Tải bản đầy đủ

BÀI THI CUỐI KÌ MÔN VẬT LIỆU VÀ CN KIM LOẠI

1.1.*vẽ giản đồ trạng thái thép-trạng thái rắn.bản chất ,cơ tính pha, các tổ chức trên giản
đồ ?trình bày các điểm tới hạn?*



Tổ chức 1 pha
- Pha lỏng(L): Dung dịch lỏng của Fe và C
- Pha Ferit(F, Fe, ): Dung dịch rắn xen kẽ của Cacbon trong Fe
- Pha rắn Xementit(Xe, Fe3C): Hợp chất hóa học của Fe và C ; pha cứng, giòn.
- Pha rắn Ostenit(Fe(C), Os): Dung dịch rắn xen kẽ của Cacbon trong Fe



Tổ chức 2 pha
- Pectit(P, F + Xe): Hỗn hợp cơ học F và Xe, với độ cứng 15HRC
- Ledeburit(Le, , P + Xe ): Hỗn hợp cơ học của 2 pha Ostenit và Xementit; pha cứng,
giòn.



Điểm tới hạn

- A1(7270C): Thành phần C > 0,02%; làm nguội ->P nung nóng ->
- A3(727 – 9110C): Thành phần C <= 0,8%; làm nguội -> F nung nóng ->
- Acm(727 – 1147oC): Thành phần C >= 0,8%; làm nguội -> Xe nung nóng ->



Chuyển biến cùng tích
- Tại nhiệt độ 7270C; thành phần cacbon(0,02 – 6,67%C)
- Từ 1pha rắn -> 2 pha rắn mới: S -> (S1 + S2)
- 0,8 -> (F0,02 + Xe6,67)


2.2.*trình bày ảnh hưởng của các phôi và các tạp chất đến cơ tính của cacbon?*

-ảnh hưởng của cacbon:
+khi hàm lượng ccbon tăng lên thì lượng xêmentít cũng tăng lên trong thép ferít giảm đi độ
bền,độ cứng tăng lên, độ dẻo giảm
+khi hàm lượng cacbon tang qua 1% thì kim loại sẽ bị giòn, độ bền sẽ giảm dần
-ảnh hưởng của tạp chất:
+Mn, Si:tăng độ bền cho thép
+P,S,02,H2,N2 giảm cơ tính của thép,gây ra tính giòn và làm mất tính liên tục của kim loại



P: gây giòn nguội ở kim loại
S:gây giòn nóng ở kim loại

3.3.*các loại thép cacbon theo tiêu chuẩn VN ?giải thích mát thép cacbon và mát thép hợp
kim?*
-các loại thép theo tiêu chuẩn VN:
+thép cacbon thường:CT
+thép cacbon tốt:C05…C85
+thép cacbon dụng cụ:CD71…CD130
-giải thích mát thépcacbon và hợp kim:
+C05 0.05% ; C858,5%


+CD707% ;CD13013%
+20X0.2%C và 1%Cr
+12X2H3:0.12%C, 2%Cr, 3%N ; XTC:1%C,1%Cr, 1%Mn, 1%Si
+9XC: 0.9%c , 1%Cr, 1%Si
+X12M: 1%C, 12%Cr, 1%Mo
+P9K10: 9%W, 10%côban
+T5K10:5%TiC+10%Co còn lại là 85% WC

4.4.*phân biệt các loại gang trắng ,xám,cầu,dẻo về tổ chức tế vi,thành phần hóa học, cách
chế tạo?*
Thành phần
hóa học
Tổ chức tê
vi
Cách chê
tạo

Gang trắng
F&C
Nền kim
loại+Fe3C

Gang xám
F,C,Si
(F,F+P,P)+Graphíttấm

Gang cầu
F,C,Si,Mg
(F,F+P,P)+Graphítcầu

Gang dẻo
F&C
Graphítcum

Cho Si vào Gang
trắng(lỏng)
Graphíttấm

Si& Mg

Ủ gang trắng(rắn)
Fe3C Graphítcum

5.6.*các chuyển biến pha khi làm nguội đẳng nhiệt,làm nguội liện tục với tốc độ nhanh của
ostanit?*


-chuyển biến của pha ostanit khi làm nguội đẳng nhiệt:
+▲tcàng lớn độ phạn tán Xe càng lớn và kèm theo là càng bền,càng cứng
-chuyển biến ostanít khi làm nguội liên tục với độ nhanh:
+mactanxit là dd rắn xen kẻ quá bãi hòa

BÀI TOÁN




6.1.hàn là gì? Phân loại các phương pháp hàn?
-hàn là phương pháp nối các chi tiêt máy thành 1 khối không tháo rời được.
-phân loại phương pháp hàn: được chia làm 2 nhóm:
+hàn nóng chảy:nung que hàn và mép hàn đên trạng thái chảy
+hàn áp lưc:nung kim loại đên trang thái dẻo,dùng áp lực gắn 2 chi tiêt với nhau.
7.2.yêu cầu đối với que hàn?
-đảm bảo được cơ tính mối hàn
-đảm bảo được thành phần hóa học cần thiêt cho mối hàn
-cần có tính công nghẹ tốt,dễ gây hồ quang và hồ quang cháy ổn định
-giá thành chê tạo rẽ
-ít sinh ra khí độc hại.
8.3.*mục đích và yêu cầu của thuốc bọc que hàn?*
-mục đích:
+bảo vệ mối hàn và tác dụng được với oxy và nitơ
+có khả năng tạo xỉ và phải phù lên bề mặt mối hàn
-yêu cầu:
+thuốc bọc phải ổn định,ion tốt đảm bảo cho hồ quang cháy
+thành phần thuốc gồm các nguyên tố có thể khử oxít trong quá trình hàn
+trong vật liệu thuốc hàn phải có chất kêt dính kêtđể đảm bảo độ hàn
+nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp thuốc phải cao hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi.
9.4.*đặc trưng của chế độ hàn hồ quang là gì?*
+đường kín que hàn:mối hàn giáp mối, mối hàn góc chữ T
+cường độ dòng điện:căn cứ vào chiều dày S ,vị trí không gian,kim loại vât hàn
+điện thê hàn: thay đổi trong phạm vi hẹp
+tốc độ hàn:dịch chuyển mối hàn, nhanh hay chậm
10.5.các chuyển động cơ bản của que hàn?
-que hàn chuyển động theo chiều dọc trục que hàn để duy trì chiều dài của que hàn.


-que hàn chuyển động dọc theo mối hàn để thực hiện chiều dài mối hàn,que hàn nghiêng theo
hướng hàn 1 góc 70-850
-chuyểnđộng dao động ngang để tạo ra chiều rộngmối hàn.
11.6.*Căn cứ vào yếu tố nào để phân biệt ngọn lửa hàn hơi? Có mấy loại ?*
-yếu tố phân biệt ngọn lửa hàn hơi:hỗn hợp khí 02 và C2H2, tỉ lệ khí 02/C2H2 để phân biệt ngọn
lửa hàn hơi
-có 3 loại hàn hơi ngọn lửa:
+ngọn lửa bình thường:02/C2H2=1,1-1,2
+ngọn lửa cacbon hóa:02/C2H2<1,1
+ngọn lửa oxy hóa:02/C2H2>1.2
12.7.*Cắt kim loại bằng khí là gì? Điều kiện cắt kim loại bằng khí?*
-cắt kim loại bằng khí là quá trình đốt cháy kim loại bằng dòng oxy để tạo nên các oxít này
,thổi đi tạo thành các rãnh cắt.
-ĐK cắt kim loại bằng khí:
+nhiệt độ nóng chảy phải thấp hơn nhiệt độ chảy
+nhiệt độ chảy của oxít kim loại phải thất hơn nhiệt độ chảy của kim loại đó.
+tính dẫn nhiệt của kim loại không quá cao.
+oxít kim loại phải có tính chảy loãng cao.
13.1.*các dạng gia công kim loại bằng áp lực?*
-cán là phương pháp làm biên dạng kim loại giữa 2 trục quay của máy cán
-kéo là kéo dài phôi qua lỗ khuôn có hình dạng và kích thước nhỏ hơn tiêt diện phôi.
-ép:dưới tác dụng của chày ép, kim loại trong khuôn xẽ chui qua lỗ khuôn có hình dạng và kích
thước của chi tiêt theo yêu cầu.
-rèn tự do:kim loại bị biên dạng dưới tác dụng lực đập của búa hoặc lực ép qua máy ép.
-rèn khuôn :kim loại nung nóng đuọc biên dạng trong lòng khuôn có hình dạng và kích thước
của chi tiêt yêu cầu.
-dập tấm:là phương pháp chê tạo chi tiêt mà nguyên liệu ban đầu ở dạng tấm.
14.2.những nhân tố ảnh hưởng đến tính dẻo của kim loại?
-ảnh hưởng của thành phần hóa học và tổ chức kim loại
-ảnh hưởng của nhiệt độ


-ảnh hưởng của tốc độ biên dạng
-ảnh hưởng của ma sát ngoải
15.3.một số định luật áp dụng trong gia công áp lực?
-định luật biên dạng đàn hồi tồn tại khi biên dạng dẻo:khi biên dạng dẻo của kim loại xảy ra đồng
thời có cả biên dạng đàn hồi tồn tại
-định luật ứng suất dư:bên trong bất cứ kim loại biên dạng dẻo nào cũng đều sinh ra ứng suất dư
cânbằng với nhau
-định luật thể tích không đổi:thể tích của vật thể trước khi biên dạng bằng thể tích sau khi biên
dang
-định luật trở lực bé nhất:sẽ đi ra khỏi vùng biên dạng bằng con đường ngắn nhất từ điểm đó dên
đường viền chung quanh.
16.4.mục đích và những hiện tượng xảy ra khi nung nóng kim loại?
-mục đích:
+năng cao tính dẻo và giảm khả năng chống biên dạng của chúng,tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình biên dạng
+nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm hao phí kim loại,giảm hao mòn dụng cụ thiêt bịhạ giá
thành sản phẩm,nâng cao năng suất lao động.
-những hiện tượng xảy ra khi nung nóng kim loại:
+nứt
+hiện tượng oxy hóa





Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ảnh hưởng của thời gian nung
Ảnh hưởng của môi trường khí lò
Ảnh hưởng của thành phần hóa học,độ nhãn bề mặt vàw hình dạng của vật nung

+hiện tượng mất cacbon
+hiện tượng quá nhiệt
+hiện tượng cháy.
17.5. *những nguyên công cơ bản của rèn luyện tự do?*
-nguyên công chồn:
+chồn toàn bộ
+chồn cục bộ


-nguyên công vuốt
-nguyên công đột lỗ
+đột lỗ thông suốt
+đột lỗ không thông
-nguyên công uốn
-một số nguyên công khác

18.6.*rèn khuôn là gì?các giai đoạn biến dạng của phôi trong lòng khuôn?*
-rèn khuôn là một số phương pháp rèn mà kim loại biên dạng nói chung bị khống chê bởi bề
mặt lòng khuôn
-các giai đoạn biến dạng của phôi trong lòng khuôn:gồm 3 giai đoạn
+giai đoạn đầu:chiều cao của phôi giảm, kim loại biên dạng và chảy ra xung quanh
+giai đoạn 2:kim loại bắt đầu bịt kín cửa bavia , khối kim loại bị trơ lực của lòng khuôn ở mọi
phía nên chịu ứng suất nén khí
+giai đoạn cuối:kim loai chịu ứng suất nén 3 chiều rất lớn, điền đầy những phần sâu mỏng, mọi
chỗ trong lòng khuôn kim loại thùa tràn qua cửa bavia chảy và rãnh chứa bavia cho tới khi hai bề
mặt khuôn sát nhau.
19.1.sự hình thành bề mặt gia công?
-mặt tròn xoay:bề mặt được tạo thành bởi quỹ tích chuyển dộng của 1 đưởng sinh quay quanh
trục
-mặt phẳng:bề mặt được tạo thành bởi quỹ tích chuyển động thẳng của đường sinh là đường
thẳng
-mặt định hình:bề mặt được tạo thành bởi chuyển động của đường sinh là đường cong bất kỳ
theo quy tích chuyển động là đường cong bất kỳ.
20.2.các chuyển động chủ yếu trong gia công cắt gọt?
-chuyển động chính:là chuyển động cơ bản nhất cần thiêt cho cắt gọt, có tốc độ lớn hơn các tốc
độ khác
-chuyển động chạy dao:là sự dịch chuyển của dụng cụ cắt gọt đối với phôi cần thiêt để cắt ra
phoi
21.3.chế độ cắt trong gia công cắt gọt?
-tốc độ cắt:là tộc độ chuyển động chính
-chiều sâu cắt t:là chiều dày lớp kim loại được cắt ra khỏi phôi trong một hành trình


-lượng chạy dao S(mm):là lượng dịch chuyển tương đối giữa dụng cụ cắt và vật gia công theo
phương của chuyển động chạy dao trong 1 đơn vị thời gian
22.4.các yếu tố đầu dao?
-mặt trước là mặt thoát phoi
-mặt sau là bề mặt của dao tiêp xúc với chi tiêt gia công
+mặt sau chính:là mặt của dao tiêp xúc với mặt cắt
+mặt sau phụ:là mặt của dao tiêp xúc với bề mặt đã được gia công
-lưới cắt chính:là giao tuyên giữa mặt trước và mặt sau chính
-lưới cắt phụ:là giao tuyen giữa mặt trước và mặt sau phụ
-đỉnh dao:giao điểm giau74 lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ.
23.5.Yêu cầu của vật liệu chế tạo dụng cụ cắt?
-độ cứng phải lớn hơn vật liệu gia công,thong thường độ cứng của dao cắt là HRC=60-50
-phải có tính cơ học cao để lưởi cắt chịu được áp lực phoi,lực va đạp trong quá trình cắt.
-tính chịu nhiệt độ cao:có khả năng giữ được cơ lý tính,nhất là độ cứng ban đầu và tính chất cắt
khi bị đốt nóng đên nhiệt độ nhất định.
-độ chống hài mòn cao.
24.6.các chuyển động trên máy tiện?sự phối hợp các chuyển động đó tạo ra bề mặt nào?
25.7.những điểm giống và khác nhau giữa khoan và doa?(khác nhau: cấu tạo,khả năng,
chiều sâu cắt, độ bóng,độ chính xác)
26.8.*thế nào là phay thuận và phay nghịch?ứng dụng của chúng?*



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×