Tải bản đầy đủ

8 bai giang mri cstl

MRI Chấn thương cột sống
BS Đoàn Viết Trình
Khoa CĐHA – BV ĐH Y Hà Nội


Đặc điểm chung.
CTCS rất hay gặp trên lâm sàng.
 Thường bị ở vị trí bản lề: T12-L1>C5-6-7>khác.
 40%-50% CTCS có tổn thương thần kinh.
 Vai trò CĐHA: XQ, CLVT, MRI
 Nhiều cơ chế khác nhau: gập, duỗi, ép thẳng trục CS,
xoay, phói hợp.



Kỹ thuật thăm khám.
T1W SE: Sagittal.
 T2W SE: Sagittal.
 T2W SE: Axial ngang mức tổn thương.
 STIR or T2 fatsat sagittal.
 T1 fatsat trước và sau tiêm các hướng axial, coronal,

sagital.















Cột sống gồm: 32-33 đốt sống (7C - 12N – 5TL – 5C, 4-5 cụt).
Gồm thân và các gai- cuống sống.
Ưỡn ở cổ và thắt lưng, gù ở ngực.
Hình cung: 2 cuống sống, 2 lam sống, 7 gai sống (1 gai sau, 4 mỏm khớp,
2 gai ngang)
Hệ thống dây chằng: Dọc trước, dọc sau, liên mỏm gai, liên mỏm ngang,
vàng.
Màng cứng: Phân cách thành ống sống với ngoài màng cứng, chứa mỡ,
nhiều mạch máu và các vòng nối.
Tủy cổ và các rễ thần kinh: có ĐRCT từ C4 đến T1, mỗi thân có 5-8 rễ.
Lỗ tiếp hợp: bên trong gồm, mạch máu (TM và ĐRTM), tổ chức mỡ, rễ
sau có hạch gai, rễ trước (các thần kinh nằm ở phần thấp lỗ tiếp hợp
ngang mức đĩa đệm).


Giải phẫu.


Một số lưu ý cột sống cổ.
Cạnh bên và mặt của thân đốt sống có thể quay làm cho
động tác linh hoạt.
 Mỏm ngang có lỗ mỏm ngang (ĐM đốt sống).
 Đốt sống C1 không có thân đốt sống. Mặt trên hình bầu
dục, mặt dưới hình tròn. Mỏm ngang lớn hơn với trước
nhẵn, sau sần sùi.
 Đốt sống C2: Mỏm răng hướng lên trên.



Phân độ Denis


Phân loại các loại gãy cột sống
Phân loại theo phần tổn thương:
1) Tổn thương xương.
2) Tổn thương phần mềm
Phân loại theo các đoạn tổn thương:
3) CT cột sống cổ.
4) CT Cột sống ngực thắt lưng.
5) CT Cột sống cùng.


I. TỔN THƯƠNG XƯƠNG
1. Tổn thương vùng cổ - chẩm.







Vỡ lồi cầu xương chẩm:
Gãy C1: gặp 10% thường phối hợp với các tổn thương khác. Ít gây tổn
thương tủy do ống sống rộng, hay gặp nhất là Jefferson.
Gãy C2: Gồm các loại gãy mỏm răng, gãy thân đốt sống (hay gặp nhất
điển hình là gãy Hangman), gãy cung sau, thân, khối bên, vỡ nhiều mảnh.
Gãy C3->C7: Gãy hay gặp C3-4, tư thế gập>ưỡn, hay tổn thương tủy cổ.

2. Tổn thương xương vùng ngực thắt lưng: hay gặp nhất là gãy
lún hình chêm, gãy nhiều mảnh.
3. Tổn thương xương vùng cùng cụt: Gãy cánh xương cùng cụt…


Vỡ lồi cầu xương chẩm

Left) Sagittal bone CT reformat demonstrates minimally displaced right occipital condyle fracture
without comminution (arrow). (Right) Sagittal STIR MR in the same case hows hyperintense
edema along occipital condyle fracture (arrow) as well as associated hyperintense soft tissue
injury to both ligaments & muscle (open arrows).


Gãy mỏm răng

(Left) Sagittal TlWI MR shows fracture at base of dens with low signal margins indicating bony sclerosis, &
normal C2 marrow signal (also seen on T2WI), indicative of chronic fracture nonunion. (Right) Lateral
radiography shows sclerotic bony defect at base of dens. Note lack of prevertebral swelling, no subluxation
suggesting fibrous fusion. Nonunion of old fracture versus os odontoideum.


Gãy thân đốt C2

(Left) Coronal CTA shows patency of right vertebral artery to C2 level. Both right & left
vertebral arteries were shown to be patent on adjacent images. (Right) Axial T2WI MR shows
slight C2 body marrow edema hyperintensity no cord findings in patient with C2 burst fracture.


Gãy thân đốt C2

(Left) Sagittal bone CT reformat reveals centrifugal displacement of C2 burst fracture
fragments with associated retropulsion into the spinal canal. (Right) Sagittal T1WI MR
demonstrates hypointensity within fracture marrow as well as retropulsed fragment entering
canal. Cord signal intensity isointense appears normal.


II. Tổn thương phần mềm
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Tổn thương dây chằng:
Tổn thương đĩa đệm:
Tổn thương cơ vân:
Tụ máu ngoài và dưới màng cứng.
Tổn thương tủy.
Tổn thương mạch máu.
Tổn thương rễ thần kinh


1. Tổn thương dây chằng


2. Tổn thương đĩa đệm


2. Tổn thương đĩa đệm

(Left) Sagittal T2WI MR demonstrates C5/6 discherniation with hyperintense cord
contusion (arrow) at level above pre-existing anterior fusion folowing diving
accident. (Right) Axial T2WI MR confirms C5/6 disc herniation & hyperintense
cord contusion.


3. Tổn thương cơ vân


4. Tụ máu ngoài và dưới màng cứng.
Tụ máu ngoài màng cứng do rách tĩnh mạch ngoài
màng cứng.
 Màng cứng lỏng lẻo gây tổn thương nhiều tầng,
 Tín hiệu tùy thuộc vào thời gian xuất huyết. Giai đoạn
cấp: tăng T1W, ngang với dịch não tủy trên T2W.



4. Tụ máu ngoài và dưới màng cứng.


4. Tụ máu ngoài và dưới màng cứng.

(Left) Sagittal Tl C+ MR depicts peripherally enhancing tubular collection dorsal to cord in patient with
osteoporotic compression fracture following minor trauma. (Right) Sagittal T2WI MR depicts large low
signal collection dorsal to cord in patient with osteoporotic fracture following minor trauma


5. Tổn thương tủy.
Thường biểu hiện: xuất huyết phù tủy, tổn thương
thường hình thoi dọc theo tủy sống, vùng phù lớn hơn
vùng xuất huyết.
 Xuất huyết thường ở trung tâm chất xám, ngay vị trí tác
động.
 Nếu tổn thương kéo dài >1 thân đốt sống, thường lâm
sàng nặng, nếu chỉ phù tủy đơn thuần thì nhẹ, chảy máu
thì tổn thương nặng.



5. Tổn thương tủy.


5. Tổn thương tủy (rống tủy sau chấn
thương)

(Left) Sagittal T2WI MR demonstrates syrinx that followed cervical spine trauma with
fracture (not shown); susceptibility can be seen from anterior fusion hardware (arrows).
(Right) Axial T2WI MR confirms central location of this post-traumatic syrinx.


5. Tổn thương tủy (Đụng dập chảy máu tủy)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×