Tải bản đầy đủ

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 5 CKY 2 2019

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì II, lớp 5
Môn: Tiếng việt
Năm học 2018 – 2019
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
1. Kiến thức
tiếng Việt, văn
học
a) Đọc
thành
tiếng
2.Đọc

3.Viết

b) Đọc
hiểu
a)
Chính
tả

b)
Đoạn,
bài

Mức 1

Mức 3

Mức 2

TN
KQ

Số câu

1

2

1

Số điểm

0,5

1,0

0,5

TL

HT
khá
c

TN
KQ

Số câu
Số điểm

TL

HT
khá
c

TN
KQ

TL

HT
khá
c

TN
KQ

TL

1

Số điểm

0,5

1,0

0,5

2,0

3
1,5

TL

HT
khác

1
0,5

1,0

2

Số điểm

TN
KQ

1,0
1

1

HT
khá
c

1

Số câu

Số câu

Tổng

1

Số câu

3

1

1,5

0,5

1

Số điểm
3,0

(viết
văn)

4. Nghe nói

Kết hợp trong đọc và viết chính tả
Số câu

Tổng

Mức 4

Số câu
và số
điểm

2

1

4

1

1

2

6

3

2

1,0

2,0

2,0

1,0

3,0

1,0

3,0

4,0

3,0

Số điểm

TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KHỐI: 5

KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
(Thời gian làm bài …… phút)


ĐỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG
Giáo viên gọi lần lượt từng học sinh bốc và đọc một đoạn trong bài tập đọc sau:
Bài 1: Út vịnh (Tài liệu HDH TV5 trang 49 tập 2B)
Bài 2: Tranh làng hồ (Tài liệu HDH TV5 trang 144 tập 2A)

PHIẾU BỐC THĂM BÀI ĐỌC
Út vịnh


Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự
cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các
thanh ray. Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu. Tháng trước, trường của Út Vịnh
đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi trên
đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những
chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn - một bạn rất nghịch,
thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không
chơi dại như vậy nữa.
Út vịnh
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài ,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng còi
tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và Lan
đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn :
- Hoa, Lan, tàu hỏa đến ! Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu,
còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét. Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới.
Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước
cái chết trong gang tất. Biết tin, cha mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy
Vịnh, xúc động không nói nên lời.
Tranh làng Hồ
Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
của làng Hồ. Mỗi lần tết đến, đứng trước cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các đề
phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn, thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi.
Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn
ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng
bừng như ca múa bên gà mái mẹ.
Tranh làng Hồ
Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới sự trang trí tinh tế : Những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa tranh nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam. Màu đen không pha
bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc thiết tha đến đồng
quê đất nước : chất rơm bếp, than của cói chiếu và than của lá tre mùa thu rụng lá.
Cái màu trắng điệp cũng là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân
tộc trong hội họa. Màu trắng ấy càng ngắm càng ưa nhìn ; những hạt cát của điệp
trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn làm tăng thêm vẻ thâm thúy cho khuôn mặt,
tăng thêm sống động cho dáng người trong tranh.


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KIỂM TRA CUỐI NĂM

KHỐI: 5

NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc thành tiếng (1 điểm)
Giáo viên đánh giá ghi điểm dựa vào yêu cầu sau:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát đoạn văn; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút; biết đọc
diễn cảm đoạn văn: 1 điểm
- Căn cứ theo chuẩn kiến thức kĩ năng, mức độ đọc của học sinh giáo viên chấm
điểm theo các thang điểm: 0,75; 0,5; 0,25


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
Họ và tên: ...................................................Lớp: 5…….
Phòng kiểm tra số: .......................;Số báo danh: ….......
Giám thị số 1: ................................................................

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018-2019
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian làm bài: 30 phút)
Giám thị số 2:………………………….Số phách…

Giám khảo số 1: ......................................................................... Giám khảo số 2:……………………….Số phách…
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét bài làm
Bằng số:

……………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………...

Bằng chữ:………………

……………………………………………………………………………………………………...

MÃ ĐỀ SỐ 01
BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
I. Đọc thầm:
Tà áo dài Việt Nam
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh
lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường
mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều
màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,..)
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả
khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến
hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống
lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào
nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ
hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành
chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân
tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo
dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát
hơn.
Theo TRẦN NGỌC THÊM
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho từng câu hỏi và làm bài tập dưới đây:
Câu 1( 0,5 điểm). Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo
năm thân.” Có tác dụng gì?
A Để dẫn lời nói trực tiếp B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải C. Ngăn cách câu
của nhân vật.
thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 2( 0,5 điểm). Loại áo dài nào ngày xưa thường được phổ biến nhất hơn cả?
A. Áo hai thân

B. Áo tứ thân

C. Áo năm thân


Không được viết vào phần gạch chéo này

Câu 3( 0,5 điểm) “Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và
thanh thoát hơn..” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ.

B. Băng cách thay thế từ ngữ. C. Bằng cách dùng từ nối.

Câu 4( 0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các vế câu B. Ngăn cách trạng ngữ với C. Ngăn cách các bộ phận
trong câu ghép.
chủ ngữ và vị ngữ.
cùng chức vụ trong câu.
Câu 5( 0,5 điểm) Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
A. Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng thướt tha cho người phụ
nữ Việt.
B. Tạo nên phong cách cho người phụ nữ Việt.
C. Tạo nên phong cách hiện đại.
Câu 6( 0,5 điểm) Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ
nữ Việt Nam?
A. Vì chiếc áo dài rất hiện đại.
B. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ Việt Nam
C. Vì áo dài bó sát người phụ nữ và có hai tà áo bay bay trước gió.
Câu 7( 0,5 điểm). Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau.
Chiếc áo dài .....................tạo nên một phong cách tế nhị, kín đáo cho người phụ nữ Việt
Nam ….......... ........nó còn tạo nên một hình ảnh duyên dáng , thướt tha cho phụ nữ.
Câu 8( 0,5 điểm) Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điềm gì?
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KHỐI: 5
MÃ ĐỀ SỐ 01

KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu

Điểm

Câu 1

Nội Dung
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

Câu 2

B. Áo tứ thân

0,5 đ

Câu 3

A. Bằng cách lặp từ ngữ.

0,5 đ

Câu 4

B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

0,5 đ

Câu 5

A. Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng
thướt tha cho người phụ nữ Việt.

0,5 đ

Câu 6

B. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp
dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam

0,5 đ

Câu 7

Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điểm là: Chiếc áo dài tân thời
là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến gồm chỉ hai thân vải phía
trước và phía sau. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây
hiện đại, trẻ trung.

0,5 đ

Câu 8

Cặp quan hệ từ: Không chỉ … mà….; không những….mà….

0,5 đ

0,5 đ


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2
Họ và tên: ...................................................Lớp: 5…….
Phòng kiểm tra số: .......................;Số báo danh: ….......
Giám thị số 1: ................................................................

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018-2019
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian làm bài: 30 phút)
Giám thị số 2:………………………….Số phách…

Giám khảo số 1: ......................................................................... Giám khảo số 2:……………………….Số phách…
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét bài làm
Bằng số:

……………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………...

Bằng chữ:………………

……………………………………………………………………………………………………...

MÃ ĐỀ SỐ 02
BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
I. Đọc thầm:
Tà áo dài Việt Nam
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh
lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường
mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều
màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,..)
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả
khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến
hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống
lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào
nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ
hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành
chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân
tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo
dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát
hơn.
Theo TRẦN NGỌC THÊM
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
cho từng câu hỏi và làm bài tập dưới đây:
Câu 1( 0,5 điểm). Loại áo dài nào ngày xưa thường được phổ biến nhất hơn cả?
A. Áo hai thân

B. Áo tứ thân

C. Áo năm thân

Câu 2( 0,5 điểm). Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo
năm thân.” Có tác dụng gì?
A Để dẫn lời nói trực tiếp B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải C. Ngăn cách câu
của nhân vật.
thích cho bộ phận đứng trước.


Không được viết vào phần gạch chéo này

Câu 3( 0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các vế câu B. Ngăn cách trạng ngữ với C. Ngăn cách các bộ phận
trong câu ghép.
chủ ngữ và vị ngữ.
cùng chức vụ trong câu.
Câu 4( 0,5 điểm) “Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và
thanh thoát hơn..” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ.

B. Băng cách thay thế từ ngữ. C. Bằng cách dùng từ nối.

Câu 5( 0,5 điểm) Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ
nữ Việt Nam?
A. Vì chiếc áo dài rất hiện đại.
B. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ Việt Nam
C. Vì áo dài bó sát người phụ nữ và có hai tà áo bay bay trước gió.
Câu 6( 0,5 điểm) Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
A. Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng thướt tha cho người phụ
nữ Việt.
B. Tạo nên phong cách cho người phụ nữ Việt.
C. Tạo nên phong cách hiện đại.
Câu 7( 0,5 điểm). Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu ghép sau.
Chiếc áo dài .....................tạo nên một phong cách tế nhị, kín đáo cho người phụ nữ Việt
Nam ….......... ........nó còn tạo nên một hình ảnh duyên dáng , thướt tha cho phụ nữ.
Câu 8( 0,5 điểm) Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điềm gì?
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KHỐI: 5
MÃ ĐỀ SỐ 02

KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu

Nội Dung

Điểm

Câu 1

B. Áo tứ thân

0,5 đ

Câu 2

B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

0,5 đ

Câu 3

B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

0,5 đ

Câu 4

A. Bằng cách lặp từ ngữ.

0,5 đ

Câu 5

B. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo và vẻ đẹp
dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam

0,5 đ

Câu 6

A. Tạo nên phong cách tế nhị, kín đáo với hình ảnh duyên dáng
thướt tha cho người phụ nữ Việt.

0,5 đ

Câu 7

Chiếc áo dài tân thời tân thời có đặc điểm là: Chiếc áo dài tân thời
là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến gồm chỉ hai thân vải phía
trước và phía sau. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa
phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây
hiện đại, trẻ trung.

0,5 đ

Câu 8

Cặp quan hệ từ: Không chỉ … mà….; không những….mà….

0,5 đ


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KHỐI: 5

KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
Thời gian: 50 phút
(không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI
I. Chính tả: Nghe viết (15 phút)

Phong cảnh đền hùng
Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa lĩnh. Tước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa
quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành
phi treo chính giữa.
Lăng của các vua Hùng kề bên đền thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở
đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
II. Tập làm văn: (35 phút)
Đề bài: Tả quang cảnh quê hương theo cảm nhận của em.


TRƯỜNG TIỂU HỌC SÍNH PHÌNH SỐ 2

KHỐI: 5

KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt-Lớp 5
Thời gian: 50 phút
(không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Chính tả - Tập làm văn
B. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN(5 điểm)
I. Chính tả: (2 điểm)
- - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đẹp, đúng mẫu chữ, đúng
khoảng cách, trình bày đúng đoạn văn (2 điểm)
- Bài viết rõ ràng, tương đối đẹp, trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi
trong bài. (1 điểm)
(Nếu bài viết có lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi)
* Căn cứ theo chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung bài viết của học sinh giáo viên
chấm điểm theo các thang điểm: 1,5; 1; 0,5
II. Tập làm văn (3 điểm)
1. Yêu cầu cơ bản
1.1. Hình thức
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu.
+ Bố cục rõ ràng, cân đối, chặt chẽ.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
+ Bài viết thể hiện cảm xúc, gợi hình ảnh.
1.2. Nội dung - cách cho điểm
+ Nội dung bài viết thể hiện được các ý cơ bản sau:
a. Mở bài (tối đa 0,5 điểm)
- Giới thiệu về cảnh được tả một cách tự nhiên có sáng tạo ( 0,5 điểm).
- Giới thiệu sơ lược cảnh cơn mưa được tả ( 0,25 điểm).
- Không làm hoặc làm sai yêu cầu ( CĐ)
b. Thân bài ( tối đa 2 điểm)
- Viết được 3 – 4 chi tiết đặc sắc về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả; biết
phát triển ý thành câu văn có hình ảnh, cảm xúc làm cho người đọc hình dung một cách
rõ nét, cụ thể .Có ít nhất 3 câu văn nêu nhận xét và bày tỏ cảm xúc suy nghĩ riêng về
cảnh vật được tả.( 2 điểm)
- Viết được 2 – 3 chi tiết đặc sắc về về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả;
biết phát triển ý thành câu văn ,bước đầu có hình ảnh, cảm xúc. Có 2 câu văn nêu nhận
xét và bày tỏ cảm xúc suy nghĩ riêng về cảnh vật được tả.( 1 điểm)


- Viết được 2 – 3 chi tiết đặc sắc về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả;
song câu văn chưa có hình ảnh, cảm xúc. Có 1 câu văn nêu nhận xét và bày tỏ cảm xúc
suy nghĩ riêng về cảnh vật được tả.( 0,5 điểm)
- Không tả được chi tiết nào về không gian,thời gian, sự vật, cảnh vật được tả, hoặc
viết chưa thành câu. Không có câu văn bày tỏ cảm xúc riêng cảnh vật được tả ( CĐ)
c. Kết bài ( tối đa 0,5 điểm)
- Kết bài nêu được tình cảm, suy nghĩ về cảnh vật được tả (0,5 điểm)
- Kết bài nêu sơ lược tình cảm, suy nghĩ về cảnh vật được tả (0,25 điểm)
- Không làm hoặc làm sai yêu cầu (CĐ)
* Căn cứ theo nội dung bài viết cách diễn đạt của học sinh, giáo viên chấm điểm theo
các thang điểm: 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×