Tải bản đầy đủ

Giáo án 4 -Tuần 6

Trường tiểu học Vĩnh Kim
TUẦN 6
Thứ hai ngày ngày 29 tháng 9 năm 2008
Tập đọc
NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY – CA
(Xu- Khơm- lin –Xki)
I. Mục đích u cầu
- Đọc trơn tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, xúc động thể
hiện sự ân hận, dằn vặt của An- đrây- ca trước cái chết của ơng. Đọc phân biệt lời
nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiỉeu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm u
thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với
lỗi lầm của bản thân.
II. Đồ dùng D-H
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “Gà Trống và Cáo”và trả lời câu hỏi :
+Theo em Gà Trống thông minh ở điểm nào ?
+Cáo là con vật có tính cách như thế nào ?

+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì
B. Bài mới
1.Giới thiệu bài.
-HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và trả lời câu hỏi :
+Bức tranh vẽ cảnh gì ?
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc.
- T: Chia đoạn bài đọc: +Đoạn 1 : An-đrây-ca…mang về nhà.
+Đoạn 2 : phần còn lại.
- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, lặp lại nhiều lần, T kết hợp hướng dẫn HS.
+Lượt 1: Luyện phát âm các từ khó:An-đrây – ca, nhanh nhẹn, hoảng hốt.
+ Lượt 2: Tìm hiểu giong đọc các nhân vật và giọng đọc tồn bài.
Luyện đọc câu: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn,em vội chạy một mạch đến
cửa hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.
+ Lượt 3: Chú giải các từ ở SGK
- HS: Luyện đọc nhóm đơi
- HS: 2em đọc tồn bài
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
- T:Đọc diễn cảm tồn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS: Đọc nhẩm nhanh đoạn 1, suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào ?
+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông thái độ của cậu thế nào?
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?(An-đrây-ca mãi chơi quên lời mẹ dặn.)
- T:Câu chuyện tiếp diễn ra sao. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
- HS:1em đọc đoạn 2.
+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?
+Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào ?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?(+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu
không có lổi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng. Mãi
khi lớn , cậu vẫn dằn vặt mình)
+Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là người như thế nào ?(+An-đrây-ca rất
thương yêu ông, cậu không thể tha thứ cho mình vì chuyện mãi chơi mà mua
thuốc về muộn để ông mất./An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm
của mình./An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm
khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.)
-Nội dung chính đoạn 2 là gì ?(-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.)
c. Luyện đọc diễn cảm.
- HS: 2 em nối tiếp nhau đọc bài, 1 em nhắc lại giọng đọc bài văn.
- T: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Bước vào phòng....vừa ra khỏi nhà.
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai trong nhóm đơi.
- HS: Các nhóm thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Lớp: Nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất, bạn đọc tốt nhất.
3. Củng cố dặn dò
- T: Câu chuyện muốn nói điều gì?(Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông,
có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với
bản thân về lỗi lầm của mình.)
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài sau.
----------------------------------o0o--------------------------------------
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
Tốn
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Giúp HS:
-Củng cố về kó năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ cột.
-Rèn kó năng vẽ biểu đồ hình cột.
II. Đồ dùng D-H
-Các biểu đồ trong bài học.
III. Các hoạt động D-H
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.
-T: Kiểm tra vở bài tập của HS.
2.Dạy học bài mới.
a)T giới thiệu bài
b)Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:- HS nêu yêu cầu của bài tập .
- T:+Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
-1 HS lên bảng giải.
+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì
sao ?
+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải đúng hay sai ? Vì sao ?
+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất đúng hay sai ? Vì sao ?
+Số mét vải hoa mà tuần 2cửa hàng bán được nhiều hơn tuần1là bao nhiêu m
+Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
+Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
* Bài 2: -HS quan sát biểu đồ trong SGK và trả lời câu hỏi
+Biểu đồ biểu diễn gì ?
+Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?
-T: yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
*Bài 3: Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và thực hiện :
-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng nào ?
+Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3 ?
-T : Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2 và tháng 3.
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
- HS lên chỉ vò trí để vẽ cột số cá của tháng 2.
-T: nêu lại cho HS nắm : Cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2 nằm trên vò trí
của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng 2ô.
+Nêu bề rộng của cột. Nêu chiều cao của cột.
-T cho HS lên thực hiện vẽ và cho HS nhận xét .
-T: nhận xét và sửa sai.
- HS tiếp tục thực hiện ở tháng 3.
-T nhận xét – sửa sai.
3.Củng cố dặn dò
- T: Nhận xét giờ học.Nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện.
----------------------------o0o------------------------------
Chính tả
Nghe- viết: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I. Mục đích u cầu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn: Người viết truyện thật thà.
- Biết tự phát hiện lỗi và chữa lỗi trong bài chính tả.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh
hỏi/ thanh ngã.
II. Đồ dùng D-H
- Từ điển
III. Các hoạt động D-H
A. Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết vào bảng con.
+ lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,…
_GV nhận xét sửa sai.
B.Bài mới .
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn nghe – viết chính tả.
a)Tìm hiểu về nội dung truyện.
- HS:1 em đọc truyện.
- T : Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
b)Hướng dẫn cách trình bày.
- HS: nhắc lại cách trình bày lời thoại.
c)Viết chính tả.
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ / 15 phút ).Mỗi câu
hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lần đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc
nhắc lại một hoặc hai lần cho HS kòp viết theo tốc độ quy đònh.
*Soát lỗi và chấm bài.
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
-Chấm chữa bài.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi bài bạn.
-T:Nhận xét bài viết của HS.
3Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
* Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài 2.
-HS ghi lỗi và sửa lỗi vào vở
Nhận xét bài làm của HS tuyên dương
*Bài 3:- HS: 1 em đọc yêu cầu.
+Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ láy như thế nào ?
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập.
- HS: Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
-T:Nhận xét về lời giải đúng
3.Củng cố-dặn dò:
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bò bài sau.
--------------------------------------o0o--------------------------------------------
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I.M ụ c t iêu :
Giúp HS ơn tập củng cố về:
- Viết, đọc các số tự nhiên.
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng
II. Các hoạt động D-H
A.Kiểm tra bài cũ
- HS: 3 em lên bảng, làm các bài tập của tiết trước.
-T: chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
B.Bài mới :
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn luyện tập.
*Bài 1:HS làm miệng: Tìm và nêu:
a) Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917.
b) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917
c)Đọc và nêu giá trị của chữ số 2 trong các số 82 360 945;7 283 096;1 547 238
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 2:- HS nêu u cầu bài tập
-HS làm bài vào vở, sau đó 1 em chữa bài bảng lớp
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Bài 3: T vẽ biểu đồ như ở SGK lên bảng
-HS quan sát biểu đồ và nêu biểu đồ biểu diển gì ?
- Lớp làm bài vào sách
HS: 1 em lên bảng trả lời
+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là những lớp nào ?
+Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?
+Trong khối lớp Ba lớp nào có nhiều HS giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít HS giỏi
toán nhất ?
+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu HS giỏi toán ?
-GV nhận xét – cho điểm.
*Bài 4:HS trao đổi trong nhóm đơi
- HS: Đại diện một số cặp trả lời trước lớp:
a)Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b)Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c)Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100.
*Bài 5 :- HS đọc đề toán.
- T:Yêu cầu HS đọc các số tròn trăm từ 500 đến 800 ?
+Trong các số trên những số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?
+Vậy x có thể là những số nào ?
- HS: Làm bài vào vở, T kiểm tra và chữa bài
3.Củng cố –dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bò
bài sau.
-------------------------------------o0o------------------------------------------
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. Mục đích u cầu
- Nhận biết được danh từ(DT) chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái qt của chúng.
- Nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực
tế.
II. Đồ dùng D-H
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Kể bảng nội dung bài tập 1 phần luyện tập.
III. Các hoạt động D- H
A. Bài cũ:
- HS: 2 em lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ là gì ? cho ví dụ.
Làm bài tập 2 tiết trước
B. Bài mới
1.Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét
*Bài 1.HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ đúng.
a. Sơng c.Vua
b. Cửu Long d. Lê lợi
-GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên Việt Nam. GV giới thiệu một
số sông đặc biệt là sông Cử Long.
-GV giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà
Hậu Lê ở nước ta.
*Bài 2.-HS đọc yêu cầu của bài.
-HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi trong bài tập.
+Sông : Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại được.
+Cửu Long :Tên riêng của một dòng sông có 9 nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.
+Vua : Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.
+Lê Lợi : Tên riêng của vò vua mở đầu nhà Hậu Lê.
- T: Nhận xét và kết luận:
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ
chung.
-Những tên riêng của một sự vật nhất đònh như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng.
*Bài 3:- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
-HS: Đại diện vài cặp trả lời, cặp khác khác nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét, kết luận:
+Danh từ riêng chỉ người , đòa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
-GV chốt nội dung và rút ra ghi nhớ.
+Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? lấy ví dụ.
+Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
3. Phần Ghi nhớ
+Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? lấy ví dụ.
+Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?
- HS: 2 em nói tiếp đọc phần Ghi nhớ.
4. Phần Luyện tập
* Bài 1:-HS đọc u cầu và nội dung bài tập.
-Cho HS thảo luận nhóm làm vào phiếu học tập.
+Danh từ chung : núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông,ánh, nắng,đường, dãy, nhà,
trái, phải, giữa, trước.
+Danh từ riêng : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
-GV nhận xét sửa sai.
+Vì sao em xếp từ dãy vào danh từ chung ?
+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ
*Bài 2 ; HS đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài bạn và trả lời câu hỏi
+Họ tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng ? vì sao ?
-T:Nhắc HS luôn luôn viết hoa tên người, tên đòa danh, tên người viết hoa cả
họ và tên đệm
5. Củng cố dặn dò:
- HS: 1em nhắc lại phần Ghi nhớ
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS nhớ viết đúng danh từ riêng.
-------------------------------o0o-------------------------------------
K ể chuy ệ n
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích u cầu
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện(mẫu chuyện, đoạn truyện)
mình đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(mẫu
chuyện, đoạn truyện) . Có ý thức rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng.
2. Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng D-H
-Một số truyện viết về lòng tự trọng
- Bảng lớp viết đề bài
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ:
- HS: 2em kể câu chuyện đã họ ở tiết trước.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS kể chuyện
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- HS đọc đề bài.
-Tphân tích đề và gạch chân những ý trọng tâm của đề : được nghe, được đọc,
lòng tự trọng.
-HS: 4 em nối tiếp đọc phần gợi ý.
+Thế nào là lòng tự trọng?
+Em đọc được những câu truyện nào nói về lòng tự trọng ?
+Em đọc câu chuyện đó ở đâu ?
- T:Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ ích. Chúng đem lại cho ta
lời khuyên chân thành về lòng tự trọng của con người.
-T:Yêu cầu HS đọc kó phần 3.
-T: ghi phần đánh giá lên bảng.
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề.(4 điểm)
+Câu chuyện ngoài sgk.(1 điểm)
+Cách kể : hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, Cử chỉ.(3 điểm)
+Nêu đúng ý nghóa câu chuyện .(1 điểm)
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
+Trả lời được câu hỏi của bạn hay đặt được câu hỏi cho bạn.(1 điểm)
b)Kể chuyện trong nhóm.
-HS thực hiện kể chuyện cho nhóm nghe.(nhóm 4 em)
-Gợi ý cho HS các câu hỏi :
HS kể hỏi :
+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào ? Vì sao ?
+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức tính gì ?
HS nghe kể hỏi :
+Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người điều gì ?
+Bạn thấy nhân vật chính có đức tính gì đáng quý ?
c)Thi kể và nêu ý nghóa câu chuyện.
-GV tổ chức cho HS thi kể.
-GV nhận xét .
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
3.Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Tìm đọc những câu truyện nói về lòng tự trọng.
--------------------------------o0o------------------------------------
Đạo đức
BÀY TỎ Ý KIẾN( tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1. Nhận thức được các emcó quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
về những vấn đề liên quan đến trẻ em.
2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống của mình ở gia
đình, nhà trường.
II. Các hoạt động D- H
1.Hoạt động 1 :Trò chơi “có – không “
-T: HD và phát thẻ cho các nhóm. HS thảo luận nhóm và giơ thẻ.

-T: nêu tình huống.
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
1. Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ?
2.Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết.
3.Bố mẹ đònh mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An.
4.Bố mẹ quyết đònh cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết.
5.Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bò chất độc da cam.
6.Bố mẹ quyết đònh chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho
Mai biết.
+T: nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.
+Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ
em ?
+Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?
2.Hoạt động 2 : Em sẽ nói như thế nào ?
- HS hoạt động nhóm.T:giao cho mỗi nhóm 1 tình huống
-HS: các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.
+T: nhận xét kết luận.
-Khi bày tỏ ý kiến các em, các em phải có thái độ như thế nào ?
-Hãy kể một tình huống trong đó em đã nêu ý kiến của mình.
-Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ thế nào ?
3. Hoạt động 3 :Trò chơi : “ phỏng vấn ”
- HS thảo luận nhóm đôi.
+Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn về vấn đề sau :
+Tình hình vệ sinh lớp, trường bạn như thế nào.
+Những hoạt động mà bạn muốn tham gia ở lớp, trường.
+Những công việc mà bạn muốn làm ở lớp, trường.
+Những nơi mà bạn muốn đi thăm.
+Những dự đònh của bạn trong mùa hè này.
- HS làm việc cả lớp: vài cặp lên thực hiện cho các bạn quan sát.
+Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết không ? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì ?
*Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người khác để
trẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất.
4.Hoạt động kết thúc
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
-GV nhận xét tiết học.
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
-Học bài và xem trước bài mới.
---------------------------------o0o-------------------------------
Thứ tư ngày 01 tháng 10 năm 2008
Thể dục
BÀI 11
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dồn hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. u cầu tập hợp và dàn hàng
nhanh, khơng xơ đẩy, chen lấn nhau . Đi đèu khơng sai nhịp, đến chỗ vòng tương
đối đều và đẹp. Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Trò chơi: Kết bạn. u cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
II. Địa điểm,, phương tiện
- Sân thể duc, chuẩn bị 1 còi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
1. Phần mở đầu:
-T:Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
*Trò chơi : “Diệt các con vật có hại”
2.Phần cơ bản:
a)Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhòp.
+T: điều khiển lớp tập (2 lần)
+T: nhận xét – sửa sai.
+T chia tổ và tập luyện do tổ trưởng điều khiển.
T1 *
* * * * * * * * * T2 *
* *
* *
* GV *
* *
* *
* T4 * * * * * * * * *
* T3
+T: nhận xét – sửa sai.
*Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố : (3 -4 phút).
Hồng Thị Kim Ngân
Trường tiểu học Vĩnh Kim
-T: nhận xét – sửa sai.
b)Trò chơi vận động : .
+Trò chơi “Kết bạn”
- T:Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi.
-T: cho HS chơi chính thức có phân thắng thua.
3.Phần kết thúc
-Cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhòp. (1 – 2 phút)
-GV cùng HS hệ thống lại bài : 1 - 2 phút
- T: Nhắc HS:Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.
------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tập đọc
CHỊ EM TƠI
(Liên Hương)
I. Mục tiêu
1. Đọc trơn cả bài. Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm. Biết đọc bài
với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách cảm xúc
của nhân vật
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cơ chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ
của cơ em. Câu chuyện là lời khun học sinh khơng được nói dối. Nói dối một
tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tơn trọng của mọi người với mình.
II. Đồ dùng D-H
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK.
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ:
- HS:3 em lên bảng đọc bài:Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca và trả lời các câu hỏi
của bài cũ.
-GV Nhận xét và cho điểm.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- T Chia đoạn bài đọc:4 đoạn (ước lệ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến rạp chiếu bóng à?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến cho nên người
Hồng Thị Kim Ngân

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×