Tải bản đầy đủ

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động tại thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ NGỌC UYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ NGỌC UYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................1
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu...............................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................3
7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính.................................................................4
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu......................................................................5
9. Kết cấu luận văn......................................................................................... 12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG........................................................ 13
1.1. CẦU LAO ĐỘNG............................................................................................ 13
1.1.1. Khái niệm............................................................................................. 13
1.1.2. Đánh giá cầu lao động........................................................................... 18
1.1.3. Cung lao động và mối quan hệ với cầu lao động..................................20
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CẦU LAO ĐỘNG....................................... 26
1.2.1. Nhân tố vốn đầu tư................................................................................ 26
1.2.2. Nhân tố khoa học công nghệ................................................................. 28
1.2.3. Nhân tố chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................................... 30
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................... 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 32
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội.................................................................... 36
2.1.3. Đặc điểm lao động của thành phố Đà Nẵng.......................................... 38
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 41


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 45
3.1. TÌNH HÌNH CUNG LAO ĐỘNG.................................................................... 45
3.1.1. Quy mô cung lao động thành phố Đà Nẵng.......................................... 45
3.1.2. Tỷ trọng lao động có việc làm trong lực lượng lao động......................48
3.2. TÌNH HÌNH CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.....................50
3.2.1. Xu hướng cầu lao động......................................................................... 50
3.2.2. Cơ cấu cầu lao động.............................................................................. 54
3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG
CẦU........................................................................................................................ 63
3.3.1. Yếu tố vốn đầu tư.................................................................................. 63
3.3.2. Nhân tố khoa học công nghệ................................................................. 64
3.3.3. Nhân tố chất lượng chuyển dịch cơ cấu................................................ 68
3.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THÔNG QUA MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG.......70
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH...................................... 74
4.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẦU LAO ĐỘNG TẠI ĐÀ NẴNG . 74

4.1.1. Mặt tích cực của cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng.....................74
4.1.2. Mặt hạn chế của cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng......................75
4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH.................................................................................... 78
4.2.1. Tăng cường sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phù hợp với cầu lao động....78
4.2.2. Phát triển khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất và đời sống.........80
4.2.3. Đẩy mạnh chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................................81
4.2.4. Đề ra các chính sách của nhà nước hỗ trợ phát triển cầu lao động........83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Chỉ tiêu

Viết tắt

Chỉ tiêu

NSLĐ
LAO ĐỘNG

Năng suất lao động
Lao động

SX
KV

Sản xuất
Khu vực

KH-CN

Khoa học công nghệ

NN

Nhà nước

NN
NLĐ

Nhà nước
Nguồn lao động

THCS
THPT

Trung học cơ sở
Trung học phổ thông:

CĐ-ĐH
CN-KT

Cao đẳng, đại học

THCN
CMKT

Trung học chuyên nghiệp

MT-TN

Công nhân kỹ thuật
Miền trung – tây
nguyên

Chuyên môn kỹ thuật


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng

Tên bảng

2.1.

Kết quả mô hình hồi quy bội các nhân tố ảnh hưởng cầu
lao động

Trang
70


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

2.1.

Cơ cấu lao động theo trình độ

39

3.1.

Cầu lao động và tỉ lệ so với dân số

46

3.2.

Dân số và tốc độ tăng dân số thành phố Đà Nẵng 2007-2016

47

3.3.

Tỷ lệ thất nghiệp

48

3.4.

Cầu lao động và tốc độ tăng( đơn vị tính: người)

50

3.5.

Hệ số co giãn

51

3.6.

Hệ số co giãn việc làm của mỗi ngành ở thành phố Đà Nẵng

52

3.7.

Năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao động

53

3.8.

Năng suất lao động của mỗi ngành

54

3.9.

Cầu lao động phân theo ngành kinh tế

55

3.10.

Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế (%)

55

3.11.

Cầu lao động phân theo thành phần kinh tế

59

3.12.

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế (%)

60

3.13.

Tỷ lệ vốn đầu tư với GDP của thành phố Đà Nẵng

63

3.14.

Cơ cấu ngành kinh tế (%)

68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I cấp quốc gia, là thành phố động lực của
khu vực miền Trung và Tây Nguyên, có vai trò quan trọng trong việc góp phần thực
hiện thành công CNH, HĐH đất nước. Trong bối cảnh của sự hợp tác và liên kết
giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới yêu cầu thành phố phải có nguồn
nhân lực có đủ trình độ và năng lực trong các lĩnh vực và cơ cấu ngành nghề khác
nhau. Vì vậy, lao động là một yếu tố rất quan trọng của mỗi thành phố, mỗi quốc
gia, là tiềm năng cần được khai thác có hiệu quả mà cầu lao động là một trong
những yếu tố cấu thành nên thị trường lao động.
Cầu lao động có sự ảnh hưởng rất lớn đến cân bằng cung cầu trên thị trường.
Thực tế hiện nay, trên thị trường lao động đang xảy ra tình trạng cung lao động lớn
hơn cầu lao động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao là nguy cơ kìm
hãm sự phát triển kinh tế, xã hội. Vậy phải có các giải pháp để tăng cầu lao động ở
nước ta, tức tăng số lao động có việc làm trong nền kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp
đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm.
Vì vậy, việc triển khai thực hiện đề tài này là việc rất cần thiết, phù hợp với
những yêu cầu khách quan được đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của
thành phố. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tôi chọn “CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG” làm đề tài

nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đánh giá được thực trạng cầu lao động ở thành phố ĐN và xem xét và
đánh giá được tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động ở đây.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đánh giá được thực trạng cầu lao động ở thành phố ĐN và xem xét và
đánh giá được tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động ở đây.


2

Nghiên cứu cấu trúc thị trường lao động hiện nay ở Đà Nẵng vậy có
hợp lý hay không. Từ đó thấy được hạn chế của cầu lao động. Từ đó đề ra
kiến nghị cho cầu lao động phù hợp với cấu trúc thị trường yêu cầu hiện nay.
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
- Cầu lao động bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?
- Cấu trúc thị trường lao động hiện tại có hợp lý hay không?
- Những hạn chế của cầu lao động là gì?
- Liệu có các giải pháp nào để kích cầu lao động dựa vào các nhân tố
ảnh hưởng hay không?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về cầu lao động và các nhân tố tác động
đến cầu lao động ở Đà Nẵng. Thông qua số liệu về cầu lao động ở các khu
vực, các ngành để có được đánh giá về tình hình cầu lao động.
Đề tài được nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi vĩ mô.
Về mặt không gian: Tại thành phố Đà Nẵng.
Về mặt thời gian: Trong giai đoạn 2007-2016. Sử dụng số liệu từ 10
năm quay trở lại.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: thu thập tài
liêu, điều tra số liệu, phương pháp thống kê phân tích, phương pháp toán học,
thực hiện mô tả, so sánh, đối chiếu, suy luận logic để giải quyết vấn đề.
Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng làm nền tảng nghiên cứu trong
luận văn. Nguồn tư liệu sử dụng trong chuyên đề được lấy từ Niêm giám
thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê
Đà Nẵng, các tạp chí chuyên ngành, các Website…
 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu: tập hợp các tài liệu sẵn

có đã thu thập ở các cơ quan thông kê, cơ quan quản lý như: Tổng cục thống


3

kê, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ thương mại và các công trình nghiên cứu, các
tài liệu, tạp chí, các trang web có nội dung liên quan đến đề tài... Tài liệu
trong đề án sử dụng là tài liệu thứ cấp, chủ yếu trên mạng, trên các tạp chí.
 Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp liệt kê, thống kê các số
liệu cầu LĐ.
 Phương pháp phân tích: phương pháp dùng để làm rõ các nhân tố ảnh
hưởng đến cầu LĐ, từ đó tìm ra những nguyên nhân tác động đến. Phân tích
các con số, số liệu trong phần thực trạng.
 Phương pháp so sánh: phương pháp này nhằm so sánh các số liệu
giữa các năm, năm trước và năm sau, giữa các vùng, các địa phương, các
doanh nghiệp...
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đang được nhiều chuyên gia của các Việt Nam nói chung và Đà
Nẵng nói riêng quan tâm bởi nó mang tính cấp thiết. Thông qua nghiên cứu
này có thể tìm hiểu về điểm mạnh và điểm yếu của của cầu lao động tại Đà
Nẵng. Từ đó đưa ra các hàm ý đối với đào tạo và công tác quản lý, áp dụng
kết quả nghiên cứu vào việc xây dựng chiến lược phát triển cầu lao động tại
Đà Nẵng theo hướng tích cực phù hợp với công cuộc CNH-HĐH của Đà
Nẵng. Đồng thời vấn đề việc làm cũng được cải thiện, giải quyết trình trạng
thất nghiệp ở đây.
Đây là một đề tài lớn, phức tạp liên quan đến nhiều khía cạnh khác
nhau của đời sống xã hội. Vì thế, luận văn của tôi không có tham vọng đưa ra
được những giải pháp cụ thể, tối ưu để giải quyết vấn đề. Nghiên cứu này chỉ
mong muốn góp một phần công sức vào việc gợi mở hướng cần thiết cho việc
hoạch định các chính sách kinh tế hỗ trợ phát triển cầu lao động hiện nay. Vì
thời gian và nguồn lực hạn chế, bài nghiên cứu về cầu lao động tại Đà Nẵng
chỉ thiên về đánh giá một số yếu tố, số liệu quá ít mẫu chỉ xét trong 10 năm,


4

dẫn đến mô hình chưa thực sự chính xác. Do vậy, tôi hy vọng rằng nghiên cứu
của tôi sẽ được phát triển trong tương lai gần và phân tích kĩ hơn.
7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính
Đề tài về cung cầu lao động được nhiều chuyên gia rất quan tâm bởi nó
mang tính cấp thiết như:
Giáo trình “Kinh tế học lao động – Labor Economics” của giáo sư
George Iborjas thuộc đại học Havard , tác giả phân tích các nhân tố chi phối
đến các nguồn lao động khi cung ứng lao động trên thị trường, các chính sách
của chính phủ và tác động của các chính sách tới thị trường lao động nói
chung và thị trường lao động khu vực công nói riêng
Ehrenberg, Rorald G, Modern Labor Economics, Edition 7th
Macmillon, 2001 tác giả đưa ra các cơ sở lí luận về lao động hiện đại cũng
như các giải pháp cân đối thị trường lao động
Trần Xuân Cầu, 2008, Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản lao
động xã hội đưa ra cơ sở lí luận về cầu lao động trong thị trường lao động
cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động trong thị trường lao động
cạnh tranh và không cạnh tranh.
Nguyễn Tiệp 2008, Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản lao động
xã hội , giáo trình đưa ra các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, những đặc
điểm chủ yếu của nguồn nhân lực Việt Nam.
Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân, Một số vấn đề
phát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
Hà Nội,2003. Các tác giả đã làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn
hoạt động của thị trường lao động Việt Nam, những thuận lợi khó khăn cũng
như các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động từ đó đưa ra các giải pháp
cần thiết để phát triển loại thị trường đặc biệt này trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Thơm, Thị trường lao động ở Việt Nam thực trạng và giải


5

pháp, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2006 đã tập hợp nhiều nhà
nghiên cứu kinh tế, nhiều nhà quản lý về thị trường lao động đưa ra các cơ sở
lí luận cũng như thực tiễn về cung cầu lao động từ đó đưa ra các giải pháp
phát triển.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nguyễn Thị Lan Hương, thị trường lao động Việt Nam, định hướng và
giải pháp. Trong đó, đã trình bày bản chất thị trường lao động là nơi diễn ra sự
trao đổi sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhằm
xác định số lượng và chất lượng lao động. Phân tích cung về lao động và cầu
về lao động, nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động. Phân tích cung
về lao động và cầu về lao động, các yếu tố chi phối, kết quả của thị trường lao
động với ba chỉ số quan trọng đó là: Tổng mức việc làm; tiền lương và thất
nghiệp. Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong điều tiết thúc đẩy thị trường
lao động phát triển là thiết lập thể chế, hệ thống quản lý lao động; chính sách
tiền công, tiền lương; điều tiết cung – cầu lao động; giải quyết vấn đề thất
nghiệp cũng như phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Phân tích, đánh giá thực
trạng quá trình hình thành và phát triển thị trường lao động Việt Nam trước
thời kì đổi mới (giai đoạn 1986-2000). Từ đó, đưa ra dự báo cung – cầu lao
động 10 năm (2001-2010); các giải pháp định hướng phát triển thị trường lao
động Việt Nam
Tuy nhiên cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường lao động Việt Nam
đến nay đã không còn phù hợp, hơn nữa tác giải cũng chưa đưa ra và phân
tích được quan điểm riêng tác giả về thị trường lao động. Chưa xác định được
những nội dung đánh giá thị trường lao động; chưa dự báo về cung – cầu lao
động, chưa nhấn mạnh nhu cầu về chất lượng lao động, kỹ năng làm việc của
người lao động, các ngành nghề, lĩnh vực phù hợp với sự yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội nước ta và trên thế giới. Các giải pháp đưa ra còn sơ sài, chưa


6

chú trọng đến thị trường xuất khẩu lao động.
Phạm Quý Thọ, Thị trường lao động Việt Nam, thực trạng và các giải
pháp phát triển. Trước hết, tác giải cũng đã đưa ra khái niệm về thị trường lao
động của Tổ chức lao động quốc tế ( viết tắt là ILO); Đại từ điển kinh tế thị
trường; Giáo trình kinh tế lao động ở Liên Bang Nga; Tiến sĩ Neva Goodwin.
Tuy nhiên với nhiều cách hiểu, mục đích, góc độ nghiên cứu khách nhau, nêm
khái niệm đưa ra cũng khách nhau, điển hình : theo đại từ điển kinh tế thị
trường đưa ra định nghĩa: “Thị trường lao động là nơi mua,bán sức lao động
của người lao động”, ở đây nhấn mạnh đối tượng mua bán trên thị trường là
SLĐ. Còn tổ chức Lao động quốc tế đưa ra định nghĩa: Thị trường lao động là
thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá
trình để xác định mức độ có làm việc của lao động, cũng như mức độ tiền
công. Định nghĩa này lại nhấn mạnh đối tượng mua bán trên thị trường không
phải là SLĐ, mà là dịch vụ lao động. Chính vì vậy, tác giả cũng trình bày các
ý kiến khác nhau xung quanh thuật ngữ “thị trường lao động” và “ thị trường
sức lao động” xuất phát từ lý luận hàng hóa sức lao động của Các Mác, khẳng
định : sức lao động trở thành hàng hóa khi xuất hiện 2 điều kiện và hàng hóa
sức lao động được mua bán trên thị trường, đó là thị trường sức lao động. Sau
đó, nêu ra năm đặc trưng của thị trường lao động và phân tích mối quan hệ
giữa các yếu tố của thị trường lao động; nghiên cứu kinh nghiệm của
Singapore, Nhật Bản, Maylayxia, Hàn Quốc về tổ chức và quản lý thị trường
lao động; đánh giá thực trạng cung – cầu lao động trên thị trường, tiền công,
tiền lương, trợ cấp xã hội; nêu ra 6 hạn chế của thị trường lao động Việt Nam.
Từ đó, đưa ra các nhóm giải pháp về cung – cầu lao động và cơ chế, chính
sách pháp luật, tổ chức thực hiện.
Phạm Đức Chính, Thị trường lao động - cơ sở lý luận và thực tiễn ở
Việt Nam. Trong đó, tác giả đã trình bày mối quan hệ giữa lao động, việc làm,


7

thất nghiệp, mối quan hệ giữa cung – cầu lao động và tiền lương, qua đó
nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển thị trường lao
động, để có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Tuy nhiên, tác
giả chưa tập trung phân tích, nghiên cứu sâu về đặc trưng của thị trường lao
động, mối quan hệ giữa chất lượng hàng hóa sức lao động với tiền công, giữa
người lao động với người sử dụng lao động, sự tác động của kinh tế tri thức
đối với thị trường lao động.
Nguyễn Thị Thơm, Thị trường lao động Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp . Cuốn sách này đã khái quát vấn đề cơ bản về thi trường lao động Việt
Nam. Tuy nhiên, dưới góc độ tiếp cận là kinh tế phát triển, cho nên tác giả đã
đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố tác động nhằm thúc đẩy thị trường lao động
như chất lượng cung lao động, cải cách chính sách tiền công, tiền lương theo
hướng thị trường, vai trò quản lý điều hành, giám sát của Nhà nước đối với thị
trường lao động.
Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng, Giải quyết việc làm cho lao động nông
nghiệp trong quá trình đô thị hóa. Trong cuốn sách, tác giả đã tập trung nghiên
cứu và chỉ ra được những đặc điểm cơ bản nhất của lao động nông nghiệp nước
ta đó là: Cung về lao động nông nghiệp mang tính chất tự có do cung dân số
quyết định, qua đó đã so sánh sự khác nhau giữa hàng hóa sức lao động với hàng
hóa thông thường, thông qua mục đích, quy mô hàng hóa, nhân tố ảnh hưởng,
tính chủ động trong sản xuất; cầu về lao động trong nông nghiệp có tính chất thời
vụ do tính chất đặc thù của sản xuất nông nghiệp; chất lượng lao động nông
nghiệp thấp; hoạt động ở quy mô hộ gia đình; khả năng tự tạo việc làm còn hạn
chế. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra khái niệm: “Giái quyết việc làm chính là tạo
ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích
của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội”.

Xuất phát từ kinh nghiệm giải quyết việc làm trong quá trình đô thị hóa


8

của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, tác giả lấy một tỉnh
trọng điểm tiêu biểu ở đồng bằng sông Hồng tỉnh Hải Dương để phân tích đặc
điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng giải quyết việc làm cho lao động
nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa của tỉnh, qua đó đã chỉ rõ những thuận
lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện. Tác giả cũng đưa ra dự báo diện
tích đất bị thu hồi và số lao động không có đất sản xuất mà phải chuyển nghề.
Từ đó, đưa ra 5 giải pháp về quy hoạch sử dụng đất đai, mở rộng cầu về lao
động, nâng cao chất lượng cung về lao động, tổ chức thị trường sức lao động
và hoàn thiện cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đối với lao động nông
nghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa.
Tóm lại, cuốn sách này đã nghiên cứu một vấn đề đang đặt ra hết sức
cấp bách trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xong, chỉ dừng lại ở vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông
nghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Hải Dương. Không
nghiên cứu về thị trường lao động, cung cầu lao động, giá cả sức lao động,
quá trình đào tạo và sử dụng lao động, cơ chế chính sách về tiền lương, tiền
công, trợ cấp thất nghiệp, an sinh xã hội của Nhà Nước, doanh nghiệp…
Đỗ Thị Xuân Phương, Phát triển thị trường sức lao động, giải quyết
việc làm (qua thực tế ở Hà Nội). Xuất phát từ việc tác giả nghiên cứu và đưa
ra các quan niệm khác nhau về thị trường sức lao động và sự tất yếu ra đời,
tồn tại, phát triển của thị trường sức lao động, về thuật ngữ tác giả cũng đồng
tình cho rằng: Thị trường sức lao động cũng chính là thị trường lao động “
Labour market” theo cách gọi của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), là thị
trường trường trong đó biểu hiện cung – cầu về sức lao động, có sự mua bán
( thuê mướn) sức lao động.
Vai trò của nhà nước đối với thị trường sức lao động được thể hiên trên hai
mặt, thứ nhất:


9

“Nhà nước như một nhân tố từ bên trong, trực tiếp tham gia vào việc
hình thành và phát triển các loại thị trường, trực tiếp đầu tư vào thị trường
này, hạn chế đầu tư vào thị trường khác”, thứ hai: “nhà nước tạo điều kiện ,
môi trường thuận lợi cho các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa phát
triển… Nhà nước có vai trò như “bà đỡ”, không ra lệnh, không tác động trực
tiếp… mà vận hàng theo quy luật khách quan”.
Về thực trạng thị trường sức lao động, tác giả tập trung phân tích, đánh
giá quá trình giải quyết việc làm ở Hà Nội thông qua bảy hình thức biểu hiện
của quan hệ lao động trong thị trường sức lao động, đó là: Tuyển và thi tuyển;
hợp đồng lao động; quan hệ lao động theo hình thức thầu khoán; xuất khẩu
lao động; chợ lao động; tuyển mộ công nhân; thuê làm nội trợ trong gia đình.
Trong đó, khẳng định thực tế việc quản lý, kiểm tra, giám sát của Nhà nước
chưa chặt chẽ dẫn tới quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử
dụng lao động bị vi phạm.
Tác giả đưa ra quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc
làm, phát triển thị trường sức lao động ở Hà Nội, đó là : Tăng cầu sức lao
động; nâng cao chất lượng lao động thông qua đào tạo; khai thác, sử dụng
hiệu quả nguồn vốn tạo việc làm; xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho giải
quyết việc làm; quản lý di dân tự do đến Hà Nội; hoàn thiện tổ chức và nâng
cao chất lượng hoạt động, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý lao động.
Tóm lại, luận văn tiến sĩ của Đỗ Thị Xuân Phương cũng đã đưa ra và
phân tích được một số vấn đề về thị trường sức lao động. Xong công trình
nghiên cứu đã cách đây hơn 10 năm (2000-2013), đó đó thị trường sức lao
động ở Việt Nam nói chung đã có nhiều thay đổi, không chỉ ở giai đoạn hình
thành, mà đang phát triển và từng bước hoàn thiện, Tùy nhiên, phạm vi
nghiên cứu tập trung chủ yếu ở Hà Nội dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh
tế, không trình bày đặc điểm, vai trò, nội dung đánh giá thị trường sức lao


10

động, đồng thời không phẩn tích sâu các yếu tố cung- cầu – giá cả SLĐ và
mối quan hệ của nó. Hơn nữa, chưa đưa ra được dự báo về tăng dân số và nhu
cầu việc làm trên TTLĐ ở Việt Nam đến năm 2010-2020.
Bùi Thị Xuyến, Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động của C.Mác
vào thực tiễn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Trong đó, tác giả đã phân tích, khái quát toàn bộ lý luận hàng hóa sức lao
động của C. Mác. Từ đó, làm cơ sở để phân tích thị trường lao động Việt Nam
từ khi hình thành và phát triển đến nay, sự tác động của toàn cầu hóa. Đưa ra
một số giải pháp nhấn mạnh vai trò của giáo dục và đào tạo), tiền công, tiền
lương và cơ chế quản lý hàng hóa sức lao động trong điều kiện mới.
Nguyễn Văn Phúc, Thị trường sức lao động trình độ cao ở Việt Nam
hiện nay. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu thị trường sức lao động trình độ cao ở
Việt Nam, xuất phát từ việc trình bày lý luận hàng hóa sức lao động của C.
Mác, trên cơ sở đó phân tích thị trường sức lao động, việc làm và thất nghiệp,
cung –cầu SLĐ trình độ cao nói riêng, qua đó tác giả trình bày đặc điểm, vai
trò, nội dung và tìm hiểu kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động trình
độ cao ở một số nước như : Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan. Từ
đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng
thị trường sức lao động trình độ cao, phương hướng và dự báo chỉ tiêu cơ bản
về phát triển nhân lực đến năm 2020, đề xuất bảy giải pháp, bao gồm: Tăng
cầu sức lao động trình độ cao; nâng cao chất lượng sức lao động; đẩy mạnh
xuất khẩu lao động; hoàn thiện cơ chế chính sách điều chỉnh cung – cầu sức
lao động trình độ cao; mở rộng đối tượng tham gia thị trường sức lao động
trình độ cao; tiếp tục hoàn thiện hệ thống môi trường vĩ mô và nâng cao hiệu
quả hoạt động của các tổ chức trung gian; nâng cao năng lực và hiệu quả quản
lý nhà nước đối với thị trường sức lao động trình độ cao. Trong đó, tác giả
nhấn mạnh: “Xác định cầu về sức lao động trình độ cao xuất phát từ yêu cầu


11

của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại và hội nhập quốc tế”.
Nhìn chung, bên cạnh những kết quả nghiên cứu về thị trường sức lao
động đã đạt được của tác giả, còn tồn tại một số hạn chế như: Đối tượng
nghiên cứu chỉ tập trung vào thị trường sức lao động trình độ cao; chưa làm rõ
mối quan hệ giữa các chủ thể thị trường lao động; chưa phân tích cơ chế tác
động giữa cung – cầu và giá cả sức lao động; chưa đưa ra dự báo xu hướng
phát triển của thị trường lao động đến năm 2020.
Phạm Thị Ngọc Vân, Giải quyết việc làm cho lao động trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên. Đây là công trình nghiên cứu về
vấn đề giải quyết việc làm cho lao động tỉnh Thái Nguyên. Tác giả cũng đã
phân tích thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên, vạch rõ những nguyên nhân
chủ yếu của hạn chế đó là: Tỉnh chưa xây dựng kế hoạch tổng thể về giải
quyết việc làm cho người lao động một cách chi tiết; chất lượng nguồn nhân
lực của tỉnh nhìn chung còn thấp; cơ chế, chính sách đối với vấn đề giải quyết
việc làm chưa được quan tâm đúng mức; cung về lao động không đáp ứng
được cầu về lao động; trình độ quản lý lao động, việc làm của cán bộ tỉnh,
huyện và cơ sở chưa tương xứng với nhiệm vụ, thiếu thông tin về thị trường
lao động.
Từ đó, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp đó là: Giải quyết việc làm
gắn với phát triển kinh tế - xã hội; phát triển thị trường lao động; tạo việc làm
cho lao động thông qua xuất khẩu lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực; cơ chế chính sách khuyến khích đào tạo lao động; tăng cường quản lý nhà
nước về phát triển nguồn nhân lực.
Nguyễn Văn Dũng, Thị trường sức lao động ở khu vực đồng bằng sông Cửu
Long. Trong luận án, tác giả tập trung chủ yếu vào mục tiêu nghiên cứu là hệ


12

thống hóa lý luận về thị trường sức lao động và làm cơ sở đánh giá thị trường
sức lao động khu vực đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đề xuất một số giải
pháp phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2020.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đã làm rõ khái niệm và phân loại cầu
về lao động, theo đó cầu về lao động là khả năng thuê mướn lao động trên thị
trường lao động trong một khoảng thời gian nhất định và được phân chia
thành hai loại: Cầu lao động thực tế và cầu lao động tiềm năng.
Cầu lao động thực tế là nhu cầu thực tế về lao động cần sử dụng trong
một thời điểm nhất định, thể hiện qua số lượng việc làm còn trống và chỗ việc
làm mới.
Cầu lao động tiềm năng là nhu cầu lao động trong tổng số việc làm có
thể có được sau khi đã tính các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm
trong tương lai như vốn, công nghệ, đất đai, tư liệu sản xuất, điều kiện chính
trị-xã hội…
Các nghiên cứu cũng đã đề cập đến những yếu tố tác động đến cầu về lao
động như: tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, giá cả sức lao động (tiền
công, tiền lương), chất lượng lao động, sự thay đổi luật, chế độ chính sách nhà
nước đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người lao động.
Tuy nhiên các nghiên cứu còn chưa đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến cầu là động và các hàm ý chính sách cho cầu lao động tại một địa
phương. Đây là vấn đề đặt ra sẽ được dự định giải quyết trong luận văn này.

9. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cầu lao động và các nhân tố ảnh
hưởng đến cầu lao động
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách


13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG
1.1. CẦU LAO ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm
Trên thị trường lao động, cầu lao động là lượng lao động mà người thuê
có thể thuê ở mỗi mức giá chấp nhận 1 .Quyết định thuê mướn lao động của
các doanh nghiệp tạo ra và loại bỏ một số công việc trong nhiều thời điểm.
Các doanh nghiệp thuê lao động để tạo ra những hàng hóa và dịch vụ mà
người tiêu dùng cầu về chúng. Trong thực tế các doanh nghiệp chỉ là người
trung gian và họ thuê lao động để sản xuất ra những hàng hóa đó. Cầu lao
động của các công ty, doanh nghiệp là cầu dẫn xuất, dẫn xuất từ nhu cầu và
mong muốn của người tiêu dùng cần hàng hóa gì.2
Trong phạm vi nền kinh tế, cầu lao động (hay cầu về sức lao động) là
nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế, là khả năng thu hút sức lao động của nền kinh tế. Chúng ta đã biết sức lao
động do con người tạo ra và cũng là một dịch vụ hay hàng hoá. Người có nhu
cầu về hàng hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là
người lao động. Hiểu một cách đơn giản cầu lao động là số lao động đang có
việc làm trong nền kinh tế.
Xét trên phạm vi doanh nghiệp , cầu LĐ là nhu cầu sử dụng LĐ của
doanh nghiệp. Đó là lượng LĐ mà người cần sử dụng LĐ có thể thuê ở mỗi
mức giá có thể chấp nhận được. Cầu LĐ trong doanh nghiệp bao gồm hai loại
chính , đó là cầu thực tế và cầu dẫn xuất. Thông thường ta thường dùng thuật
ngữ cầu thực tế để chỉ cầu LĐ của doanh nghiệp. Đó là nhu cầu thực tế về LĐ
1 Ts Trần Xuần Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2002
2 PGS.TS.Bùi Quang Bình, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2007


14

của doanh nghiệp, phụ thuộc qui mô doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật của công
nhân, năng suất LĐ và nhu cầu LĐ của thị trường. Cầu LĐ là cầu dẫn xuất
hoặc cầu gián tiếp vì xuất phát tư nhu cầu về sản phẩm mới có nhu cầu về LĐ
để sản xuất ra sản phẩm đó.Cầu LĐ khác với lượng cầu về LĐ. Cầu LĐ mô tả
toàn bộ hành vi mà nhà sản xuất có thể mua hàng hoá sức LĐ ở mỗi mức giá.
Mỗi mức giá lại có một lượng cầu xác định. Cầu về sức LĐ có liên quan chặt
chẽ đến giá cả sức LĐ (tiền lương), khi giá cả tăng hoặc giảm sẽ làm cho cầu
LĐ giảm và ngược lại (tức là cầu về sức LĐ tỷ lệ nghịch với giá cả sức LĐ.
Cầu LĐ là lượng hàng hóa sức LĐ mà người mua có thể mua ở mỗi mức giá
có thể chấp nhận được
Tổng cầu LĐ: là tổng hợp cầu sức LĐ của toàn bộ nền kinh tế. ở một
thời kỳ nhất định, và bao gômg cả một số lượng và chất lượng, thường được
xác định thông qua chỉ tiêu việc làm.
Cầu LĐ thường được biểu hiện thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc làm là
mọi hoạt động LĐ tạo ra thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm. Những hoạt
động này thể hiện dưới các hình thức:
 Làm việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
 Các công việc tự làm để thu lợi cho bản thân.
 Làm các công việc nhằm tạo thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) gia
đình mình nhưng không hưởng tiền công, tiền lương.
Người có việc làm là người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có
thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là
người có việc làm.
Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt
động kinh tế mà trong tuần lễ khảo sát không có việc làm nhưng có nhu cầu
làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc.


15

Lượng cầu về một loại LĐ nào đó dựa trên 2 cơ sở.
 Năng suất LĐ để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ.
 Giá trị thị trường của các loại hàng hóadịch vụ đó.
Như vậy việc xác định cầu LĐ dựa trên hiệu suất biên của LĐ và giá trị
của hàng hóa và dịch vụ.
Thứ nhất là NSLĐ để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ: Nếu NSLĐ cao thì
sẽ cần ít lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và như thế
tức là sẽ cần ít lđ hơn trước tức là cầu lđ giảm. Nếu năng suất lao động thấp
thì sẽ cần nhiều lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và
như thế tức là sẽ cần nhiều lđ hơn trước tức là cầu LĐ tăng.
Thứ hai là giá trị thị trường của hàng hóa dịch vụ đó: Nếu giá trị thị
trường của hàng hóa, dịch vụ thấp đòi hỏi nhà sx phải giảm chi phí trong quá
trình sản xuất mà một giải pháp lớn được áp dụng đó là giảm lượng LĐ hao
phí trong một đơn vị sản phẩm từ đó sẽ dẫn đến giảm nhu cầu về LĐ, tức là
giảm cầu LĐ Nếu giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ thấp sẽ làm cho nhà
sản xuất mở rộng quy mô sản xuất từ đó làm tăng nhu cầu sử dụng LĐ, tức là
tăng cầu LĐ.
Kết luận chung:
Theo phân tích trên có thể thấy, cầu LĐ được xác định trên cơ sở hiệu
suất biên của LĐ và giá trị hay giá cả của hàng hóa, dịch vụ. Hiểu một cách
chung nhất, cầu LĐ là số lượng LĐ được thuê mướn trên thị trường LĐ. Hay
nói cách khác, cầu LĐ là toàn bộ nhu cầu về số lượng LĐ của một nền kinh
tế( hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kì nhất định
bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông
qua chỉ số việc làm. Cầu LĐ là nhu cầu dẫn xuất vì nó được suy ra từ nhu cầu
số lượng, khối lượng dịch vụ mà yếu tố cầu LĐ được dùng để sản xuất hoặc
để hoạt động cung ứng dịch vụ.


16

Cầu LĐ biểu hiện khả năng thuê LĐ của người sử dụng LĐ trên thị
trường LĐ và được xem xét ở hai góc độ là cầu thực tế và cầu tiềm năng.
 Cầu thực tế: Là nhu cầu thực tế LĐ cần sử dụng tại một thời điểm
nhất định, bao gồm những người đang làm việc, chỗ làm việc trống và chỗ
làm việc mới đang cần thuê LĐ làm việc.
Trong đó: Chỗ làm việc trống là chỗ làm việc đã từng sử dụng LĐ
nhưng nay không có LĐ làm việc và đang có nhu cầu sử dụng LĐ. Chỗ làm
việc mới là chỗ làm việc mới xuất hiện ( mới tạo ra) và đang có nhu cầu sử
dụng LĐ.
 Cầu tiềm năng: Là nhu cầu LĐ cho tổng số chỗ làm việc có thể có
được, trên cơ sở nhu cầu LĐ hiện tại và có tính đến các yếu tố tạo việc làm
trong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, các điều kiện
khác ( kinh tế, chính trị, văn hoá…)…
Cầu tiềm năng về LĐ = Cầu thực tế về LĐ + Số chỗ làm việc sẽ được
tạo ra trong tương lai.
Như vậy: Xuất phát từ những vấn đề trên, khi nghiên cứu cầu LĐ, ta
phải chú ý tới ba vấn đề chính là: số lượng cầu LĐ (chủ yếu thông qua số
việc làm mới được tạo ra), chất lượng cầu LĐ (yêu cầu về thể lực, trí lực..) và
cơ cấu của cầu LĐ (theo vùng, ngành, chương trình phát triển kinh tế…)
Cơ sở xác định cầu LĐ
Hãy lấy ví dụ về quyết định thuê mướn LĐ của một doanh nghiệp:
Giả sử giá sản phẩm là P = 2 nghìn đồng


17

Số LĐ sẽ thuê

Số lượng sản

(người)

phẩm làm ra

Sản phẩm cận
biên của LĐ
(chiếc) MPE

Giá trị sản phẩm
biên của LĐ
(nghìn
đồng)VMPE

1
2

15
33

15
18

30
36

3

53

20

40

4

70

17

34

5

84

14

28

6

95

11

22

Trong đó sản phẩm cận biên của LĐ (MP E) là số sản phẩm tăng thêm
khi ta thuê thêm một đơn vị LĐ. Và giá trị sản phẩm biên của LĐ (VMP E)
được tính bằng công thức: VMPE =MPE . P. Điều kiện để doanh nghiệp ra
quyết định thuê bao nhiêu LĐ và cũng là điều kiện xác định cầu LĐ khi và chỉ
khi: tiền lương bằng giá trị sản phẩm biên của LĐ (W = VPM E) Do đó giả
sử mức lương là 28000 đồng thì doanh nghiệp sẽ thuê thêm 5 LĐ.
Nhu cầu về sản phẩm xuất hiện làm phát sinh nhu cầu về LĐ để sản
xuất ra sản phẩm đó. Bởi vậy, cầu LĐ được coi là cầu dẫn xuất hoặc cầu gián
tiếp. Điều đó có nghĩa là lượng cầu một loại LĐ nào đó sẽ được xác định trên
cơ sở giá trị sản phẩm biên của LĐ (giá trị sản phẩm biên là mức sản lượng
tăng thêm khi thuê thêm mỗi công nhân). Với điều kiện tiền công = giá trị sản
phẩm biên của LĐ thì nhu cầu thuê LĐ sẽ tăng thêm khi giá trị sản phẩm biên
của LĐ còn lớn hơn mức thuê (tiền công). Nếu giá trị biên của LĐ nhỏ hơn
tiền công thì cầu LĐ sẽ bị thu hẹp.
Việc xác định cầu LĐ thường thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc làm là
trạng thái trong đó diễn ra các hoạt động LĐ (kết hợp các yếu tố sản xuất


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×