Tải bản đầy đủ

skkn làm thế nào để học sinh phát âm tiếng anh tốt (thcs)

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN PHÚ HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO
Tổ Tiếng Anh

Làm thế nào để học sinh
phát âm tiếng Anh tốt

Giáo viên : Đặng Thị Mĩ Linh

Năm học: 2015
-2016


MỤC LỤC

MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến …………………………………………….. 3
1. Tên sáng kiến : “ Làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt ” …….5
2.Lĩnh vực áp dụng …………………………………………………………..... 5
3. Mô tả các giải pháp cũ……………………………………………………… .5
4.Sự cần thiết áp dụng giải pháp sáng kiến …………………………………….5

5.Mục đích của giải pháp sáng kiến ……………………………………………5
6.Thời gian thực hiện …………………… …………………………………...6
7. Nội dung……………………………………………………………………...6
7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến………………………………...…6
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng ……………………………………… .13
7.3. Thuyết minh vế lợi ích kinh tế , xã hội của sáng kiến…………………….14
Phiếu đánh giá sáng kiến kinh nghiệm cấp tổ………………………… …….17
Phiếu đánh giá sáng kiến kinh nghiệm cấp trường……………………………19


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp trường
Kính gửi : Ban giám hiệu trường THCS Trần Hào
1.Tên sáng kiến “ Làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt ”
2.Tác giả sáng kiến :
- Họ tên : Đặng Thị Mĩ Linh
- Ngày tháng năm sinh : 22 / 2 / 1972
- Trình độ chuyên môn : Đại học sư phạm môn tiếng Anh
- Cơ quan , đơn vị : THCS Trần Hào
- Địa chỉ : Xã Hòa Quang Nam , huyện Phú Hòa , tỉnh Phú Yên
- Điện thoại : 0935537629
- Email : hohoangminhquynh@gmail.com
Hòa Quang Nam , ngày 8 tháng 3 năm 2016
Tác giả sáng kiến
Đặng Thị Mĩ Linh


Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam
c lp T do Hnh phỳc
THUYT MINH Mễ T GII PHP V KT QU THC HIN SNG
KIN KINH NGHIM
1. Tờn sỏng kin : Lm th no hc sinh phỏt õm ting Anh tt
2. Lnh vc ỏp dng
Trong giai on t nc phỏt trin v hi nhp vi cng ng quc t. Ngi tri thc
khụng nhng cn cú mt trỡnh chuyờn mụn cao m cũn phi cú mt trỡnh ting
Anh nht nh . Vic dy hc ting Anh nc ta núi chung , v vic dy hc ting Anh
trng THCS núi riờng t ra nhng nhim v mi . iu ny ũi hi ngi giỏo viờn
phi quỏn trit sõu sc mc ớch, i tng, phi nm bt kp thi nhng phng phỏp
mi , khụng ngng phn u nõng cao trỡnh chuyờn mụn, trỡnh nghip v s phm
vc dy hc ca mỡnh t kt qu cao. Trong bn k nng nghe , núi , c vit , theo
tụi trỡnh nghe , núi hc sinh cũn rt kộm . iu ny cng d hiu khi mt hc sinh
sau bn nm hc ting Anh m khụng núi chun c mt cõu ting Anh . Nú luụn lm
tụi trn tr sau nhiu nm ging dy .Vỡ vy tụi mnh dn a ra sỏng kin kinh nghim
trờn . Sỏng kin ny tụi ó ỏp dng cho hc sinh trng THCS Trn Ho núi chung v
hc sinh khi 6 núi riờng . Nhm mun giỳp cỏc em phỏt õm ting Anh chun hn , t
ú cỏc em cm thy t tin hn trong vn giao tip .
3. Mụ t cỏc gii phỏp c
Hầu nh trong cỏc tit hc , việc luyện ngữ âm, ngữ điệu cho
học sinh cha đợc chú trng, giáo viên chỉ rèn luyện cho học sinh c
mt vi t mi . Phn luyn õm ch n gin l giỏo viờn c mu , hc sinh c ng
thanh . Sau ú gi mt vi hc sinh c li phn t vng ú . Vỡ l hc sinh vựng nụng
thụn , iu kin kinh t cũn nhiu khú khn , ph huynh cha tht s quan tõm nhiu
n vic hc ca con em h nờn s tip thu bi ca cỏc em cũn chm . Hn na ting
Anh l mụn hc cn rốn luyn nhiu nh , trong khi ú ý thc t hc tp ca cỏc em
cũn kộm , cỏc em khụng chu khú rốn luyn ti nh nờn cỏc em ó quờn cỏch phỏt õm .
a phn cỏc em khụng cú thúi quen dựng t in tra t . a s cỏc em cha chỳ
trng nhiu n phỏt õm ỳng v chun t ting Anh . Cỏc em ch chỳ trng phn bi tp
ng phỏp , bi tp c hiu , bi tp vit ,.Bi nhng bi tp ny phc v cho bi
kim tra ca giỏo viờn trờn lp .
4.S cn thit ỏp dng gii phỏp sỏng kin
Phỏt õm l nn tng cho hai k nng núi v nghe ca ngi hc. Phỏt õm tt thỡ
ngi hc s t tin hn khi núi v nghe tt hn. Phỏt õm c coi l vic quan trng u
tiờn, phỏt õm c v núi c l c s giao tip. Nu quen phỏt õm sai, hoc khụng
nh cỏch phỏt õm, c bit vi nhng t khú phỏt õm hay t cú nhiu õm tit. iu ny
ó lm nhiu em thiu t tin lỳc núi dn n núi ting Anh kộm lu loỏt v nghe kộm
hn. L mt giỏo viờn dy ngoi ng , tụi mun trao i õy nhng nhn thc c
xut phỏt t c trng b mụn ngoi ng . Ngụn ng l li núi ch khụng phi l ch
vit. M núi ỳng , núi gii thỡ trc ht phi phỏt õm chớnh xỏc . õy l iu bt
buc i vi bt c ngi hc ngoi ng no bi nu ngi núi phỏt õm chớnh xỏc thỡ
ngi nghe mi hiu c. Vi Ting Anh , phỏt õm chớnh xỏc cng ti quan trng vỡ
Ting Anh l ngụn ng a õm. Nu phỏt õm sai mt t thỡ s thnh t khỏc iu ny
lm ngi nghe hiu sai hoc khụng hiu c .Hn th na vic phỏt õm nhiu t trong
Ting Anh khỏ phc tp, khi nú nh v trong 1 cõu, trong mt ng cnh c th thỡ cú th


hiu c, nhng khi nú ng c lp thỡ bt buc phi phỏt õm chun, khụng c b
bt õm cui, iu ny rt cng quan trng.
5.Mc ớch ca gii phỏp sỏng kin
Ting Anh l mt mụn hc cú c thự riờng . Hc sinh c rốn luyn c lp cng
nhiu cng tt.Trong gi hc, hc sinh phi c to iu kin s dng ngụn ng theo
chớnh kh nng ca mỡnh. t c mc ớch ú giỏo viờn phi to cho hc sinh thúi
quen phỏt õm chớnh xỏc , bit lng nghe v sa theo cỏc bn núi ting Anh chun hn ,
phi thng xuyờn dựng t in tra t nu bn thõn cha chớnh xỏc cỏch c . Bờn cnh
ú giỏo viờn phi thng xuyờn thit k nhiu dng bi tp khỏc nhau kim tra vic
phỏt õm ca hc sinh nhm kp thi iu chnh k hoch dy hc , lm cho mụi trng
hc tp luụn din ra Nh nhng, sinh ng, nhng hiu qu.
6.Thi gian thc hin
Sỏng kin ny c ỏp dng trong nm 2014- 2015
7. Ni dung
7.1 Thuyt minh gii phỏp mi hoc ci tin
Trong qỳa trỡnh dy v hc ting Anh , bn k nng nghe , núi , c , vit luụn
c tụi chỳ ý . Vi tụi phn luyn õm l phn tụi chỳ ý nhiu hn ht . Bờn cnh ú tụi
cũn chỳ ý rốn cho hc sinh tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu bi nú rất quan
trọng trong việc giao tiếp đàm thoại với ngời khác, đặc biệt là ngời
nớc ngoài. Tụi ngh mc ớch ca vic dy ng õm trong mt lp ngụn ng khụng
nhm lm cho ngi hc cú kh nng phỏt õm tng t nh ngi bn ng vỡ vic ny
khụng thc t, tr trng hp ngi hc cú nng khiu tht c bit v ng c hc rt
cao. Mc tiờu dy ng õm l giỳp cho ngi hc t c mt kh nng phỏt õm ỳng
mt mc no ú h cú th truyn t c iu h mun núi vi ngi khỏc . Cú
mt s yu t nh hng n vic phỏt õm ca ngi hc .
- Mt s õm khụng cú trong h thng õm thanh ca ting m nờn vic c ting Anh
ca hc sinh thng gp khú khn trong cỏc õm u nh:/ / v / /, v cỏc õm cui t
nh: /z/,/s/ v / /..... Ngoi ra,trng õm, ng iu cng lm thay i ng ngha ca t v
cõu .iu ny buc ngi dy cn cú mt s hiu bit nht nh v h thng õm ca
ting m cú th nm bt c nhng khú khn cng nh thun li trong vic phỏt
õm Ting Anh hu cú th hng dn v sa cha cho hc sinh c c cỏc õm khú ny.
- Theo nghiờn cu , ngi hc cng nh tui thỡ cng d núi ting Anh chun hn ngi
ln tui vỡ chỳng ớt b nh hng ca ging núi ting Vit . õy l thun li tụi n lc
hn na trong quỏ trỡnh luyn õm cho hc sinh .
- Trong gi hc tụi thng xuyờn to cho hc sinh cú mt mụi trng ngoi ng . Cỏc
em cú nhiu c hi c , núi ting Anh , cú nhiu thi gian v mc tip xỳc vi
Ting Anh . Tip xỳc cng nhiu thỡ s t tin trong giao tip cng nh phỏt õm ting
Anh chun ngy cng tin b . Nhng em hc yu cng s t c nhiu tin b hn
nu c tip xỳc vi nhng bn phỏt õm tt , hoc c cỏc bn gii thớch cn k v
cỏch phỏt õm mt t mi no ú .
-Thỏi ca ngi hc i vi th ting ang hc cng l mt yu t nh hng n
vic hc phỏt õm. Thỏi hc tp ca ngi hc cng tt thỡ vic phỏt õm cng tt vỡ h
c gng bt chc cho ging cỏch núi ca ngi bn ng. Hiu c iu ny tụi
thng xuyờn ng viờn khuyn khớch cỏc em tớch cc cựng tham gia thc hnh . Giỳp
cỏc em cú mt ng c hc tp . õy l mt yu t rt quan trng trong vic dy phỏt
õm. Nu ngi hc cú ng c hc tp tt thỡ h s u t nhiu thỡ gi hn v n lc
hn trong vic hc phỏt õm t ú h s cú nhiu tin b hn.
Bờn cnh nhng yu t trờn trong cỏc tit hc ngy mt ớt tụi dy cho hc sinh cỏch phỏt
õm phn nguyờn õm v ph õm trong ting Anh .


I. SOUNDS:
A. There are 44 sounds in English: - 20 vowel sounds: 12 monophthongs and 8
diphthongs
- 24 consonant sounds: include 2 semi-vowel sounds (/j, w/)
1. Vowel sounds
a. Monophthongs (Nguyên âm đơn) /i, ɪ, e, ^, ɜ, ə, æ , u, ʊ, ɔ, o, ɑ/
/i:/ me, tea, he… => long sound
/ɪ/ sit, thick…
/e/ head, bed, get…
/ æ/ man, hand, fan…
/ɜ:/ girl, church, bird.. => long sound
/ə/ a, an… /^/ but, cut, shut…
/u:/ who, shoe, move.. => long sound
/ʊ/ look, took, good…
/ɔ:/ more, for, door… => long sound
/o/ not, hot, got…
/ɑ/ car, far, bar…
=> long sound
b. Diphthongs (Nguyên âm đôi)
/aɪ, oɪ, eɪ, əʊ, ɑʊ, ɪə, eə, ʊə/
/aɪ/ like, shy, fine, goodbye…
/oɪ/ boy, toy, coin, choice…
/eɪ/ day, pay, play, say…
/əʊ/ show, no, go, flow…
/ɑʊ/ how, town, about, now…
/ɪə/ beer, cheer, tear, dear…
/eə/ bare, care, share, fair…
/ʊə/
sure,
tour, poor…
2. Consonant sounds/p, b, f, v, t, d, s, z, θ, δ, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ, k, g, h, l, r, m, n, ŋ, j, w/
/p/ pen, picture, pretty…
/b/ big, build, book…
/f/ fire, flame, four…
/v/ very, visit, view…
/t/ take, talk, talent…
/d/ do, dog, duty…
/s/ sad, sing, speak…
/z/ zoo, buzz, size…
/θ/ think, thirty, through…
/δ/ this, that, they, them
/ʃ/ shop, shout, shoe…
/ʒ/ pleasure, usual, measure…
/tʃ/ choose, chest, chocolate… /dʒ/ jacket, journey, judge…
/k/ cake, camera, class…
/g/ game, goal, ghost…
/h/ have, help, hot…
/l/ like, love, learn…
/r/ read, red, row…
/m/ mother, month, monkey…
/n/ night, not, know…
/ŋ/ song, sing, ring…
/j/ you, year, yesterday…
/w/ we, wait, walk…
Voiceless: /p, t, k, f, θ, s, ʃ, tʃ, h/
Voiced: /b, d, g, v, z, δ, ʒ, dʒ, g, l, r, m, n, ŋ, j, w/
Example
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại:
A. heat B. seat C. great D. meat.
Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau
của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great.
Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây:
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được
phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên
nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask,
path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được
phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
- Các chữ được viết là a- e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great)


thì khi phát âm sẽ là /ei/.
- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không
phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ
viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng
các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.
- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như
trên (Trừ trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).
- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì
được phát âm thành /ə/: teacher, owner...
- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June);
phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh
nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look,
cook...
- Các chữ được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài
ra còn có những trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường
hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough
(thou ght), four (four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...
- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng
cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
* Một số từ đọc kiểu này nhưng khi thêm một, hai từ phía sau thì nó sẽ đọc khác, nếu
không chú ý thì rất dễ bị sai. Sau đây là một chữ thường gặp
Nation : /ei/ => Nationality : / æ / South : /aʊ/ => Southern : / əʊ / Breath : /e/ => Breathe :
/i:/
Note: English Pronunciation /’ɪŋglɪʃ prənʌnsɪ’eɪʃn/
1. /ɪ/
- "a" được phát âm là /ɪ/ khi: đối với những danh từ có hai âm tiết và có tận cùng bằng
"age":Village /’vɪlɪdʒ/, cottage /’kɔtɪdʒ/
- "e" được phát âm là /ɪ/ trong tiếp đầu ngữ “be”, “de” và “re”: begin /bɪ’gɪn/,
defrost /dɪ’froust/, return, /rɪ’təːn/
- "i" được phát âm là /ɪ/ trong từ có một âm tiết và tận cùng bằng một hoặc hai phụ âm
i+phụ âm win /wɪn/, miss /mɪs/
- "ui" được phát âm là /ɪ/: build /bɪld/, guilt /gɪlt/, guinea /’gɪnɪ/
2. /i:/
Các nguyên âm khác nhau sẽ cùng được phát âm là /i:/ trong những hợp cụ thể như sau:
- "e" được phát âm là /i:/ khi đứng liền trước hình thức tận cùng bằng phụ âm + e: scene
/siːn/, complete /kəm'pliːt/, cede /si:d/, và trong những chữ be, he, she, me …
- "ea" được phát âm là /i:/ khi từ có tận cúng là "ea" hoặc "ae" + phụ âm: tea /ti:/, meal
/mi:l/, easy /'i:zɪ/, cheap /t∫i:p/
- "ee" thường được phát âm là /i:/: three /θri:/, see /si:/, screen /skri:n/, agree /ə'gri:/
Lưu ý: khi "ee" + "r" được phát âm là /ɪə/: beer /bɪə(r)/, cheer /tʃɪə(r)/
- "ei" đươc phát âm là /i:/ trong một số trường hợp: receive /rɪ'si:v/, ceiling /'si:lɪŋ/, receipt
/rɪ'si:t/, seize /si:z/, deceive /dɪ'si:v/, seignior /'si:njə/


Lưu ý: trong một số trường hợp "ei" được phát âm là /eɪ/, /aɪ/,/εə/ hoặc /e/: eight /eɪt/,
height /haɪt/, heir /hεə/, heifer /'hefə/
- "ey" được phát âm là /i:? trong một số trường hợp: key /ki:/
Lưu ý: "ey" được phát âm là /eɪ/ hoặc /ɪ/trong prey /preɪ/, obey /ɔbeɪ/, money /mʌnɪ/
- "ie" được phát âm là /i:/ khi nó là những nguyên âm đứng ở giữa chữ: grief /gri:f/,
chief/t∫i:f/, believe /bi'li:v/
Ngoại lệ: friend /frend/, science /'saiəns/
3. / ʌ /
- "o" thường được phát âm là /ʌ/ trong những từ có một âm tiết, và trong những âm tiết
được nhấn mạnh của những từ có nhiều âm tiết.: Come /kʌm/, some /sʌm/
- "u" thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ có tận cùng bằng u+phụ âm: but /bʌt/,
cup /kʌp/
- Trong những tiếp đầu ngữ un, um: Uneasy /ʌniːzɪ/, umbrella /ʌm’brelə/
- "oo" thường được phát âm là /ʌ/ trong một số trường hợp như: Blood /blʌd/, flood, /flʌd/
- "ou" thường được phát âm là ʌ/ đối với những từ có nhóm "ou" với một hay hai phụ âm:
country /’kʌntri/, couple /'kʌpl/, cousin /'kʌzn/
4. /ɑː/
- "a" được phát âm là /ɑː/ trong một số trường hợp: bar /bɑː/, father /’fɑː.ðə/
- "ua" và "au" cũng có thể được phát âm là /ɑː/: guard /gɑːd/, heart /hɑːt/, laugh /lɑːf/
5. /e/
- "a" được phát âm là /e/: many /'menɪ/, anyone /'enɪwʌn/
- "e" được phát âm là /e/ khi mà những từ có một âm tiết tận cùng bằng một hay nhiều phụ
âm trừ "r" hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ: send /send/, debt /det/, them
/ðem/, member /'membə(r)/, November /nəʊ'vembə/
Ngoại lệ: her /hɜː/, term /tɜːm/, interpret /ɪn'tɜːprɪt/
- "ea" được phát âm là trong các trường hợp: Dead /ded/, Head /hed/, bread /bred/,
leather /'leðə/, measure /'meʒə/, pleasure /'pleʒə/
6. /æ/
- “a” được phát âm là /æ/ trong các trường hợp:
Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm
Hat, /hæt/, sad /sæd/
- Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và đứng trước hai
phụ âm Candle /'kændl/, captain /'kæptɪn/
- Chú ý: Một số từ người Anh đọc là /aː/, người Mỹ đọc là /æ/: ask /ɑːsk/, can't (không thể),
commander
7. /ɒ/: "o" thường được phát âm là /ɒ/ trong một số trường hợp: dog /dɒg/, shot /ʃɒt/,
lock /lɒk/
8. /ɔː/
- "a" được phát âm là /ɔː/ trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng "ll": tall /tɔːl/,
call /kɔːl/, small /smɔːl/
Ngoại lệ: shall /ʃæl/
- "o" thường được phát âm là /ɔː/ trong những từ có nhóm or+phụ âm: born /bɔːn/,
corpse /kɔːps/ horn /hɔːn/
- "au" thường được phát âm là /ɔː/ trong một số trường hợp như: fault /fɔːlt/, haunt /hɔːnt/,
daughter /'dɔːtə(r)/
- "aw" thường được phát âm là /ɔː/ khi trong một từ có tận cùng là aw hay aw+phụ âm : law
/lɔː/, bawl /bɔːl/
- "oa" được phát âm là /ɔː/ khi đứng trước "r": board /bɔːd/, coarse /kɔːs/
9. /ʊ/
- "o" được phát âm là /ʊ/ trong một số trường hợp: wolf /wʊlf/, Woman /'wʊmən/
- "oo" thường được phát âm là /ʊ/: book /bʊk/, good /gʊd/, look /lʊk/
- "ou" được phát âm là /ʊ / trong một số trường hợp : could /kʊd/, should /ʃʊd/


10. /u: /
- "o" thường được phát âm là / u: / trong một vài từ thông dụng có tận cùng bằng o hay o
với phụ âm: do /du: /, Move /mu:v/, Lose /lu:z/
- "u" còn được phát âm là / u: /: blue /blu:/, lunar /’lu:nə/
- "oo" còn được phát âm là / u: /: cool /ku:l/, food fu;d/
- "ou" được phát âm là / u: / trong một số trường hợp: croup /kru;p/, group /gru:p/
- "ui" được phát âm là / u: / trong một số trường hợp: fruit /fru:t/
11. /ə: /
- "o" thường được phát âm là / ə: / trong một số trường hợp: work /w ə: k/
- "u" còn được phát âm là / ə: /: burn /b ə: n/
- "i", "e", "ea" và "ou" thỉnh thoảng cũng được phát âm là / ə: / khi trọng âm rơi vào những
từ này: Bird /b ə: d /, early / ə: li/
12. /ə/
- "a" được phát âm là /ə/: banana /bə:’nænə/
- "e" được phát âm là /ə/: mother /’m ə ðə(r)/
- "o" được phát âm là /ə/: control /kən’trə:l/
- "u" được phát âm là /ə/: picture /’pi:ktʃə(r)/
- "ou" được phát âm là /ə/: famous /’fe:məs/, Dangerous /’dei:ndʃərəs/
13- "ai" được phát âm là /ei/ khi đứng trước một phụ âm trừ "r": rain /rein /
train /trein/, paint /peint/
- "ay" thường được phát âm là /ei/ trong những từ có tận cùng bằng "ay": clay /klei/, day
/dei /
Ngoại lệ: quay /ki;/, mayor /meə(r)
- "ea" được phát âm là /ei/: great /greit/, break /breik/
- "ei" thường được phát âm là /ei/: eight /eit/, weight /wei/, neighbour /neibə(r)/
"ey"
thường
được
phát
âm
là /ei/:
they
/ðei/,
prey
prei/
14. /ai/
- "i" thường được phát âm là /ai/ đối với những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng i+phụ
âm+e: bike /baik/, site /sait/
- "ei" thường được phát âm là /ai/ trong một số trường hợp: either /’aiðə(r)/,
neither /’naiðə(r)/, height /hait/
- "ie" được phát âm là /ai/ khi nó là những nguyên âm cuối của một từ có một âm tiết: die
/dai/, lie /lai/
- "ui" được phát âm là /ai/ trong những từ có ui+phụ âm+e: guide /gaid/, quite /kwait/
- "uy" phát âm là /ai/: buy /bai/, guy /gai/
15. / ɔɪ /: "oi" và "oy" thường được phát âm là / ɔɪ /: boil /b ɔɪ l/, toy /t ɔɪ /
16. / au /
- "ou" được phát âm là /au/ trong những từ có nhóm "ou" với một hay hai phụ âm: found
/faund/, Cloud /klaud/
- "ow" được phát âm là /au/: tower /tauə(r)/, power /pauə(r)/
17. /ə ʊ /
- "O" thường được phát âm là /ə ʊ / khi nó ở cuối một từ: go gə ʊ /, no /nə ʊ /, ago /ə ʊ
gəʊ/, toe /tə ʊ /
- "oa" được phát âm là /əʊ/ trong một từ có một âm tiết tận cùng bằng một hay hai phụ âm:
coat /kə ʊ t/, road /rə ʊ d/
- "ou" có thể được phát âm là /ə ʊ shoulder /ʃ ə ʊ ldə(r)/
- "ow" được phát âm là /ə ʊ /: know /nə ʊ /, slow /slə ʊ /,window /’wində ʊ /
18. /iə/
- "ea" được phát âm là /iə/ trong những từ có nhóm ear: tear /tiə(r)/, clear /kliə(r)/
- "ee" phát âm là /iə/ khi đứng trước tận cùng là "r" của mỗi từ
19. /eə/


- "a" được phát âm là /eə/ trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng "are" hoặc trong
một âm tiết của một từ khi "a" đứng trước "r": bare /beə(r)/, parents /’peərənts/,
- "ai" phát âm là /eə/ khi đứng trước "r": air /eə(r)/, fair /feə(r)/
- "ea" được phát âm là /eə/: bear /beə(r)/,wear /weə(r)/, swear /sweə(r)/
- "ei" có thể được phát âm là /eə/: heir /eə(r)/, their /ðeə(r)/
20. /uə/
- "oo" được phát âm là /uə/ trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng "r":
poor /puə(r)/
- "ou" có thể được phát âm là /uə/: tour /tuə(r)/
C. The pronunciation of consonant sounds:
Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh:
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên
nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand , Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe,sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia,
nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE
đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối
từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng
được phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour,
honest...
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong
one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite)
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng
được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ
(soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm
là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một
số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).
- Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.
- Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).
- Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple)
- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science)
cũng được phát âm như trên.
- Chữ cái "C" được phát âm là/s/ khi nó được theo sau bởi các chữ cái:"e, i , y"(trừ
từ :"concerto") Ex: ceiling ; cycle ; excite...
- _"C" được phát âm là/s / khi nó được theo sau bởi :" ea, ia, ious"
EX:
delicious ;ocean; official;...
- ''C'' được phát âm là/k/ trong các trường hợp còn lại.
EX: cold, coast, ...
- Chữ cái "G" phát âm là /dz/ khi đựơc theo sau bởi : "e, i, y" EX: orange, engineer, ...


- Các trường hợp còn lại "G" đựơc phát âm là /g/ :
EX: gear, get, gift, ...
* Một số trường hợp đặc biệt "G" đựơc phát âm là /z/ :
EX: garage, massage, collage, sabotage, epsionage, regime, mirage.
- Khi gặp gạch dưới chữ S : Bình thường chữ s phát âm là /s/,nhưng có những ngoại lệ cần
nhớ là :
s đọc /z/các chữ sau: busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert
-Chữ s đọc / S/: sugar, sure
- Đối với chữ CH:
+ CH đọc /ch/ là bình thường
+ CH đọc : /k/ gồm các chữ sau:, ache, christmas, mechanic, architect, character
- CH đọc là /S/: machine, champagne, chamois, chalet, charade ,...
- Đối với chữ H: các chữ H sau đây là h câm: hour, honor, honest
- Đối với chữ GH: bình thường đọc là /f/
- Đối với âm /u/ và /u:/
/u/ gồm: put, pull, full, could, woman, foot, look, good, book....
/u:/ gồm: food, school, tooth, fruit, June, noon, soup, through, move, shoe,.....
* Note: Silent consonant (âm câm)
"B"câm khi đứng sau "m" hoặc đứng trứơc "t" : bomb, climb, comb, tomb, doubt, subtle,
debt....
(Chú ý: có từ không tuân theo quy tắc này: timber...)
"C" câm khi đứng trước "k" hoặc đứng sau "S": science, muscle, black, duck, scence,...
"D" thường câm khi đứng sau "n" : handsome, grandchild, handkerchief, wednesday*,...
"G " câm khi đứng trước "n" hoặc trước "m" và "n" ở cuối từ : sign, paradigm, design,
gnow, gnash, ...
"H" sau đây là h câm:hour, honor, honest (và các gia đình từ của chữ này)
"GH" câm khi đứng sau "i" hoặc "ou": sight, hieght, dough, borough, drought, ...
"K" câm khi đứng trước "n" : know, knife, knob, ...
"N" câm khi đứng sau "m": autumn, column, hymn, condemn,...
"P" câm: cupboard, reciept, psychology,...
"W"câm:sword
"T" câm:Listen , often , fasten, ballet, ...
* Kết quả của sáng kiến
Nghiên cứu này của tôi được tiến hành trên 2 lớp tương đương với mỗi nhóm là 38 học sinh
ở hai lớp 6 của trường THCS Trần Hào . Lớp 6C là lớp thực nghiệm và lớp 6D là lớp đối
chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế . Lớp thực nghiệm được sử dụng
một số giải pháp mới trong việc luyện phát âm chuẩn cho học sinh , còn lớp đối chứng sử
dụng giải pháp cũ. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng lớn đến hứng thú và kết quả
học tập của học sinh. Điểm trung bình cho một bài tập ngữ âm sau tác động của lớp thực
nghiệm là 8,2 còn lớp đối chứng là 6,9 .Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0, 005(P <
0,05) có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng . Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng các giải pháp trên đã nâng cao kết quả học
tập môn tiếng Anh của học sinh ở trường THCS Trần Hào . Điều đáng nói hơn nữa khả
năng giao tiếp bằng tiếng Anh của các em được cải thiện rõ rệt . Các em đã tự tin hơn , nói


tiếng Anh chuẩn hơn . Điều này giúp các em yêu thích môn học này hơn , các em không
còn cảm giác sợ hãi khi được cô giáo gọi đọc bài hoặc trả lời câu hỏi của cô . Các em có
hứng thú nhiều trong các hoạt động nhóm , hoạt động cặp .
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng
Tôi đã chọn 2 nhóm học sinh của lớp 6C và 6D của trường để làm công tác nghiên cứu trên
cơ sở tương đối tương đồng về sĩ số , tỉ lệ nam nữ và học lực. Cụ thể như sau:
Bảng 1: Sĩ số và học lực của 2 nhóm học sinh lớp 6C và lớp 6D

Số HS các nhóm
Lực học
Ghi chú
Lớp
Tổng
Nữ
Nam
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
số
6C
38
19
19
7
10
16
4
1
6D
38
19
19
6
11
15
5
1
2. Thiết kế nghiên cứu
Chọn 2 lớp, mỗi lớp là 38 học sinh: lớp 6C là lớp thực nghiệm, lớp 6D là lớp đối chứng .
Tôi dùng bài kiểm tra hình thức 45 phút làm bài kiểm tra trước tác động, Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng
T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động
Kết quả
Bảng 2 : Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương

Đối chứng
6,7

TBC
P=

Thực nghiệm
6,8
0,83

P = 0,83 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm
và đối chứng là không có ý nghĩa , hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương ( được
mô tả ở bảng 2 )
Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứu

Nhóm
Thực nghiệm

KT trước TĐ

6C
Đối chứng -

01

Tác động
Luyện phát âm theo yêu

KT sau TĐ

cầu của giáo viên
Luyện phát âm theo cách

02
6D

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

03
04

3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
+ Lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học bình thường , quy trình chuẩn bị bài của học
sinh bình thường.
+ Lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học có sử dụng một số phương pháp luyện cách phát âm
cho học sinh .Học sinh có thể chuẩn bị trước cách phát âm bằng cách tra từ điển .
* Tiến hành dạy thực nghiệm


Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo
thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết số 1 ở học kỳ I
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết số 3 ở học kỳ II
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau một thời gian giáo viên hướng dẫn và luyện
phát âm cho học sinh .Nội dung kiểm tra gồm có các phần theo đúng quy định của một bài
kiểm tra 1 tiết, có biểu điểm và đáp án cụ thể, các bài kiểm tra được sửa chữa cụ thể trước
lớp.
7.3. Thuyết minh vế lợi ích kinh tế , xã hội của sáng kiến
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Nhóm thực nghiệm

Nhóm đối chứng
Bài kiểm tra

Bài kiểm tra

Bài kiểm tra

trước tác

Bài kiểm tra sau

trước tác động
6,8

sau tác động
8,2

động
6,7

tác động
6,9

chuẩn (SD)
giá trị P của

1,1

0,6

0,9

1,2

T-test
Chênh lệch

0,83

0,005

Giá trị TB
Độ lệch

giá trị TB
chuẩn
(SMD)
1,09
Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p = 0,005 cho thấy sự
chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức
là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm
đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động .
Chênh lệch giá trị TB chuẩn SMD = (8,2-6,9)/1,2 = 1,09
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,09 cho thấy mức
độ ảnh hưởng của việc đổi mới cách dạy phát âm cho học sinh đã tác động đến kết quả học
tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “ Làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt ” đã được kiểm
chứng.


Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình = 8,2 . Kết
quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 6,9. Độ chênh lệch
điểm số giữa hai nhóm là 1,3. Điều đó cho thấy điểm trung bình của 2 nhóm thực nghiệm
và đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp
đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,09. Điều này có nghĩa
mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn .
Phép kiểm chứng T- test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm là 0,005.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu
nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
Cam kết : Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi
phạm bản quyền .
Xác nhận của đơn vị
Tác giả sáng kiến
Đặng Thị Mĩ Linh


TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP TỔ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hòa Quang Nam , ngày …… tháng 3 năm 2016
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Cấp tổ
1.Tên sáng kiến “ Làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt ”
2. Đơn vị : trường THCS Trần Hào
Bảo vệ trước hội đồng sáng kiến trường THCS Trần Hào theo Quyết định số …./ QĐ
của trường THCS Trần Hào .
Họ tên người đánh giá :………………………………………………………….
Chức danh trong hội đồng : Thành viên Hội đồng sáng kiến trường THCS Trần Hào .
Bảng cho điểm các tiêu chí đánh giá :

T
T

Tên chỉ tiêu

Điểm
chuẩn

1
2

Tính mới
Khả năng áp
dụng
Hiệu quả
Tổng số

10
10

2
1

10
10

2

3

Điểm đánh
giá TVHĐ

Hệ
số

Tổng số
điểm đánh
giá đã
nhân hệ số

Xếp loại

I.Tổng số điểm tối đa : 50 điểm
- Từ 25 điểm trở lên : Sáng kiến được công nhận .
- Dưới 25 điểm : Sáng kiến không được công nhận.
II.Trình bày rõ ý kiến nhận xét , đánh giá theo nội dung trên
1. Tính mới :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Phạm vi áp dụng :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
3. Hiệu quả kinh tế , xã hội :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………..................................................................................
T/M TỔ
TỔ TRƯỞNG


TRƯỜNG THCS TRẦN HÀO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hòa Quang Nam , ngày …… tháng 3 năm 2016
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Cấp trường
1.Tên sáng kiến “ Làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt ”
2. Đơn vị : trường THCS Trần Hào
Bảo vệ trước hội đồng sáng kiến trường THCS Trần Hào theo Quyết định số …./ QĐ
của trường THCS Trần Hào .
Họ tên người đánh giá :………………………………………………………….
Chức danh trong hội đồng : Thành viên Hội đồng sáng kiến trường THCS Trần Hào .
Bảng cho điểm các tiêu chí đánh giá :

T
T

Tên chỉ tiêu

Điểm
chuẩn

1
2

Tính mới
Khả năng áp
dụng
Hiệu quả
Tổng số

10
10

2
1

10
10

2

3

Điểm đánh
giá TVHĐ

Hệ
số

Tổng số
điểm đánh
giá đã
nhân hệ số

Xếp loại

I.Tổng số điểm tối đa : 50 điểm
- Từ 25 điểm trở lên : Sáng kiến được công nhận .
- Dưới 25 điểm : Sáng kiến không được công nhận.
II.Trình bày rõ ý kiến nhận xét , đánh giá theo nội dung trên
4. Tính mới :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5. Phạm vi áp dụng :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
6. Hiệu quả kinh tế , xã hội :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………..................................................................................
T/M TRƯỜNG THCS Trần Hào
Chủ tịch



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×