Tải bản đầy đủ

VIẾT TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG LATINH

ĐỌC VIẾT TÊN THUỐC BẰNG TIẾNG VIỆT
THEO THUẬT NGỮ LATINH














STT

MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày cách viết và đọc nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latinh.
Viết và đọc đúng tên các nguyên tố

Thuộc được định nghĩa tiếng việt các từ Latinh đã học.
MỞ ĐẦU
Tiếng Latinh là ngôn ngữ của dân tộc La Mã, sống ở vùng Latium bên bờ
sông Tiber trên bán đảo Ý Đại Lợi.
Nền y học cổ thế giới sáng lập bởi Hypocrate (460 – 377 TCN) và Galan
(129 – 199 SCN) ở Hy Lạp và đã Latin hóa các danh từ đó.
Đối với Y - Dược học, tiếng Latinh được coi như là quốc tế ngữ. Các tên
bệnh, danh từ giải phẫu, tên thuốc, hóa chất, dược liệu, dụng cụ,… đều dựa
vào các từ ngữ Latinh hoặc Hy Lạp.
Trên thế giới, việc kê đơn thuốc, đọc tên cây thuốc đều thống nhất bằng
tiếng Latinh.
BẢNG CHỮ CÁI LATINH
Tiếng Latinh có 24 chữ cái, gồm 6 nguyên âm và 18 phụ âm.
Nguyên âm (Vocales): a, e, i, o, u, y.
Phụ âm (Consonantes): b, c, d, j, g, h, k, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z.
Ngoài ra còn có 2 chữ: bán nguyên ân j và phụ âm đôi w.
CHỮ IN

1

HOA
A

THƯỜNG
a

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

B
C
D
E
F
G
H
I
K
L
M

b
c
d
e
f
g
h
i
k
l
m

CHỮ VIẾT
HOA
THƯỜNG
A
a

B
C
D
E
F
G
H
I
K
L
M
1

b
c
d
e
f
g
h
i
k
l
m

CÁCH
ĐỌC
a




e
ép-phờ
ghê
hát
i
ca
e-lờ
e-mờ


13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

N
O
P
Q
R
S
T
U
V
X
Y
Z

n
o
p
q
r
s
t
u
v
x
y
z

N
O
P
Q
R
S
T
U
V
X
Y
Z

n
o
p
q
r
s
t
u
v
x
y
z

1. Cách viết và đọc chữ cái Latinh
1.1 Viết và đọc các nguyên âm và bán nguyên âm.
Chữ e đọc như ê tiếng việt:
Ví dụ:
- Bene (bê – nê): tốt
- Vena (vê – na): tĩnh mạch
- Cera (cê –ra): sáp ong
- Dividere (đi – vi –đê – rê): chia
Chữ o đọc như chữ ô trong tiếng việt
Ví dụ:
- Sapo (sa – pô): xà phòng
- Major (ma-i-ô-rờ): to lớn
- Cito (xi – tô): nhanh
- Codeinum (cô-đê-i-num): codein
Chữ y: đọc như uy trong tiếng việt, nhưng có thể đọc theo thói quen là i.
Ví dụ:
- Pion (puy-ôn): mủ
- Amylum (a-muy-lum): tinh bột
- Myopia (muy-ô-pi-a): cận thị
Các chữ a, i, u: đều đọc giống như a, i, u trong tiếng việt.
Ví dụ:
- Alba (an-ba): trắng
- Acidum (a-xi-đum): acid
2

e-nờ
ô

cu
e-rờ
Ét-xờ

u

Ích- xờ
Íp-xi-lon
De-ta


- Aloe (a-lô-ê): cây lô hội.
- Iodum (i-ô-đum): iod
- Liquor (i-quô-rờ): dung dịch….

-

Chữ j: đọc như i trong tiếng việt
Ví dụ:
Injectio (in-i-êc-xi-o): thuốc tiêm
Major (ma-i-ô-rờ): to lớn
Jecur (i-ê-cu-rờ): gan
Jucundus (i-u-cun-đut-xờ): dễ chịu, đáng yêu

1.2 Viết và đọc các phụ âm
Chữ c: Nếu đứng trước a, o, u và cuối từ thì đọc như k trong tiếng việt.
- Calor (ca-lô-rờ): calo, nhiệt lượng.
- Cancer (can-xê-rờ): ung thư
- Camphona (cam-phô-ra): long não
- Concido (côn-xi-đô): cắt
- Cutex (cu-têch): da

-

Chữ c: Nếu đứng trước e, i, y, ae, oe thì đọc như x trong tiếng việt.
Ví dụ:
Cerebrum (xê-rê-brum): não
Medecina (mê-đê-xi-na): y học
Cito (xi-tô): nhanh
Coelia (xơ-li-a): phần bụng

-

Chữ d đọc như đ trong tiếng việt:
Ví dụ :
Da (đa): cho, cấp phát, đóng gói…
Doctor (đôc-tô-rờ): bác sỹ
Dragee (đra-gê-ê): viên bao đường
Decoctum (đê-côc-tum): thuốc sắc
Chữ f đọc như chữ ph trong tiếng việt
Ví dụ:
3


-

Folium (phô-li-um): lá cây
Ferrum (phê-rum): sắt
Flos (phlôt-xờ): hoa
Fabrica (pha-bờ-ri-ca): cấu trúc
Febris (phê-bờ-rit-xờ): sốt

-

Chữ g đọc như gh trong tiếng việt:
Ví dụ:
Gangrena (ghan-ghờ-rê-na): hoại thư
Gargarisma (gha-rờ- gha-rit- xờ-ma): thuốc xúc miệng.
Genu (ghê-nu): đầu gối
Grandis (ghờ-ran-đit-xờ): to lớn
Glycerinum (ghờ-luy-xê-ri-num): glycerin

Chữ q: bao giờ cũng đi kèm với nguyên âm u và đọc như qu trong tiếng việt.
Ví dụ:
- Aqua (a-qua): nước
- Quantum (quan-tum): bao nhiêu
- Quaque hora (qua-quê-hô-ra): mỗi giờ
- Quinium (quinium): quinin
Chữ r đọc như t trong tiếng việt, nhưng uốn lưỡi nhiều hơn,
Ví dụ:
- Rosa (rô-da): hoa hồng
- Recipe (rê-xi-pê): hãy lấy
- Radix (ra-đích-xờ): rễ
- Resina (rê-đi-na): chất nhựa
Chữ s: đọc như chữ x, nếu s đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa một
nguyên âm và phụ âm m hay phụ âm n, thì đọc như trong tiếng việt.
Ví dụ:
- Saccharum (xac-kha-rum): đường
- Sapo (xa-pô): xà phòng
- Dosis (đô-dit-xờ): liều
- Oxydum (o-xuy-dum): thuốc hãm
- Mensusra (mên-du-ra): sự đo
4


- Mensa (mên-da): cái bàn
Chữ t: đọc như t trong tiếng việt. nếu t đứng trước nguyên âm I có kèm theo
một nguyên âm nữa thì đọc như x. nhưng nếu trước t, I và nguyên âm lại có 1
trong 3 phụ âm s, t, x thì vẫn đọc là t.
Ví dụ:
- Potio (pô-xi-ô): thuốc nước ngọt
- Lotio (lô-xi-ô): thuốc dùng ngoài
- Natio (na-xi-ô): quốc gia
- Ustio (u-xờ-ti-ô): sự đốt cháy
- Mixtio (mi-xờ-ti-ô): sự trộn lẫn
Chữ x: nếu ở đầu từ đọc như x trong tiếng việt, nếu x đứng sau nguyên âm
đọc như xk, nếu đứng giữa 2 nguyên âm đọc như kd.
Ví dụ:
- Xylenum (xuy-lê-num): xylen
- Radix (ra-đich-xờ): rễ, gốc
- Excuouens (ếch-xờ-xi-pi-ên-xờ): tá dược
- Exemplum (ếch-dêm-pờ-lum): ví dụ
Chữ z: đọc như d trong tiếng việt. nếu các từ có nguồn gốc tiếng Đức thì đọc
như x.
Ví dụ:
- Ozone (o-dô-nê): khí ozon
- Zea (dê-a): cây ngô
- Zingiberaceae (din-ghi-bê-ra-cê-e): họ gừng
- Zincum (xin-cum): kẽm

-

Các chữ b, h, k, l, m, n, p, v: đọc như các phụ âm trong tiếng việt.
Ví dụ:
Bonus (bô-nut-xờ): tốt
Hora (hô-ra): giờ
Kalium (ka-li-um): kali
Lac (lac): sữa
Liquor (li-quô-rờ): dung dịch
Mel (mê-lờ): mật ong
Narcosis (na-rờ-cô-dít-xờ): gây mê
5


- Pradium (pờ-ra-đi-um): bữa ăn trưa
- Vaccinum (vac-xi-num): vacxin
- Vita (vi-ta): đời sống
Ngoài ra còn có phụ âm w (vê-đúp) có trong một số từ Latinh. Nếu từ có
nguồn gốc tiếng Đức thì đọc là v, nếu có nguồn gốc tiếng Anh thì đọc là u.
Ví dụ:
- Rauwolfa (ra-u-vôn-phi-a): cây ba gạc
- Fowler (phô-u-lê-rờ): Fowler
2. Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt:
2.1 Viết và đọc các nguyên âm kép, nguyên âm ghép:
2.1.1 Nguyên âm kép hay còn gọi là song nguyên âm: là 2 nguyên âm đi liền
nhau nhưng khi đọc chỉ phát âm thành 1 âm tiết. trong tiếng latinh chỉ có 2 nguyên
âm kép, đó là: ae, oe.
Nguyên âm kép ae: Đọc như e trong tiếng việt
Ví dụ:
- Aeger (e-ghê-rờ): bệnh nhân
- Aether (e-thê-rờ): ether
- Aequaalis (e-qua-lit-xờ): bằng nhau
- Caesalpiniaceae (xe-dan-pi-ni-a-xê-e): họ vang
Nguyên âm kép oe: Đọc như ơ trong tiếng việt.
Ví dụ:
- Foetus (phơ-tút-xờ): thai nhi
- Oedema (ơ-đê-ma): bệnh phù
- Foetida (phơ-ti-đa): thối
Nếu chữ e của các nguyên âm kép có 2 dấu chấm ngang thì phải đọc tách riêng
từng nguyên âm một.
Ví dụ:
- Aer (a-ê-rờ): không khí
- Aloe (a-lô-ê): cây lô hội
- Bradypnoe (bờ-ra-đuy-nô-ê): nhịp thở chậm
1.1.2 Nguyên âm ghép: là 2 nguyên âm đi liền nhau, đọc thành 2 âm riêng biệt, âm
đầu đọc ngắn, âm sau đọc dài.
Ví dụ:
- Ayrum (a-u-rum): vàng
6


-

Lauraceae (la-u-ra-xê-a): họ long não
Neuter (nê-u-tê-rờ): trung tính
Pneura (pờ-lê-u-ra): màng phổi
Eucaliptus (ê-ca-lip-tút-xờ): cây khuynh diệp
Opium (ô-pi-um): thuốc phiện
Unguentum (un-ghu-ên-tum): thuốc mỡ

2.2 viết và đọc phụ âm kép, phụ âm ghép, phụ âm đôi
2.2.1 phụ âm kép: Là 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau đọc là h, đọc như một phụ
âm tương đương.
Ch: Đọc như kh ttrong tiếng việt
Ví dụ:
- Choleran (khô-lê-ra): bệnh tả
- Chole (khô-lê): mật
- Chlorophyllum (khờ-lô- rô-phuy-lum): chất diệp lục
Ph: Đọc như ph trong tiếng việt
Ví dụ:
- Pharmacia (pha-rờ-ma-xi-a): hiệu thuốc
- Camphora (cam-phô-ra): long não
- Pharmacologia (pha-rờ-ma-cô-lô-ghi-a): dược lý học
Rh : Đọc như r trong tiếng việt
Ví dụ:
- Rhinitis (ri-ni-tít-xờ): viêm mũi
- Rheumaticus (rê-u-ma-ti-cut-xờ): thấp khớp
- Rhizoma (ri-dô-ma): thân rễ
Th : đọc như th trong tiếng việt
Ví dụ:
- Mentha (mên-tha): bạc hà
- Thermometrum (thê-rờ-mô-mê-trum): nhiệt kế
- Aether (a-thê-rờ): ether
2.2.2 Phụ âm ghép
Là 2 phụ âm đi liền nhau đọc thành 2 âm, phụ âm đều đọc nhẹ và lướt nhanh sang
phụ âm sau: br, tr, dr, chl, str, pl, fl…
Ví dụ:
- Bromum (bờ-rô-mum): brom
7


- Streptomycinum (xtrêp-tô-muy-xi-num): streptomycin
- Plasmocidum (pờ-lat-xmô-xi-đum): plasmocid
- Natrium (na-tờ-ri-um): natri
2.2.3 phụ âm đôi: là 2 phụ âm giống nhau đi liền nhau đọc 1 phụ âm cho âm tiết
trước, 1 phụ âm cho âm tiết sau
Ví dụ:
- Gutta (ghút-ta): giọt
- Ferrum (phê-rờ-rum): sắt
- Tanninum (tan-ni-num): tanin
- Gramma (ghờ-ram-ma): gam

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×