Tải bản đầy đủ

12 CỘNG HƯỞNG từ BUỒNG TRỨNG, vòi TRỨNG

CỘNG HƯỞNG TỪ VÙNG
TIỂU KHUNG NỮ
(BUỒNG TRỨNG – VÒI TRỨNG )

BS. Lê Duy Chung
Khoa CĐHA bệnh viện ĐHYHN


 Kỹ thuật
 Giải phẫu cộng hưởng từ
 Định khu tổn thương
 Tín hiệu cộng hưởng từ một số tổn thương
 Các bệnh lý thường gặp


Kỹ thuật
1.

2.






Chỉ định
Tổn thương u
Lạc nội mạc
Tổn thương viêm: áp xe, ứ nước ứ mủ vòi trứng





Phương tiện máy móc
Thường dùng các máy có từ lực 1,5 hoặc 3T
Coil: Phase array body coil để tăng tỷ lệ tín hiệu/ nhiễu (SNR).
Bơm tiêm


3.

4.









Chuẩn bị bệnh nhân
Bàng quang rỗng, ruột sạch phân
Khuyến cáo dùng thuốc giảm nhu động (glucagon or scopolamine)
Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, đầu quay vào trong
Hình định vị ngang mức trên mào chậu

Tham số
Matrix 192-256x256-512
FOV 22-26cm với coil bề mặt, 30-40cm với body coil,
Độ dày 5-7mm khoảng cách 20%


Chuỗi xung
 Chuỗi xung T2W độ phân giải cao (fast spin echo),

◦ Thường được dùng
◦ Đánh giá rất tốt giải phẫu, phân biệt mô đệm và nang trứng, các lớp tử cung
◦ Mặt phẳng Sagital và axial, đôi khi dùng thêm mặt phẳng coronal đánh giá sự mở rộng của khối u



đặc biệt trường cắt rộng thấy được thận hai bên (đánh giá hệ tiết niệu sinh dục).
T2W 3D độ phân giải cao hứa hẹn giảm thời gian chụp.
T2W Coronal và Axial xóa mỡ (Fatsat): phân biệt dịch và phù

 T1W (spin echo)

◦ Mặt phẳng axial và sagital, thêm vào đó sử dụng thêm T1W fatsat trước tiêm thuốc
◦ Chuỗi xung T1W xóa mỡ đặc biệt cần thiết để phân biệt mỡ và chảy máu trong khối.


 Diffusion:

◦ Không chỉ làm tăng khả năng phát hiện, đánh giá bản chất tổn thương, mà còn giúp phát hiện tốt
những mảnh di căn phúc mạc nhỏ. Việc đo chỉ số ADC giúp theo dõi đáp ứng điều trị.

 Tiêm thuốc (gadolinium 0.1mmol/kg)

◦ Cần thiết phân biệt u lành hay ác tính.
◦ DCE tăng khả năng phát hiện và đánh giá giai đoạn tại chỗ. Cung cấp thông tin định lượng tưới


máu khối u, giúp đánh giá theo dõi điều trị
Thông thường tiêm không cần thiết trong nang lạc nội mạc hay u quái tuy nhiên cần tiêm để phát
hiện nang lạc nội mạc carcinoma hóa, hay u quái chuyển dạng ác tính.





Giải phẫu


Giải phẫu






Các định khu theo vùng chức năng và thực hành lâm
sàng

 Định khu phía trước: bàng quang và niệu quản nằm trong chậu hông bé, sau xương
mu trước tử cung – âm đạo

 Định khu vùng giữa: tử cung, buồng trứng, âm đạo và dây chằng rộng
 Định khu phía sau: trực tràng, tổ chức liên kết và các mạc quanh trực tràng


Định khu phía trước
Hình a, bàng quang (*), khoang trước bàng quang (viền màu trắng), túi cùng bàng
quang tử cung (viền màu đỏ), vách bàng quang âm đạo (viền màu vàng).


Định khu phía sau
Đáy chậu (mũi tên trắng), vách trực tràng – âm đạo (* hình a và viền đỏ hình b) túi
cùng trực tràng âm đạo (mũi tên đen hình a, viền trắng hình b)


Các khoang vùng tiểu khung nữ

 Khoang trước bàng quang (Retzius)
 Khoang cạnh bàng quang hai bên
 Khoang bàng quang âm đạo
 Khoang trực tràng âm đạo
 Khoang cạnh trực tràng hai bên
 Khoang sau trực tràng




Định khu của tổn thương gợi ý bản chất

Hình ảnh tĩnh mạch sinh dục đi tới khối buồng trứng trái (mũi tên, A), Nang
trứng (mũi tên, B) nằm cạnh khối phần phụ (đầu mũi tên).
Sự gợi ý tổn thương của buồng trứng là tĩnh mạch sinh dục, nang trứng,
không thấy hình ảnh của buồng trứng cùng bên với tổn thương.


A

A.
B.

U xơ tử cung dưới niêm mạc có cuống, có cấu trúc mạch trống tín hiệu
giữa tử cung và u (mũi tên) (dấu hiệu cầu mạch máu)
Khối u tử cung có cuống sa xuống âm đạo (leiomyoma)


A

B

A. Khối u nguyên bào xơ cơ mạch giữa tử cung và trực tràng
B. Sarcoma xơ nhày ngoài phúc mạc
C. Nang ruột cuối trước xương cùng

C


Tín hiệu một số tổn thương thường gặp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×