Tải bản đầy đủ

NGHIÊN cứu một số CHỈ số sọ mặt TRÊN PHIM sọ NGHIÊNG từ XA kỹ THUẬT số ở TRẺ EM 7 TUỔI

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN BO TRUNG

NGHIêN CứU MộT Số CHỉ Số Sọ-MặT TRêN
PHIM
Sọ NGHIêNG Từ XA Kỹ THUậT Số ở TRẻ EM 7
TUổI
Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt
Mó s

: 60720601

LUN VN THC S Y HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS.HONG VIT HI



HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Trường
Đại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo, Viện Đào tạo Răng Hàm
Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Hoàng Việt Hải, người Thầy đã hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đã đóng góp cho tôi những ý kiến
quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn những đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu, cảm
ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Tiểu học Liên Ninh và
trường Tiểu học Ngọc Hồi. Xin chân thành cảm ơn Văn phòng các chương trình
trọng điểm Quốc gia- Bộ KHCN; Trung tâm Kỹ thuật cao- Viện Đào tạo Răng
Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Tính toán Hiệu năng cao- ĐH Quốc
Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đã
quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong những năm qua.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,
những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên và ở bên tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Bảo Trung


MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1...........................................................................................................3
TỔNG QUAN...................................................................................................3
1.1. Sơ lược lịch sử nhân trắc học [2]............................................................3
1.2. Lịch sử sử dụng phim sọ mặt trong nghiên cứu nhân trắc.....................5
1.3. Các phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt...7
1.3.1. Các điểm mốc mô cứng – các góc – các mặt phẳng........................7
1.3.2. Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích
thẩm mỹ.........................................................................................13
1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và
cằm trong phân tích Ricketts [13].................................................16
Phân tích Ricketts (trong những năm 1960). Phân tích của Ricketts nhằm
định hướng mặt và hàm dưới so với sọ, mối liên quan đích thực về
không gian của hai hàm cả về thẩm mỹ và chức năng. Ông đặc biệt
quan tâm đến tăng trưởng và mẫu tăng trưởng mặt. Mục tiêu cuối
cùng là đánh giá kết hợp sự tăng trưởng để tìm ra kế hoạch điều trị
khả quan nhất. Các điểm mốc và các thông số Ricketts dùng chủ yếu
dựa trên mẫu tăng trưởng của mặt. Phân tích đo sọ của Ricketts cho
phép nghiên cứu sâu về: 1. Hình thái sọ mặt của bệnh nhân để xác


định type mặt. 2. Các vị trí và các liên quan của các hợp phần khác
nhau của các cấu trúc răng – hàm – mặt.............................................16
Các điểm mốc trên xương sọ của Ricketts:.................................................16
Gn (Gnathion): Điểm giao cắt giữa các mặt phẳng mặt và hàm dưới.........16
PM (Protuberance menti): Điểm lồi cằm hay điểm trên Pogonion, điểm mà
tại đó khớp dính cằm chuyển từ lõm sang lồi.....................................16
Pog (Pogonion): Điểm trên khớp dính cằm tiếp tuyến với mặt phẳng mặt.16
Điểm PO: Điểm giao của mặt phẳng mặt và trục xương hàm dưới............16
Điểm TI: Điểm giao của mặt phẳng cắn và mặt phẳng mặt........................16
Điểm C1( Điểm lồi cầu – Condyle): Điểm trên chỏm lồi cầu mà tiếp xúc và
tiếp tuyến với mặt phẳng ngành hàm dưới,.........................................16
Điểm CC (Center of cranium – Trung tâm nền sọ): Điểm giao của mặt
phẳng nasion – basion và trục mặt......................................................16
Điểm CF (Center of face): Điểm giao của PtV (pterygoid vertical – đường
thẳng đứng qua bờ trước gốc mỏm chân bướm hay bờ sau khe chân
bướm – hàm trên) với mặt phẳng Frankfort........................................16
Điểm Pt: Tương ứng bờ trước gốc mỏm chân bướm, chỗ nối giữa đầu trên
khe chân bướm – hàm trên và lỗ tròn..................................................17
Điểm DC (Dead center of condyle): Điểm ở trung tâm cổ lồi cầu, trên mặt
phẳng nasion-basion............................................................................17
Các mặt phẳng/đường và góc:.....................................................................17
Mặt phẳng N – Ba.......................................................................................17
Trục mặt của Ricketts (Gn-Pt): Một đường nối Gnathion với Pt................17
Góc trục mặt của Ricketts (N-Ba - Gn-Pt): Góc sau dưới được tạo nên bởi
chỗ giao cắt của trục mặt của Ricketts và đường N-Ba. Góc này có giá
trị trung bình khoảng 90 độ. Giá trị nhỏ hơn 90 độ cho thấy mặt chủ
yếu theo chiều thẳng đứng hay mẫu loại II, trong khi đó một giá trị lớn


hơn 90 độ chứng tỏ một mẫu phát triển theo chiều nằm ngang hay
khuynh hướng loại III..........................................................................17
Điểm Xi: Điểm trung tâm hình học của ngành hàm dưới...........................17
Trục lồi cầu (condylar axis): Đường nối các điểm Dc tới Xi;.....................17
Trục thân hàm dưới (Axis of mandibular corpus): Đường nối các điểm Xi
và Pm...................................................................................................17
Cung hàm dưới (mandibular arc): Được tạo nên giữa phần kéo dài ra sau
của trục thân xương hàm dưới (Pm-Xi) và trục lồi cầu (Dc-Xi). Góc
lớn cho biết hàm dưới khỏe và vuông (mặt ngắn). Giá trị trung bình
của góc là 26° ± 2°..............................................................................17
Mặt phẳng mặt (facial plane): Mặt phẳng đi qua các điểm N và Pog)........17
Góc sâu mặt (facial depth angle): Góc dưới và sau được tạo nên bởi sự cắt
nhau của mặt phẳng Frankfort (FH) và mặt phẳng mặt (N-Pog). Góc
này khoảng 90 độ. Góc này là chỉ dấu phát triển của xương hàm dưới:
Góc tăng cho thấy vị trí ra trước của Pog (type mặt ngắn) trong khi
góc giảm chứng tỏ sự thụt ra sau của cằm (type mặt dài). Góc sâu mặt
tăng 1° cho mỗi ba năm khi xương hàm dưới đang phát triển ra trước
và xuống dưới. Sự thay đổi theo tuổi chủ yếu là do mức độ tăng
trưởng khác nhau của nền sọ trước so với thân xương hàm dưới. Số đo
trung bình ở ngưởi trưởng thành là 90°...............................................17
Góc mặt phẳng hàm dưới (Mandibular plane angle): Góc tạo nên bởi sự
giao cắt nhau của mặt phẳng hàm dưới và mặt phẳng Frankfort. Góc
này cho biết độ nghiêng của thân xương hàm dưới và giá trị của nó
phụ thuộc vào hình dạng và vị trí của xương hàm dưới trong phức hợp
sọ mặt. Góc mặt phẳng hàm dưới cao gặp ở bệnh nhân mặt dài với hệ
cơ yếu; góc thấp gặp ở bệnh nhân mặt ngắn với hệ cơ khỏe. Giá trị


góc là 26° ± 4° lúc 9 tuổi và cứ mỗi 3 năm giảm 1° cho tới trưởng
thành....................................................................................................18
Cao mặt dưới (Lower facial height): Góc tạo bởi sự giao cắt nhau của 2
đường: đường nối ANS với Xi và trục thân xương hàm dưới (Xi-Pm),
ANS-Xi-Pm..Góc lớn hơn cho thấy sự phân ly giữa các xương hàm
hay chiều hướng tăng trưởng theo chiều thẳng đứng (mẫu mặt dài).
Giá trị góc thấp hơn gợi ý mẫu phát triển mặt theo chiều nằm ngang
(mặt ngắn)...........................................................................................18
Các số đo của Ricketts để định vị cằm trong không gian............................18
Góc trục mặt................................................................................................18
Góc sâu mặt.................................................................................................18
Góc mặt phẳng hàm dưới............................................................................18
Cao mặt dưới...............................................................................................18
Cung hàm dưới............................................................................................18
1.4. Một số nghiên cứu nhân trắc học đầu mặt trên phim X quang từ xa. . .19
1.4.1. Trên thế giới..................................................................................19
1.4.2. Ở Việt Nam....................................................................................20
Chương 2.........................................................................................................23
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................23
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................23
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................23
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu...............................................23
2.3.3. Nội dung và biến số nghiên cứu....................................................24
Cho mục tiêu 2 : Xác định 5 giá trị góc phản ánh vị trí của cằm theo
phân tích Ricketts :........................................................................31


- Góc trục mặt..........................................................................................31
- Góc sâu mặt...........................................................................................31
- Góc mặt phẳng hàm dưới......................................................................31
- Cao mặt dưới.........................................................................................31
- Cung hàm dưới......................................................................................31
2.3.4. Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu..............................................31
2.3.5. Xử lý số liệu..................................................................................32
2.3.6. Đạo đức trong nghiên cứu.............................................................32
Chương 3.........................................................................................................33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................................33
3.1. Các kích thước sọ mặt ở trẻ em 7 tuổi trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ
thuật số................................................................................................33
3.1.1 Các khoảng cách mô cứng (Bảng 3.1)...........................................33
3.1.2. Các góc mô cứng phản ánh tương quan vị tríc giữa các xương hàm
với nền sọ và với nhau (Bảng 3.2)................................................34
3.1.3 Các góc mô cứng phản ánh tương quan xương – răng và răng –
răng (Bảng 3.3)..............................................................................34
3.1.4. Các góc mô mềm...........................................................................34
3.1.5 Các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm mỹ (Bảng 3.5)..35
3.2 Một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm theo phân tích Ricketts..35
Chương 4: BÀN LUẬN..................................................................................37
4.1. Các kích thước sọ mặt ở trẻ em 7 tuổi trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ
thuật số................................................................................................37
KẾT LUẬN.....................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Các khoảng cách và góc mô mềm thường được sử dụng trên phim
sọ mặt nghiêng từ xa........................................................................................14
Bảng 1.2. Các nghiên cứu phân tích cấu trúc đầu - mặt trên phim Xquang từ
xa [2]................................................................................................................19
Bảng 3.1 Giá trị trung bình các khoảng cách mô cứng (mm) trên phim sọ
nghiêng............................................................................................................33
Bảng 3.2. Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan các xương
hàm với nhau và với nền sọ.............................................................................34
Nhận xét : Khác biệt về giá trị của cả ba góc giữa nam và nữ đều không có ý
nghĩa thống kê.................................................................................................34
Bảng 3.3. Giá trị trung bình các góc mô cứng phản ánh tương quan xương răng và răng – răng..........................................................................................34
Bảng 3.4. Giá trị trung bình các góc mô mềm.................................................34
Bảng 3.5. Giá trị trung bình các khoảng cách từ hai môi đến các đường thẩm
mỹ....................................................................................................................35
Bảng 3.6: Các chỉ số theo phân tích Ricketts..................................................35


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phim chụp sọ nghiêng[2]...................................................................5
Hình 1.2. Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa [2]............7
Hình 1.3. Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng[2]...................................13
Hình 1.4. Các điểm mốc mô mềm [2].............................................................14
Hình 2.1. Các điểm mốc giải phẫu cần xác định trên phim sọ mặt từ xa
nghiêng[13].....................................................................................................25
Hình 2.2. Đường thẩm mỹ E [2]......................................................................27
Hình 2.3. Đường thẩm mỹ...............................................................................27
S [2].................................................................................................................27
Hình 2.4. Góc Z của Merryfield [2]................................................................28
Hình 2.5. Các mặt phẳng tham chiếu trên mô cứng [2]..................................28
Hình 2.6. Các góc mô mềm trên phim sọ mặt từ xa trong nghiên cứu của Võ
Trương Như Ngọc và cộng sự năm 2007-2010...............................................30
Hình 2.7. Tư thế chụp film sọ nghiêng...........................................................32


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Các giá trị nhân trắc học sọ - mặt có thể được thu thập bằng nhiều cách:
đo trực tiếp, đo trên ảnh và đo trên phim X quang chụp sọ. Các giá trị này ở
quần thể khác nhau về tuổi, giới, địa lý, chủng tộc, hoàn cảnh sống, di truyền,
bệnh tật…..Từ những giá trị này, có thể tính toán các chỉ số và các tỷ lệ để từ
đó mô tả các đặc trưng nhân trắc của từng nhóm chủng tộc. Ngoài việc dùng
cho nghiên cứu nhân trắc đơn thuần, các số đo và chỉ số đại diện cho từng
nhóm dân tộc còn được dùng vào nhiều ứng dụng khác nhau: chế tạo phương
tiện lao động, phương tiện bảo hộ phù hợp với kích thước và hình dáng của
đầu; để nhận dạng cá thể trong khoa học hình sự dựa trên ngân hàng dữ liệu
nhân trắc sọ; nhân chủng và khảo cổ học; chẩn đoán và điều điều trị trong y
khoa nói chung và trong chuyên ngành răng hàm mặt nói riêng.
Phim sọ mặt đã được xử dụng từ lâu trong chẩn đoán và điều trị răng
hàm mặt. Ngày nay, phim chụp sọ mặt từ xa kỹ thuật số cho phép làm hiện rõ
hơn các điểm mốc mô cứng và mềm nhờ có phân giải tốt hơn. Hơn nữa, máy
chụp lại được kết hợp với các phần mềm đo đạc, tính toán chính xác, cho
phép lưu giữ và xử lý số liệu thuận tiện. Dựa trên loại phim này, có thể đo
được nhiều kích thước (góc và đoạn thẳng) để từ đó thực hiện được các phân
tích sọ mặt khác nhau tùy theo mục đích chẩn đoán và điều trị.
Trẻ em 7 tuổi là độ tuổi nằm ở giai đoạn thay dần răng sữa, chuyển từ
hàm răng sữa sang hàm răng hỗn hợp. Số liệu nhân trắc đầu mặt ở độ tuổi này
vì thế khá quan trọng. Ngoài tác dụng phục vụ cho các yêu cầu ứng dụng khác
nhau của độ tuổi này, khi so sánh với các giá trị ở các độ tuổi khác sẽ cho
phép nhận ra được các quy luật tăng trưởng.


2

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau để mô tả các đặc điểm
nhân trắc đầu của các chủng tộc khác nhau bằng phim chụp sọ mặt. Phân tích
qua phim XQ từ xa kỹ thuật số được đánh giá là phương pháp hữu hiệu và đáng
tin cậy trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và can thiệp răng hàm mặt. Tuy
nhiên, các giá trị nhân trắc đầu mặt được dùng trong răng hàm mặt hiện nay chủ
yếu là số liệu được thu thập trên người da Trắng và không thể áp dụng tốt cho
người Việt Nam. Chính vì thế, việc có được các giá trị nhân trắc sọ mặt trên
người Việt nói chung và ở trẻ 7 tuổi nói riêng là rất cần thiết.
Ở Việt Nam, hiện nay chúng ta vẫn chưa có các số đo, chỉ số đầu mặt
trung bình đáng tin cậy trên phim X quang của người Việt Nam ở các lứa tuổi.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu nhỏ lẻ nhưng do hạn chế về cỡ mẫu nên các
số liệu hiện có chưa thể coi là có tính đại diện.
Năm 2003, Lê Nam Trà có công trình nghiên cứu về các giá trị sinh học
người Việt Nam bình thường thập kỷ 90, trong đó có các giá trị nhân trắc [1].
Tuy nhiên, các giá trị nhân trắc sọ mặt ở công trình này chỉ là số đo vòng đầu
thu được bằng đo trực tiếp. Năm 2001, Hoàng Tử Hùng và cộng sự công bố
“Hằng số hình thái học vùng đầu mặt và cung răng của trẻ em từ 3 đến 5,5
tuổi” bằng cách đo trực tiếp trên một cỡ mẫu nhỏ (54 nam và 63 nữ) [1].
Do nhu cầu cấp thiết của việc xác định các đặc điểm nhân trắc đầu-mặt ở
người Việt Nam trên phim chụp sọ, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu
một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số ở trẻ em
7 tuổi” nhằm hai mục tiêu:
1.

Xác định các kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số

2.

ở trẻ em 7 tuổi.
Xác định một số góc mô cứng phản ánh vị trí của cằm trong phân tích
Ricketts.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược lịch sử nhân trắc học [2]
Với tính chất là môn học về đo đạc cơ thể người (anthropometry), nhân
trắc học đã được thực hiện ngay từ thời Ai Cập cổ và Hi Lạp cổ đại, trong đó
có phép đo trên khuôn mặt .
Trước thời kì Phục hưng, người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết chia cơ
thể từ đầu đến chân thành những phần có kích thước là 22,25, ngón tay giữa ở
người trưởng thành được lấy làm đơn vị do chiều dài cơ thể. Tuy nhiên, một số
điểm mốc quan trọng không được tính đến như núm vú, rốn và đầu gối. Do đó
Sneijder đã phủ nhận những tiêu chuẩn của người Ai Cập, ông cho rằng họ
không sử dụng hệ thống đường thẳng để đo đạc các phần của cơ thể trong mối
quan hệ với phần khác.
Polycleitus (khoảng 420-450 TCN), nhà điêu khắc Hy Lạp cổ đại, đã đi
xa hơn những tỉ lệ cơ bản của người Ai Cập bằng cách đề ra các chuẩn: chiều cao
mặt bằng 1/10 chiều dài cơ thể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn
bộ cơ thể, tổng chiều dài của đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể. Aristotle
(384 - 322 TCN) đề xuất quan niệm về vẻ đẹp lý tưởng, đặc biệt là của khuôn
mặt. Nói chung, các mô tả và các quan niệm thầm mỹ ở các nền văn minh cổ
đại mang tính chủ quan và không dựa trên những số đo chính xác.
Thời kỳ Phục hưng, với Leonardo Da Vinci (1452 - 1519) là đại diện
tiêu biểu, có sự tập trung nghiên cứu những tỷ lệ cơ thể và khuôn mặt được
cho là lý tưởng và ứng dụng những tiêu chuẩn đó vào những tác phẩm nghệ
hội họa và điêu khắc. Bức tranh nổi tiếng về hình người trong vòng tròn của
ông minh họa cho những tỷ lệ được mô tả bởi tác giả người La Mã: Vitruvius.
Theo Da Vinci, ở khuôn mặt cân đối thì: kích thước của miệng bằng khoảng


4

cách từ đường giữa 2 môi tới cằm, tỷ lệ giữa 3 tầng mặt bằng nhau, chiều cao
của tai bằng chiều cao của mũi. Dù đưa ra những chuẩn khá nghiêm ngặt về tỷ
lệ lý tưởng, ông cũng không phủ nhận sự khác biệt và tính đa dạng vốn có
giữa các cá thể.
Vào các Thế kỷ XVIII – XIX, hầu hết các phép đo khuôn mặt được
thực hiện trực tiếp trên sọ và chỉ một số ít phần mềm được đo, với mục đích
chủ yếu là nhằm cố tìm ra các khác biệt nhân trắc giữa các các chủng tộc hay
tầng lớp xã hội, hay chứng minh sự tiến hóa loài.
Thế kỷ XX trở thành thời kì của những tỉ lệ và phép đo khách quan,
nhưng phương pháp nghiên cứu vẫn chỉ là đo trực tiếp bằng các loại thước.
Phải tới năm 1931, khi Holy Broadbent (1894 - 1977) xử dụng phim X –
quang sọ mặt để nghiên cứu các cấu trúc sọ mặt một cách gián tiếp thì phim
sọ mặt từ xa mới chính thức trở thành một phương tiện gián tiếp để nghiên
cứu nhân trắc sọ mặt. Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầm
quan trọng của nét mặt nhìn nghiêng. Ricketts đã tìm ra tỷ lệ vàng trên phim
sọ mặt từ xa. Tỉ lệ vàng này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trong nhận
thức của con người, kí hiệu Φ được dùng để chỉ số 1,618.
Ở Việt Nam, trước những năm 90 của thế kỷ trước, nhân trắc học sọ
mặt chủ yếu được nghiên cứu bằng cách đo đạc trực tiếp trên xương sọ hay
trên người sống. Những tác giả tiêu biểu ở thời kỳ này là Nguyễn Quang
Quyền, Lê Gia Vinh, Thẩm Hoàng Điệp, Lê Hữu Hưng. Trong vòng hơn 20
năm trở lại đây, đo đạc trên phim sọ mặt rồi ảnh chụp kỹ thuật số đã trở nên
các phương pháp được dùng đến nhiều hơn, giúp cho số liệu nhân trắc trên
người Việt Nam trở nên ngày càng phong phú. Công trình nghiên cứu tiêu
biểu xử dụng nhiều phép đo để phân tích nhiều khía cạnh của cấu trúc sọ mặt
mới được công bố là của Võ Trương Như Ngọc [8].


5

1.2. Lch s s dng phim s mt trong nghiờn cu nhõn trc
Nm 1931, Holly Broadbent (M) v Hofrath (c) gii thiu v phim
s nghiờng vi mc ớch nghiờn cu cỏc hng phỏt trin ca phc hp s
mt (H. 1.1). Nhng rt nhanh chúng, nú c s dng vi mc ớch ỏnh giỏ
s cõn i ca hm mt v lm sỏng t c s gii phu ca khp cn. Hng
lot nhng nghiờn cu v mt ó c ỏnh giỏ qua phõn tớch trờn phim. Mt
s phõn tớch c thc hin vi mc ớch a ra cỏc chun ng thi c s
dng xỏc nh phng ỏn iu tr trong chnh nha nh cỏc phõn tớch ca
Tweed (1954), Steiner (1960) v Ricketts (1961)[13]. Mt s phõn tớch khỏc
vi mc ớch tỡm hiu v khp cn, rng hoc cu trỳc xng. Cỏc phõn tớch
ny cng c gng lm sỏng t s nh hng qua li gia cỏc cu trỳc s mt
trong quỏ trỡnh phỏt trin t nhiờn, nh cỏc cỏc phõn tớch ca Bjork (1947)[3],
Downs (1948) [14], Enlow (1971)[17] v McNamara (1984)[15].

Hỡnh 1.1. Phim chp s nghiờng[2]
Phân tích phim s mt cho phép chúng ta xác định đợc
dạng mặt. Tuy nhiên, dạng mặt và các bất thờng không phải
khi nào cũng gắn liền nhau, vì nhiều trờng hợp có lệch lạc x-


6

ơng nhng khớp cắn hoàn toàn bình thờng. Nghiên cứu về tơng quan xơng cũng cho phép chúng ta định hớng đợc điều
trị nhờ vào phân tích mối liên quan xơng trong mặt phẳng
đứng ngang và đứng dọc giữa giúp chúng ta có thể phân
biệt đợc lệch lạc do xơng hàm hay xơng ổ răng.
Không giống các loại phim XQ khác, phim chụp sọ mặt từ
xa có đặc điểm hết sức riêng biệt. Phim chụp sọ sẽ không
có nhiều ý nghĩa nếu không biết phiên giải chúng. Muốn
phim có ý nghĩa phải đánh dấu những điểm mốc rồi từ đó
xác định các đờng thẳng, các góc thể hiện sự liên quan
giữa chúng với nhau. Nói một cách khác đó chính là quá
trình chuyển biến hầu hết những thông tin thu đợc trên
phim thành những con số dễ hiểu, dễ phân tích và quản lý,
thống kê. Các điểm mốc đợc định ra phải đủ hai tính chất:
đặc trng v dễ dàng xác định trên phim.
Tích sọ-mặt thành sơ đồ 4C: Caracterisation (mụ t c
im): mô tả tình trạng sinh lý, bệnh lý; Comparison (so sỏnh):
so sánh giữa cơ thể này với cơ thể khác cùng tuổi, hoặc
trong các nghiên cứu dọc; Classification (phõn loi): giúp phân
loại các mối tơng quan ; Communication (giao tip): có thể dùng
phim để trao đổi với bố mẹ, đồng nghiệp hoặc bệnh nhân
[15].
So vi o trc tip v o trờn nh chun húa, u im vt tri ca o
trờn phim s mt l ỏnh giỏ c mụ xng bờn di v mi tng quan
gia mụ cng v mụ mm, vn ỏnh giỏ mụ mm hn ch hn. Khi ỏnh
giỏ thm m, cỏc tỏc gi thng s dng cỏc gúc mụ mm v cỏc ng thm
m nh ng S v E, gúc H v gúc Z.


7

1.3. Cỏc phim s mt t xa trong nghiờn cu c im nhõn trc u mt
1.3.1. Cỏc im mc mụ cng cỏc gúc cỏc mt phng
Trờn phim s mt t xa, trc khi o cỏc khong cỏch, cỏc gúc v xỏc
lp cỏc mt phng tham chiu, cn phi xỏc nh im mc gii phu trờn mụ
cng v mụ mm. Theo Walker v Kowalski [2], c ci tin bi Schendel
v cs [3] thỡ trờn phim s mt t xa chỳng ta cú th ỏnh du 220 im. Tuy
nhiờn, trờn phim s nghiờng, ch nhng im mc gii phu nh di õy hay
c s dng:

Hỡnh 1.2. Cỏc im mc gii phu trờn phim s mt nghiờng t xa [2]
- Điểm N hoặc Na (Nasion): Chỗ giao nhau của các đờng
khớp gian mũi và mũi -trán trên mặt phẳng dọc giữa.
- Điểm Ba (Basion): Điểm dới nhất của bờ trớc lỗ chẩm.
- Điểm S (Sella Turcica): Điểm giữa của hố yên xơng bớm.
- Điểm Po hoặc Pr (Porion): Điểm cao nhất của bờ trên ống
tai ngoài.
- Điểm Or (Orbitale): iểm thấp nhất của bờ dới hốc mắt.


8

- Điểm ANS (Anterior nasal spine - iểm gai mũi trớc):
Nằm ở bờ dới của lỗ mũi trớc (lỗ xơng) trên mặt phẳng dọc
giữa.
- Điểm PNS (Posterior nasal spine - iểm gai mũi sau):
Điểm sau nhất của khẩu cái cứng trên mặt phẳng dọc giữa.
- Điểm A (Subspinale): iểm lõm nhất trên đờng giữa ở
mặt trớc xơng ổ răng hàm trên.
- Điểm B (Submental): iểm lõm nhất trên đờng giữa ở
mặt trớc xơng ổ răng hàm dới.
- Điểm D: Điểm trung tâm của cằm, không tính đến bờ xơng ổ răng và răng cửa
- Điểm Ptm: iểm dới cùng của của khe chân bớm - hàm
trên.
- Điểm Pg hoặc Pog (Pogonion): điểm trớc nhất của cằm
trên mặt phẳng dọc giữa.
- Điểm Me (Menton): Điểm dới nhất của cằm trên mặt
phẳng dọc giữa.
- Điểm Gn (Gnathion): Điểm cắt nhau của đờng NPog và
mặt phẳng MP.
- Điểm Go (Gonion): Điểm dới nhất và sau nhất của góc hàm
dới, là điểm cắt nhau của đờng tiếp tuyến với bờ sau của
ngành xơng hàm dới (không tính đến lồi cầu) và mặt phẳng
hàm di (MP).
Ngoài các điểm mốc giải phẫu nói trên, còn có các
điểm sau là điểm phát sinh:


9

- Điểm Ar (Articulare): Giao điểm giữa bờ sau ngành xơng hàm dới và bờ dới của nền sọ sau (phần xơng chẩm).
- Điểm E: Hình chiếu của điểm xa nhất của lồi cầu trên
đờng SN.
- Điểm L: Hình chiếu của điểm Pog trên đờng SN
- Điểm DC: Điểm giữa cổ lồi cầu nơi đờng nối N- Ba cắt
ngang qua, i qua những điểm nổi bật ở mặt, mũi, cằm, gò,
má, môi.
- Điểm CC: Điểm cắt nhau giữa trục mặt và đờng N-Ba.
- Điểm CF: Điểm cắt nhau của mặt phẳng Frankfort với
đờng thẳng đứng tiếp tuyến với mặt sau của khe chân bớm
hàm trên.

Một số điểm khác
1.

R1: Điểm sau nhất trên bờ trớc ngành xơng hàm dới.

2.

R2: Điểm đối diện với R1 trên bờ sau ngành xơng hàm d-

ới.
3.

R3: Điểm thấp nhất của khuyết xích-ma.

4.

R4: Điểm đối xứng với R3 ở vùng góc hàm.

5.

Điểm préGo (Prégonion): iểm dới nhất của ngành x-

ơng hàm dới.
Các góc
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tơng quan của xơng
1. Góc SNA: Đánh giá tơng quan theo chiều trớc sau của xng
hm trờn so với nền sọ trớc.


10

2. Góc SNB: Đánh giá tơng quan theo chiều trớc sau của xng
hm di so với nền sọ trớc.
3. Góc ANB: Đánh giá độ chênh lệch giữa xng hm trờn v
xng hm di.
4. Góc Ar-Go-Me(GHD): Góc xng hm di.
5. Góc MP/SN: Góc giữa mặt phẳng hàm dới với mặt
phẳng nền sọ.
6. Góc Pal/ MP: Góc giữa mặt phẳng khẩu cái và mặt
phẳng hàm dới.
7. Góc FMA: Góc tạo bởi mặt phẳng FH và mặt phẳng MP.
8. Góc mặt: Góc dới-trong tạo bởi mặt phẳng F và đờng
NPog (mặt phẳng mặt): đánh giá tơng quan của cằm so
với nền sọ.
9. Góc lồi: Góc tạo bởi đờng đờng thẳng NA và đờng Apog.
10.
Góc giữa mặt phẳng A-B và đờng Npog.
11.
Góc tạo bởi trục Y và mặt phẳng Francfort.
12.
Góc SN/ GoGn: Góc tạo bởi đờng SN và đờng GoGn
(mặt phẳng hàm dới).
13.
Góc Edmondo Muzi: Là một góc xơng đợc xác định
bằng chụp Tele Profil với tổ chức mềm. Góc này đợc hình
thành bởi một đờng thẳng đi qua điểm nhô nhất của xơng trán, qua gai mũi trớc và điểm Pogonion xơng. Góc
này khoảng 1400 1800, trung bình là 1620.
14.

Góc mặt Camper: Xác định bởi điểm giao nhau

giữa một đờng thẳng chạy từ ống tai ngoài đến gai mũi
trớc, và một đờng thẳng chạy từ gai mũi trớc đến điểm
nhô cao nhất của trán. Góc này trung bình khảng 800.
- Các góc sử dụng để đánh giá mối tơng quan giữa
răng và xơng


11

1. Góc I/SN: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng
nền sọ.
2. Góc I/Pal: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng
khẩu cái.
3. Góc I/MP: Góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng
hàm dới.
4. Góc I/NA: Góc nghiêng răng cửa trên với tầng giữa mặt.
5. Góc i/ NB: Góc nghiêng răng cửa dới với tầng dới mặt.
6. Góc occ/SN: góc giữa mặt phẳng cắn và đờng SN.
7. Góc IMPA: Gúc to bi mt phng hm di v trc rng ca di.
8. Góc FMIA: Gúc to bi mt phng Francfort v trc rng ca di.
9. Góc occl/FH: ánh giá độ nghiêng của mặt phẳng cắn.
10.

Góc i/MP: Góc tạo bởi trục răng cửa hàm dới và mặt

phẳng hàm dới.
11.

Góc i/occl: Góc tạo bởi trục răng cửa dới và mặt

phẳng cắn.
12.

Độ lồi của răng cửa trên: Khoảng cách tính từ rìa

cắn răng cửa trên đến đờng APog.
13.

I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trớc nhất của

thân răng cửa hàm trên đến đờng NA theo hớng trực
giao.
14.

I to NA: Khoảng cách tính từ điểm trớc nhất của

thân răng cửa hàm dới đến đờng NA theo hớng trực giao.
15.

Pog to NB: Khoảng cách tính từ điểm Pog đến đ-

ờng NB theo hớng trực giao.


12

- Các góc sử dụng đánh giá mối tơng quan răng-răng
1. Góc I/i (góc liên răng cửa): Góc giữa trục răng cửa trên và
răng cửa dới (đánh giá tơng quan giữa răng cửa trên và
răng cửa dới)
- Các mặt phẳng tham chiếu của mô cứng:
1. Mặt phẳng SN (Sella-Nasion):

Mặt phẳng đi qua

điểm S và N.
2. Mặt phẳng FH (Francfort Horizontal): Mặt phẳng đi
qua điểm Po và Or.
3. Mặt phẳng cắn (Occ): Mặt phẳng đi qua điểm giữa
độ cắn phủ của răng hàm lớn thứ nhất và độ cắn phủ
răng cửa.
4. Mt phng PtV: Mt phng vuụng gúc vi mt phng Francfort v i
qua im Pt.
5. Mt phng nn s Ba-N: Mt phng i qua im Ba v N.
6. Mặt phẳng khẩu cái (Pal): Mặt phẳng đi qua điểm
ANS và PNS.
7. Mặt phẳng hàm dới (MP): Có bốn cách xác định là mặt
phẳng đi qua điểm Gn và Go; Go và Me, mặt phẳng
tiếp tuyến với điểm thấp nhất của hàm dới song song với
trục của thân xơng hàm dới; mặt phẳng Downs phía
sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất, phía trớc tiếp
tuyến với điểm thấp nhất của cằm.
Cỏc kớch thc trờn mụ cng
N- ANS, ANS-Me, N-Me, GL-ANS, I-NA, I-NB, Ls-S, Ls-E, Li-S, Li-E


13

SN
FH
Pal
Occ
MP

Hỡnh 1.3. Cỏc mt phng tham chiu trờn mụ cng[2]

1.3.2. Cỏc im mc mụ mm v gúc thng c s dng phõn tớch
thm m
1. Điểm Gla hoặc Gl (Glabela): Điểm lồi nhất của trán, tơng ứng với bờ trên của ổ mắt theo mt phng dc gia.
2. im Tr (Tritrion): im chõn túc nm trờn ng gia ca trỏn.
3. im N: im sau nht ca mụ mm vựng khp trỏn mi theo mt
phng dc gia.
4. Điểm Pn (Pronasale): Điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất
của mũi.
5. im Cm (Columella point): im trc nht ca tr mi.
6. Điểm Sn (Subnasale): Điểm dới mũi, điểm chân vách
ngăn dới mũi và môi trên, là điểm sau nhất và cao nhất
của góc mũi môi.
7. Điểm Gn: im di nht ca mụ mm vựng cm trờn mt phng dc
gia.
8. im Me: im di nht ca mụ mm vựng cm.
9. Điểm Pg (Pogonion): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng
cằm.


14

10.§iÓm Ls (Lip superius): §iÓm m«i trªn, điểm nhô nhất của
đường viền môi trên theo mặt phẳng dọc giữa.
11. §iÓm Li (Lip inferius): §iÓm m«i díi, điểm nhô nhất của đường
viền môi dưới theo mặt phẳng dọc giữa.
12.Điểm Sto (Stominon): Điểm nối liền môi trên và môi dưới trên
mặt phẳng dọc giữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên.
13.Điểm B’: Điểm lồi nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa.
14.Điểm C: Điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm.

Hình 1.4. Các điểm mốc mô mềm [2]
Bảng 1.1. Các khoảng cách và góc mô mềm thường được sử dụng
trên phim sọ mặt nghiêng từ xa
1.
3.
5.

7.

Tên gọi
Kí hiệu
Tên gọi
ChiÒu dµi mòi
N’-Sn2. Chiều dài môi trên
Pn-Sn4. Chiều cao môi dưới
Chiều dài chân mũi
ChiÒu cao mÆt díi
Sn-Gn’
6. Chiều cao môi đỏ trên môi đỏ dưới
8. Chiều cao môi trên môi đỏ dưới
ChiÒu cao mÆt ®Æc
Gl’-Sn
biÖt trªn

Kí hiệu
Sn-St
St-B
Ls-Li
Sn-Li


15

9. Chiều cao mặt đặc biệt

10. Khoảng cách từ điểm lồi nhất của môi
N’-Gn’
Ls to E
trên đến đường E
11. Chiều cao mặt trên
12. Khoảng cách từ điểm lồi nhất của môi
N’-Sto
Ls to S
trên đến đường S
13. Chiều cao xương hàm dưới
14. Khoảng cách từ điểm lồi nhất của môi
Sto-Gn’
Li to E
dưới đến đường E
15. Chiều cao nhân trung
16. Khoảng cách từ điểm lồi nhất của môi
Sn-Ls
Li to S
dưới đến đường S
Góc mặt
1. Góc mũi trán
Gl’-N’-Pn Góc lồi mặt từ Gl’
Gl’-Sn-Pg’
2. Góc lồi mặt
N’-Sn’- Góc mũi
n-N’-Sn
Pg
3. Góc lồi mặt qua mũi (góc N’-Pn- Góc mũi mặt
Pg’-N’-Pn
mũi cằm)
Pg’
4. Góc đỉnh mũi
Góc 2 môi
Sn-Ls và
N’-Pn-Sn
Li-Pg
5. Góc mũi môi
Cm-Sn- Góc mũi-cằm
Li-B-Pg
Ls
6. Góc cằm cổ
Me’-CPg’-Gl’
7. Góc mặt
Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’
Gãc gi÷a tiÕp tuyÕn cña sèng mòi vµ ®êng
8. §é nghiªng mòi
th¼ng qua Gl’ và Pg’
9. Góc mũi trán
Gl’-N’-Pn Góc lồi mặt từ Gl’
10. Góc lồi mặt
N’-Sn’- Góc mũi
Pg
11. Góc lồi mặt qua mũi (góc N’-Pn- Góc mũi mặt
mũi cằm)
Pg’
12. Góc đỉnh mũi
Góc 2 môi
N’-Pn-Sn
13. Góc mũi môi
14. Góc cằm cổ
15. Góc mặt
16. §é nghiªng mòi

Gl’-Sn-Pg’
n-N’-Sn
Pg’-N’-Pn
Sn-Ls và
Li-Pg

Cm-Sn- Góc mũi-cằm
Li-B-Pg
Ls
Me’-CPg’-Gl’
Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’
Gãc gi÷a tiÕp tuyÕn cña sèng mòi vµ ®êng
th¼ng qua Gl’ và Pg’


16

1.3.3 Các mốc đo, mặt phẳng và góc liên quan đến xương hàm dưới và cằm
trong phân tích Ricketts [13]
Phân tích Ricketts (trong những năm 1960). Phân tích của Ricketts nhằm
định hướng mặt và hàm dưới so với sọ, mối liên quan đích thực về không gian
của hai hàm cả về thẩm mỹ và chức năng. Ông đặc biệt quan tâm đến tăng
trưởng và mẫu tăng trưởng mặt. Mục tiêu cuối cùng là đánh giá kết hợp sự
tăng trưởng để tìm ra kế hoạch điều trị khả quan nhất. Các điểm mốc và các
thông số Ricketts dùng chủ yếu dựa trên mẫu tăng trưởng của mặt. Phân tích
đo sọ của Ricketts cho phép nghiên cứu sâu về: 1. Hình thái sọ mặt của bệnh
nhân để xác định type mặt. 2. Các vị trí và các liên quan của các hợp phần
khác nhau của các cấu trúc răng – hàm – mặt.
Các điểm mốc trên xương sọ của Ricketts:
- Gn (Gnathion): Điểm giao cắt giữa các mặt phẳng mặt và hàm dưới.
- PM (Protuberance menti): Điểm lồi cằm hay điểm trên Pogonion, điểm
mà tại đó khớp dính cằm chuyển từ lõm sang lồi.
- Pog (Pogonion): Điểm trên khớp dính cằm tiếp tuyến với mặt phẳng mặt.
- Điểm PO: Điểm giao của mặt phẳng mặt và trục xương hàm dưới.
- Điểm TI: Điểm giao của mặt phẳng cắn và mặt phẳng mặt.
- Điểm C1( Điểm lồi cầu – Condyle): Điểm trên chỏm lồi cầu mà tiếp
xúc và tiếp tuyến với mặt phẳng ngành hàm dưới,
- Điểm CC (Center of cranium – Trung tâm nền sọ): Điểm giao của mặt
phẳng nasion – basion và trục mặt.
- Điểm CF (Center of face): Điểm giao của PtV (pterygoid vertical –
đường thẳng đứng qua bờ trước gốc mỏm chân bướm hay bờ sau khe chân
bướm – hàm trên) với mặt phẳng Frankfort.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×