Tải bản đầy đủ

Một số phương pháp cơ bản giải chương bảng tuần hoàn

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN GIẢI CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN
I. Xác định vị trí của các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất hóa học của chúng
khi biết điện tích hạt nhân.
- Viết cấu hình electron theo mức năng lượng tăng dần.
- Nguyên tử có cấu hình elec trong lớp ngoài cùng là: nsa npb thì nguyên tố thuộc phân nhóm chính (n: là số
thứ tự của chu kì, (a + b) = số thứ tự của nhóm).
- Nguyên tử có cấu hình electron ở ngoài cùng là (n – 1)da nsb thì nguyên tố thuộc phân nhóm phụ. n là số thứ
tự của chu kì. Tổng số a + b có 3 trường hợp:
a + b < 8 thì tổng này là số thứ tự của nhóm.
a + b = 8 hoặc 9 hoặc 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIII.
[a + b – 10] tổng này là số thứ tự của nhóm.
Chú ý: Với nguyên tử có cấu hình (n – 1)da nsb b luôn là 2. a chọn các giá trị từ 1  10. Trừ 2 trường hợp:
a + b = 6 thay vì a = 4; b = 2 phải viết là a = 5; b = 1.
a + b = 11 thay vì a = 9; b = 2 phải viết là a = 10; b = 1.
Ví dụ : Một nguyên tố có Z = 27
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7 phải viết lại
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2 . Nguyên tố này thuộc chu kì 4, phân nhóm phụ nhóm thuộc nhóm VIII.

Dạng 1 : Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ
bản.
 Dạng 2: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo vỏ nguyên tử của nguyên tố đó .

 Dạng 3: Từ đặc điểm của chu kỳ suy ra cấu tạo của nguyên tử.


II. Xác định tính chất hóa học của đơn chất của một ngun tố khi biết vị trí của nó trong bảng hệ thống
tuần hồn
: Xác định tính chất hóa học của đơn chất:
- Các ngun tố thuộc nhóm A(phân nhóm chính): Nhóm I, II, III là kim loại, nhóm V, VI, VII là phi kim,
Với nhóm IV những ngun tố ở phía trên là phi kim, những ngun tố ở phía dưới chuyển dần thành kim
loại.
- Các ngun tố thuộc nhóm B (phân nhóm phụ) hầu hết là kim loại.
 Dạng tốn 1: Tìm tên ngun tố (A) dựa vào phản ứng hóa học.
Phương pháp:

- Viết phương trình phản ứng.
- Dựa vào phương trình tìm số mol của A.
- Tìm tên A thơng qua ngun tử khối : M = m/n

Bài 1 : Cho 10 (g) một kim loại A thuộc nhóm II A tác dụng hết với HCl thì thu được
5,6 (l) khí H2 (đkc). Tìm tên kim loại đó.
Dạng tốn 1: Tìm tên của 2 ngun tố A và B trong cùng một phân nhóm chính năm ở 2 chu kì liên tiếp trong
bảng tuần hồn
Phương pháp:

- Gọi M là cơng thức trung bình của 2 ngun tố A và B.
- Viết phương trình phản ứng.
- Dựa vào phương trình tìm số mol của M : nhh .
- Tìm ngun tử khối trung bình : M 

mhh
nhh

- Từ biểu thức liên hệ : MA < M < MB. Và dựa vào bảng tuần hồn suy ra A và B
Bài 2 : Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân
nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dòch A.
a) Tìm tên hai kim loại.
b) Tính thể tích dung dòch H2SO4 2 (M) cần dùng để trung hòa dung dòch A.
III. Xác định cơng thức đơn chất, hợp chất của một ngun tố và so sánh tính chất của chúng với các ngun
tố lân cận khi biết vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hồn .
* Dạng 1 : Xác định tên ngun tố dựa vào cơng thức oxit cao nhất và hợp chất với hiđro.
- Dựa vào tỉ lệ về khối lượng của các ngun tố trong cơng thức, áp dụng qui tắc tam suất để tìm ngun tử
khối của ngun tố cần tìm.
MR : Ngun tử khối của R; n: hóa trị cao nhất của R
2M R % R
R2 O n :

%R: là tỉ lệ khối lượng của R.
n.16 %O
%O: là tỉ lệ khối lượng của oxi.
Trong đó
M R %R
%H: là tỉ lệ khối lượng của hiđro
RH n :

n.1 % H
- Ví dụ : Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R 2O5. Trong hợp chất khí
với hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R.
Giải : nguyên tố R có công thức R2O5 vậy R thuộc nhóm VA. Cơng thức hợp chất với hiđro là RH3.
Ta có % về khối lượng của hiđro là : %H = 100 – 82,35 = 17,65%
Áp dụng qui tắc tam suất :

.M R 82,35
3.1.82,35

 MR 
14 (u)
3.1 17,65
17,65

Vậy cơng thức của R là: N (nitơ)


* Dạng 2 : So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
- Tìm cách sắp xếp các nguyên tố vào chu kì và nhóm.
+ Khi bài toán cho sẵn các nguyên tố cụ thể, ta dựa vào bảng tuần hoàn để sắp xếp chúng vào chu kì và
vào nhóm.
+ Khi bài toán chỉ cho số hiệu nguyên tử, ta phải viết cấu hình electron sau đó tìm vị trí trong bảng tuần
hoàn, rồi sắp xếp chúng vào trong chu kì và trong nhóm.
- Vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh tính chất của nguyên tố.
- Ví dụ : Hãy so sánh tính phi kim của photpho với các nguyên tố sau:
+) Silic, lưu huỳnh.
+) Nitơ, Asen.
Giải:
Nhóm VA
N
Tính
Chu kì 3: Si
P S
PK
Tính PK tăng
P
Giảm
As
Như vậy :
+) Tính phi kim của Si < P < S
+) Tính phi kim của N > P > As



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×