Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật và thành phần hóa học của lá cây Bao tử trồng ở tỉnh Nam Định Murdannia bracteata (C.B.Clarke) J.K.Morton ex D.Y.Hong

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ MAI HƢƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY BAO TỬ
TRỒNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH
[Murdannia bracteata (C.B.Clarke)
J.K.Morton ex D.Y.Hong]
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2019


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ MAI HƢƠNG
Mã sinh viên: 1502027


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY BAO TỬ
TRỒNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH
[Murdannia bracteata (C.B.Clarke)
J.K.Morton ex D.Y.Hong]
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Vũ Đức Lợi
2. TS. Hà Vân Oanh

Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Dƣợc học cổ truyền, ĐH Dƣợc HN
2. Khoa Y Dƣợc, ĐHQGHN

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS. Hà Vân Oanh - Giảng viên Bộ môn Dược
học cổ truyền, Trường đại học Dược Hà Nội và TS. Vũ Đức Lợi - Chủ nhiệm
Bộ môn Dược liệu - Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà
Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có
thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các anh chị kỹ thuật viên Bộ
môn Dược học cổ truyền, Trường đại học Dược HN và Khoa Y Dược, Đại học
Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận,
cũng như xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong trường đã dạy dỗ,
trang bị kiến thức cho em trong suốt 4 năm theo học tại trường.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ĐH Dược Hà Nội và
Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người đã
luôn theo sát động viên, quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn
thành khóa luận này.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên

Đỗ Thị Mai Hương


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

STT

Ký hiệu, viết tắt

1

APG

Angiosperm Phylogeny Group

2

CCl4

Cacbon tetraclorua

3

iNOS

Inducible nitric oxide synthase

4

EC50

Half maximal effective concentration

5

NMR

Nuclear Magnetic Resonance

6

ESI-MS

7

AST

Aspartate transaminase

8

ALT

Alanine transaminase

9

TLC

Thin layer chromatography

10

CC

Column chromatography

11

pTLC

High performance thin layer chromatography

12

EtOH

Ethanol

13

EtOAC

Electrospray ionization - Mass Spectrometry

Ethyl acetat


DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng 3.1.

Tên bảng
Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phương
pháp hóa học

Trang
23

Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất BF1 và chất tham khảo

26

Bảng 3.3. Số liệu phổ NMR của hợp chất BF2 và chất tham khảo

28


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 1.1.

Murdannia burchellii

4

Hình 1.2.

Murdannia engelsii

4

Hình 1.3.

Murdannia gardneri

4

Hình 1.4.

Murdannia nudiflora

4

Hình 1.5.

Murdannia paraguayensis

5

Hình 1.6.

Murdannia aff. triquetrum

5

Hình 1.7.

Murdannia schomburgkiana

6

Hình 1.8.

Murdannia semifoliata

6

Hình 1.9.

Murdannia bracteata

6

Hình 1.10.

Cấu trúc một số flavonoid phân lập từ chi Murdannia

7

Hình 1.11.

Cấu trúc hợp chất nhóm alcaloid

7

Hình 1.12.

Cấu trúc của một số terpenoid

8

Hình 1.13.

Cấu trúc của hợp chất Gratiogenin

8

Hình 1.14.

Cấu trúc hydroxy butenolid phân lập từ chi Murdannia

9

Hình 1.15.

Cấu trúc acid phân lập từ chi Murdannia

9

Hình 1.16.

Cấu trúc hợp chất lipid phân lập từ chi Murdannia

9

Hình 1.17.

Sản phẩm Compound Murdannia loriformis Capsule

12

Hình 1.18.

Sản phẩm Compound Ya – Pak – King Capule

12

Sản phẩm Beijing Grass supplement Murdannia

13

Hình 1.19.

loriformis

Hình 1.20.

Sản phẩm Abhaibhubejhr Murdannia loriformis

13

Hình 1.21.

13

Hình 1.22.

Sản phẩm Compound Murdannia loriformis Infusion
Beijing Angel Grass Tea
Sản phẩm Beijing Grass: Anti-Cancer

Hình 3.1.

Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây Bao tử

22

Hình 3.2.

Đặc điểm cơ quan sinh sản của cây Bao tử

22

Hình 3.3.

Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá cây Bao tử

25

Hình 3.4.

Sơ đồ phân lập 2 hợp chất từ phân đoạn ethyl acetat

26

13


Hình 3.5.

Cấu trúc hóa học của hợp chất BF1

26

Hình 3.6.

Cấu trúc hóa học của hợp chất BF2

29

Hình 3.7.

Hoa của một số loài thuộc chi Murdannia

31


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1.Vị trí phân loại chi Murdannia ................................................................. 3
1.2. Số lượng loài và sự phân bố các loài thuộc chi Murdannia .................... 3
1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 3
1.2.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 3
1.3. Đặc điểm thực vật chi Murdannia ........................................................... 3
1.4. Thành phần hóa học chi Murdannia ........................................................ 6
1.4.1. Flavonoid .............................................................................................. 6
1.4.2. Alcaloid ................................................................................................. 7
1.4.3.Terpenoid ............................................................................................... 8
1.4.5. Một số hợp chất khác ............................................................................ 9
1.5. Tác dụng và công dụng .......................................................................... 10
1.5.1. Công dụng trong dân gian .................................................................. 10
1.5.2. Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu của chi Murdannia ..... 10
1.6. Một số sản phẩm chứa thành phần cây thuốc thuộc chi Murdannia ..... 12
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 14
2.1.1. Nguyên liệu ......................................................................................... 14
2.1.2. Hóa chất, trang thiết bị ....................................................................... 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 15
2.2.1. Giám định tên khoa học của mẫu cây Bao tử ..................................... 15
2.2.2. Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong lá cây Bao tử ................. 15
2.2.3. Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc một số hợp
chất có trong lá cây Bao tử ........................................................................... 15
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ...................... 21


3.1. Kết quả xác định tên khoa học của mẫu cây Bao tử thu hái tại tỉnh Nam
Định .................................................................................................................. 21
3.1.1. Mô tả đặc điểm của cây Bao tử........................................................... 21
3.2. Kết quả định tính các nhóm chất bằng phương pháp hóa học ............... 23
3.3. Kết quả chiết xuất, phân lập một số hợp chất trong lá cây Bao tử ........ 24
3.3.1. Chiết các phân đoạn từ lá cây Bao tử................................................. 24
3.3.2. Phân lập các hợp chất bằng sắc ký cột ............................................... 25
3.3.3. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được ........................... 26
3.4. Bàn luận ................................................................................................. 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


ĐẶT VẤN ĐỀ
Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú
và đa dạng, một tiềm năng lớn về tài nguyên cây dược liệu nói riêng và tài
nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói chung. Trong số hơn
12.000 loài thực vật Việt Nam thì có hơn 4.000 loài cho công dụng làm thuốc,
điều đó thể hiện sự đa dạng về chủng loại cây dược liệu với sự phân bố rộng
khắp cả nước [1], [3]. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, cha ông cha ta cũng đã
phát hiện, tích lũy được kho tri thức khổng lồ về dược liệu và y học cổ truyền
với gần 1.300 bài thuốc dân gian [2].
Ngày nay, các nhà khoa học, các tập đoàn dược phẩm lớn hiện đang chú trọng
vào sàng lọc từ thiên nhiên để tìm ra các hoạt chất sinh học mới có dược tính
mạnh hơn, ít độc hơn và với chi phí cho nghiên cứu phát triển thấp hơn so với
tổng hợp hóa học.
Chi Murdannia là một trong những chi lớn nhất thuộc họ Commelinaceae,
gồm 60 loài được phân bố rộng khắp thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới thuộc Châu Á, Châu Phi, Trung và Nam Mỹ [24], trong đó phát
hiện ở Châu Phi có 11 loài [9], Ấn Độ có 27 loài [16], [20]. Chi Murdannia ở
Việt Nam có 15 loài, được tác giả Phạm Hoàng Hộ mô tả trong cuốn sách “Cây
cỏ Việt Nam” [5].
Cây Bao tử thuộc chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae). Một số
công bố nghiên cứu nước ngoài cho thấy lá cây Bao tử có tác dụng chống viêm
và tác dụng bảo vệ dạ dày bằng cách ức chế sự hình thành vết loét dạ dày, giúp
tăng chất nhày trong niêm mạc dạ dày, giảm bài tiết acid dạ dày [29], [30]. Tại
Việt Nam, theo kinh nghiệm dân gian, lá cây này được dùng để chữa bệnh đau
dạ dày [5]. Tuy nhiên, ở Việt Nam đến nay các nghiên cứu cụ thể về đặc điểm
thực vật và thành phần hóa học của cây Bao tử còn rất hạn chế. Để góp phần
cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu cây Bao tử trong
chăm sóc sức khỏe, chúng tôi đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu thành phần hóa học của lá cây Bao tử trồng ở tỉnh Nam Định
1


[Murdannia bracteata (C.B.Clarke) J.K.Morton ex D.Y.Hong]” với những
mục tiêu sau:
1.

Mô tả được đặc điểm hình thái thực vật cây Bao tử

2.

Định tính được thành phần hóa học của lá cây Bao tử.

3.

Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc của 02 hợp

chất từ lá cây Bao tử.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Vị trí phân loại chi Murdannia
Theo hệ thống phân loại thực vật APG III (2009) [9], [25], vị trí phân loại
chi Murdannia là:
Giới Thực vật (Plantae)
Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Thực vật một lá mầm (Monocots)
Bộ Thài Lài (Commelinales)
Họ Thài Lài (Commelinaceae)
Chi Murdannia
1.2. Số lƣợng loài và sự phân bố các loài thuộc chi Murdannia
1.2.1. Trên thế giới
Chi Murdannia là một trong những chi lớn nhất thuộc họ Commelinaceae,
gồm 60 loài được phân bố rộng khắp thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới thuộc Châu Á, Châu Phi, Trung và Nam Mỹ [24], trong đó phát
hiện ở Châu Phi có 11 loài [9], Ấn Độ có 27 loài [16], [20], Trung và Nam Mỹ
có 6 loài [23].
Các nghiên cứu gần đây trên thế giới tập trung vào các loài ở vùng nhiệt
đới Châu Á và Châu Phi, rất ít ở vùng Trung và Nam Mỹ [24].
1.2.2. Ở Việt Nam
Chi Murdannia ở Việt Nam có 15 loài, được Phạm Hoàng Hộ mô tả trong
“Cây cỏ Việt Nam”[5]. Trong đó, các loài hay được sử dụng nhất là: M.
bracteata, M. divergens, M. edulis, M. keisak, M. medica, M. nudiflora, M.
simplex, M. triquetra [4].
1.3. Đặc điểm thực vật chi Murdannia
Chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae): Cây thân thảo đứng hay
mọc bò. Cụm hoa không hình tán hoặc hình đầu và cũng không thụt trong những
lá bắc hình bẹ chìa. Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc ở nách lá, có cuống rõ [11]. Hoa
lưỡng tính được bao bọc bởi lá bắc lớn. Cánh hoa hoàn toàn rời. Nhị sinh sản 3,
3


đối diện với phiến đài, nhị thoái hóa không chia hoặc có 3 tiểu thể. Quả nang
ngắn, chiều dài gấp đôi chiều rộng; mở thành 3 ô, mỗi ô chứa 2 đến nhiều hạt [4].
Dưới đây là hình ảnh đặc điểm một số loài thuộc chi Murdannia.

Hình 1.1. Murdannia burchellii [26]

Hình 1.2. Murdannia engelsii [26]

Hình 1.3. Murdannia gardneri [26] Hình 1.4. Murdannia nudiflora [26]

4


Hình 1.5. Murdannia paraguayensis [26]

Hình 1.6. Murdannia triquetrum [26]

5


Hình 1.7. Murdannia schomburgkiana [26] Hình 1.8. Murdannia semifoliata [26]

Hình 1.9. Murdannia bracteata [26]
1.4. Thành phần hóa học chi Murdannia

Thành phần hóa học chủ yếu trong chi Murdannia là các alcaloid,
flavonoid (flavon isovitexin), phytosteroid, saponin, lipid (glycosphingolipid βO-D-glucopyranosyl-2-(2'-hydroxy-Z-6'-enecosamid) sphingosin). Ngoài ra
trong chi Murdannia còn có acid, hydroxy butenolid [17], [26], [30].
1.4.1. Flavonoid
Flavon isovitexin phân lập từ loài M. bracteata [26]. Từ loài Murdannia
nudiflora phân lập một số flavonoid là: quercetin, kaempferol, apigenin, luteolin [18]

6


Quercetin

Kaempferol

Apigenin

Luteolin

Isovitexin
Hình 1.10. Cấu trúc một số flavonoid phân lập từ chi Murdannia
1.4.2. Alcaloid
Từ loài Murdannia nudiflora, Beyer và cộng sự đã chiết xuất phân lập
một số alcaloid là: kawain, mescalin [7].

Cấu trúc hợp chất mescalin

Cấu trúc hợp chất kawain

Hình 1.11. Cấu trúc hợp chất nhóm alcaloid
7


1.4.3.Terpenoid
Theo nghiên cứu của Rabi T và Bishayee A từ loài Murdannia nudiflora
đã xác định được một số terpenoid đó là: carvone, geraniol, retinol, acid
betulinic [28].

Carvone

Geraniol

Retinol

Acid betulinic

Hình 1.12. Cấu trúc của một số terpenoid
1.4.4. Saponin
Theo nghiên cứu của Mitra S và Dangan SR từ loài Murdannia nudiflora
đã xác định được một saponin là: Gratiogenin [27].

Hình 1.13. Cấu trúc của hợp chất gratiogenin
8


1.4.5. Một số hợp chất khác
Hai loại hydroxy butenolid phân lập từ loài M. bracteata: bracteanolid A
và bracteanolid B [19].

Hình 1.14. Cấu trúc hydroxy butenolid phân lập từ chi Murdannia
1.4.5.1. Acid hữu cơ: acid (+)-(R)-p-hydroxyphenyllactic phân lập từ loài M.
bracteata [19].

Hình 1.15. Cấu trúc acid (+)-(R)-p-hydroxyphenyllactic phân lập từ chi
Murdannia
1.4.5.2. Lipid: Glycosphingolipid β-O-D-glucopyranosyl-2-(2'-hydroxy-Z-6'enecosamid) sphingosin phân lập từ loài M. loriformis [17]

Hình 1.16. Cấu trúc hợp chất nhóm lipid phân lập từ chi Murdannia

9


1.5. Tác dụng và công dụng
1.5.1. Công dụng trong dân gian
Các loài trong chi Murdannia có tác dụng làm thuốc bổ, giúp tiêu hóa,
giúp ngủ ngon, trị ho, rắn cắn, đầu váng mắt hoa, thổ huyết, phổi nóng, ngoại
thương gẫy xương, ghẻ lở, mụn nhọt lở ngứa, mắt đỏ sưng đau, ung sang thũng độc...
[3], [5].
Ở Trung Quốc, M. loriformis được dùng như một phương thuốc chữa cảm
lạnh, viêm họng, viêm phổi, đái tháo đường, cúm [29]. Năm 1984, M. loriformis
đã trở nên nổi tiếng ở Thái Lan khi một số bệnh nhân ung thư hồi phục sức khỏe
sau khi uống nước ép cây tươi của nó [29].
Ở Malaysia, lá M. bracteata được người dân ép tươi hoặc phơi khô sắc
nước uống để điều trị ung thư gan hoặc tiểu đường [19].
1.5.2. Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu của chi Murdannia
1.5.2.1. Tác dụng chống oxy hóa
Dựa trên công dụng y học cổ truyền ở Malaysia, loài M. bracteata dùng
trong điều trị các bệnh viêm, ung thư ở gan và thận, nhóm nghiên cứu của Mun
Fei Yam và cộng sự (2010) đã công bố dịch chiết ethanol lá của loài này có tác
dụng bảo vệ gan trên mô hình gây độc gan chuột bằng CCl4; tác dụng chống oxy
hóa dựa trên hoạt tính thu dọn gốc 2,2′-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH), ức
chế lipid peroxidase và chống oxy hóa tương đương chế phẩm trolox [33].
1.5.2.2. Tác dụng chống viêm
Dựa trên tác dụng y học cổ truyền ở Đài Loan, loài M. bracteata được
G.J. Wang và cộng sự (2007) đã nghiên cứu và công bố tác dụng chống viêm
của loài này. Cụ thể, các thành phần hóa học được phân lập từ lá của M.
bracteata: bracteanolid A, bracteanolid B và isovitexin ức chế sự sản sinh nitric
oxid (NO), hạn chế các tổn thương viêm khác nhau ở mô khi đại thực bào sản
xuất quá nhiều NO do enzym iNOS. Hiệu quả ức chế iNOS được phát triển như
một chất ức chế chọn lọc iNOS trong điều trị [15].

10


P. Kunnaja và cộng sự (2014) đã báo cáo dịch chiết ethanol từ lá M.
loriformis có hoạt tính chống viêm trên mô hình gây phù chân chuột bằng
carrageenan và acid arachidonic tại đại học Đại học Chiang Mai, Thái Lan [29].
1.5.2.3. Tác dụng giảm đau
Dịch chiết ethanol từ lá M. loriformis có tác dụng giảm đau, hạ sốt trên
thử nghiệm formalin và tăng thân nhiệt ở chuột [8]. Ngoài ra, người dân ở
Assam thuộc vùng Đông Bắc Ấn Độ đã sử dụng lá M. nudiflora để giảm đau
trong các bài thuốc dân gian [33]. Brenan Bhargab Patwari, Trishna Das,
Dipankar Saha và các cộng sự đã đánh giá, thử nghiệm dịch chiết ethanol từ lá
M. nudiflora trên chuột bạch cho tác dụng giảm đau đáng kể [33].
1.5.2.4. Tác dụng kháng khối u
Chiết xuất n-hexan từ lá M. bracteata ức chế sự tăng trưởng của tế bào
ung thư gan HepG2 với giá trị EC50 trong khoảng 37,17±1,00 µg/ml [15].
Chiết xuất ethanol từ lá M. loriformis thể hiện hoạt tính kháng viêm trên
chuột bị phù chân gây ra bởi carrageenan và acid arachidonic. Nó cũng cho thấy
tác dụng ức chế u hạt và sự hình thành bệnh tràn dịch màng phổi của chuột cấy
cũng như giảm hoạt động phosphatase kiềm huyết thanh cao đến mức bình
thường. Nghiên cứu cho thấy lá M. loriformis chứa phytosteryl glycosid và
glycosphingolipid có tính điều hòa miễn dịch và giảm độc tính tế bào [29].
1.5.2.5. Tác dụng bảo vệ dạ dày
P. Kunnaja và cộng sự (2008) đã công bố dịch chiết từ lá M. loriformis có
tác dụng bảo vệ dạ dày bằng cách ức chế sự hình thành loét dạ dày gây ra bởi
EtOH/HCl (p<0,001), indomethacin (p<0,01) và stress (p<0,001), nó làm tăng
chất nhày trong niêm mạc dạ dày (p<0,001), giảm bài tiết acid dạ dày (p<0,05)
[19], [30].
1.5.2.6. Tác dụng bảo vệ gan
Một trong những nguyên nhân gây tổn thương tế bào gan là do CCl4 dẫn
đến sự gia tăng của các enzym ALT và AST, được giải phóng từ gan vào máu.
Mun Fei Yam và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về tác dụng chống oxy
hóa và tác dụng bảo vệ gan của dịch chiết của lá M. bracteata năm 2009. Các
11


kết quả thu được từ nghiên cứu chỉ ra rằng lá M. bracteata có tác dụng bảo vệ
gan chống lại tổn thương gan do CCl4 gây ra theo liều phụ thuộc bằng cách ức
chế sự tăng enzym gan AST và ALT. Các quan sát mô bệnh học cũng cho thấy
khả năng bảo vệ gan của lá M. bracteata. Hoạt tính bảo vệ gan của loài thực vật
này được cho là do hàm lượng phenol cao, theo nghiên cứu quang phổ cho thấy
tổng hàm lượng phenolic của lá M. bracteata là khoảng 10% [33].
1.6. Một số sản phẩm chứa thành phần cây thuốc thuộc chi Murdannia
Theo nghiên cứu, các loài trong chi Murdannia có nhiều tác dụng như
trên tuy nhiên việc ứng dụng để tạo ra các sản phẩm, thuốc để điều trị, bảo vệ
sức khỏe còn chưa nhiều.
Hiện nay, tại Thái Lan đã nghiên cứu và bào chế ra một số loại thuốc chủ yếu từ
M. loriformis hay còn được gọi là cỏ Bắc Kinh nhằm giúp giải độc tố trong cơ
thể, tăng miễn dịch, phòng chống ung thư. Tại Trung Quốc, M. bracteata được
bào chế với công dụng điều trị cho bệnh nhân bị ung thư gan, ung thư dạ dày,
ung thư ruột, ung thư máu. Một số hình ảnh sản phẩm như dưới đây:

Hình 1.17. Sản phẩm compound

Hình 1.18. Sản phẩm compound Ya

Murdannia loriformis Capsule [35]

– Pak – King Capule [36]

12


Hình 1.19. Sản phẩm Beijing Grass
supplement Murdannia loriformis [37]

Hình 1.20. Sản phẩm
Abhaibhubejhr Murdannia
loriformis [37]

Hình 1.21. Sản phẩm

Hình 1.22. Sản phẩm Beijing Grass: Anti-

Compound Murdannia

Cancer (M. bracteata)[39]

loriformis Infusion Beijing
Angel Grass Tea [38]

13


CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Nguyên liệu
Cây Bao tử có hoa được thu hái ở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định vào
tháng 11 năm 2018. Mẫu thực vật đã được ThS. Nghiêm Đức Trọng, giảng viên
Bộ môn Thực vật, trường ĐH Dược giám định tên khoa học (Tiêu bản số hiệu:
13/2019, số hiệu phòng tiêu bản: HNIP/18552/19, chi tiết ở Phụ lục 1). Mẫu tiêu
bản được lưu tại Phòng tiêu bản Bộ môn Thực Vật, Trường ĐH Dược Hà Nội.
Mẫu lá được thu hái, phơi sấy, bảo quản trong túi nilon kín.
2.1.2. Hóa chất, trang thiết bị
2.1.2.1. Hóa chất
- Các dung môi công nghiệp dùng để chiết xuất và phân lập: ether dầu hỏa,
ethanol, methanol, ethyl acetat, cloroform, n-hexan, aceton, dicloromethan,
acetonitril.
- Các dung môi tinh khiết dùng trong sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng.
- Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột là silica gel pha thường cỡ hạt 0,063 0,200 mm (Merck) và cỡ hạt 0,040 - 0,063 mm (Merck).
- Bản mỏng nhôm tráng sẵn silica gel 60 F254 Merck, độ dày 0,2 mm và RP18 F254s Merck, độ dày 0,25 mm. Sau khi triển khai sắc ký, bản mỏng
được kiểm tra bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm, sau đó
hiện màu bằng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% trong ethanol và đốt
nóng để phát hiện vết chất.
- Các thuốc thử: Dragendoff, Mayer, Bouchardat…
2.1.2.2. Trang thiết bị
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR được ghi trên máy Bruker Avance 500
MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Phổ khối ESI-MS đo trên máy Varian Agilent 1100 LC-MSD tại Viện
Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Đo nhiệt độ nóng chảy trên máy SMP10 BioCote tại Khoa Y Dược,
14


ĐHQGHN.
- Tủ sấy SELLAB, Khoa Y Dược, ĐHQGHN.
- Máy đo phổ hồng ngoại (IR) FT-IR Spectrophotometer (Perkin Elmer,
Mỹ) tại Khoa Y Dược, ĐHQGHN.
- Máy đo phổ tử ngoại (UV) (Perkin Elmer, Mỹ) tại Khoa Y Dược,
ĐHQGHN.
- Các dụng cụ cần thiết dùng trong quá trình thực nghiệm như: cốc có mỏ,
bình nón, bình chiết, pipet, ống đong, ống nghiệm…thuộc Bộ môn Dược
liệu và Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và
Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường ĐH Dược Hà Nội.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Giám định tên khoa học của mẫu cây Bao tử
Phân tích hình thái thực vật: Mô tả đặc điểm hình thái của cây thuốc theo
phương pháp mô tả phân tích.
Làm tiêu bản mẫu khô Dược liệu
Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: Đối chiếu đặc điểm mô tả với
đặc điểm thực vật đã được công bố về chi Murdannia và một số loài thuộc chi
này [10], [24].
2.2.2. Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong lá cây Bao tử
 Định tính glycosid tim
Lấy 3g dược liệu, chiết soxhlet với n-hexan 1 giờ. Bã dược liệu sấy khô,
cho vào bình cầu, đun hồi lưu với ethanol 40% trong 1 giờ. Gạn dịch chiết vào
cốc có mỏ, thêm khoảng 3ml chì acetat 30%, khuấy đều. Lọc loại tủa, thử dịch
lọc vẫn còn tủa với chì acetat, cho thêm 1ml chì acetat nữa vào dịch chiết, khuấy
và lọc lại. Tiếp tục thử đến khi dịch chiết không còn tủa với chì acetat. Cho toàn
bộ dịch lọc vào bình gạn và lắc kỹ với hỗn hợp chloroform : ethanol tỷ lệ 4:1 (3
lần, mỗi lần 5ml), gạn lấy lớp chloroform vào cốc có mỏ khô sạch, loại nước
bằng natri sulfat khan. Chia dịch chiết vào các ống nghiệm nhỏ, bốc hơi dung
môi trên nồi cách thuỷ cho đến khô. Cắn còn lại để làm các phản ứng định tính
sau:
15


- Phản ứng Liebermann
Hòa tan cắn trong ống nghiệm 1 bằng 1ml anhydrid acetic, lắc đều.
Nghiêng ống 450, cho từ từ theo thành ống 1ml H2SO4 đặc. Quan sát nếu thấy
mặt tiếp xúc giữa 2 lớp xuất hiện vòng màu đỏ tím thì dương tính..
- Phản ứng Baljet
Hòa tan cắn trong ống nghiệm 2 bằng khoảng 1ml ethanol 90%, nhỏ từng giọt
thuốc thử Baljet mới pha (1 phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch
NaOH 10%) nếu thấy xuất hiện màu đỏ cam thì dương tính.
- Phản ứng Legal:
Hòa tan cắn trong 0,5ml ethanol 90%. Nhỏ 1 giọt thuốc thử Natrinitroprussiat
1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10%. Lắc đều, nếu thấy xuất hiện màu đỏ cam thì
dương tính.
 Định tính alcaloid
Lấy 2g dược liệu đã làm nhỏ, cho vào bình nón dung tích 50ml. Thêm 15 ml
dung dịch thấm ẩm H2SO4 1N. Đun đến sôi, để nguội. Lọc dịch lọc vào bình gạn
dung tích 100ml.
Kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac 6N đến pH 9-10. Chiết alcaloid base
bằng chloroform (chiết 3 lần, mỗi lần 5ml). Gộp các dịch chiết chloroform, loại
nước bằng natrisulfat khan. Dịch chiết đem lắc với H2SO4 1N hai lần, mỗi lần
5ml. Gộp các dịch chiết nước chia đều vào ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml để làm
các phản ứng sau:
- Phản ứng với thuốc thử Mayer
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Mayer, nếu thấy xuất hiện tủa trắng thì phản ứng dương
tính.
- Phản ứng với thuốc thử Bouchardat
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat, nếu thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ thì phản
ứng dương tính.
- Phản ứng với thuốc thử Dragendorff
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendoff, nếu thấy xuất hiện kết tủa da cam thì phản
ứng dương tính.
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×