Tải bản đầy đủ

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO

Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂM 2018
Chủ đề 1: Trình bày chỉ tiêu liên quan trên BCTC.
Nguồn: Chuẩn mực 21, 24, TT 200, TT161...
Ví dụ 1.1.
Doanh nghiệp A đang thực hiện lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/N, có bảng tổng hợp số dư chi tiết một số tài khoản sau (Đơn vị: 1000đ):
Tên tài khoản
Tài khoản 131
Công ty A
Công ty B
Công ty C
Công ty D

Số dư nợ


Số dư


Tên tài khoản
Tài khoản 331
Công ty K
Công ty H
Công ty G

550.000
120.000
350.000
250.000

170.000 Công ty F

Số dư
nợ

Số dư Có
3. 500.000
1.250.000
2.450.000

50.000
150.000

Thuyết minh bổ sung:
1. Khoản nợ phải thu của công ty A liên quan đến nghiệp vụ bán hàng ngày 1/12/N,
thời hạn nợ theo hợp đồng là 6 tháng.
2. Khoản nợ phải thu công ty B liên quan đến hợp đồng bán hàng ngày 20/12/N, theo
hợp đồng, thời hạn nợ phải thu là 18 tháng.
3. Khoản nợ phải thu của công ty C liên quan đến hợp đồng bán hàng ngày 1/2/N,
thời hạn nợ theo hợp đồng là 12 tháng.
4. Công ty D ứng trước tiền hàng để mua hàng theo hợp đồng đã kí ngày 25/12/N.
Theo hợp đồng, thời hạn giao hàng là 10/1/N+1.
5. Khoản nợ phải trả công ty K liên quan đến hợp đồng mua tài sản cố định ngày
1/12/N. Thời hạn trả nợ theo hợp đồng là 18 tháng.
6. Khoản nợ phải trả công ty H liên quan đến hợp đồng mua TSCĐ theo hình thức
mua trả góp ngày 1/1/N. Số tiền đã trả trong năm N là 250.000. Số tiền dự kiến phải trả cho
năm N+1 là 350.000.
7. Ứng trước cho công ty G và F để mua hàng hóa dịch vụ theo hợp đồng đã kí tháng
12/N. Việc nhận hàng sẽ được thực hiện trong tháng 1/N+1.
Yêu cầu: Từ những thông tin trên, hãy lập và giải thích cách lập các chỉ tiêu liên
quan trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N.
Advanced financial accounting 2018

1

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Ví dụ 1.2.
Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N (Đơn vị tính 1.000đ)
Tài sản

Mã số

Số cuối năm

Số đầu năm

Tài sản cố định hữu hình

221

40.000.000

42.000.000

Nguyên giá

222

70.000.000

75.000.000

Giá trị hao mòn lũy kế

223

(30.000.000)

(33.000.000)

Yêu cầu:
1. Giải thích nội dung kinh tế số liệu phản ánh trên các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế
toán đã trích trên đây?
2. Để lập số liệu trên BCĐKT như trên, kế toán lấy căn cứ số liệu như thế nào?
Ví dụ 1.3.
Tại ngày 31/12/N, tại doanh nghiệp A có tình hình sau (triệu đồng)
+ Số dư TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- TK 1281 – 15.000 (Tiền gửi có kì hạn 2 tháng, gửi tại ngày 1/12/N)
- TK 1283 – 20.000 (Khoản cho đơn vị khác vay có thời hạn 24 tháng, từ 1/7/N)
- TK 1282 – 25.000 (Đầu tư vào trái phiếu của công ty B: 10.000, trái phiếu có kì
hạn 24 tháng, đáo hạn 30/6/N+1; trái phiếu của công ty C: 15.000, đáo hạn 30/3/N+2.
+ Giả sửa doanh nghiệp không có các khoản tương tiền nào khác.
Yêu cầu: Lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N
Ví dụ 1.4.
Anh/chị hãy cho biết từng tình huống sau đây được ghi nhận trên báo cáo tài chính
năm N của doanh nghiệp như thế nào (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh)
(Đơn vị tính: 1.000đ).
- Ngày 31/12/N, xác định khoản dự phòng bảo hành sản phẩm cho các phiếu bảo
hành còn hiệu lực năm N+1: 200.000.
- Ngày 31/12/N, Tạm tính giá vốn của bất động sản đã bán năm N do doanh nghiệp
chưa tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ gốc liên quan: 10.500.000. Dự kiến các chứng từ
này sẽ được tập hợp đủ trong năm N+1.
- Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi trái phiếu do doanh nghiệp phát hành, thanh toán khi
đáo hạn: 120.000. Trái phiếu có thời hạn 5 năm, được phát hành từ 1/1/N dùng cho dự án
đầu tư xây dựng nhà xưởng đang được thực hiện từ năm N. Biết rằng, năm N, doanh nghiệp
có 2 tháng ngừng đầu tư bất thường do nguồn cung vật tư bị gián đoạn.
- Ngày 31/12/N, nghiệm thu chi phí sửa chữa định kì TSCĐ dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp: 150.000. Doanh nghiệp có trích lập dự phòng sửa chữa định kì là 70.000.
Số chi phí chênh lệch được phân bổ dần cho 3 năm tài chính kể từ năm N+1
Advanced financial accounting 2018

2

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Ví dụ 1.5.
Anh/Chị hãy phân tích và chỉ rõ các nghiệp vụ/tình huống sau đây ảnh hưởng như thế
nào đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, trong đó báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo
phương pháp trực tiếp (đơn vị tính: 1.000đ)
a. Bán hàng hóa giá chưa có thuế GTGT: 100.000; thuế GTGT 10.000. Khách hàng
đã ứng trước từ kì trước: 40.000. Do khách hàng thanh toán ngay bằng TGNH nên doanh
nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán 5% tính trên tổng số tiến thanh toán
còn lại. Giá vốn hàng xuất kho bán: 60.000.
b. Cuối năm, xác định tiền lãi vay phải trả trong kì, doanh nghiệp thanh toán bằng
TGNH: 150.000. Trong đó lãi vay được vốn hóa vào giá trị công trình xây dựng cơ bản dở
dang là 50.000. Tăng TGNH do nhận khoản vay của ngân hàng sử dụng cho hoạt động
SXKD, số tiền 2.000.000. Thời hạn vay 2 năm. Lãi vay được trả trước cho 2 năm 400.000
bằng TGNH.
c. Trong kì, Mua TSCĐ hữu hình chưa thanh toán tiền cho người bán, giá mua:
500.000, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, lắp đặt thuê ngoài: 50.000, thuế GTGT
10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối kì doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng để thanh toán
tiền mua TSCĐ. Ngân hàng chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho người bán: 550.000.
d. Đầu kì, doanh nghiệp mua BĐS đầu tư để cho thuê, nguyên giá 3.200.000; thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối kì, trích khấu hao BĐS đầu tư: 320.000. Thu tiền
cho thuê bất động sản đầu tư kì này bằng TGNH, giá chưa có thuế GTGT: 400.000, thuế
GTGT 10%.
e. Đầu kì, mua TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động phúc lợi: giá chưa có thuế
GTGT: 200.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH.
f. Đầu kì, doanh nghiệp phát hành 1.000.000 cổ phiếu thường, mệnh giá cổ phiếu: 10,
giá phát hành 15, thu bằng TGNH.Trong kì, doanh nghiệp mua lại 200.000 cổ phiếu và nắm
giữ là cổ phiếu quỹ, giá mua 16, thanh toán bằng TGNH. Cuối kì doanh nghiệp chi trả cổ
tức cho cổ đông: 1.200.000 bằng TGNH
Ví dụ 1.6.
Anh/Chị hãy phân tích các nghiệp vụ/tình huống sau đây ảnh hưởng như thế nào đến
các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, trong đó báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp
gián tiếp (đơn vị tính: 1.000đ)
a. Đầu kì, doanh nghiệp mua BĐS đầu tư để cho thuê, nguyên giá 3.200.000; thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Cuối kì, trích khấu hao BĐS đầu tư: 320.000. Doanh
thu cho thuê bất động sản đầu tư kì này, cuối kì khách hàng chưa thanh toán (thời hạn thanh
toán 3 tháng), giá chưa có thuế GTGT: 400.000, thuế GTGT 10%.

Advanced financial accounting 2018

3

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

b. Cuối kì, nhượng bán TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động bán hàng: Nguyên giá:
500.000, giá trị hao mòn lũy kế: 200.000 (trong đó bao gồm khấu hao kì này là 20.000). Giá
nhượng bán chưa có thuế GTGT: 300.000, thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH.
c. Đầu kì, doanh nghiệp có số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm: 150.000.
Trong kì, thuê ngoài bảo hành sản phẩm: giá chưa có thuế GTGT: 120.000, thuế GTGT
10%, chưa thanh toán. Cuối kì, xác định số dự phòng bảo hành cần trích cho năm tiếp theo
là 100.000.
d. Mua ngoài 10.000 kg NVL, chưa trả tiền cho nhà cung cấp. Đơn giá chưa có thuế
GTGT: 10, thuế GTGT 10%. Kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 1.000 kg chưa rõ nguyên
nhân.
e. Lãi vay ghi nhận trong kì, doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH: 150.000. Trong
đó lãi vay được vốn hóa vào giá trị công trình xây dựng cơ bản dở dang là 50.000. Ngoài ra,
đầu năm, tăng TGNH do nhận khoản vay của ngân hàng sử dụng cho hoạt động SXKD, số
tiền 2.000.000. Thời hạn vay 2 năm. Lãi vay được trả trước cho 2 năm 400.000 bằng
TGNH. Cuối kì phân bổ lãi vay cho năm nay.
Chủ đề 2: Xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Chuẩn mực 10, TT 200, TT 53 và tham khảo thông tư 179 (Đơn vị: 1000đ)
Ví dụ 2.1
A. Số dư đầu tháng 12/N TK 1122 (USD): 10.000 USD, tỷ giá 22,2; TK 131 chi tiết
khách hàng A: 15.000 USD, tỷ giá 22,5; TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá
nhận nợ là 22,6/USD. Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác.
B. Tình hình tăng giảm TGNH ngoại tệ trong tháng như sau.
- 5/12: Tăng 5000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là
22,5/USD, tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là: 22,6/USD
- 10/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là
22,6/USD tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 22,5 /USD.
- 15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền
(Thời hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu
10%. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 22,55/USD; tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là
22,47/USD. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ, tỷ giá hải quan quy định ngày
15/12: 22,5.
- 25/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12.
Ngân hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp. Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng
là: 22,7/USD.

Advanced financial accounting 2018

4

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

- Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại lần lượt là 22,65 và
22,7/USD.
Yêu cầu:
1. Hãy tính toán, định khoản kế toán liên quan, kể cả đánh giá lại số dư có gốc ngoại
tệ của các khoản mục tiền tệ.
2. Phân tích tác động của các nghiệp vụ trên tới các chỉ tiêu thuộc báo cáo lưu
chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp. Không xét đến các nghiệp vụ và các khoản
mục khác phát sinh. Giả sử các khoản công nợ đầu kì đều liên quan đến hoạt động kinh
doanh.
Biết rằng: Doanh nghiệp tính tỷ giá ghi sổ cho TK 112 theo phương pháp bình quân
liên hoàn; TK 131, 331 theo tỷ giá đích danh. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKTX; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tỷ giá nêu trong bài là tại ngân hàng
thương mại mà doanh nghiệp có mở tài khoản ngoại tệ và giao dịch thường xuyên.
Ví dụ 2.2. Tại công ty A, trong tháng 12/N có tài liệu sau:
- Lô hàng nhận ủy thác xuất khẩu cho công ty C theo giá FOB hải phòng, trị giá
100.000 USD đã hoàn thành thủ tục hải quan, xác định là đã tiêu thụ, người mua đã chuyền
tiền vào TK tiền gửi của doanh nghiệp.
- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ công ty C là 1% giá tính thuế 100.000 USD, đã nộp
bằng TGNH VNĐ (Trước đó, công ty C đã chuyển tiền thuế vào TK của DN).
- DN lập hóa đơn GTGT cho hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá trị hợp
đồng, thuế GTGT dịch vụ ủy thác là 10%; Ghi nhận khoản nợ phải thu của công ty C theo
VNĐ (Hoa hồng ủy thác được tính theo giá trị hợp đồng, quy đổi theo tỷ giá 22.500đ/USD;
Tỷ giá để quy đổi tính thuế XK là 22.500đ/USD).
- Doanh nghiệp chuyển khoản tiền hàng trả cho công ty C. Đồng thời công ty C
chuyển khoản thanh toán cho công ty A tiền hoa hồng ủy thác.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên tại công ty A, biết tỷ giá áp dụng là
tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM là: 22.500đ/USD? Phân tích tác động của tình huống trên
đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty A lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp?
2. Giả sử giá vốn của lô hàng là 1.500.000 (ngàn đồng), định khoản nghiệp vụ trên tại
công ty C, (Biết tỷ giá mua của NHTM mà công ty C có giao dịch thường xuyên tại ngày ghi
doanh thu là: 22.500 đ/USD; tại ngày nhận tiền là 22.600đ/USD? Phân tích tác động của tình
huống trên đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty C lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp?
Ví dụ 2.3.
Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau:
Nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF Cửa Lò, trị giá 300.000 USD. Tiền mua hàng trả
bằng ngoại tệ kí quỹ ngắn hạn 180.000 USD. Số còn lại trả bằng ngoại tệ vay ngắn hạn (Đã
Advanced financial accounting 2018

5

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

báo Nợ). Thuế NK phải nộp 15% trên giá tính thuế 310.000 USD. Thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng NK là 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10%. Doanh nghiệp đã nộp thuế
bằng TGNH – VND. Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho đã chi bằng TGNH – VND, hóa
đơn GTGT giá chưa có thuế 40.000.000đ, thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ.
Biết: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại là 22.300đ/USD. Tỷ giá thực tế khi kĩ quỹ là
22.000đ/USD. Tỷ giá quy đổi tính thuế của hải quan là 22.300đ/USD.
Yêu cầu:
1.Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên?
2.Phân tích tác động của nghiệp vụ này đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp? Không xét đến các nghiệp vụ khác phát sinh.
Ví dụ 2.4
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty B, tháng 12/N:(Đơn vị : 1.000đ)
- Công ty B chuyển TGNH 100.000 USD cho công ty A. (Tỷ giá bán của NHTM là
22.000đ/USD).
- Công ty A nhận hàng hóa nhập khẩu và thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho người
bán: 100.000 USD. Thuế Nhập khẩu 10% theo giá hóa đơn, thuế GTGT 10%. Công ty A kê
khai và nộp thuế hộ bằng TGNH, tỷ giá tính thuế là 22.200đ/USD.
- Công ty B đã thanh toán tiền thuế bằng TGNH. Công ty A bàn giao hàng hóa cho
công ty B. Phí ủy thác nhập khẩu theo giá chưa có thuế GTGT: 120.000, thuế GTGT 10%,
công ty B chưa thanh toán,thời hạn thanh toán 30 ngày.
Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản kế toán tại công ty A? Phân tích tác động của tình huống
nêu trên đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lâp theo phương pháp trực
tiếp tại 31/12/N
2.Tính toán, định khoản kế toán tại công ty B. Biết rằng, tại ngày công ty A giao
hàng cho công ty B, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại là 21.250 đ/USD. Phân tích tác
động của tình huống nêu trên đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lâp
theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N.
Ví dụ 2.5.
 Ngày 01/01/N Công ty P ở Việt Nam mua 100% cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
S ở Thái Lan. Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty con S là đồng USD. Tại ngày mua các chỉ
tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty S trên Bảng cân đối kế toán như sau:
o Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 18.000 USD
o Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 2.000 USD
 Bảng cân đối kế toán của Công ty S tại ngày 31/12/N như sau:
Advanced financial accounting 2018

6

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

o Tổng tài sản: 66.000 USD
o Tổng nợ phải trả: 44.000 USD
o Tổng vốn chủ sở hữu: 22.000 USD (Trong đó LNST: 4.000 USD)
 Tổng hợp doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động theo báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty S năm N như sau:
Số tiềnUSD
Tổng doanh thu và thu nhập khác
Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN)

20.000
(17.000)

Lợi nhuận sau thuế TNDN

3.000

 Trong năm công ty S có chia cổ tức 1.000 USD
 Thông tin về tỷ giá giữa đồng USD và đồng Việt Nam:
+ Tại thời điểm mua công ty S 01/01/N là: 1 USD = 20.000 đ.
+ Tại ngày 31/12/N là USD = 22.500 đ.
+ Trung bình cả năm N là 1 USD = 21.500 đ.
+ Tại thời điểm công bố cổ tức là USD = 21.000 đ.
Yêu cầu: Hãy tính toán, xác định giá trị tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và kết quả
của công ty S theo VND tại 31/12/N? Xác định tổng mức chênh lệch tỷ giá hối đoái khi
chuyển đổi đơn vị tiền tệ từ USD sang VND.
Chủ đề 3: Kế toán hàng tồn kho
Chuẩn mực 02, TT 200.
Ví dụ 3.1.
DN K, tháng/12/N, có tình hình nhập xuất vật liệu A như sau (Đv: 1000đ; Tấn):
Nhập
Diễn giải

SL
(T)

Đơn
giá

Xuất
SL
(T)

Tồn 1.12
5.12/Nhập kho vật liệu mua chưa thanh toán
tiền,Thuế GTGT 10%.

2.000

11.000

10/12.Xuất kho vật liệu dùng cho SX
500

12.000

20/12.Xuất kho vật liệu góp vốn vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát: Đơn giá được chấp

SL
(T)

Đơn
giá

1.500

10.000

3.500
2.000

14.12.Nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công
chế biến.

Đơn
giá

Tồn

1.500
2.000

600

1.400

1.000

400

nhận: 13.000.
25/12.Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
28/12.Nhập kho vật liệu mua ngoài đã thanh
toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10%
Advanced financial accounting 2018

1.000

7

12.500

1.400

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Yêu cầu:
1. Tính toán xác định trị giá vốn thực tế vật liệu A xuất sử dụng trong kì, tồn cuối kì theo
phương pháp nhập trước xuất trước? Lập định khoản kế toán liên quan? (DN kế toán hàng
tồn kho theo PP KKTX)
2. Thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKĐK (Biết
lượng tồn kho kiểm kê cuối kì là: 1.400).
Ví dụ 3.2
Doanh nghiệp H, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
Nguyên vật liệu A tồn kho đầu tháng 6/N 10.000 kg, đơn giá 23.000đ/kg. Trong
tháng 6/N có tình hình sau:
1. Ngày 5.6, doanh nghiệp được nhà cung cấp chiết khấu thương mại cho số hàng
mua tháng 5/N. Mức chiết khấu chưa có thuế GTGT là 1.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Khoản
chiết khấu được ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đầu tháng 6/N.
2. Ngày 7/6, nhận được hóa đơn GTGT mua 42.000 kg NVL A, giá hóa đơn đã có
thuế GTGT 10%: 24.200đ/kg, chưa trả tiền người bán.
3. Ngày 9/6, nhận được phiếu nhập kho 40.000 kg NVL A của hóa đơn GTGT mua
NVLA ngày 7/6, số thiếu chưa rõ nguyên nhân.
4. Ngày 12/6, xuất kho 30.000 kg NVLA để chế biến SP X.
5. Ngày 18/6, xuất kho 5.000kg NVLA thuộc hóa đơn 7/6 để trả lại cho người bán,
người bán đã chấp nhận và trừ vào nợ của DN.
Yêu cầu:
1. Hãy tính toán giá NVLA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ và
định khoản các nghiệp vụ nói trên, Biết NVLA mua vào để SXSP thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Thực hiện lại yêu cầu trên nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì. Biết rằng, Biên bản kiểm kê cuối kì NVL A tồn: 15.000 kg.
Ví dụ 3.3
Doanh nghiệp A, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, Quý III năm N có các tài liệu sau: (Đơn vị
tính: 1000đ)
1. Tồn kho đầu quý III:
- Số dư TK 1531 tại ngày 1/7: Số lượng 20 CCDC K; đơn giá: 2.000 ; thành tiền:
40.000. TK 152: 300.000; TK 155: 250.000. TK 2294: 20.000

Advanced financial accounting 2018

8

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

- Số dư TK 242 tại ngày 1/7 là 45.000 (Giá trị còn lại của CCDC đã xuất dùng từ quý
II năm N là 15.000; giá trị còn lại số CCDC xuất dùng từ quý I năm N là 30.000 dự kiến
phân bổ cho quý III, IV năm N).
2. Các nghiệp vụ phát sinh trong quý III:
- Nhập kho 50 CCDC K do mua ngoài dùng cho hoạt động SXKD. Đơn giá mua
chưa gồm thuế GTGT: 2.300, thuế suất thuế GTGT: 10%. DN đã thanh toán bằng TGNH.
- Xuất kho 40 CCDC K cho phân xưởng sản xuất. Trị giá vốn của CCDC xuất kho
được phân bổ cho 8 quý kể từ quý III năm N. Cuối quý kế toán thực hiện phân bổ giá trị
CCDC vào chi phí quý III.
- Phân xưởng sản xuất báo hỏng một số CCDC. Tổng giá vốn thực tế của số CCDC
này khi xuất sử dụng trong quý II năm N là: 30.000, đã phân bổ 50% giá trị trong quý II/N.
Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 500.
- Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng từ quý I/N, tính vào chi phí bán hàng quý
III là 15.000.
- Trong quý, mua thiết bị phụ tùng thay thế dự phòng cho việc sửa chữa tài sản cố
định: Giá mua chưa có thuế GTGT: 50.000; thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển
khoản. Phụ tùng thay thế thuộc loại dự trữ dài hạn.
Yêu cầu:
1.Tính toán, lập các định khoản kế toán liên quan. (Tính giá vốn CCDC xuất kho
theo phương pháp nhập trước - xuất trước)?
2. Lập chỉ tiêu liên quan đến chi phí trả trước, hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế
toán và các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp cuối quý III
năm N? (Biết rằng: tại 30/9/N số dư TK 152 là 350.000, TK 155: 400.000, TK 229: 30.000).
Không xét đến số liệu của các tài khoản liên quan khác.
Ví dụ 3.4.
Công ty Anh Đức có số dư hàng tồn kho theo giá gốc ngày 31/12/N như sau: (Đơn vị
tính: 1.000 đ).
+ Hàng hóa A là 400.000.
+ Nguyên vật liệu B: 300.000 (dùng để SX sản phẩm C)
+ Sản phẩm C là 500.000.
Giá bán ước tính của hàng hóa A là 400.000, chi phí bán hàng ước tính của hàng hóa
A là 25.000.
Giá bán ước tính của NVL B là 280.000, chi phí BH ước tính là 10.000
Giá bán ước tính của SP C là 560.000, chi phí bán hàng ước tính là 20.000
Yêu cầu:
1. Anh (Chị) hãy xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập và hạch toán
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi lập BCTC cho năm N.
Advanced financial accounting 2018

9

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

2. Các số liệu ở trên được tổng hợp lập các chỉ tiêu trên BCTC lập ngày 31/12/N như
thế nào? (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp)
Biết rằng: Tại 1/1/N, Chỉ tiêu hàng tồn kho: 1.050.000; chỉ tiêu dự phòng giảm giá
hàng tồn kho: (2.000).
Ví dụ 3.5
Doanh nghiệp A, tại ngày 31/12/N, có tình hình sau:
Hàng hóa A: Số lượng 1000, đơn giá 400
NVL B: Số lượng: 2000 kg, đơn giá 150
Sản phẩm C: Số lượng 5.000, đơn gía 100
Thông tin bổ sung tại ngày 31/12/N:
1. Đơn giá bán ước tính hàng hóa A là 400. Ngày 26/12 doanh nghiệp đã kí hợp đồng
bán 500 đơn vị HHA cho khách hàng, giá bán thoả thuận trong hợp đồng là 430 (Hợp đồng
không hủy ngang). Chi phí bán hàng (vận chuyển…) ước tính là 25/đơn vị.
2. Đơn giá bán NVLB là 140, chi phí bán ước tính là 5. Theo kế hoạch DN chỉ sử
dụng 1.500 kg NVL B để SX sản phẩm C. Số NVL còn lại doanh nghiệp không sử dụng, dự
kiến bán ra ngoài.
3. Đơn giá bán ước tính của SP C là 110, chi phí bán ước tính là 10. Tuy nhiên trong 5.000
đơn vị tồn kho có 10% hàng sắp đến hạn, doanh nghiệp dự kiến bán giảm giá với giá bán 90.
Yêu cầu:
1. Xác định mức dự phòng cần trích lập cho năm N và định khoản ghi nhận số dự
phòng cần trích năm N.
2. Các số liệu ở trên được tổng hợp lập các chỉ tiêu trên BCTC lập ngày 31/12/N như
thế nào? (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp)
Biết rằng: Tại 31/1/N, Chỉ tiêu hàng tồn kho: 1.050.000; chỉ tiêu dự phòng giảm giá
hàng tồn kho: (10.000)
Ví dụ 3.7
Doanh nghiệp H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, trong quý III năm Ncó tình hình sau (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Ngày 29/9, Mua vật liệu A của công ty T. Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg,
đơn giá chưa có thuế: 10/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền. Ngày 30/9,
Theo phiếu nhập kho tương ứng, số lương thực tế nhập kho: 2.000 kg, thiếu 200 kg chưa
xác định nguyên nhân thiếu.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên? Phân tích tác động của nghiệp vụ trên đến
các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp
gián tiếp cuối quý III năm N?

Advanced financial accounting 2018

10

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

2. Ngày 5/10: Giả sử tỷ lệ hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển là 5% tổng hàng
mua, số hao hụt còn lại người vận chuyển phải bồi thường toàn bộ, hãy tính toán và lập định
khoản xử lý số hàng thiếu?
Ví dụ 3.8
Doanh nghiệp H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình sau (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Ngày 29/9, Mua vật liệu A của công ty T. Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg,
đơn giá chưa có thuế: 10/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
- Ngày 30/9, Theo phiếu nhập kho tương ứng, số lượng thực tế nhập kho: 2.300 kg,
thừa 100 kg chưa xác định nguyên nhân thừa.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên?
2. Giả sử, ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm, doanh
nghiệp quyết định mua nốt số hàng thừa theo giá mua ngày 29/9. Người bán đã phát hành
hóa đơn bổ sung, doanh nghiệp chưa thanh toán.
3. Giả sử ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm. Doanh
nghiệp tạm giữ hộ để trả lại người bán (DN đã lập phiếu xuất kho cho số hàng thừa).
Ví dụ 3.9
Doanh nghiệp H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình sau (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Ngày 1/9, Tồn kho NVL A: 1.700 kg, đơn giá 95/kg. (Tồn kho số hàng mua của
công ty K cuối tháng 8/N. Trong đó có 200kg NVL A có chất lượng không đảm bảo, DN
đang đề nghị trả lại cho người bán.
- Ngày 5/9, Mua vật liệu A của công ty T. Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg,
đơn giá chưa có thuế: 100/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
- Ngày 10/9, xuất trả lại NVL cho người bán 200 kg thuộc lô hàng tồn đầu kì. Đồng
thời, do vi phạm hợp đồng kinh tế nhà cung cấp chấp nhận chịu phạt vi phạm hợp đồng,
mức phạt là: 3.000.
- Ngày 15/9, xuất 2000 kg NVL A dùng cho sản xuất sản phẩm.
- Ngày 30/9, Công ty T cho doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại liên
quan đến số hàng đã mua trong tháng 9. Mức chiết khấu tính theo tỷ lệ 3% giá bán không
gồm thuế GTGT, tiền chiết khấu và thuế GTGT giảm được trừ vào tiền hàng chưa thanh
toán của doanh nghiệp.
Yêu cầu:
Định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên? Biết rằng, Doanh nghiệp H tính giá NVL
xuất kho theo phương pháp NT – XT.
Advanced financial accounting 2018

11

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Chủ đề 4 : Kế toán chi phí SX, thành phẩm theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Nguồn: Chuẩn mực 02, Thông tư 200/2014.
Ví dụ 4.1.
Trích tài liệu của DN SX A như sau (Đvt: 1.000đ):
1. Xuất NVL để SX SP: 10.000, để quản lý PX: 1.400.
2. Cuối kì trước còn lại tại phân xưởng SX số lượng VL dùng cho SXSP, trị giá: 1.500
3. Mua ngoài VL xuất dùng thẳng cho SX tại phân xưởng, gía mua chưa có thuế
GTGT: 5.000, thuế GTGT 500, chưa trả tiền người bán.
4. Cuối kì, bộ phận sản xuất phân xưởng kiểm kê, xác định số lượng NVL chưa sử
dụng hết, nhập lại kho, trị giá 2.200.
5. Trong kì phế liệu thu hồi từ việc sử dụng vật liệu trong sản xuất, đã nhập kho, trị
giá bán ước tính: 300.
6. Vật liệu thực tế phát sinh trên mức bình thường không tính vào chi phí SXSP trong
kì có giá trị là 100.
Yêu cầu: Hãy xác định chi phí VLTT thực tế sử dụng vào SXSP trong kì? Định
khoản kế toán liên quan?
Ví dụ 4.2.
Doanh nghiệp sản xuất M kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Trong kì có tài liệu sau (Đvt: 1000đ)
I. Số dư 1/12/N của một số TK: TK 155: Chi tiết: 155A: 42.400.000 (200 SP A)
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/N:
A. Tổng hợp chi phí sản xuất:
1. Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 150.000.000.
2. Tính tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp: 28.000.000, các khoản trích theo
lương: 5.000.000; Tiền lương của bộ phận quản lý sản xuất: 8.000.000; các khoản trích theo
lương: 1.500.000.
3. Chi phí sản xuất chung:
- Xuất kho phụ tùng thay thế sửa chữa thường xuyên TSCĐ sản xuất: 500.000
- Xuất kho nhiên liệu dùng cho sản xuất: 3.000.000
- Xuất kho các loại CCDC tính toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kì này: 2.000.000
- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất: 30.000.000
- Các khoản chi phí sản xuất khác chi bằng tiền tạm ứng: 500.000; chi bằng tiền mặt:
3.000.000
B. Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
Trong tháng sản xuất hoàn thành: 1000 SPA (Nhập kho: 800 SP còn lại chuyển gửi
bán cho đại lý). Cuối kì không có sản phẩm dở dang.
Advanced financial accounting 2018

12

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

- Vật liệu chính còn thừa để lại phân xưởng cuối kỳ với giá thực tế: 5.000.000.
- Trong tháng doanh nghiệp vận hành ở mức 80% công suất bình thường. Chi phí sản
xuất chung cố định là 40.000.000.
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản kế toán liên quan đến tình hình sản xuất của doanh
nghiệp trong tháng biết doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên?
2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KK ĐK, những
nghiệp vụ nào ở trên sẽ có sự thay đổi, lập lại định khoản cho các nghiệp vụ đó và các
nghiệp vụ phát sinh thêm.
3. Tính đơn giá bình quân SP A xuất kho theo phương pháp bình quân trong trường
hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và KK ĐK:
Ví dụ 4.3.
Trong quý I năm N tại một doanh nghiệp sản xuất thành phẩm A, kế toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Tồn kho ngày 1/1 Số lượng 1.000 SPA; Tổng giá thành SX thực tế: 1.000.000
- Nhập kho trong quý I, Số lượng 9.000 SPA; Tổng giá thành SX thực tế 8.550.000.
- Xuất trong quý 8.000 TPA, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền. Giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/TP, thuế suất thuế GTGT 10%. Trong đó thu
ngay bằng TGNH 60%.
Yêu cầu:
1. Xác định tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho? Định khoản kế
toán các nghiệp vụ liên quan?
2. Giả sử trong quý không có biến động khác liên quan đến tài khoản 632 và TK 511,
căn cứ tài liệu đã cho lập các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
quý I (Dạng đầy đủ).
Chủ đề 5. Kế toán tài sản cố định HH, VH
Nguồn: Chuẩn mực số 03,04, TT 200, TT161, TT 45...
Ví dụ 5.1
Doanh nghiệp A, tháng 9 /N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ).
A. Số dư 1/9/N TK 211 – Dư nợ: 10.700.000; TK 2141 – Dư có: 2.500.000, TK
217 và TK 2147 có số dư là 0.
B. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 liên quan
1.Ngày 1/9, Bàn giao 1 nhà xưởng sản xuất từ đầu tư XDCB (Kế toán XDCB ghi
chung sổ kế toán với đơn vị SXKD), NG: 1.200.000; Nhà xưởng được đầu tư từ nguồn vốn
kinh doanh.

Advanced financial accounting 2018

13

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

2. Ngày 16/9, Bàn giao 1 thiết bị cho bộ phận sản xuất nhập khẩu. Giá CIF là 20.000
USD, chưa thanh toán tiền; thuế nhập khẩu tính theo thuế suất 10%, thuế suất thuế GTGT
nhập khẩu 10%. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH. Tỷ giá bán của NHTM là 21/USD.
Tỷ giá áp dụng để tính thuế: 21/USD. Chi phí vận chuyển, lắp đặt chi bằng TGNH theo giá
chưa có thuế GTGT là 18.000, thuế suất GTGT 10%.
3. Ngày 1/9, Đưa 1 khu nhà văn phòng đi góp vốn liên doanh dài hạn. Nguyên giá:
600.000, đã khấu hao luỹ kế: 200.000. Hội đồng liên doanh đánh giá: 500.000.
4. Ngày 21/9, Nhượng bán 1 xe ôtô dùng ở bộ phận BH: Nguyên giá: 360.000, khấu
hao luỹ kế: 200.000. Giá bán chưa có thuế: 150.000, thuế GTGT 10%; đã thu tiền gửi ngân
hàng.
5. Ngày 1/9, Chuyển 1 khu nhà văn phòng hiện doanh nghiệp đang sử dụng cho đối
tác thuê gồm: Nguyên giá quyền sử dụng đất 20 năm: 2.400.000; đã khấu hao: 240.000;
Nguyên giá nhà văn phòng: 600.000, đã khấu hao: 60.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ nêu trên?
2. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 9/N? Định khoản ghi nhận khấu hao
tháng 9? (Biết rằng mức khấu hao tháng 8/N là: 245.000, trong đó tính cho bộ phận sản xuất
180.000, bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN: 45.000. Các TSCĐ nêu trên đều có thời
gian sử dụng dự kiến 10 năm. Giá trị phải KH bằng nguyên giá; DN nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ).
Ví dụ 5.2
Doanh nghiệp A, Quý III/N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ).
Ngày 16/9, Bàn giao 1 thiết bị cho bộ phận sản xuất. Trước đó, doanh nghiệp đã chi
tiền mua sắm và chi phí lắp đặt chạy thử như sau: Giá mua chưa gồm thuế GTGT: 450.000;
thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền; Chi phí lắp đặt, chạy thử gồm: vật liệu 20.000, nhân
công: 10.000, chi phí khác bằng TGNH: 10.000. Kết quả chạy thử thu được 10 sản phẩm
bán ngay với đơn giá chưa có thuế GTGT 800/SP, thuế GTGT 10%, phế liệu thu hồi nhập
kho trị giá: 2.000. Biết rằng TSCĐ được khấu hao 10 năm theo phương pháp đường thẳng.
Yêu cầu:
1. Định khoản và Tính khấu hao TSCĐ cho năm N và năm N+10?
2. Giả sử, ngày 1/7/N+5, doanh nghiệp nhượng bán thiết bị này, giá nhượng bán
300.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Tính toán, định khoản liên quan ?
3. Phân tích tác động của các nghiệp vụ nêu trên đến các báo cáo tài chính lập tại
31/12/N và 31/12/N+5?
Ví dụ 5.3
Ngày 1/1/N, Công ty H trao đổi TSCĐ hữu hình với công ty G. Nguyên giá tài sản
đưa đi trao đổi là 950.000.000 đ, đã khấu hao: 250.000.000 đ, giá trị hợp lý được xác định
Advanced financial accounting 2018

14

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

theo giá chưa có thuế GTGT là: 800.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Giá trị hợp lý của tài sản
cố định nhận về chưa có thuế là: 870.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Công ty H thanh toán số
tiền chênh lệch bằng TGNH. TSCĐ nhận về được khấu hao hao phương pháp số dư giảm
dần có điều chỉnh.
Yêu cầu:
1. Định khoản kế toán tại công ty HH? Giả sử tài sản cố định B có thời gian sử dụng
hữu ích là 5 năm, hãy xác định khấu hao tài sản cố định cho năm N? Phân tích ảnh hưởng
của tình huống đã cho tới các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ lập theo phương pháp gián tiếp lập tại 31/12/N.
2. Ngày 1/7 năm N+2, doanh nghiệp dùng TSCĐ B để góp vốn vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát. Giá đánh giá lại của TSCĐ B bằng 120% giá trị ghi sổ còn lại. Hãy tính
toán, định khoản liên quan.
Ví dụ 5.4
Doanh nghiệp sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong năm N có tình
hình về TSCĐ như sau: (Đvt:1000 đ)
1. Đem 1 TSCĐ cố định ở bộ phận sản xuất trao đổi TSCĐ tương tự. TSCĐ đem đi
trao đổi có nguyên giá 130.000, giá trị hao mòn lũy kế 10.000.
2. Mua một TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng theo phương thức mua trả góp, giá
chưa thuế theo phương thức bán trả một lần 118.000. Thuế GTGT 10%. Tổng số tiền phải
trả theo hợp đồng trả góp là 140.000. Doanh nghiệp đã trả trước một nửa bằng TGNH. Số
còn lại trả trong 3 năm. Chi phí vận chuyển TSCĐ đã chi bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế
GTGT 100. Nguồn tài trợ: Nguồn vốn kinh doanh.
4. Được cấp trên cấp 1 TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý, giá trị tài sản ghi trên
biên bản bàn giao 60.000; Hao mòn lũy kế: 20.000. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp
chịu đã chi bằng tiền mặt: 2.000.
5. Chuyển 1 TSCĐ HH thành công cụ dụng cụ, NG 28.000. Giá trị hao mòn lũy kế
5.000; Giá trị còn lại được phân bổ cho 24 tháng. Ghi nhận số phân bổ tháng này.
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên? Phân tích ảnh hưởng của từng
nghiệp vụ trên đến Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương
pháp trực tiếp tại ngày 31/12/N
Ví dụ 5.5.
Năm N, tại doanh nghiệp A tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có
tài liệu sau (Đơn vị: 1.000đ)
(1). Bán 1 TSCĐHH có nguyên giá: 120.000, HM lũy kế: 30.000, với giá bán chưa
có thuế GTGT là 80.000 thu bằng chuyển khoản (thuế GTGT 10%). Giá trị hợp lý của tài
sản là 80.000. Đồng thời ký hợp đồng thuê lại chính tài sản cố định đó theo hợp đồng thuê

Advanced financial accounting 2018

15

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

hoạt động. Trong năm, tiền thuê phải trả chưa có thuế GTGT là: 10.000, thuế GTGT 10%,
thanh toán bằng TGNH.
(2). Quyết toán giá thành công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: 120.000; Biết
rằng, doanh nghiệp đã lập dự phòng chi phí sửa chữa lớn 80.000. Số còn lại doanh nghiệp
phân bổ dần vào chi phí cho năm tiếp theo.
(3). Mua 1 TSCĐ hữu hình bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, sử dụng cho hoạt động
phúc lợi: Giá mua chưa có thuế GTGT: 600.000. thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng TGNH.
Cuối năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 66.000.
(4). Thanh lý TSCĐ Hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá: 350.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000. Tiền bán thanh lý thu
TGNH: Giá chưa có thuế GTGT: 30.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh lý chi bằng Tiền
mặt: 5.000.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế đã cho? Phân tích ảnh hưởng của từng
nghiệp vụ đến các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập
theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N.
Ví dụ 5.6
Công ty ABC, đang thực hiện dự án nghiên cứu, triển khai một mẫu sản phẩm mới.
Dự án bắt đầu triển khai từ 1/1/N. Tài liệu về chi phí liên quan đến dự án được ghi nhận
được như sau: (Đvt: 1.000đ).
- Giai đoạn nghiên cứu hoàn thành 30/09/N: Chi phí phát sinh gồm: Nhân công:
30.000; vật liệu 20.000, dịch vụ thuê ngoài đã thanh toán bằng TGNH: 20.000, thuế GTGT
10%.
- Giai đoạn triển khai từ 1/10/N. Đến 31/12/N doanh nghiệp đã có bằng chứng đầy đủ
về kết quả triển khai có khả năng thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản. Chi phí phát sinh
tập hợp được trong giai đoạn này gồm: Nhân công: 40.000; vật liệu: 20.000, khấu hao
15.000.
- Ngày 30/6/N+1, doanh nghiệp ghi nhận tài sản vô hình: Chi phí phát sinh trong
năm N+1 đến 30/6 gồm: Nhân công: 40.000; vật liệu: 15.000; khấu hao TSCĐ 20.000; Biết
rằng, giá trị phế liệu thu hồi từ hoạt động triển khai là 2.000, nhập kho.
Yêu cầu:
Tính toán, định khoản ghi nhận chi phí, xác định nguyên giá TS vô hình hình thành
theo các thời điểm nêu trên? (Biết rằng, doanh nghiệp ghi nhận ngay các chi phí liên quan
đến hoạt động nghiên cứu, triển khai không được vốn hóa).
Ví dụ 5.7
Tại doanh nghiệp A, năm N có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
1. Chi phí mua cơ sở dữ liệu khách hàng: 60.000, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng
TGNH. Doanh nghiệp dự kiến phân bổ chi phí cho 2 năm tài chính kể từ năm hiện hành.
Advanced financial accounting 2018

16

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

2. Doanh nghiệp hiện có phần mềm kế toán với nguyên giá: 300.000, hao mòn lũy
kế: 120.000, thời gian dự kiến còn sử dụng 10 năm, khấu hao đường thẳng. Đầu năm, doanh
nghiệp nâng cấp thêm một số modul quản trị nhân sự, vật tư, bán hàng... 200.000, thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Sau nâng cấp, thời gian sử dụng dự kiến và phương
pháp khấu hao không thay đổi; tính và ghi nhận mức khấu hao năm hiện hành.
3. Đầu năm, chuyển quyền sử dụng đất doanh nghiệp đang sử dụng làm kho bãi vật
tư sang mục đích cho thuê ngắn hạn: Nguyên giá 50.000.000; hao mòn lũy kế: 5.000.000.
Khách hàng trả tiền thuê 1 lần cho 2 năm: 3.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng
TGNH. Cuối năm, khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê và chấp nhận bồi thường
theo hợp đồng là 100.000. Doanh nghiệp chấp nhận và chuyển khoản trả lại khách hàng sau
khi đã trừ tiền bồi thường. Doanh nghiệp chưa có kế hoạch cụ thể sử dụng quyển sử dụng
đất này.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên? Phân tích tác động của từng nghiệp vụ/tinh
huống đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực
tiếp tại 31/12/N
Ví dụ 5.8.
Doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong quý I/N có tình hình về sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ như sau: (Đvt:1000 đ).
I. Số dư đầu quý của một số tài khoản:
TK 242: 90.000 (Chi tiết SCL TSCĐ ghi nhận từ năm trước, dự kiến phân bổ trong năm N)
TK 352: 70.000 (Chi tiết dự phòng SCL TSCĐ theo kế hoạch vào quý I ở bộ phận QLDN)
II. Tình hình sửa chữa TSCĐ trong quý II:
1. Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ đã phát sinh năm trước trước 30.000 tính vào chi
phí của bộ phận sản xuất.
2. Doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài sửa chữa định kì TSCĐ tại bộ phận sản xuất.
Chi phí sửa chữa phát sinh được tập hợp như sau: Số tiền sửa chữa phải trả cho người nhận
thầu: giá chưa thuế 100.000, thuế GTGT 10%. Trị giá phụ tùng xuất kho để thay thế:
40.000; Các chi phí khác bằng TGNH: giá chưa có thuế 20.000, thuế GTGT 10%. Công
việc sửa chữa đã hoàn thành bàn giao trong quý. Chi phí sửa chữa dự kiến phân bổ vào chi
phí cho 2 năm (8 quý) bắt đầu từ quý này.
3. Doanh nghiệp tiến hành tự sửa chữa định kì TSCĐ tại bộ phận quản lý Doanh
nghiệp theo kế hoạch. Chi phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp như sau:
- Vật liệu xuất kho: 20.000.
- Chi phí nhân công sửa chữa 40.000.
- Phụ tùng thay thế (mua ngoài chuyển thẳng đến bộ phận sử dụng): giá chưa thuế
20.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH.
Advanced financial accounting 2018

17

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

- Công việc sửa chữa đã hoàn thành. Chi phí sửa chữa lớn được trừ vào khoản dự
phòng sửa chữa lớn TSCĐ đã trích. Số dự phòng còn thiếu tính vào chi phí quý này.
4. Doanh nghịêp tiến hành nâng cấp 1 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất. Doanh
nghiệp đã thanh toán bằng TGNH cho người nhận thầu nâng cấp: giá chưa có thuế là
120.000, thuế GTGT 10%. Xuất kho phụ tùng thay thế để nâng cấp, trị giá thực tế; 40.000.
Trong tháng hoạt động nâng cấp đã hoàn thành, nghiệm thu.
5. Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị của bộ phận sản xuất
trong tháng, tính vào chi phí trong tháng: Nguyên vật liệu: 2.000; nhân công: 3.000, khâu
hao 2.000, chi phí khác bằng tiền: 1.500.
6. Ghi nhận dự phòng SCL TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 300.000. Trong đó, dự phòng
SCL dự kiến được thực hiện trong quý II năm sau là: 100.000; dự phòng SCL TSCĐ dự
kiến được thực hiện trong quý IV năm sau là: 200.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế nêu trên?
2. Lập các chỉ tiêu liên quan đến chi phí trả trước, dự phòng phải trả trên bảng cân
đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp lập cuối quý I. Biết rằng,
ngoài khoản dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ, doanh nghiệp không có khoản dự phòng phải trả
nào khác;
Chủ đề 6: Kế toán TSCĐ thuê tài chính, bán và tái thuê TSCĐ
Nguồn: Chuẩn mực số 06, TT161, TT200
Ví dụ 6.1.
Tại doanh nghiệp A, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
1. Tháng 10/N, Doanh nghiệp bán TSCĐHH A cho công ty tài chính K. Nguyên giá
TSCĐ: 2.100.000; giá trị hao mòn luỹ kế: 300.000. Giá bán chưa gồm thuế GTGT:
2.000.000, thuế GTGT 10%, Công ty K thanh toán toàn bộ bằng TGNH.
2. Doanh nghiệp đồng thời thuê lại TSCĐ A của công ty K theo phương thức thuê tài
chính. Thời hạn thuê 5 năm. Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là
2.000.000. Theo hợp đồng thuê tài chính quý IV/N, doanh nghiệp phải thanh toán.
-

Nợ gốc phải trả: 100.000.

-

Lãi phải trả: 40.000.

Thuế GTGT: 10.000
(VAT của tài sản thuê được khấu trừ)
Ngày 31/12 doanh nghiệp đã thanh toán số tiền trả quý IV/N bằng TGNH. Phân bổ
chênh lệch do bán và tái thuê TSCĐ.
-

Yêu cầu:
Advanced financial accounting 2018

18

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ nêu trên (kể cả ghi nhận khấu hao của TSCĐ
thuê tài chính theo phương pháp đường thẳng). Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ đến báo
cáo lưu chuyển tiền tệ lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp.
2. Giả sử toàn bộ chênh lệch giá bán với giá trị còn lại của TSCĐ A phải chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp trong năm N với thuế suất 20%, tính toán số liệu được tổng hợp và
trình bày của các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán và BCKQ KD.
Ví dụ 6.2.
Tại doanh nghiệp X, 1/1/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đ)
DN X có 1 TSCĐHH có nguyên giá: 110.000 HM lũy kế: 10.000. DN quyết định
bán cho công ty cho thuê A với giá 70.000 thu bằng chuyển khoản (thuế GTGT 10%). Giá
trị hợp lý của tài sản là 80.000. Đồng thời, ký hợp đồng thuê lại chính tài sản cố định đó
theo giá thuê 15.000/năm, thuế suất GTGT 10% và thời gian thuê 2 năm. Cuối năm N, ghi
nhận tiền thuê tính vào chi phí QLDN, thanh toán bằng TGNH. Biết rằng, mức giá thuê hiện
tại trên thị trường phổ biến là 20.000/năm.
Yêu cầu:
Tính toán, định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên biết rằng doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ? Phân tích ảnh hưởng của tình huống trên đến Báo cáo
tài chính (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp) tại 31/12/N?
Chủ đề 7: Kế toán bất động sản đầu tư
Nguồn: Chuẩn mực 05, TT 200, TT 161
Ví dụ 7.1.
Công ty ABC kinh doanh bất động sản. Trong quý I/N có một số hoạt động kinh tế
sau: đầu (Đvt: 1.000 đ).
I. Đầu tư tổ hợp BĐS để cho thuê:
1. Mua BĐS đầu tư là tổ hợp nhà văn phòng để cho thuê: Giá mua chưa có thuế
GTGT: 48.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH.
2. Tổ hợp văn phòng cho thuê được đưa vào sử dụng 1/1/N. Doanh nghiệp dự kiến
khai thác tòa nhà trong 20 năm. Ghi nhận khấu hao BĐS theo PP bình quân cho quý I/N.
3. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp đã kí các hợp đồng cho thuê văn phòng. Theo quy định
của hợp đồng, khách hàng trả trước tiền thuê cho 2 năm. Tổng trị giá chưa có thuế các hợp
đồng là: 5.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản. Ghi nhận
doanh thu cho thuê quý I/N.
II. Các hoạt động khác diễn ra trong quý I:

Advanced financial accounting 2018

19

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

1. Trong kì, doanh nghiệp bán một căn hộ hiện đang dùng để cho thuê: Nguyên
3.500.000; hao mòn lũy kế 500.000; Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10%: 4.000.000,
khách hàng thanh toán bằng TGNH. Biết, khấu hao và doanh thu cho thuê của bất động sản
này đã được ghi nhận.
2. Trong kì, doanh nghiệp chuyển 3 căn hộ hiện đang cho thuê sang mục đích bán:
Nguyên giá: 15.000.000; hao mòn lũy kế: 4.500.000. Doanh nghiệp đã thuê cải tạo nâng cấp
các căn hộ này: Chi phí cải tạo, nâng cấp không gồm thuế là 300.000, thuế GTGT 10%,
thanh toán bằng TGNH. Kết chuyển chi phí cải tạo, nâng cấp, ghi tăng giá gốc BĐS.
3. Hoàn thành đầu tư một tòa nhà chung cư bao gồm 120 căn hộ để bán. Trong đó,
bàn giao ngay cho khách hàng đã mua 80 căn. Giá vốn của 80 căn đã bàn giao:
110.000.000; giá bán: 135.000.000, thuế GTGT 10%. Số căn hộ còn lại, tổng chi phí đầu tư
theo quyết toán là 60.000.000. Doanh nghiệp bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
4. Doanh nghiệp có một số lô đất nền đang nắm giữ chờ tăng giá. Giá trị ghi sổ tại
thời điểm đầu kì là 60.000.000. Tại ngày 30/3, giá trị trường của số đất nền này giảm xuống
còn 50.000.000. Kế toán ghi nhận khoản giảm giá BĐS chờ tăng giá.
Yêu cầu:
1. Hãy tính toán, định khoản các nghiệp vụ liên quan đối với công ty ABC. Biết rằng
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ trên các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp
trực tiếp quý I năm N. Không xét đến các khoản mục khác phát sinh.
Chủ đề 8: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN:
Tham khảo: Chuẩn mực 14, Thông tư 200, TT 161...
Ví dụ 8.1.
Đầu tháng 6/N, sản phẩm A của công ty X tồn kho 20.000 kg, giá thành thực tế
20.000đ/kg, SP A gửi bán 40.000 kg, giá thành thực tế 19.000đ/kg. Trong tháng có tình hình
sau:
1.Nhập kho SP A từ phân xưởng SX: 70.000 kg, giá thành thực tế 21.000đ/kg.
2. Xuất kho 30.000 kg SP A để vận chuyển cho khách hàng, chi phí vận chuyển đã
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 10.500.000 đ, trong đó thuế GTGT 500.000 đ
3. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc khách hàng đã thanh toán 40.000 kg
SP A gửi bán từ tháng 4/N, số tiền 1.320.000.000đ, trong đó thuế GTGT 10%.
4. Xuất kho 21.000 kg SPA để đổi lấy 1 TSCĐ HH Q của công ty T, giá trao đổi đã
có thuế GTGT 10% là 33.000đ/kg SP A. Thuế suất thuế GTGT của TSCĐ HH là 5%. TSCĐ
đã được đưa vào sử dụng trong tháng.
Advanced financial accounting 2018

20

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

5. Nhập kho 10.000 kg SPA do khách hàng H trả lại, giá bán đã được khách hàng
chấp nhận từ ngày 4/3 đã có thuế GTGT 10% là 33.000 đ/kg (Khách hàng chưa thanh toán),
trị giá vốn SP A bán là 18.000đ/kg.
6. Xuất kho 20.000 kg SP A để bán cho khách hàng K, giá bán có thuế VAT được
khách hàng K chấp nhận là 33.000đ/kg. Khách hàng K trả tiền cho công ty X bằng TGNH
sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nêu trên. Biết công ty tính giá thành SP Xuất
kho theo PP BQ gia quyền cả kì dự trữ.
Ví dụ 8.2.
Doanh nghiệp H kinh doanh hàng hóa A, có tình hình sau: (Đơn vị: 1000đ)
1. Đầu tháng 12/N: Hàng hóa A tồn kho: Số lượng 60.000 kg; đơn giá: 10/kg; Hàng
hóa A mua cuối tháng 11 đang đi đường: Số lượng: 8.000 kg, đơn giá 11/kg; Hàng hóa A
gửi bán tại đại lý X: số lượng 10.000kg; Đơn giá vốn: 11/kg.
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa A là 10%; Giá bán chưa có thuế
GTGT thống nhất trong tháng 12/N là 13/kg; Tính giá hàng hóa theo phương pháp nhập
trước – xuất trước?
2. Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
(a). Ngày 3/12, doanh nghiệp vận chuyển thẳng số hàng đang đi đường cuối tháng 11
bán cho công ty T; Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển
hàng theo giá chưa có thuế GTGT: 2.000; thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
(b). Ngày 8/12, đại lý X thanh toán cho số hàng gửi bán tháng trước: Số lượng:
5.000kg. Đại lý đã thanh toán chuyển khoản sau khi trừ tiền hoa hồng 5% giá bán, thuế
GTGT của hoa hồng là 10%. Đồng thời đại lý trả lại số hàng chưa bán được, doanh nghiệp
đã nhập kho.
(c). Ngày 10/12, xuất kho 50.000 kg hàng hóa A bán cho khách hàng. Khách hàng
thanh toán ngay bằng chuyển khoản sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán là 2% tổng giá
thanh toán.
(d). Ngày 13/12, công ty T trả lại 2.000 kg thuộc số hàng ngày 3/12. Doanh nghiệp
đã nhận hàng và nhập kho.
(e). Ngày 15/12, mua 30.000 kg hàng hóa A. Giá mua chưa có thuế GTGT: 12/kg;
Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán. Khi nhập kho phát hiện thiếu 1.000 kg chưa
xác định được nguyên nhân.
(f). Ngày 20/12, xuất trả lại cho người bán 5.000 kg hàng hóa A mua ngày 15/12.
Đồng thời xác định nguyên nhân số hàng nhập kho ngày 15/12 thiếu là do người bán giao
thiếu. Tiền hàng của số hàng trả lại và hàng người bán giao thiếu được trừ vào nợ phải trả
người bán.
Yêu cầu:
Advanced financial accounting 2018

21

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ nêu trên?
2. Giả sử tại ngày 31/12/N, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa A là
10/kg. Tuy nhiên, đối với hàng hóa tồn kho thì 50% đã kí được hợp đồng bán không hủy
ngang với giá 12/kg. Hãy xác định và định khoản ghi nhận số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm N (nếu có)? Biết, đầu tháng 12/N, TK 229 có số dư có: 50.000.
Ví dụ 8.3
Doanh nghiệp H, Quý I/N có tài liệu tổng hợp như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ).
TK

Số liệu

Số tiền

Tài khoản

Số liệu

Số tiền

621

Tổng phát sinh nợ

1.830.000

641

Tổng phát sinh nợ

80.000

622

Tổng phát sinh nợ

520.000

642

Tổng phát sinh nợ

150.000

627

Tổng phát sinh nợ

830.000

635

Tổng phát sinh nợ

20.000

511

Tổng phát sinh có

3.550.000

811

Tổng phát sinh nợ

30.000

521

Tổng phát sinh nợ

50.000

711

Tổng phát sinh có

50.000

Biết rằng: Chi phí SXKD dở dang đầu kì: 50.000, cuối kì 80.000. Toàn bộ sản phẩm
sản xuất hoàn thành trong kì được chuyển bán ngay không qua kho.
- Cuối tháng, kiểm kê NVL còn lại tại phân xưởng SX : 50.000.
- Chi phí SXC cố định là 400.000 (Khấu hao TSCĐ sản xuất). Trong kì công suất
hoạt động của máy MMTB là 75%.
- Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức được xác định là 50.000, trị giá
phế liệu thu hồi là 10.000, còn lại tính chi phí theo quy định.
- Tính thuế TNDN là 20% lợi nhuận kế toán và nộp thuế bằng TGNH
Doanh nghiệp H tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết
quả kinh doanh trong kì. (Tạm tính thuế TNDN bằng 20% lợi nhuận kế toán).
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N dạng đầy đủ ?Giải thích rõ cơ sở số liệu
để lập các chỉ tiêu?
3. Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp. Biết
rằng: Tổng khấu hao TSCĐ tính vào chi phí SXKD: 450.000 ; chi phí lãi vay ghi nhận và đã
trả bằng TGNH 20.000 ; Kết quả thanh lý TSCĐ trong kì lãi : 30.000 ; Hàng tồn kho cuối kì
tăng so với đầu kì 150.000 ; nợ phải thu cuối kì so với đầu kì tăng : 50.000 ; nợ phải trả cuối
kì so với đầu kì tăng : 100.000.
Ví dụ 8.4.
Doanh nghiệp A, có tình hình sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
I. Số liệu tổng hợp của một số tài khoản trước khi kết chuyển số liệu năm N như sau:
Advanced financial accounting 2018

22

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

TK

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

Số liệu

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Số tiền

Tài khoản

Số liệu

Số tiền

511

Tổng phát sinh có

1.800.000

642

Tổng phát sinh nợ

180.000

5211

Tổng phát sinh nợ

20.000

632

Tổng phát sinh nợ

1.350.000

5212

Tổng phát sinh nợ

30.000

635

Tổng phát sinh nợ

100.000

515

Tổng phát sinh có

250.000

811

Tổng phát sinh nợ

30.000

641

Tổng phát sinh nợ

150.000

711

Tổng phát sinh có

50.000

Yêu cầu 1 : Định khoản các nghiệp vụ kết chuyển, xác định kết quả năm N.
Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% lợi nhuận kế toán)
Yêu cầu 2 : Tháng 1 năm N+1, có tình hình sau:
1. Khách hàng trả lại số hàng mua từ tháng 12/N. Giá bán 20.000, thuế GTGT 10% ;
Giá vốn của lô hàng 15.000. Doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH.
2. Phát hiện bỏ sót việc phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tính vào chi phí bán hàng:
5.000, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 10.000 năm N.
3. Một khách hàng của doanh nghiệp bị hỏa hoạn kho hàng, khách hàng không có
khả năng trả nợ ; Doanh nghiệp quyết định xóa khoản nợ 30.000 cho khách hàng. Doanh
nghiệp chưa lập dự phòng cho khoản nợ này.
Với thông tin bổ sung trên, Hãy :
- Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên;
- Thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán năm N của doanh nghiệp đối với các sự kiện
cần điều chỉnh?
Biết: Doanh nghiệp A tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Ví dụ 8.5. (Đơn vị tính 1.000đ)
Tại doanh nghiệp ABC, trong Qúy I năm N có các tài liệu sau (đơn vị: 1.000.000đ):
I. Số dư đầu quý của TK 155: 18.000 (Số lượng 10.000 SPA, đơn giá: 1.8), TK 157
36.000 (Số lượng 20.000 SPA gửi bán đại lý, đơn giá 1.8), TK 154: 30.000 (Các TK khác
có số dư bất kì hoặc không có số dư).
II. Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong Quý:
1. Giá vốn NVL xuất kho dùng cho SXSP: 170.000, cho SX chung: 10.000
2. Tổng hợp chi phí NCTT SX: 50.000; Chi phí NC QLSX: 12.000.
3. Các khoản chi phí SXC khác gồm: Khấu hao TSCĐ: 90.000; chi phí bằng tiền
mặt: 8.000
4. Trong kì SX hoàn thành nhập kho 200.000 SP A (Đạt 80% công suất bình
thường). Chi phí SX dở dang cuối kì là 9.000. Ngoài ra, NVL sử dụng không hết chuyển
sang kì sau trị giá: 5.000; giá trị vật liệu sử dụng vượt mức bình thường là 10.000).
Advanced financial accounting 2018

23

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

5. Đại lý thông báo không bán được số hàng nhận từ kì trước nên trả lại cho doanh
nghiệp, doanh nghiệp đã nhập kho.
6. Trong tháng xuất kho bán 150.000 SP A, khách hàng thanh toán toàn bộ bằng
TGNH. Đơn giá bán 2/Sp; thuế GTGT 10%.
7. Tổng số tiền chiết khấu TM cho khách hàng hưởng theo giá chưa có thuế GTGT:
5.000, Doanh nghiệp thanh toán ngay cho khách hàng bằng tiền mặt.
8. Tổng hợp chi phí BH và QLDN trong tháng lần lượt là: 5.500 và 8.000.
9. Xác định KQKD (Tạm tính thuế TNDN 20% theo lợi nhuận kế toán)
(Biết rằng: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường
xuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chi phí SXC cố định gồm: khấu
hao và chi phí nhân viên phân xưởng. Thành phẩm được đánh giá theo phương pháp bình
quân)
Yêu cầu:
1.Tính toán, lập các định khoản kế toán liên quan.
2. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ Quý I, dạng đầy đủ.
Ví dụ 8.6.
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi 2010
Cho tài liệu công ty TL (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng hóa kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT) như sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Số dư đầu tháng 9/N của một số tài khoản: TK 133: 0; TK 3331: 39.000.
- Trong tháng 9 có các nghiệp vụ sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản theo giá
hóa đơn có thuế GTGT 10% là 462.000.
2. Bán hàng hóa thu tiền chuyển khoản theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là
660.000, giá mua của hàng hóa xuất bán là 565.000.
3. Mua 1 TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi bằng quỹ phúc lợi. Giá hóa
đơn có thuế GTGT 10% là 341.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng TM.
4. Phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý cho công ty Z, giá hóa đơn có thuế
GTGT 10% là 15.400.
5. Được công ty K cho hưởng giảm giá hàng đã mua, hóa đơn điều chỉnh giá do công
ty K phát hành: Giá có thuế GTGT là 13.200.
6. Nhận được hóa đơn GTGT trực tiếp về khoản chi ăn uống tiếp khách 7.700 đã
thanh toán bằng TM. Biết dịch vụ ăn uống chịu thuế GTGT 10%.
Yêu cầu:
Đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, kể cả bút toán khấu trừ thuế GTGT và nộp
thuế GTGT. Công ty nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản.

Advanced financial accounting 2018

24

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Ví dụ minh họa

Kế toán Tài chính nâng cao 2018

PGS,TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Ví dụ 8.7.
Các tình huống tổng hợp khác có liên quan đến kế toán bán hàng tại doanh
nghiệp A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% kế toán HTK
theo phương pháp kê khai thường xuyên (đơn vị tính 1.000đ)
Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau đây:
a. Tình huống phát sinh hàng bán bị trả lại
- Ngày 15/12/N, doanh nghiệp A xuất thành phẩm bán cho khách hàng K: giá vốn
hàng bán: 250.000; Tổng giá bán chưa có thuế GTGT là: 350.000, khách hàng chưa thanh
toán tiền hàng.
- Ngày 10/1/N+1, khách hàng K trả lại một phần số hàng đã bán trong tháng 12/N.
Trị giá vốn của lô hàng: 25.000; giá bán chưa có thuế GTGT: 35.000, trừ vào tiền nợ phải
thu của khách hàng.
Ghi chú: Báo cáo tài chính năm N của công ty A chưa phát hành
b. Tình huống phát sinh giảm giá hàng bán
- Ngày 15/12/N, doanh nghiệp A xuất thành phẩm bán cho khách hàng K: giá vốn
hàng bán: 250.000; Tổng giá bán chưa có thuế GTGT là: 350.000, khách hàng chưa thanh
toán tiền hàng.
- Ngày 10/4/N+1, sau khi báo cáo tài chính năm N đã phát hành, doanh nghiệp quyết
định giảm giá cho khách hàng 5% theo giá hóa đơn chưa có thuế GTGT, trừ vào tiền hàng
phải thu của khách hàng.
Ghi chú: BCTC của doanh nghiệp A năm N đã phát hành.
c. Tình huống phát sinh chiết khấu thương mại
- Ngày 30/3/N+1, doanh nghiệp xác định tổng chiết khấu thương mại cho khách hàng
T cho các lần mua hàng từ 1/10/N đến 30/3/N+1. Mức chiết khấu thương mại là 2% giá bán
chưa có thuế GTGT. Biết rằng: Doanh số doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng T từ 1/10
đến 31/12/N là 1.500.000; từ 2/1/N+1 đến 30/3/N+1 là 2.500.000. Doanh nghiệp đã chuyển
TGNH thanh toán cho khách hàng T cùng ngày.
Ghi chú: Báo cáo tài chính năm N của công ty A chưa phát hành
d. Tình huống phát sinh hoạt động khuyến mại, quảng cáo
- Ngày 15/12/N, doanh nghiệp tiến hành một chương trình khuyến mại cho khách
hàng: Xuất kho 1.000 sản phẩm A1, đơn giá vốn 200 để tặng miễn phí cho khách hàng. Giá
bán chưa có thuế của sản phẩm cùng loại là: 300/sản phẩm.
- Ngày 20/12/N, bán cho khách hàng H 2.000 sản phẩm A1, đơn giá vốn là 200/sản
phẩm; đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 300/sản phẩm. Do khách hàng mua hàng trong
thời gian thực hiện chương trình khuyến mãi nên được tặng thêm 500 sản phẩm cùng loại.
e. Tình huống bán hàng cho khách hàng truyền thống

Advanced financial accounting 2018

25

Mai Ngoc Anh – Academy of Finance


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×