Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tại cục hải quan thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ MINH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ MINH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Ngƣờ ƣớng

n

o

ọ : PGS. TS. Đoàn Ngọ P

Đà Nẵng - Năm 2017

An


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Võ T ị M n Tâm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:.....................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................2
5. Bố cục đề tài....................................................................................... 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................ 3
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.......................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.......................7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp .. 7

1.1.2. Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp............................9
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp..............................10
1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN..................................11
1.2.1. Lập dự toán thu chi:....................................................................11
1.2.2. Công tác kế toán một số phần hành chủ yếu.............................. 17
1.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán............................................................28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI
QUAN TP ĐÀ NẴNG....................................................................................34
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG.............................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan TP Đà Nẵng
34
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Cục Hải quan TP Đà Nẵng.........34
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán ở Cục Hải quan TP Đà Nẵng.............36
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................42


2.2.1. Lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng................................ 42
2.2.2. Kế toán một số phần hành chủ yếu.............................................47
2.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng...........52
2.2.4. Đánh giá công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng..........54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...............................................................................58
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẠI CỤC HẢI
QUAN TP ĐÀ NẴNG....................................................................................59
3.1. YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG...................................................................59
3.1.1. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng................................................................................................................59
3.1.2. Cơ sở của việc hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP
Đà Nẵng.......................................................................................................... 63
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC
HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG............................................................................ 63
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán................................................. 63
3.2.2. Hoàn thiện kế toán một số phần hành chủ yếu...........................67
3.2.3. Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán
70
3.2.4. Hoàn thiện báo cáo kế toán.........................................................71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................81
KẾT LUẬN....................................................................................................82
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản s o)
KIỂM DUYỆT VỀ HÌNH THỨC LUẬN VĂN


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ v ết tắt

D ễn g ả

BCQT

: Báo cáo quyết toán

BCTC

: Báo cáo tài chính

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CNTT

: Công nghệ thông tin

KP

: Kinh phí

KTQT

: Kế toán quản trị

NSNN

: Ngân sách Nhà nƣớc

TK

: Tài khoản

TP

: Thành phố

TSCĐ

: Tài sản cố định

XNK

: Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số ệu

Tên bảng

Trang

bảng
2.1.

Dự toán NSNN năm 2016

44

2.2.

Dự toán thu, chi nguồn lệ phí hải quan năm 2016 cho
Cục Hải quan TP Đà Nẵng

45

3.1.

Lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

66

3.2.

Báo cáo tình hình sử dụng nguồn thu

77

3.3.

Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán

79


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số ệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

2.1.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên
máy vi tính

Trang

41


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Các đơn vị hành chính hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nƣớc
cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác nhƣ thu phí, lệ phí. Do đó, để quản lý và
chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị hành chính
phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Trên cơ sở dự toán đƣợc duyệt,
NSNN (NSNN) cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ
quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp
hành quy định của Luật NSNN, Luật Kế toán, các tiêu chuẩn định mức, các
quy định về chế độ kế toán do Nhà nƣớc ban hành. Vì thế, công tác kế toán
trong đơn vị hành chính phải đảm bảo đƣợc tính thống nhất giữa kế toán và
yêu cầu quản lý của nhà nƣớc và đơn vị; đảm bảo sự thống nhất về nội dung,
phƣơng pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nƣớc;
đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị.
Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng là cơ quan hành chính, trực thuộc
Tổng cục Hải quan, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nƣớc
về Hải quan trên địa bàn TP Đà Nẵng. Là đơn vị dự toán cấp III, cấp cuối
cùng của dự toán Ngân sách, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan
hệ cấp phát kinh phí của Tổng cục Hải quan. Cục Hải quan TP Đà Nẵng trực
tiếp sử dụng kinh phí của ngân sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về
hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí báo cáo lên Tổng cục Hải quan. Công
tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng đƣợc tuân thủ theo chế độ kế toán
của đơn vị hành chính sự nghiệp, nhƣng do đặc thù riêng của ngành nên công
tác kế toán cũng có một số vấn đề bất cập cần phải xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
Xuất phát từ thực tế trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc


2
sĩ, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn chọn lọc và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản công tác kế
toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp; khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, từ đó rút ra những mặt đạt đƣợc và tồn
tại, hạn chế; đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan
TP Đà Nẵng.
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu là công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi Cục Hải quan TP Đà Nẵng, với
thực trạng công tác kế toán và số liệu nghiên cứu trong năm 2016, trong đó
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác lập dự toán thu, chi NSNN, kế toán
một số phần hành nhƣ kế toán nguồn kinh phí, kế toán chi kinh phí, kế toán
TSCĐ, kế toán thanh toán và hệ thống báo cáo kế toán.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tình huống tại một đơn vị.
Phƣơng pháp mô tả, giải thích đƣợc sử dụng để tổng hợp và giải thích các nội
dung có liên quan về thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà
Nẵng. Phƣơng pháp suy luận đƣợc áp dụng để lập luận, phân tích thực trạng
nhằm chỉ ra những bất cập làm cơ sở đƣa ra các giải pháp thích hợp, có thể áp
dụng để hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Thông tin,
số liệu đƣợc thu thập phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm dữ liệu sơ
cấp và dữ liệu thứ cấp tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng trong năm 2016.
5. Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,


3
luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán trong đơn
vị HCSN;
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng;
Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kế toán trong các đơn vị HCSN ở Việt Nam đƣợc chi phối rất nhiều
bởi các văn bản Luật nhƣ Luật NSNN (2015), Luật Kế toán (2015) cùng với
các văn bản dƣới Luật, các Nghị định nhƣ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 26/12/2016 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của
Chính phủ và các Thông tƣ, Quyết định. Đây là căn cứ quan trọng để tiến
hành nghiên cứu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN ở Việt Nam.
Về mặt lý thuyết đã có nhiều giáo trình, tài liệu bàn về vấn đề kế toán
trong các đơn vị HCSN nhƣ Giáo trình “Kế toán hành chính sự nghiệp” do tập
thể các tác giả là các nhà khoa học, cán bộ giảng dạy của Học viện Tài chính
biên soạn (2013), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp - Nghiêm Văn Lợi
(2007), Giáo trình nguyên lý kế toán – Trần Đình Khôi Nguyên (2015).

Về mặt thực tiễn, đã có một số nghiên cứu công tác kế toán trong các
đơn vị HCSN nhƣ y tế, trƣờng học, cơ quan hành chính:
- Đối với lĩnh vực y tế mà đặc biệt là trong hệ thống các bệnh viện
công, vấn đề hoàn thiện công tác kế toán đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu. Nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này có thể kể đến nhƣ Luận văn thạc
sĩ với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện mắt TP Đà Nẵng” của
tác giả Hồ Thị Nhƣ Minh (2014). Trong công trình này tác giả đã phân tích,
đánh giá tổng hợp cả về công tác kế toán và quản lý tài chính tại Bệnh viện
mắt TP Đà Nẵng. Tuy nhiên, các kiến nghị và giải pháp chủ yếu đề cập đến
vấn đề quản lý tài chính chứ không đi sâu vào việc hoàn thiện công tác kế


4
toán gắn với hoạt động đặc thù của bệnh viện trong cơ chế tự chủ.
- Nghiên cứu trong lĩnh vực trƣờng học cũng có nhiều đề tài, có thể kể
đến Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán tại Đại học Đà Nẵng” của
tác giả Lê Thị Minh Hằng (2012). Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thấy
trong quá trình hoạt động, tổ chức kế toán tại Đại học Đà Nẵng đã cơ bản
cung cấp thông tin tài chính trung thực và có tác động tích cực đến công tác
quản lý tài chính đến đơn vị. Bên cạnh những ƣu điểm đạt đƣợc vẫn còn
những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán cần khắc phục để không
ngừng nâng cao hiệu quả trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ về tài
chính nhƣ: việc lập dự toán của các trƣờng thành viên còn nặng hình thức;
phần mềm kế toán chƣa có sự kết nối thông tin giữa hệ thống thu học phí với
hệ thống kế toán tài chính cũng nhƣ với phần mềm tổng hợp; hệ thống chứng
từ, tài khoản và sổ kế toán chƣa hƣớng tới việc cung cấp thông tin để tăng
cƣờng quản lý nội bộ các trƣờng.
- Một nghiên cứu khác có thể kể đến đó là nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2013) với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà Nẵng”. Trên cơ sở
nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại Sở Khoa học và Công nghệ TP Đà
Nẵng, đề tài đã tập trung các giải pháp hoàn thiện nội dung công tác kế toán
từ công tác tổ chức chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế
toán, hệ thống báo cáo, tổ chức bộ máy kế toán và công tác tự kiểm tra kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp này. Nhƣng các giải pháp này chỉ thuần túy về
mặt lý thuyết chƣa gắn với hoạt động thực tế của đơn vị.
Công tác kế toán trong ngành Hải quan cũng đã đƣợc một số tác giả
nghiên cứu nhƣ:
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Nam” của tác giả Lê Thị Thi Nga (2014). Cục Hải quan tỉnh Quảng


5
Nam là một đơn vị có quy mô nhỏ (có 02 phòng tham mƣu, 01 Đội Kiểm soát
và 04 chi cục); các nghiệp vụ phát sinh tại Cục không nhiều. Do vậy, công tác
kế toán của Cục giao cho bộ phận Tài vụ thuộc Văn phòng, khoảng 2 - 3 công
chức đảm nhận. Với đặc điểm nhƣ vậy, khi nghiên cứu đề tài tác giả cũng bị
hạn chế bởi không gian. Đề tài chỉ hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về công
tác kế toán hành chính sự nghiệp, làm tiền đề để đánh giá thực trạng và tìm ra
giải pháp khắc phục những tồn tại về hạch toán kế toán tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Nam. Trong phạm vi nghiên cứu của tác giả chỉ mới dừng lại ở việc
chỉ ra hƣớng vận dụng, còn nặng về lý thuyết, chƣa mang tính thực tiễn.
- Một nghiên cứu khác của Đặng Thị Lệ Hoa (2014) với đề tài “Hoàn
thiện tổ chức thông tin kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng” đã phân tích
đƣợc thực trạng và đánh giá những đáp ứng yêu cầu về cung cấp thông tin và
có tác động nhất định đến công tác quản lý tài chính của đơn vị. Tuy nhiên,
bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục để đáp ứng ngày càng
tốt hơn thông tin kế toán trong điều kiện hoạt động theo cơ chế tự chủ tài
chính nhƣ những hạn chế, thiếu sót về tổ chức chứng từ; tổ chức tài khoản, sổ
kế toán và lập báo cáo kế toán nên chƣa phục vụ tốt công tác quản lý tài
chính. Từ những thiếu sót, hạn chế, luận văn sẽ đƣa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn việc tổ chức thông tin kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
Mỗi nghiên cứu nêu trên, ở một khía cạnh khác nhau, một mặt nào đó
đã phản ánh cơ bản lĩnh vực và đơn vị cụ thể đƣợc nghiên cứu. Tuy nhiên, số
lƣợng nghiên cứu còn hạn chế đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cả nƣớc
đang triển khai thực hiện xã hội hóa và tăng cƣờng tự chủ tại các đơn vị
HCSN thì nhu cầu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán để tìm ra những
giải pháp hoàn thiện đặt ra ngày càng lớn. Ngoài ra, chƣa có công trình nào
nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về công tác kế toán tại Cục Hải quan
TP Đà Nẵng. Qua thực tiễn công tác tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế


6
toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng còn tồn tại, cần phải hoàn thiện để đáp ứng
yêu cầu quản lý. Do đó, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại
Cục Hải quan TP Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán. Xuất
phát từ quá trình tìm hiểu đề tài, luận văn sẽ đi vào các vấn đề chính nhƣ tổng
quan đặc trƣng cơ bản của đơn vị hành chính sự nghiệp, nội dung cơ bản của
công tác kế toán trong đơn vị HCSN, phân tích đánh giá công tác kế toán tại
Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại để hoàn
thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.


7
CHƢƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1.1. K á n ệm, đặ đ ểm và p ân loạ đơn vị àn ín sự ng ệp
a. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà
nƣớc, đơn vị sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học
công nghệ, sự nghiệp kinh tế, ... hoạt động bằng nguồn kinh phí Nhà nƣớc
cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác nhƣ: thu sự nghiệp, phí, lệ
phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, nhận viện trợ, biếu
tặng…theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của
Đảng và Nhà nƣớc giao. [13], [15], [23].
Về bản chất, đơn vị hành chính sự nghiệp là một từ ghép để phản ánh
hai loại tổ chức khác biệt nhau: cơ quan hành chính Nhà nƣớc và đơn vị sự
nghiệp.
b. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp
Căn cứ vào chức năng hoạt động, đơn vị HCSN đƣợc chia thành:
- Các đơn vị hành chính thuần tuý: nhƣ các các cơ quan công quyền,
cơ quan quản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…)
- Các đơn vị sự nghiệp (Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dực, sự
nghiệp y tế…)
- Các tổ chức, đoàn thể xã hội (Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội…)
Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị HCSN đƣợc tổ chức


8
theo hệ thống dọc tƣơng ứng với từng cấp Ngân sách nhằm phù hợp với công
tác chấp hành Ngân sách cấp đó. Cụ thể đơn vị HCSN chia làm 3 cấp:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành hành chính
sự nghiệp thuộc Trung ƣơng và địa phƣơng (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục,
Tổng cục, Uỷ ban nhân dân, Sở, Ban Ngành…). Đơn vị dự toán cấp 1 quan hệ
trực tiếp với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí
cấp phát. Đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm:
+ Tổng hợp và quản lý toàn bộ vốn của Ngân sách giao, xác định trách
nhiệm và quyền hạn của các đơn vị kế toán cấp dƣới.
+ Phê chuẩn dự toán quý, năm của đơn vị cấp dƣới.
+ Tổ chức việc hạch toán kinh tế, việc quản lý vốn trong toàn ngành.
+ Tổng hợp các báo biểu kế toán trong toàn ngành, tổ chức kiểm tra tài
chính và kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dƣới.
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu
sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự
toán cấp I (Kế toán cấp II). Đơn vị đự toán cấp II quản lý phần vốn ngân sách
do đơn vị cấp I phân phối gồm phần kinh phí của bản thân đơn vị và phần
kinh phí của các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc. Định kỳ đơn vị phải tổng
hợp chi tiêu kinh phí của đơn vị và đơn vị dự toán cấp III báo cáo lên đơn vị
dự toán cấp I và cơ quan tài chính cùng cấp.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp II,
chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị
dự toán cấp II. Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán
(Kế toán cấp III). Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân
sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu
kinh phí báo cáo lên đơn vị dự toán cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo
định kỳ.


9
Đơn vị dự toán HCSN có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp. Ở đơn vị chỉ
có một cấp thì cấp này vừa làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I và cấp III.
Các đơn vị đƣợc tổ chức thành hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm
vụ của đơn vị đự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp dƣới làm nhiệm vụ của đơn vị
dự toán cấp III.
Nhƣ vậy, đơn vị HCSN rất đa dạng, phạm vi rộng, chi cho hoạt động
chủ yếu thông qua nguồn kinh phí của nhà nƣớc cấp phát. Đặc điểm nổi bật
của đơn vị HCSN: không phải là đơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu
không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh mà hoạt động theo mục tiêu
nhiệm vụ của Nhà nƣớc. [23], [25]
1.1.2. Đặ đ ểm ế toán đơn vị àn

ín sự ng ệp

Các đơn vị HCSN do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép thành
lập, có tƣ cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực theo quy định của pháp luật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế,
xã hội hoặc đảm bảo an ninh quốc phòng.
Do tính chất, đặc điểm hoạt động của các đơn vị HCSN rất đa dạng,
phức tạp, phạm vi rộng và chủ yếu chi cho hoạt động các đơn vị này bằng
kinh phí do NSNN cấp hoặc trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp. Xuất phát từ
đặc điểm trên, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán, lấy dự toán làm
cơ sở để thực hiện. Đặc điểm này có ảnh hƣởng rất lớn đến công tác kế toán
trong các đơn vị HCSN trên các mặt:
- Để phục vụ cho công tác kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách
các đơn vị HCSN phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt chế độ kế toán do cơ
quan có thẩm quyền quy định. Việc sử dụng nguồn kinh phí nhà nƣớc phải
tuân theo định mức, tiêu chuẩn và định mức chi đƣợc Nhà nƣớc quy định.
- Phục vụ cho việc tổng hợp số liệu các khoản chi Ngân sách, các


10
khoản chi trong các đơn vị HCSN phải hạch toán chi tiết theo từng chƣơng,
mục phù hợp với mục lục ngân sách
- Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát thu, chi và tiến hành
phân tích các khoản thu, chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ của đơn vị.
- Đề xuất ý kiến, kiến nghị để tăng cƣờng hiệu quả sử dụng vốn ngân
sách. [15], [23]
1.1.3. N

ệm vụ ủ

ế toán àn

ín sự ng ệp

Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để
quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán nguồn
kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán vật tƣ, tài sản công, tình hình chấp
hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nƣớc tại
đơn vị. Kế toán HCSN có nhiệm vụ:
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí
đƣợc cấp, đƣợc tài trợ, đƣợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh
phí, các khoản thu ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi;
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức
của Nhà nƣớc; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các vật tƣ, tài sản công ở đơn
vị; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật, thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật
thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nƣớc.
- Theo dõi, kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự
toán cấp dƣới; tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán của các đơn
vị cấp dƣới.
- Lập và nộp đúng hạn các BCTC cho các cơ quan quản lý cấp trên và
cơ quan tài chính theo quy định. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các
nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị. [23]


11
1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN
1.2.1. Lập ự toán t u

:

Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán
nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của cơ quan, đơn vị dự kiến có thể đạt
đƣợc trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh
tế - tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.
Lập dự toán thu chi tài chính trong mỗi cơ quan, đơn vị là khâu mở
đƣờng quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toán bộ quá trình quản lý tài
chính trong tổ chức. Bởi nó là cơ sở thực hiện và dẫn dắt toàn bộ quá trình
thực hiện quản lý tài chính sau này của cơ quan, đơn vị. [25]
a. Ý nghĩa của việc lập dự toán
Trong quy trình quản lý tài chính của các cơ quan HCSN, lập dự toán
là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý tài chính. Nó
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể là:
Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu
về tài chính của các đơn vị HCSN, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời
hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các đơn vị
HCSN.
Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà
thu và chi trong các đơn vị HCSN không phải là đồng nhất với nhau về mặt
thời gian, có những lúc có nhu cầu chi nhƣng chƣa có thu và ngƣợc lại. Do
đó, cần có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành
đơn vị.
Thứ ba, lập dự toán là hoạt động thiết lập kim chỉ nam cho quá trình
thực hiện dự toán. Do đó lập dự toán có vai trò quan trọng trong hoạt động tổ
chức của một đơn vị HCSN, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán
của đơn vị sau này. Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả


12
việc thực hiện dự toán trong các đơn vị HCSN. [25]
b. Yêu cầu của việc lập dự toán
Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán trong đơn vị HCSN là nhằm
phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và thực
tiễn, đƣa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu quả
nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nƣớc
- Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và chi
- Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo
- Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời
gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo mục lục NSNN và hƣớng
dẫn của Bộ Tài chính, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nƣớc
xét duyệt.
- Dự toán đƣợc lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở,
căn cứ tính toán. [25]
c. Phương pháp lập dự toán thu chi Ngân sách:
Lập dự toán ngân sách nhà nƣớc là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
ngân sách của nhà nƣớc, là thực hiện việc xây dựng và quyết định dự toán
ngân sách nhà nƣớc hàng năm. Nhằm đảm bảo dự toán NSNN có tính toàn
diện, khả thi và phản ảnh đƣợc mọi khoản chi tiêu liên quan đến nguồn thu
NSNN có hai phƣơng pháp lập dự toán. Đó là:
- Phƣơng pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phƣơng pháp xác định
các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trƣớc và
điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trƣởng hoặc tỷ lệ lạm phát dự kiến. Nhƣ vậy phƣơng
pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, đƣợc xây dựng tƣơng đối ổn định,
tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc


13
điều hành mọi hoạt động.
- Phƣơng pháp lập dự toán cấp không là phƣơng pháp xác định các chỉ
tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch,
phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả
hoạt động thực tế của năm trƣớc. Đây là phƣơng pháp lập dự toán phức tạp
hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn.
Mỗi phƣơng pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng
những ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng khác nhau. Phƣơng pháp lập
dự toán trên cơ sở quá khứ là phƣơng pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực
hiện và phù hợp cho những hoạt động tƣơng đối ổn định của đơn vị. Do đó,
để công tác lập dự toán hiệu quả thì tùy theo từng nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể
để sử dụng một trong hai phƣơng pháp hoặc kết hợp cả hai phƣơng pháp trên.
d. Nội dung dự toán thu – chi
Hàng năm, lập dự toán thu, chi năm kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị
HCSN phải dựa vào những căn cứ sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN trong những tháng đầu
năm đến thời điểm lập dự toán.
- Việc xây dựng dự toán NSNN phải đƣợc thực hiện theo đúng quy
định của Luật NSNN năm 2015 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành, phù hợp
mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị HCSN trong năm kế hoạch.
- Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN hàng năm theo đúng các quy
định của pháp luật về chế độ thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thƣờng xuyên NSNN và
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tƣ nguồn NSNN giai đoạn
2016-2020 đƣợc cơ quan có thẩm quyền quyết định. Quán triệt chủ trƣơng
triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.


14
* Nộ

ung ự toán t u

Dự toán thu NSNN hàng năm đƣợc xây dựng theo đúng chính sách,
chế độ hiện hành; tổng hợp đầy đủ các Khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các
Khoản thu khác vào NSNN theo quy định của Luật NSNN năm 2015.
- Xây dựng dự toán thu từ nội địa
Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc
thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, pháp luật thu từ xử
phạt vi phạm hành chính, trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu
mới đƣợc ban hành sửa đổi, bổ sung và đã có hiệu lực thi hành; tác động từ
việc sắp xếp, tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tác động của
việc thực thi các cam kết hội nhập quốc tế; hiệu quả từ các hoạt động tăng
cƣờng kiểm tra, kiểm soát thị trƣờng, chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi trốn, lậu thuế, chuyển giá, làm giá.
- Xây dựng dự toán thu hoạt động xuất nhập khẩu
Đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá diễn biến xuất khẩu,
nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế, tác động về giá, tỷ giá,... đến thu ngân
sách; mức độ thuận lợi hóa thƣơng mại, thuận lợi hóa đầu tƣ và hài hòa hóa
tiêu chuẩn khi thực hiện xâm nhập, mở rộng thị trƣờng xuất khẩu; đẩy mạnh
hoạt động xúc tiến thƣơng mại, củng cố và mở rộng thị trƣờng xuất khẩu.
- Các khoản thu đƣợc để lại chi theo quy định (học phí; giá, phí dịch vụ
sự nghiệp công; phí, lệ phí và các khoản huy động đóng góp khác)
Dự kiến khả năng đóng góp của ngƣời sử dụng dịch vụ và những yếu
tố dự kiến tác động đến thu để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực. Các
khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn
vị, không thuộc nguồn thu NSNN, không tổng hợp chung vào dự toán thu phí,
lệ phí thuộc NSNN, nhƣng phải lập dự toán riêng, xây dựng phƣơng án sử
dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định.


15
* Nộ

ung ự toán

Khi xây dựng dự toán chi NSNN hàng năm, các đơn vị HCSN cần chú
ý các nội dung sau
- Nhóm chi thường xuyên
Đây là nhóm chi theo định mức đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền quy
định và hƣớng dẫn trong quá trình lập dự toán ngân sách hàng năm của cơ
quan tài chính.
Chi cho con người: bao gồm các khoản chi nhƣ lƣơng, phụ cấp lƣơng,
các khoản đóng góp cho ngƣời lao động và phúc lợi tập thể cho ngƣời lao
động. Để xác định kinh phí chi cho con ngƣời hàng năm tại cơ quan, đơn vị
HCSN, ngƣời ta dựa vào số lao động bình quân tại cơ quan đơn vị và mức chi
bình quân cho một cán bộ công nhân viên.
Chi cho quản lý hành chính: bao gồm chi văn phòng phẩm, dụng cụ vệ
sinh, chi trả tiền điện, tiền nƣớc đã sử dụng tại văn phòng cơ quan, chi trả các
dịch vụ về thông tin liên lạc, chi giao dịch, tiếp khách, chi hội nghị sơ kết,
tổng kết, lễ tân, khánh tiết ...các khoản chi này liên quan đến hoạt động và tổ
chức của cơ quan đơn vị.
Việc xác định số chi kinh phí cho quản lý hành chính thƣờng đƣợc dựa
vào: (1) Số lao động bình quân; (2) Mức chi quản lý hành chính bình quân
một cán bộ công nhân viên kỳ kế hoạch.
Chi cho nghiệp vụ: Số chi này phụ thuộc vào tính chất hoạt động của
mỗi cơ quan đơn vị và chế độ Nhà nƣớc cho phép.
Số chi nghiệp vụ chuyên môn thuộc mỗi cơ quan, đơn vị sẽ đƣợc xác
định theo từng nội dung cụ thể gắn với đặc điểm hoạt động của đơn vị đó và
phù hợp với nhu cầu kinh phí, khả năng đảm bảo của nguồn kinh phí thuộc
NSNN
- Nhóm chi không thường xuyên: Mua sắm TSCĐ hữu hình và vô hình;


16
Sửa chữa lớn, đầu tƣ, xây dựng cơ bản; Chi thực hiện tinh giảm biên chế; Chi
không thƣờng xuyên khác.
Để lập dự toán cho những khoản chi này, đơn vị căn cứ vào thực trạng
tài sản hiện có tại đơn vị, khả năng tài chính và tiêu chuẩn định mức.
e. Trình tự lập dự toán
Quá trình lập dự toán đƣợc tiến hành theo các bƣớc cơ bản sau đây:
Bƣớc 1: Thông báo số kiểm tra
Hàng năm, để lập dự toán trong các cơ quan Nhà nƣớc, cần đòi hỏi
phải có công tác hƣớng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính cấp trên và
thông báo số kiểm tra dự toán.
Khi thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN cho các đơn vị cấp dƣới
đảm bảo số thu không thấp hơn số kiểm tra, số chi phải phù hợp với số kiểm
tra về tổng mức và cơ cấu.
Bƣớc 2: Lập dự toán
Dựa vào số kiểm tra và văn bản hƣớng dẫn lập dự toán kinh phí, các
đơn vị HCSN tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán
cấp trên hoặc cơ quan Tài chính.
* Lập dự toán thu
Dự toán thu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc lập dự toán chi và
triển khai nhiệm vụ chi đảm bảo chủ động thu, chi trong đơn vị. Theo cách
phân loại các đơn vị HCSN, có thể chia việc lập dự toán thu đối với đơn vị
làm 2 cách. Đó là:
- Đối với các đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp, trên cơ sở phân bổ
và giao dự toán ngân sách năm đối với các đơn vị theo quy định của Thủ
tƣớng Chính phủ, tuỳ theo ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình để
xây dựng dự toán thu theo đúng quy định của nhà nƣớc.
- Đối với các đơn vị có thêm nguồn thu sự nghiệp thì ngoài việc lập dự


17
toán thu trên cơ sở phân bổ và giao dự toán ngân sách năm theo quy định
của Thủ tƣớng Chính phủ, các đơn vị cần phải lập dự toán đối với các nguồn
thu ngoài ngân sách.
* Lập dự toán chi
Đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi hỏi phải cụ thể theo nguyên
tắc:
- Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo.
- Các khoản chi qua các năm phải tƣơng đối ổn định.
- Các khoản chi thƣờng xuyên, phải gắn chặt với các hoạt động của đơn
vị.
- Các mức chi phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách quy định
hiện hành của Nhà nƣớc.
- Các khoản chi đƣợc lập phải đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp
nhất.
Bƣớc 3: Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên
Sau khi tính toán xong dự toán thu, chi trong năm kế hoạch, các cơ
quan, đơn vị phải lên hồ sơ dự toán theo các biểu mẫu quy định hiện hành gửi
cơ quan tài chính cấp trên. Hồ sơ dự toán gồm:
- Các biểu mẫu phản ánh số liệu
- Bảng thuyết minh giải thích các số liệu trong biểu mẫu
Căn cứ vào dự toán đã đƣợc lập của cơ quan HCSN; cơ quan Tài
chính cấp trên sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan
HCSN cấp trên chính thức phân bổ và giao dự toán chi thƣờng xuyên cho
mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị.
1.2.2. Công tá

ế toán một số p ần àn

a. Kế toán nguồn kinh
phí * Nội dung nguồn kinh
phí

ủ yếu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×