Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG BỆNH sâu RĂNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở học SINH TRUNG học cơ sở VIÊNG CHĂN, lào năm 2017

B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI

B Y T

KHAO SYHALATH

THựC TRạNG BệNH SÂU RĂNG Và MộT
Số
YếU Tố LIêN QUAN ở HọC SINH TRUNG
HọC
CƠ Sở VIêNG CHăN, LàO NăM 2017

LUN VN THC S Y HC


H NI - 2017
B GIO DC V O TO

B Y T


TRNG I HC Y H NI

KHAO SYHALATH

THựC TRạNG BệNH SÂU RĂNG Và MộT
Số
YếU Tố LIêN QUAN ở HọC SINH TRUNG
HọC
CƠ Sở VIêNG CHăN, LàO NăM 2017
Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt
Ma sụ
: 60720601
LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyn Th Thu Phng
2. TS. Hong Kim Loan


HÀ NỘI - 2017

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ rất tận tình từ các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương và TS. Hoàng Kim Loan,
hai người thầy đã tận tình hướng dẫn, dậy dỗ và dìu dắt tôi những bước đi
đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học, nhiệt tình chỉ bảo tôi trong
quá trình học tập và làm luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
sau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Răng
Hàm Mặt, phòng Đào tạo & Nghiên cứu khoa học, Ban Giám hiệu cùng toàn
thể các thầy cô giáo Trường THCS Phon my, Veingkham, Viêng Chăn Lào và
Trường THCS Phonhong, Phonhong, Viêng Chăn, Lào đã tận tình giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đồng nghiệp và người thân đã luôn cảm thông chia sẻ và hết lòng vì tôi
trong cuộc sống cũng như trên con đường nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2017
Người viết cam đoan


Khao Syhalath


1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Khao Syhalath, học viên lớp Cao học khóa 24, chuyên ngành
Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Phương và TS. Hoàng Kim Loan.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bô tại Việt Nam.
3. Các sô liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ
sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Người viết cam đoan

Khao Syhalath


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI

: Body mass index.

CSRM

: Chăm sóc răng miệng

HS

: Học sinh

NHĐ

: Nha học đường

MR

: Missed teeth (Chỉ sô mất răng vĩnh viễn).

RHM

: Răng hàm mặt

SR

: Decayed teeth (Chỉ sô sâu răng vĩnh viễn).

SMT

: Decayed, missed and filled teeth
(Chỉ sô sâu, mất, trám, răng vĩnh viễn).

THCS

: Trung học cơ sở

TR

: Filled teeth (Chỉ sô trám răng vĩnh viễn).

VSRM

: Vệ sinh răng miệng

WHO

: Tổ chức y tế thế giưới

%

: Tỷ lệ phần trăm


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1 TỔNG QUAN................................................................................3
1.1. Sơ lược giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng................3
1.2. Khái niệm bệnh sâu răng........................................................................5
1.3. Sinh bệnh học bệnh sâu răng..................................................................5
1.4. Tiến triển của bệnh sâu răng...................................................................9
1.5. Phân loại sâu răng..................................................................................9
1.6. Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ em trên thế giới và tại Lào..................14
1.6.1. Trên thế giới..................................................................................14
1.6.2. Ở Lào.............................................................................................18
1.6.3. Các yếu tô nguy cơ gây sâu răng...................................................19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............20
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................20
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.....................................................................20
2.1.2. Thời gian nghiên cứu....................................................................20
2.2. Đôi tượng nghiên cứu...........................................................................20
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn......................................................................20
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ.........................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................21
2.3.2. Cỡ mẫu và các chọn mẫu..............................................................21
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin....................................................22
2.4. Các biến sô và chỉ sô nghiên cứu.........................................................24
2.4.1. Các biến sô nghiên cứu.................................................................24
2.4.2. Chỉ sô sâu-mất-trám răng .............................................................25


2.4.3. Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành trong CSRM của học sinh...26
2.5. Một sô tiêu chuẩn, quy ước và cách tính các chỉ sô được dùng trong
nghiên cứu...........................................................................................26
2.5.1. Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá vị trí lỗ sâu......................26
2.5.2. Nhận định kết quả sâu thân răng...................................................27
2.6. Sai sô và không chế sai sô....................................................................27
2.7. Xử lý và phân sô liệu............................................................................28
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu....................................................................28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................30
3.1. Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu..........................................30
3.2. Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh phổ thông trung học tại một
sô trường phổ thông trung học Viêng Chăn, Lào năm 2017...............33
3.3. Phân tích một sô yếu tô liên quan với thực trạng bệnh sâu răng của nhóm
đôi tượng nghiên cứu trên.....................................................................41
3.3.1. Kiến thức của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng.................41
3.3.2. Thái độ của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng.....................43
3.3.3. Thực hành của đôi tượng với thực trạng bệnh sâu răng................45
Chương 4 BÀN LUẬN.................................................................................47
4.1. Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu..........................................47
4.2. Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh phổ thông trung học tại một
sô trường phổ thông trung học Viêng Chăn, Lào năm 2017...............47
4.3. Phân tích một sô yếu tô liên quan với thực trạng bệnh sâu răng của nhóm
đôi tượng nghiên cứu trên.....................................................................52
4.3.1. Kiến thức của HS trong CSRM.....................................................52
4.3.2. Thái độ của HS trong CSRM........................................................53
4.3.3. Thực hành của HS trong CSRM...................................................53
KẾT LUẬN....................................................................................................57
KIẾN NGHỊ...................................................................................................59


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu răng ..................................................................................3
Hình 1.2. (A) Sơ đồ Keys - (B) Sơ đồ White ...................................................6
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng ..........................................................7
Hình 1.4. Liên quan giữa các yếu tô bệnh căn-lớp lắng vi khuẩn và răng và các
thành phần sinh học và các yếu tô hành vi và kinh tế -xã hội ...........8
Hình 1.5. Sơ đồ phân loại của Pitts ................................................................12
Hình 2.1. Bộ khay khám minh họa..................................................................22


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn phát hiện vị trí lỗ sâu theo Black .................................10
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS II....13
Bảng 1.3. Phân chia mức độ lưu hành bệnh sâu răng của TCYTTG .............15
Bảng 2.1. Quy ước của WHO về ghi mã sô SMT ..........................................25
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn đánh giá sâu răng theo vị trí lỗ sâu ..............................26
Bảng 2.3. Ý nghĩa của hệ sô tin cậy kappa ....................................................27
Bảng 3.1. Phân bô mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới .....................................31
Bảng 3.2. Phân bô mẫu nghiên cứu theo tuổi và địa dư .................................32
Bảng 3.3. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của mẫu nghiên cứu ................................33
Bảng 3.4. Phân bô tỷ lệ sâu răng theo giới của mẫu nghiên cứu ....................34
Bảng 3.5. Phân bô tỷ lệ sâu răng theo tuổi của mẫu nghiên cứu ....................34
Bảng 3.6. Phân bô tỷ lệ sâu răng theo địa dư của mẫu nghiên cứu.................35
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu răng theo vị trí lỗ sâu ......................................................35
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng giữa nam và nữ ........................36
Bảng 3.9. Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng giữa các lứa tuổi.......................37
Bảng 3.10. Tỷ lệ sâu răng theo vị trí sâu răng theo địa dư..............................38
Bảng 3.11. Chỉ sô SMT theo giới của mẫu nghiên cứu ..................................39


Bảng 3.12. Chỉ sô SMT theo tuổi của mẫu nghiên cứu...................................39
Bảng 3.13. Chỉ sô SMT theo địa dư của mẫu nghiên cứu...............................40
Bảng 3.14. Tỷ lệ đôi tượng có kiến thức tôt ở từng câu hỏi............................42
Bảng 3.15. Môi liên quan giữa kiến thức và bệnh sâu răng............................43
Bảng 3.16. Tỷ lệ đôi tượng có thái độ tôt ở từng câu hỏi................................43
Bảng 3.17. Môi liên quan giữa thái độ CSRM và bệnh sâu răng....................44
Bảng 3.18. Tỷ lệ đôi tượng có thực hành tôt ở từng câu hỏi...........................45
Bảng 3.19. Môi liên quan giữa thực hành CSRM và sâu răng........................46
Bảng 4.1. So sánh với kết quả về Sâu răng của tác giả Trần Văn Trường cùng
CS, trong điều tra toàn quôc năm 2000; Lê Bá Nghĩa năm 2009;
Alonge OK, Narendran S (1999)................................................48
Bảng 4.2. So sánh kết quả nghiên cứu tỷ lệ sâu răng với một sô tác giả khác ....49


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ giới tính của mẫu nghiên cứu ...........................................30
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của mẫu nghiên cứu ...........................33
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc răng miệng....41


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sâu răng là bệnh rất phổ biến trên thế giới, gặp ở mọi lứa tuổi và ở mọi
tầng lớp xã hội, gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khỏe răng miệng và sức khỏe
chung. Bệnh sâu răng được Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) xếp
loại vào loại tai họa đứng thứ ba của loài người sau bệnh ung thư và tim
mạch, do mức độ phổ biến chiếm khoảng 90%, thời gian mắc bệnh sớm từ 6
tháng tuổi, ngay sau khi răng mọc [1].
Vào năm 2007, tại Hội nghị sức khỏe răng miệng thế giới lần thứ 60, các
thành viên của Tổ chức Y tế thế giới đã thông qua nghị quyết, đưa xúc tiến và
phòng ngừa bệnh sâu răng vào quy hoạch phòng ngừa và điều trị tổng hợp bệnh
mạn tính [2]. Cho đến hiện nay, sức khỏe răng miệng vẫn là một trong 10 tiêu
chuẩn lớn về sức khỏe. Do vậy, việc chăm sóc và dự phòng bệnh sâu răng là một
vấn đề lớn được chính phủ các nước quan tâm [3],[4].
Bệnh sâu răng nếu không được điều trị sẽ gây ra những biến chứng
nguy hiểm như viêm tủy, viêm quanh răng, có thể dẫn đến mất răng, thậm chí
gây nhiễm trùng huyết dẫn đến tử vong đôi với những trường hợp nặng và tất
nhiên chi phí cho việc chữa bệnh là rất lớn [5].
Trong vòng 2 thập niên trở lại đây, khoa học đã đạt được nhiều tiến bộ,
cùng với sự phát triển của y học trong việc tìm ra bệnh căn của sâu răng và nhiều
nước đã triển khai nhiều biện pháp phòng chông sâu răng thích hợp, nhờ đó mà
các nước phát triển như Canada, Mỹ, Đan Mạch, Anh và cả các nước trong khu
vực như Malaysia, Singapore, tỷ lệ bệnh sâu răng có xu hướng giảm dần. Trong
khi, tại các nước đang phát triển như Việt Nam, Iran, Campuchia, Triều Tiên, và
Lào sâu răng vẫn có khuynh hướng gia tăng [1],[6],[7],[8].


2

Ở Lào, cùng với sự thay đổi và phát triển về điều kiện kinh tế xã hội trong
những năm gần đây là sự gia tăng chế độ dinh dưỡng, việc sử dụng đường sữa,
bánh kẹo nhiều hơn trong khi đó người dân chưa nhận thức đầy đủ về tác hại của
bệnh sâu răng, viêm lợi. Một cuộc khảo sát thí điểm về sức khỏe răng miệng
trên 289 học sinh trong độ tuổi từ 5-12 tuổi tại Viêng Chăn, Lào vào năm 2009
đã cho thấy tỷ lệ sâu răng cao (chiếm 85,4%) và hầu hết tất cả các răng sâu đều
không được điều trị, gánh nặng của bệnh sâu răng ở học sinh Lào là rất cao [9].
Ở lứa tuổi trung học phổ thông, sự phát triển của hàm răng đã gần như
hoàn chỉnh. Do vậy, việc phát hiện sớm tình trạng sâu răng của học sinh ở lứa
tuổi này sẽ góp phần không nhỏ vào công tác phòng bệnh và điều trị răng miệng
của trẻ em để có hàm răng khỏe mạnh.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về tình trạng bệnh răng
miệng của học sinh trung học phổ thông tại Viêng Chăn, Lào. Do đó, chúng tôi
tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng và một số
yếu tố liên quan ở học sinh trung học cơ sở Viêng chăn, Lào năm 2017”
với 2 mục tiêu sau:
1.

Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh tại một số trường trung
học cơ sở Viêng Chăn, Lào năm 2017.

2.

Phân tích một số yếu tố liên quan với thực trạng bệnh sâu răng của
nhóm đối tượng nghiên cứu trên.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng.
Răng là 1 bộ phận nằm trong hệ thông nhai. Hệ thông nhai: bao gồm răng,
nha chu, xương hàm, khớp thái dương hàm, các cơ nhai, các dây thần kinh, mạch
máu, hệ thông tuyến nước miếng, hệ thông môi – má – lưỡi.
Cơ quan răng là một đơn vị cấu tạo và chức năng của bộ răng, bao gồm
răng và nha chu: răng là bộ phận chính, trực tiếp nhai nghiền thức ăn, gồm men
răng, ngà răng và tủy răng. Mỗi răng có phần thân răng và chân răng. Giữa phần
thân răng và chân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), còn gọi là đường
nôi men – cement. Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xê
măng bao phủ. Vùng quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, cement và
xương ổ răng [10],[11],[12].

Hình 1.1. Giải phẫu răng [13]


4

Lợi răng bao quanh cổ răng tạo thành bờ, gọi là cổ răng sinh lý. Phần
răng thấy được trong miệng là thân răng lâm sàng. Thân răng bao gồm men,
ngà răng (mô cứng) và tủy răng (mô mềm).
Men răng: có nguồn gôc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất cơ thể. Lớp men
phủ thân răng thường dày mỏng không đều, chỗ dày nhất là núm răng (hơn
1,5mm), ở vùng cổ, men răng mỏng dần và tận cùng bằng một cạnh góc nhọn.
Bên ngoài men răng có phủ một lớp hữu cơ: gọi là màng thứ phát. Lúc răng
mới mọc, men răng còn non, có tới 30% chất hữu cơ và nước. Dần dần men
răng già đi, chất vô cơ tăng dần, có thể là do các tinh thể sắp xếp lại sát nhau
hơn, mặt khác men răng cũng ngấm các chất vi lượng chủ yếu là fluor làm
cho apatit chuyển thành fluoroapatit. Men bao phủ thân răng, hầu như không
có cảm giác.
Ngà răng: là một tổ chức chiếm khôi lượng chủ yếu ở thân răng, trong
điều kiện bình thường ngà răng không lộ ra ngoài, và được bao phủ hoàn toàn
bởi men răng và xương răng. Ngà răng ít cứng hơn men răng, gồm 70% vô
cơ, 30% hữu cơ và nước, ngà liên tục từ thân đến chân răng, tận cùng ở chóp
răng (apex), trong lòng chứa buồng tủy và ông tủy. Ngà có cảm giác vì chứa
các ông thần kinh Tomes. Ngà răng cứng nhất ở khoảng cách tủy 0,4 đến
0,6mm cho tới khoảng giữa lớp ngà, ở gần tủy, ngà răng mềm hơn, ở vùng
ngoại vi tương đôi mềm. Ngà răng tự nhiên có màu vàng nhạt, có độ đàn hồi
cao. Ngà răng xôp và có tính thấm.
Tủy răng: là mô liên kết lỏng lẻo trong buồng và ông tủy, là đơn vị
sông chủ yếu của răng. Trong tủy có mạch máu, thần kinh, bạch mạch... Có
một loại tế bào đặc biệt là các tạo ngà bào xếp thành một hàng ở sát vách tủy.
Các tạo ngà bào liên tục tạo ra ngà bào (ngà thứ phát) làm cho hôc tủy ngày
càng hẹp lại. Tủy răng có 4 nhiệm vụ: (1) hình thành ngà răng, (2) nuôi dưỡng


5

ngà răng, men răng, (3) dẫn truyền cảm giác nhờ các dây thần kinh với các
đầu tận cùng ở sát vách tủy hoặc chui vào các ông ngà. Cảm giác của răng
qua hệ thông tủy là rất đặc biệt vì: không đặc hiệu về vị trí, không đặc hiệu về
nguyên nhân gây ra cảm giác, (4) Bảo vệ răng [10],[11],[12],[13].
1.2. Khái niệm bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng
bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của
mô cứng [14].
1.3. Sinh bệnh học bệnh sâu răng
Người ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong
đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, còn phải có các yếu tô thuận
lợi như chế độ ăn uông nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tôt, tình trạng
sắp xếp của răng khấp khểnh, chất lượng men răng kém và môi trường tự
nhiên, nhất là môi trường nước ăn uông có hàm lượng fluor thấp (hàm lượng
fluor tôi ưu là 0,8-0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển [15],
[16].
Trước năm 1970, giải thích bệnh căn sâu răng, người ta cho rằng do
đường và vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích bệnh căn sâu răng
bằng sơ đồ Keys [17].


6

Hình 1.2. (A) Sơ đồ Keys - (B) Sơ đồ White [17]
Theo sơ đồ Key, việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào chế độ ăn hạn
chế đường, tiến hành vệ sinh kỹ răng miệng song kết quả phòng bệnh sâu
răng vẫn bị hạn chế [17].
Sau năm 1975, các nhà nghiên cứu làm sáng tỏ hơn căn nguyên bệnh
sâu răng và giải thích bằng sơ đồ White, thay thế một vòng tròn của sơ đồ
Keys (chất đường) bằng vòng tròn chất nền (substrate) nhấn mạnh vai trò
nước bọt (chất trung hoà - Buffers) và pH của dòng chảy môi trường xung
quanh răng [17].
Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp hydroxyapatite
của răng kết hợp thành fluoroapatit rắn chắc, chông được sự phân huỷ của axít
tạo thành thương tổn sâu răng. Bệnh sâu răng chỉ diễn ra khi cả 3 yếu tô cùng
tồn tại (vi khuẩn, glucid và thời gian). Vì thế cơ sở của việc phòng chông
bệnh sâu răng là ngăn chặn 1 hoặc cả 3 yếu tô xuất hiện cùng lúc [18],[19],
[20]. Còn một yếu tô thứ tư không kém phần quan trọng đó chính là bản thân
người bệnh. Các yếu tô chủ quan như tuổi tác, bất thường của tuyến nước bọt,
bất thường bẩm sinh của răng có thể khiến cho khả năng mắc bệnh sâu răng


7

tăng cao và tôc độ bệnh tiến triển nhanh. Cơ chế sinh bệnh học sâu răng được
thể hiện bằng hai quá trình huỷ khoáng và tái khoáng. Nếu quá trình huỷ
khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng [15]. Việc sử dụng
các chế phẩm sinh học làm gia tăng quá trình tái khoáng giúp điều trị sâu răng
ở giai đoạn sớm [21],[22]. Các yếu tô chính tham gia vào sự cân bằng hủy
khoáng và tái khoáng là:
Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:
Mảng bám: Vi khuẩn (kiểm soát)
Chế độ ăn đường nhiều lần
Thiếu nước bọt hay nước bọt axit
Axit từ dạ dày tràn lên miệng.
pH <5
Vệ sinh răng miệng kém

Các yếu tố bảo vệ chống lại sâu răng:
Nước bọt (kích thích)
Khả năng kháng acide của men
Fluor có ở bề mặt men răng
Trám bít hố rãnh
Độ Ca

++

NPO4 quanh răng

pH > 5,5
Vệ sinh răng miệng tốt
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [15]


8

Tóm tắt cơ chế sâu răng [15]
Sâu răng = Huỷ khoáng > Tái khoáng (cơ chế hoá học và vật lý sinh học)
Năm 1995, Hội Nha khoa Hoa Kỳ đã đưa ra khía niệm sâu răng là bệnh
nhiễm trùng với vai trò gây bệnh của vi khuẩn và giải thích nguyên nhân sâu
răng bằng sơ đồ với ba vòng tròn của các yếu tô vật chủ (răng: gồm men răng,
ngà răng, xương răng), môi trường (thức ăn có khả năng lên men chứa
carbohydrat) và tác nhân vi khuẩn (chủ yếu là streptococcus mutans và
lactobacillus) [23].
Đầu thế kỷ 21, có nhiều quan điểm về sâu răng, sâu răng được biết là
một bệnh đa yếu tô hay là bệnh đa phức hợp, như bệnh ung thư, bệnh tim
mạch, bệnh đái tháo đường, trong đó, nhiều yếu tô nguy cơ thuộc về gen, môi
trường và hành vi tương tác với nhau (hình 1.3). Từ đó, chỉ ra hướng nghiên
cứu để cho việc dự phòng và điều trị sâu răng hiệu quả hơn [17].

Hình 1.4. Liên quan giữa các yếu tố bệnh căn-lớp lắng vi khuẩn và răng và
các thành phần sinh học và các yếu tố hành vi và kinh tế -xã hội [17]


9

1.4. Tiến triển của bệnh sâu răng
Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tùy theo thời gian tiến triển. Nếu
ở mức độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ
sâu men thành sâu ngà, đến viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuông, viêm
xương hàm [14].
1.5. Phân loại sâu răng
Nhiều tác giả có các cách phân loại khác nhau, như phân loại theo vị trí
lỗ sâu trên răng của Black được chia thành 5 loại, phân loại theo diễn biến của
sâu răng được chia làm 2 loại (sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính). Ngày
nay, với sự tiến bộ của chất hàn mới người ta cũng có cách phân loại khác
nhau mức độ, tính chất, nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới. Cách phân loại
được nhiều người ứng dụng là phân loại theo cách điều trị và mức độ tổn
thường [14],[24],[25],[26],[27],[28]:
* Phân loại theo cách điều trị.
- Sâu men (S1): Tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm
sàng rõ, theo Darling khi thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới
đường men ngà.
- Sâu ngà: Khi nhìn thấy lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà,
người ta chia làm 2 loại là sâu ngà nông và sâu ngà sâu.
* Phân loại theo mức độ tổn thương.
- Sâu men
- Sâu ngà nông, sâu ngà sâu
- Sâu răng có kèm theo tổn thương tủy
- Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng


10

* Phân loại theo mức độ tiến triển:
- Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều ngà
mềm màu vàng, cảm giác ê buôt nhiều thường gặp ở người trẻ, bệnh tiến triển
nhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy.
- Sâu răng tiến triển
- Sâu răng mạn tính: Ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém
- Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau.
* Sâu răng ở những đối tượng đặc biệt:
- Sâu răng ở người tiếp xúc nhiều với đường, tinh bột
- Sâu răng ở người làm trong các nhà máy hóa chất
- Sâu răng ở người được điều trị tia X
* Phân loại theo vị trí lỗ sâu (Black): Được chia làm 5 loại
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn phát hiện vị trí lỗ sâu theo Black [28]
Loại

Mô tả

I

Sâu mặt nhai các hàm răng lớn và nhỏ

II

Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và các răng hàm nhỏ

III

Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng đến
rìa cắn.

IV

Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới ảnh hưởng đến rìa
cắn

V

Lỗ sâu ở cổ răng.

* Phân loại sâu răng theo tuổi: sâu răng ở trẻ em, ở người trưởng thành, ở
người có tuổi.
* Phân loại sâu răng theo vị trí tổn thương: vùng hô rãnh, ở mặt nhẵn, sâu
cổ răng hay là sâu xương răng.
* Phân loại theo các lỗ sâu đã được trám:


11

- Sâu răng thứ phát, có thêm lỗ sâu mới trên răng đã trám
- Sâu răng tái phát, tại lỗ sâu đã được hàn tiếp tục phát triển theo rìa lỗ
hàn cũ.
* Phân loại theo vị trí và kích thước: 2 yếu tô đó là vị trí và kích thước (giai
đoạn, mức độ) của lỗ sâu.
Ví trí:
- Vị trí 1: tổn thương ở hô rãnh và các mặt nhẵn
- Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
- Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Kích thước
- Kích thước 1: Tổn thươn nhỏ, vừa mới ở ngà răng cần điều trị phục hồi,
không thể tái khoáng
- Kích thước 2: Tổn thương ở mức độ trung bình, liên quan đến ngà răng,
thành lỗ sâu còn đủ, cần tạo lỗ hàn
- Kích thước 3: Tổn thương rộng, thành không đủ, hoặc nguy cơ vỡ, cần
phải có các phương tiện lưu giữ cơ sinh học
- Kích thước 4: Tổn thương rất rộng làm mất cấu trúc răng, cần có các
phương tiện lưu giữ cơ học hoặc phục hùng
Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm cỡ 0,
là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng hóa được.
* Phân loại theo Pitts [25].
Quá trình sâu răng được của Pitts N.B (2004) mô tả theo hình ảnh minh
họa “tảng băng trôi” (hình 1.5): đó là tảng băng chia làm 4 mức độ tiến triển
sâu răng.
D1: Tổn thương men răng với bề mặt còn nguyên vẹn, có thể phát hiện
được trên lâm sàng.
D2: Tổn thương men răng có tạo xoang, có thể phát hiện được trên lâm sàng.


12

D3: Tổn thương ở ngà răng, có thể phát hiện được trên lâm sàng (lỗ sâu
có thể mở hoặc đóng)
D4: Tổn thương vào đến tủy răng.
Tổn thương ở hai tầng dưới là sâu răng giai đoạn sớm, không thể phát
hiện được, phải nhờ phương tiện hỗ trợ hoặc nhờ chẩn đoán hiện đại. Sâu
răng ở giai đoạn sớm có thể hồi phục hoàn toàn nếu được can thiệp và tái
khoáng kịp thời mà không cần khoan trám. Hình ảnh “tảng băng trôi” giúp
phân biệt các giai đoạn tiến triển của sâu răng, mức độ nổi của tảng băng tùy
thuộc vào ngưỡng chẩn đoán và mục đích sử dụng của các nghiên cứu.
Ngưỡng chẩn đoán từ D3 được dùng cho các nghiên cứu dịch tễ học,
sâu răng được xác định khi tổn thương đã vào ngà răng.
Ngưỡng chẩn đoán từ D1 dành cho các thử nghiệm về nghiên cứu và thực
hành lâm sàng, qua đó có các biện pháp dự phòng và điều trị thích hợp [25].

Hình 1.5. Sơ đồ phân loại của Pitts [10]
* Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and Assessment
System) [27]


13

Đây là tiêu chuẩn phân loại được quy định theo Tổ chức Y tế thế giới
năm 2005, quy định hệ thông đánh giá ICDAS (International Caries Detection
and Assessment System)
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS II
(International caries detection and assessment system) [27]
Mã số

Mô tả

0

Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng.

1

Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh.

2

Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh.

3

Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà).

4

Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục.

5

Có lỗ sâu lộ ngà răng.

6

Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng lan rộng (> 1/2 mặt răng).
PHẢI VIẾT THÊM CÁ YẾU TỐ LIÊN QUAN về
+ Kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thái độ chăm sóc sức khỏe răng miệng
+ Thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng

1.6. Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ em trên thế giới và tại Lào.
1.6.1. Trên thế giới
Để đo lường mức độ bệnh sâu răng, người ta dùng tỷ lệ % và chỉ sô
răng sâu mất trám (SMT), trong đó: S là răng sâu, M là răng mất do sâu và T
là răng trám, SMT là chỉ sô chỉ áp dụng cho răng vĩnh viễn và không hoàn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×