toán các nguồn thu vào quỹ ngân sách nhà nước, đồng thời dự toán các khoản chi cho
các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, từ quỹ ngân sách nhà
nước, và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn. Như vậy, đặc trưng chủ yếu
của ngân sách nhà nước là tính dự toán các khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước
trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
Trong thực tiễn hoạt động Ngân sách nhà nước là hoạt động thu (tạo thu) và chi
tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một
bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối
tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị. Đằng sau các hoạt động thu chi đó
chứa đựng các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với chủ thể khác. Nói cách khác,

6


ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh
tế trong nền kinh tế - Xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội. Thông qua việc
tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển dịch một bộ phận thu nhập
bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và nhà nước chuyển dịch thu
nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà Nước. (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008).
Thứ nhất, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch
tài chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động Kinh tế - Xã hội.
Thứ hai, xét về mặt thực thể, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn
nhất của Nhà nước.
Thứ ba, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính.
Các nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách nhà nước nhờ vào việc nhà nước
tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính quốc gia dưới
hình thức thuế và các hình thức thu khác. Toàn bộ các nguồn tài chính trong ngân sách
nhà nước của chính quyền nhà nước các cấp là nguồn tài chính mà Nhà Nước trực tiếp
nắm giữ, chi phối. Nó là nguồn tài chính cơ bản để nhà nước thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của mình. Nguồn tài chính này giữ vị trí chủ đạo trong tổng nguồn tài chính
của xã hội và là công cụ để Nhà Nước kiểm soát vĩ mô và cân đối vĩ mô. Từ sự phân
tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của ngân sách nhà nước, ta có thể đưa
ra quan niệm chung về ngân sách nhà nước như sau:
Xét theo hình thức biểu hiện bên ngoài và ở trạng thái tĩnh, ngân sách nhà nước
là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất
định, thường là một năm. Hàng năm Chính phủ dự toán các khoản thu vào quỹ NSNN,
đồng thời dự toán các khoản chi cho sự nghiệp kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng,
quản lý hành chính… từ quỹ NSNN và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê
chuẩn.
Xét về thực chất và ở trạng thái động, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính
vĩ mô và là khâu tài chính chủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử
dụng để phân phối một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ
7


kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia
phân phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. (Quốc hội, 2015)
Đằng sau các hoạt động đó chứa đựng các mối quan hệ giữa Nhà nước với các
chủ thể khác, thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước
chuyển dịch của một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể đó thành thu nhập của
nhà nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng để
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát, NSNN xét ở thể tĩnh và hình thức biểu hiện
bên ngoài là toàn bộ các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nào đó,
phổ biến cho một năm hoặc một số năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của nhà nước; xét ở thể động và trong suốt một quá trình, NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo
của tài chính nhà nước, được nhà nước sử dụng để động viên phân phối một bộ phận
nguồn lực xã hội dưới dạng tiền tệ về cho nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm
duy trì sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện chức năng,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà nước phải gánh vác. (Website: http://dankinhte.vn/khainiem-ve-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi/)
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước
Hoạt động NSNN là sự thể hiện các mặt hoạt động kinh tế - xã hội của Nhà nước
ở tầm vĩ mô. Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính nói chung, cũng như trong
khu vực tài chính nhà nước nói riêng, NSNN luôn giữ vị trí trọng yếu trong việc đảm
bảo cho sự tồn tại cũng như đối với các hoạt động của nhà nước. Trong nền kinh tế thị
trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và trở nên hết sức quan trọng.
Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia ngân sách nhà nước có các vai trò như sau:
(Nguyễn Ngọc Hùng, 2008).

8


Một là: NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi
tiêu của NSNN, cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy quản lý NSNN, đồng thời
NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà
nước, đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ thời đại nào, cơ chế nào Nhà
nước cũng phải thực hiện.
Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là công
cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Cơ chế thị trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước, song
Nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức là
khi Nhà nước sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác động vào các
lĩnh vực kinh tế - xã hội - thị trường.
Ba là: NSNN góp phần định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh và chống
độc quyền.
NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình
thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình
thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, nhằm định hướng
cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh và chống độc quyền,
thông qua việc thực hiện chính sách thu, NSNN củng cố vai trò định hướng đầu tư,
kích thích phát triển kinh doanh, hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh đối với từng lĩnh
vực, ngành nghề trong nền kinh tế.
Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng tác động
đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu, tác động
mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nước phải tác động đến quan hệ cung - cầu
thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách giảm thuế suất cho một số mặt
hàng thiết yếu mà Nhà nước cần khuyến khích sản xuất.
Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị
trường. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ
có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trường. Trong trường hợp ngược lại, sẽ gây ra bất
9


ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh đó việc lựa chọn giải pháp bù đắp,
thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lạm phát. Nếu dùng
biện pháp phát hành thêm tiền thì trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia tăng, ngược
lại biện pháp vay dân sẽ góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo ra sự
cân đối tiền - hàng và làm giảm tốc độ lạm phát.
Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng đảm bảo
thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông qua các chính sách
thu - chi NSNN.
Nhà nước sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ cấp xã hội,
xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, phòng, chống các tệ nạn
xã hội….
Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực
hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội. Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có thể
điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế để
kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn
chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất. Hoặc để hướng dẫn
sản xuất và tiêu dùng hợp lý. Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức
trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính
sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v.v...
1.1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính
quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước gồm
nhiều cấp. Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế phân cấp
quản lý về hành chính. Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm bảo bằng
những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và bố chí chi
tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống. Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và
thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địa phương, cục
bộ… vẫn cần có chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chính quyền địa phương
phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong quá
trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn. Có một số khoản thu như: tiền cho thuê
10


mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu
Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,… giao cho địa phương quản lý sẽ hiệu quả
hơn.
Trong hệ thống này, ngân sách trung ương chịu trách nhiệm quản lý thu, chi theo
ngành kinh tế. Nó luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách trung
ương cấp phát kinh phí theo yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
trung ương (sự nghiệp văn hóa - xã hội, sự nhiệp kinh tế; an ninh - quốc phòng; trật tự
an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng…). Trên thực tế ngân
sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu và đảm bảo
các nhu cầu chỉ mang tính quốc gia. Ngân sách trung ương bao gồm các đơn vị dự toán
của cấp này. Mỗi bộ phận, cơ quan trung ương là một đơn vị dự toán ngân sách trung
ương. (Lê Minh Tiến, 2014)
Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi
NSNN địa phương. HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp
tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa
phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ
quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạo trong
việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu, đảm bảo
chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình. Ngân sách cấp huyện, do chính
quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi theo quy định phân cấp của tỉnh
nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình. Ngân sách
cấp xã, phường do chính quyền cấp xã phường tổ chức thực hiện theo quy định của
cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương mình quản
lý.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp
chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành ngân sách
nhà nước. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là cách tốt nhất để gắn các hoạt động
của ngân sách nhà nước với các hoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ thể và thực sự
nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tài chính quốc
gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, phục
11


vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Phân cấp quản lý
ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiện tài chính cho
việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền ngân sách từ trung ương
đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng
vùng, từng địa phương trong cả nước. Nó cho phép quản lý và kế hoạch hoá ngân sách
nhà nước được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như
quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh
vĩ mô của ngân sách nhà nước. Đồng thời, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước còn
có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn. Để
chế độ phân cấp quản lý mang lại kết quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
(Chính phủ, 2003)
Một là: phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước. Phân cấp
quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân sách
nhà nước. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất
giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp.
Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi,
quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao. Mặt khác, nguyên tắc này còn
đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở nước ta.
Hai là: ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ bản
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước. Cơ sở của nguyên
tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản lý kinh tế,
xã hội của cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá của nguồn tài
chính quốc gia.
Nguyên tắc này được thể hiện:
- Mọi chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước được ban hành thống nhất
và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý ngân sách trung ương.
- Ngân sách trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền kinh
tế và trong xã hội. Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu có tỷ trọng lớn phải
được tập trung vào ngân sách trung ương, các khoản chi có tác động đến quá trình phát
triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do ngân sách trung ương đảm nhiệm. Ngân sách
12


trung ương chi phối hoạt động của ngân sách địa phương, đảm bảo tính công bằng
giữa các địa phương.
Ba là: phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
được cố định từ 3 đến 5 năm. Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung một phần
khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chế độ phân cấp xác định
rõ khoản nào ngân sách địa phương được thu do ngân sách địa phương thu, khoản nào
ngân sách địa phương phải chi do ngân sách địa phương chi. Không để tồn tại tình
trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lai hoặc lạm thu giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương. Có như vậy mới tạo điều kiện nâng cao tính chủ động
cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội. Đồng thời là điều
kiện để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung ương trong quản lý ngân sách
nhà nước, tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như trước đây.
Bốn là: đảm bảo công bằng trong phân cấp ngân sách. Phân cấp ngân sách phải
căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh
lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ.
Tóm lại phân cấp ngân sách đúng đắn và hợp lý, tức là việc giải quyết mối quan
hệ giữa chính quyền Nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương trong
việc xử lý các vấn đề hoạt động và điều hành ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý
sẽ là một giải pháp quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước.
1.1.2. Lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm thu ngân sách Nhà nước
Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mản các nhu cầu của nhà
nước . Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi,
hành động của Nhà nước. Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng
các quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã
hội dưới dạng tiền tệ về tay nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN. (Đậu Thị Thùy
Hương, 2006)

13


Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 thì: “Thu
ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân; các khoản
viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”. (Quốc hội, 2015)
Thu ngân sách nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:
Thu NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước; Được xác lập trên cơ sở luật
định, vừa mang tính bắt buộc, vừa không mang tính bắt buộc; Nguồn tài chính chủ yếu
của thu NSNN là thuế; Thu NSNN gắn với điều kiện của nền kinh tế, các phạm trù
khác như : Giá cả, thu nhập, lãi suất…, để thực hiện mục tiêu thu NS, nhà nước đề ra
cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy thu NSNN nhằm tổ chức thực hiện đạt được mục
tiêu đề ra.
Thứ nhất, nguồn tài chính tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của Nhà
nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội
dưới hình thức giá trị. Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá
trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã
hội. Thu NSNN là họat động gắn liền với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà
nước. Trong họat động thu NSNN, nhà nước luôn tham gia với tư cách là chủ thể bắt
buộc và chủ thể được phép sử dụng quyền lực chính trị.
Thứ hai, đối tượng của thu NSNN là của cải xã hội biểu hiệu dươi hình thức giá
trị.
Thứ ba, các khoản thu NSNN chủ yếu bắt nguồn từ nền kinh tế quốc dân và gắn
liền với kết quả của các họat động sản xuất kinh doanh; nó gắn chặt với thực trạng
kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập… Sự vận
động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu
nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN.
1.1.2.2. Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính
sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN
nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển. Đây là
khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×