Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học cho học sinh trường trung học cơ sở hoằng lý

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GD & ĐT TP. THANH HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY
DẠNG BÀI TẬP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HOẰNG LÝ

Người thực hiện: Trịnh Trung Kiên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Hoằng Lý
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học

MỤC LỤC

THANH HÓA NĂM 2019
0



MỤC LỤC

Trang

1 – PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................
1.1.

do
chọn
tài .......................................................................

đề

2
3

1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................

3

1.3. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................

3

1.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................

3

2 – NỘI DUNG ..............................................................................

3

2.1. Cơ sở lý luận của SKKN ........................................................

3

2.1.1. Khái niệm tách chất ..........................................................

3

2.1.2. Các dạng bài tách chất .....................................................
2.1.3. Các bước để làm một bài tập tách chất bằng phương
pháp hóa học ........................................................................................
2.1.4. Một số phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban
đầu ....

4
4

2.2. Thực trạng của vấn đề ..........................................................

5

2.3. Các biện pháp đã thực hiện giải quyết vấn đề ....................

5

2.3.1-Dạng 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ......................

6

a.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn .....................

7

b.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí .....................

8

c.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất lỏng (dung
dịch) ......................................................................................................
2.3.2. Dạng 2: Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp .....................

9
12

a. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn ................

12

b. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp khí ........................

14

c. Tách riêng từng chất ra khỏi dung dịch ............................

15

2.4. Hiệu quả của SKKN ...............................................................

19

3 - KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ......................................................

20

3.1. Kết luận .................................................................................

20

3.2. Kiến nghị ...............................................................................

21

Tài liệu tham khảo ..........................................................................

23
1


1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp
hành Trung ương Đảng về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Trong đó nhiệm vụ, giải pháp
quan trọng chính là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức , kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy
móc...Như vậy đổi mới phương pháp dạy học là công việc vô cùng quan trọng
trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả trong giáo dục, đáp ứng yêu cầu
học tập ngày càng cao của người học, phụ huynh, của nghành giáo dục và của
toàn xã hội. Để làm được điều này đòi hỏi mỗi giáo viên phải luôn phải tìm tòi,
học hỏi và áp dụng tốt vào môn học của mình phụ trách để nâng cao hiệu quả
dạy học, hiệu quả ấy được đánh giá rõ ràng qua các kì thi và việc học sinh áp
dụng kiến thức, kĩ năng môn học vào cuộc sống.
Là giáo viên trực tiếp đứng lớp cũng như thường xuyên được tham gia bồi
dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học lớp 8, 9 nhiều năm. Trong thời gian
dạy học, tôi thấy rằng trong các kì thi đặc biệt các kỳ thi học sinh giỏi hiện nay
đều đề cập đến một số lượng đáng kể dạng bài tập “Tách chất ra khỏi hỗn
hợp”. Tuy nhiên đây là một trong những dạng bài tập khó vì học sinh phải nhớ
và hiểu được một khối lượng kiến thức lớn về tính chất vật lí, tính chất hóa học
cũng như phương pháp điều chế từng loại chất. Mặt khác các em còn phải nhạy
bén trong việc phát hiện sự khác nhau về tính chất của các chất. Vì vậy để giúp
học sinh giải thành thạo dạng bài tập này là yêu cầu hết sức cần thiết đối với
người giáo viên dạy bộ môn Hóa học.
Trong chương trình Trung học cơ sở (THCS) hiện hành, chỉ khi học lên
lớp 8 học sinh mới bắt đầu được học bộ môn Hóa học, thời gian học không
nhiều (2 tiết/tuần). Mặt khác, số tiết luyện tập trong chương trình lớp 8, 9 lại rất
ít chỉ có 5 trong số 70 tiết học, chính vì vậy việc rèn kĩ năng cho học sinh với
giáo viên gặp không ít khó khăn, vì vậy học sinh rất hay quên kiến thức nếu như
không có phương pháp dạy học phù hợp để giúp học sinh dễ hiểu, dễ làm, dễ
nhớ, dễ vận dụng, gắn với việc giải bài tập Hóa học. Như vậy, để có kỹ năng giải
bài tập Hóa học thì trước hết các em phải biết phân dạng bài tập và biết các bước
giải cho từng dạng bài. Nếu chỉ theo phân phối chương trình và nội dung kiến
thức trong sách giáo khoa thì học sinh khó có thể có những kỹ năng và thao tác
làm nhanh và chính xác được tất cả các dạng bài, đặc biệt với những dạng bài ít
gặp. Trong đó có dạng bài “Tách chất ra khỏi hỗn hợp”, các em thường lúng
túng, không xác định được cách giải khi gặp và thường cho là loại bài khó.
Xuất phát từ những lý do trên cùng với những suy nghĩ làm thế nào giúp
học sinh giải tốt các bài tập Hóa học phần “Tách chất ra khỏi hỗn hợp”, tôi đã
tìm hiểu tài liệu, đúc rút kinh nghiệm của bản thân trong thực tế giảng dạy và dự
giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp tôi đã chọn thực hiện đề tài “Một số biện
2


pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp
bằng phương pháp hóa học cho học sinh trường trung học cơ sở Hoằng Lý”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học môn Hoá
học.
- Là tài liệu rất cần thiết cho việc giảng dạy, ôn học sinh giỏi và giúp giáo
viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học - Giúp học sinh hiểu
được các dạng và phương pháp giải các dạng bài tập tách chất bằng phương
pháp hóa học.
- Giúp phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập,
đặc biệt là trong giải bài tập hoá học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về một số biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy dạng bài tập
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học cho học sinh trường trung
học cơ sở Hoằng Lý.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học như:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, các tài liệu bồi dưỡng HSG
môn Hoá học.
- Tham khảo đề thi HSG cấp thành phố, cấp tỉnh, đề thi vào các trường
THPT như trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT chuyên của các tỉnh
khác, rút kinh nghiệm từ thực tế giảng dạy, ôn thi HSG các huyện thị, HSG tỉnh
và học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp.
- Điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Sử dụng trong khảo sát thực
trạng ban đầu khi chưa áp dụng SKKN tại đơn vị trường THCS Hoằng Lý và đội
tuyển HSG lớp 8, 9 môn Hóa học thành phố
- Thống kê, xử lí số liệu: Sử dụng trong việc thống kê, xử lí kết quả bài
kiểm tra của HS trước và sau khi thực hiện đề tài.
1.5. Những điểm mới của SKKN
Đề xuất một số biện pháp nhằm bồi dưỡng rèn luyện năng lực chủ động
sáng tạo cho học sinh thông qua dạng bài tập tách chất bằng phương pháp hoá
học.
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN
2.1.1. Khái niệm tách chất
Tách chất là nhóm các phương pháp vật lí, hóa học, hóa lí nhằm đi từ một
hỗn hợp phức tạp thành hỗn hợp đơn giản rồi thành từng chất.
2.1.2. Các dạng bài tách chất
3


a. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
Tách riêng chất A trong hỗn hợp gồm 4 chất (A, B, C, D) là tìm cách loại
B, C, D để chỉ còn lại A nguyên chất. Ta không thu hồi lại các chất B, C, D (xem
như tạp chất), nhưng nếu đã chuyển A thành chất khác thì phải đưa chất A về
dạng ban đầu của nó bằng một phản ứng thích hợp.
b. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Là chuyển từng chất trong hỗn hợp về trạng thái riêng lẻ ở dạng nguyên
chất và tinh khiết. Ví dụ tách hỗn hợp bốn chất (A, B, C, D) nghĩa là tách riêng
từng chất một, sau đó phải đưa các chất ấy về trạng thái ban đầu của nó. Như
vậy ngoài việc nhớ, hiểu các phản ứng đặc trưng, ta còn phải biết phương pháp
điều chế (kim loại, phi kim, oxit, bazơ, muối, hợp chất hiđrocacbon và dẫn xuất
hiđrocacbon...)
Ta cần dùng hai loại phản ứng:
- Phản ứng tách riêng: Chuyển các chất cần tách thành sản phẩm mới ở
dạng có thể tách ra khỏi hỗn hợp một cách dễ dàng (kết tủa, bay hơi hay phân
tích cho hai chất lỏng không hòa lẫn nhau)
- Phản ứng tái tạo: Từ sản phẩm tách ra từ hỗn hợp nêu trên, phải thực
hiện phản ứng để điều chế lại chất ban đầu.
2.1.3. Các bước để làm một bài tập tách chất bằng phương pháp hóa học
- Phân tích đề bài
- Viết sơ đồ tách chất
- Trình bày cách tiến hành bằng lời giải - Viết các PTHH minh họa
Trong ba bước trên thì bước viết sơ đồ tách chất là quan trọng nhất vì học
sinh phải biết phân tích đề bài, hiểu được tính chất đặc trưng của từng chất để
tìm phản ứng tách thích hợp.
Sơ đồ tách chất:
B
+X

Hỗn hợp A, B

XY
Phản ứng tách

+ Y

AX ( ��
, , tan)
Pư tái tạo

A

Sơ đồ được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với chất A (mà không tác dụng với
chất B trong hỗn hợp) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay hơi hoặc hòa
tan, sau đó tách ra khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách)
- Bước 2: Điều chế lại chất A từ chất AX
Một số chú ý :
- Ta chỉ thu được chất tinh khiết nếu chất đó không lẫn chất khác cùng
4


trạng thái.
- Nếu hỗn hợp A, B đều tác dụng được với X thì dùng chất X chuyển cả A,
B trong hỗn hợp thành A’, B’ rồi tách A’, B’ thành 2 chất nguyên chất. Sau đó
tiến hành bước 2 (điều chế lại A từ A’, B từ B’ )
2.1.4. Một số phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
a. Chất vô cơ
Chất cần tách
Al (Al2O3, hợp
chất nhôm)
Zn (ZnO)
Mg
Fe (FeO hoặc
Fe2O3)
Cu (CuO)

Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Al

t0

 ddNaOH

  NaAlO2  CO

2  Al(OH)3↓   Al2O3  đpnc

  Al
0

CO
H
ddNaOH
  Zn(OH)2↓ t  ZnO  
 Zn
Zn     Na2ZnO2  
HCl
ddNaOH
dpnc
  MgCl2   
  Mg(OH)2 ↓  MgCl2  
  Mg
Mg  
2

2

0

H
HCl

  FeO  
  FeCl2  ddNaOH

  Fe(OH)2 ↓  t,chânkhông
 Fe
Fe  
2

0

t
H SO d , n
H
ddNaOH
Cu     CuSO4     Cu(OH)2↓   CuO    Cu
2

4

2

a. Chất hữu cơ
Chất cần tách
Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
 Br2
 Zn
Anken
CnH2n ���
CnH2n
� CnH2nBr2 ���
AgNO3 / NH 3
 HCl
Ankin
R-C �CH �����
R-C �CAg ���
� R-C �CH
 Na
 H 2O
Ancol
2R-OH ���
� 2R- ONa ���
� 2R-OH
 NaOH
 HCl
Phenol
C6H5OH ����
C6H5ONa ���
� C6H5OH
 NaOH
 H 2 SO4
Axit
R-COOH ����
R-COONa ����
R-COOH
cacboxylic
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thuận lợi
Trường THCS Hoằng Lý, thành phố Thanh Hóa được trang bị khá đầy đủ
về trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn. Các dụng cụ, hoá chất đầy
đủ, nên rất thuận lợi cho việc học sinh được quan sát, thực hành thí nghiệm. Từ
đó giúp học sinh nắm vững về tính chất của các chất, các phản ứng đặc trưng.
Đây là cơ sở vững chắc để các em làm tốt dạng bài tập này. Bên cạnh đó ban
giám hiệu nhà trường cùng tổ chuyên môn luôn quan tâm sát sao đến chuyên
môn của từng đồng chí cán bộ, giáo viên. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh
giá và góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy để cùng nâng cao chuyên
môn nghiệp vụ. Mặt khác bản thân giáo viên bồi dưỡng nắm vững kiến thức, nội
dung chương trình, tâm huyết với nghề, với học sinh và không ngừng học hỏi
đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trau dồi kinh
nghiệm dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Học sinh trong đội tuyển môn Hóa học của
trường và của thành phố chăm ngoan, có ý thức vươn lên trong học tập. Phụ
huynh học sinh có trách nhiệm, nhiệt tình ủng hộ.
5


2.2.2. Khó khăn
Trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học nói chung và bồi dưỡng về chủ
đề tách chất ra khỏi hỗn hợp nói riêng giáo viên cũng như học sinh gặp không ít
khó khăn đó là: Có rất nhiều tài liệu, sách tham khảo viết về chuyên đề tách chất
nhưng tài liệu phù hợp để dạy học sinh đại trà cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi
bậc THCS thì rất ít. Mặt khác để làm bài tập dạng này học sinh phải làm chủ
lượng kiến thức rất rộng về tính chất lý, hoá, ứng dụng, điều chế các chất và
phân loại chất có trong chương trình, những loại phản ứng hoá học và điều kiện
xảy ra của các phản ứng đó. Vì vậy để làm thành thạo dạng bài tập này là một
quá trình ôn luyện lâu dài. Không những vậy khả năng phân tích đề bài, nhận
dạng loại bài tập, trình bày lời giải đối với học sinh trong nhà trường còn nhiều
hạn chế.
2.3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện đã sử dụng để giải quyết
vấn đề
2.3.1. Giải pháp thực hiện:
a. Điều tra đối tượng:
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn
trong việc giải bài tập và nhất là còn lúng túng khi làm bài tập về “Tách chất ra
khỏi hỗn hợp”. Các em mất khá nhiều thời gian để xác định và phân dạng bài
tập, phần thời gian còn lại để các em tìm phương pháp giải phù hợp, trình bày
lời giải không còn là bao nhiêu. Việc học sinh không giải được hoặc giải sai bài
tập chưa đủ cơ sở để kết luận các em không hiểu biết gì về kiến thức và kĩ năng
Hóa học mà do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do các em không hiểu
điều kiện của bài tập, không biết vận dụng kiến thức nào để giải bài tập, không
biết cách thức thực hiện cụ thể vì yếu về khă năng nhận biết, phân loại các chất,
chưa biết vận dụng tính chất hóa học của chất nên viết phương trình hóa học
sai,...Bởi vậy cho nên kết quả chất lượng của môn Hóa học 9 những năm chưa
thực hiện đề tài này chưa cao. Cụ thể:
Loại giỏi
Loại khá
Loại TB
Loại yếu
Số học
Năm học
TL
sinh
SL TL% SL TL% SL TL% SL
%
2016 - 2017 74
11
14,7 19
25,7 35
47,3 9
12,2
b. Xây dựng kế hoạch thực hiện:
- Khảo sát tìm hiểu đối tượng
- Xây dựng cơ sở lí luận, thực tiễn tìm ra phương pháp phù hợp.
- Tổ chức thực hiện, áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.
- Đánh giá kết quả, đúc rút kinh nghiệm.
6


c. Tiến hành thực nghiệm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm bằng các bài dạy tự chọn và luyện tập có
khảo sát chất lượng trong các tiết dạy để thấy được hiệu quả.
2.3.2. Tổ chức thực hiện
Từ thực trạng trên, để áp dụng đề tài vào trong công tác giảng dạy tôi đã
chọn lọc và nhóm các bài tập theo dạng, xây dựng nguyên tắc áp dụng cho mỗi
dạng, biên soạn bài tập mẫu và các bài tập vận dụng, nâng cao.
Tôi đã phân chia một số dạng bài tập tách chất vô cơ bằng phương pháp
hóa học và đã được vận dụng trong quá trình giảng dạy như sau:
2.3.2.1. DẠNG 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
Đây là dạng bài tập tách chất đơn giản nhất, trong đó chất được tách ra
thường là chất không phản ứng được với chất X, hoặc là chất duy nhất cho được
phản ứng so với các chất có trong hỗn hợp. Chỉ cần thực hiện bước 1.
a. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn
Đối với loại bài tập tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp ta thường chọn chất X là
chất để hòa tan chất A, không hòa tan chất B.
Ta có thể :
+ Dùng axit để hòa tan (kim loại, oxit bazơ hay oxit lưỡng tính, muối
cacbonat, sunfua...)
+ Dùng dung dịch bazơ để hòa tan hidroxit lưỡng tính, hòa tan oxit axit
không tan trong nước.
Ví dụ 1: Quặng nhôm có Al2O3 lẫn các tạp chất là Fe2O3 và SiO2. Bằng phương
pháp hóa học hãy tách Al2O3 ra khỏi hỗn hợp. Viết phương trình phản ứng minh
họa. (Trích đề bài tập bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn: SiO2 là oxit axit và Al2O3 là oxit lưỡng tính tác dụng được
với dung dịch kiềm còn FeO là oxit bazơ nên không tác dụng được với dung
dịch kiềm. Dùng dung dịch kiềm loại bỏ FeO. Nước lọc gồm Na2SiO3, NaAlO2
NaOH dư. Sục khí CO2 vào nước lọc tạo kết tủa Al(OH)3. Nung kết tủa thu được
Al2O3.
Sơ đồ tách:
Al2O3

FeO

SiO2 +NaOH dư
FeO

NaHCO3, Na2SiO3
Na2SiO3, NaAlO2 +CO2 dư
NaOH dư
Al(OH)3 t  Al2O3
0

Giải:
Đun nóng hỗn hợp với dung dịch NaOH đặc dư
SiO2 + 2NaOH t  Na2SiO3 + H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
0

7


Lọc tách phần dung dịch rồi dẫn khí CO2 tới dư vào
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được Al2O3
2Al(OH)3 t  Al2O3 + 3H2O
0

Ví dụ 2: Tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Cu và Fe bằng phương
pháp hóa học.
Hướng dẫn: Chọn chất tác dụng được với Fe nhưng không tác dụng
được với Cu. Theo ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học thì đó là axit HCl hoặc
H2SO4 loãng
Cu �

Sơ đồ tách:
Hỗn hợp Cu, Fe

 HCldu
Dd FeCl2, dd HCl dư

Giải:
Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, sắt sẽ tan ra.Chất rắn
không phản ứng chính là đồng.
PTHH:
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Lọc dung dịch ta sẽ thu được Cu
Sau khi hướng dẫn học sinh tỉ mỉ cách giải bài tập 1, giáo viên đưa ra một
số bài tập tương tự để học sinh luyện.
b. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí
Ta thường lựa chọn chất X là chất để hấp thụ A (giữ lại trong dung dịch).
Ví dụ 1. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm
các khí SO2, SO3, O2. (Trích đề thi HSG lớp 9 cấp tỉnh Thanh Hóa Năm học
2006-2007)
Hướng dẫn. Trong các khí trên thì hai khí SO 2 và SO3 bị hấp thụ bởi
dung dịch kiềm, còn khí O2 thì không bị hấp thụ bởi dung dịch kiềm. Khí SO 2
tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối sunfit và khí SO 3 tác dụng với dung dịch
kiềm tạo thành muối sunfat. Cho hỗn hợp muối tác dụng với H 2SO4 loãng thì chỉ
có muối sunfit tác dụng tạo thành khí SO2.
Na2SO3, Na2SO4

Sơ đồ tách:
SO2, SO3, O2

 H 2SO 4

SO2

 NaOH

O2
Giải.
Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, thu được O2:
8


� Na2SO3 + H2O
SO2 + 2NaOH ��
� Na2SO4 + H2O
SO3 + 2NaOH ��
Dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng thu được SO2 :
� Na2SO4 + H2O + SO2.
Na2SO3 + H2SO4 ��
Ví dụ 2. Tách riêng khí O2 ra khỏi hỗn hợp CO2, Cl2, O2, (Trích đề bài tập bồi
dưỡng hóa học trung học cơ sở của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn: Trong các khí trên khí CO2, Cl2 bị hấp thụ bởi dd NaOH tạo
thành dd Na2CO3, NaCl, NaClO. Thu được O2
Sơ đồ tách:
Na2CO3, NaCl, NaClO.

Hỗn hợp CO2, Cl2, O2

 NaOH

Giải:
O2
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch NaOH dư.
PTHH: CO2 + 2NaOH
Na2CO3 +H2O
Cl2 + 2NaOH
NaClO + NaCl + H2O
Khí O2 thoát ra làm khô bằng H2SO4 (đặc) thu được O2
Ví dụ 3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng khí CH4 ra khỏi hỗn
hợp gồm có CO2, SO2, NH3.
Hướng dẫn:
Trong các khí trên thì khí NH3 bị hấp thụ bởi dung dịch H2SO4, còn các
khí CO2, SO2, CH4 thì không bị hấp thụ bởi dung dịch H 2SO4. Khí CO2, SO2 tác
dụng với dung dịch kiềm còn CH4 thì không tác dụng.
(NH 4)2SO4

Sơ đồ tách:
Na2CO3,Na2SO3
+H2SO4 dư
CO2,SO2,NH3,CH4

+NaOH
CO2, SO2, CH4

CH4
Giải.
Dẫn hỗn hợp 4 khí sục qua dung dịch H 2SO4 dư, chỉ có NH3 bị giữ lại tạo
thành muối, còn CH4, SO2, SO2 thoát ra, thu lấy 3 khí này:
2NH3 + H2SO4
(NH4)2SO4
Dẫn hỗn hợp 3 khí CH4, SO2, SO2 qua dung dịch NaOH dư, khí CH4
không phản ứng đi ra khỏi dung dịch, các khí CO 2, SO2 tác dụng với dung dịch
NaOH nên bị giữ lại trong dung dịch.
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O
Cho H2SO4 đặc hấp thụ hơi nước ta thu được CH4 tinh khiết.
c. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp các chât lỏng (dung dịch hoặc
chất rắn đã hòa tan thành dung dịch)
Đối với hỗn hợp lỏng (hoặc dung dịch) ta chọn chất X thường là dung
dịch để tạo kết tủa hoặc chất khí bay hơi.
9


Ví dụ 1. Chất lỏng C2H5OH có lẫn benzen. Trình bày cách tinh chế để
được C2H5OH tinh khiết. (Trích đề bài tập bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở
của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn.
Trong các chất lỏng trên chỉ có C2H5OH tác dụng với Na. Cho axit HCl
vào hỗn hơp thu được, tách C6H6 không tan. Chưng cất thu được C2H5OH.
Sơ đồ tách:
C6H6
+ Na
+ HCl, chưng cất
C2H5OH, C6H6
C2H5ONa, C6H6
C2H5OH
Giải.
Cho hỗn hợp chất lỏng tác dụng với Na:
2 C2H5OH + 2Na
2C2H5ONa + H2
Hòa tan dung dịch thu được bằng axit HCl thì C6H6 không tan tách riêng:
C2H5ONa + HCl
C2H5OH + NaCl
Sau đó chưng cất để tách C2H5OH ra khỏi dung dịch NaCl, thu được dung
dịch C2H5OH.
Ví dụ 2. Bằng phương pháp hóa học tách riêng FeSO4 ra khỏi dung dịch chứa
FeSO4 và CuSO4. (Trích đề bài tập nhận biết và tách chất của Ngô Ngọc An).
Hướng dẫn: Chọn chất tác dụng với dd CuSO4 để tách Cu ra và dd còn lại
là FeSO4..Chất đó là bột Fe
Sơ đồ tách:

Cu
+ Bột Fe dư

FeSO4, CuSO4
FeSO4
Giải: Ta cho bột Fe dư vào hỗn hợp 2 dung dịch FeSO 4, CuSO4. Fe sẽ khử
và đẩy hết Cu khỏi dung dịch CuSO4:
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Sau đó lọc tách loại bỏ kết tủa thu được dung dịch FeSO4 tinh khiết.
Qua việc hướng dẫn học sinh giải theo cách trên tôi nhận thấy rằng sau
khi hiểu được dạng bài các em đã biết phân tích đề bài tìm ra được phản ứng
tách thích hợp từ đó có thể giải bài tập rất thành thạo.
1.4. Bài tập vận dụng
Bài 1. (Bài 5, trang 6, SGK hóa học 9) Làm thế nào để thu được khí oxi
từ hỗn hợp CO2 và O2
CO2, O2

+Ca(OH)2
(dư)

O2

Bài 2. (Bài 3, trang 21, SGK hóa học 9) Khí CO dùng làm chất đốt trong
công nghiệp, có lẫn tạp chất là khí SO2 và CO2. Làm thế nào để có thể loại bỏ
những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất? Viết PTHH.
CO2, SO2, CO

+Ca(OH)2
(dư)

CO
10


Bài 3. (Bài 2, trang 54, SGK hóa học 9) Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất
CuSO4. Dùng kim loại nào để làm sạch dung dịch ZnSO4?
+Zn
(dư)

ZnSO4, CuSO4

lọc bỏ chất rắn gồm Zn(dư) và Cu

Bài 4. (Bài 4, trang 58, SGK hóa học 9) Dung dịch AlCl3 có lẫn tạp chất
CuCl2. Có thể dùng hóa chất nào để làm sạch muối nhôm? giải thích và viết
PTHH.
AlCl3, CuCl2

+Al
(dư)

Lọc bỏ chất rắn gồm Al(dư) và Cu

Bài 5. (Bài 3, trang 60, SGK hóa học 9) Có bột sắt lẫn tạp chất nhôm.
Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch bột sắt)
Al, Fe

+NaOH
(dư)

Lọc thu chất rắn là Fe

Bài 6. (Bài 7, trang 72, SGK hóa học 9) Bạc dạng bột có lẫn tạp chất
đồng, nhôm. Trình bày phương pháp hóa học để thu được bạc tinh khiết.
Cách 1: Ag, Cu, Al

+AgNO3
(dư)

Cách 2: Ag, Cu, Al

+HCl
(dư)

Lọc thu chất rắn là Ag
Ag, Cu

+O2
Ag, CuO
to

+HCl
(dư)

Ag

Bài 7. (Bài 3, trang 119, SGK hóa học 9). Nêu phương pháp hóa học loại
bỏ khí etylen có lẫn trong khí metan để thu được metan tinh khiết.
CH4, C2H4

+Br2


CH4

Bài 8. (Bài 15.11, trang 19, Sách bài tập hóa học 9) Dùng kim loại nào để
làm sạch dung dịch đồng nitrat có lẫn tạp chất Bạc nitrat?
+Cu

Cu(NO3)2, AgNO3 (dư) Lọc bỏ chất rắn gồm Cu (dư) và Ag
Bài 9: (Bài 15.21, trang 20. sách bài tập hóa học 9) Một hỗn hợp gồm
CuO và Fe2O3. Chỉ dùng nhôm và HCl, hãy nêu hai phương pháp điều chế Cu
nguyên chất.
+HCl

Cách 1: CuO, Fe2O3 (dư)
Cách 2: Al

+HCl
(dư)

CuO, Fe2O3

+Fe

CuCl2, FeCl3, HCl (dư)

Cu (lọc thu)

thu H2
+H2
(dư)

Cu, Fe

+HCl
(dư)

Cu (lọc thu)

Bài 10. Trình bày phương pháp hóa học để thu được bạc tinh khiết từ hỗn
hợp gồm bạc, nhôm, đồng, sắt.
Cách 1: Ag, Al, Cu, Fe

+HCl
(dư)

Cách 2: Ag, Al, Cu, Fe

+ HCl
(lọc) Cu, Ag

Cu, Ag

+AgNO3
(dư)

lọc thu chất rắn là Ag

+ O2
CuO, Ag
to

+ HCl
(lọc) Ag

2.3.2.2. DẠNG 2: Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
11


Bài tập ở loại này phức tạp hơn đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức và
thao tác linh hoạt hơn. Dùng những phản ứng đặc trưng đối với từng chất để
tách chúng ra khỏi hỗn hợp, sau đó dùng các phản ứng thích hợp để tái tạo các
chất ban đầu từ các sản phẩm tạo thành ở trên.
a. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn
Ví dụ 1: Hỗn hợp gồm 3 oxit kim loại Fe 2O3, Al2O3 và SiO2. Bằng phương
pháp hóa học hãy tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Hướng dẫn: Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức về
tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, của bazơ, của kim loại
và mối quan hệ giữa các chất để lập sơ đồ
Sơ đồ tách:
SiO2
+HCl
Fe2O3, Al2O3, SiO2
FeCl3, AlCl3
+ NaOH dư
 CO2
t
t
Fe2O3 ��
NaAlO2 ���
� Al(OH)3 ��
� Fe(OH)3
� Al2O3
Giải:
Hòa tan hỗn hợp 3 oxit kim loại Fe2O3, Al2O3 và SiO2 bằng axit HCl:
Fe2O3 + 6HCl ��
� 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl ��
� 2AlCl3 + 3H2O
- Lọc tách dung dịch thu được SiO2 không tan.
- Cho NaOH dư vào dung dịch thu được:
FeCl3 + 3NaOH ��
� Fe(OH)3 + 3NaCl
AlCl3 + 3NaOH ��
� Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH ��
� NaAlO2 + 2H2O
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được
Fe2O3:
t
2Fe(OH)3 ��
� Fe2O3 + 3H2O
- Sục CO2 dư vào nước lọc để tách kết tủa Al(OH) 3 rồi nung đến khối
lượng không đổi thu được Al2O3.
NaAlO2 + CO2 + 2H2O ��
� Al(OH)3 + NaHCO3
t
2Al(OH)3 ��
� Al2O3 + 3H2O
Ví dụ 2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại nguyên
chất ra khỏi hỗn hợp gồm MgCO 3, K2CO3, BaCO3. (Trích đề bài tập bồi dưỡng
HSG hóa học trung học cơ sở của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn: Sơ đồ tách:
 HCl
dpnc
Dd K2CO3 ���
� KCl ���
�K
0

0

0

0

+H2O

MgCO3, K2CO3, BaCO3

 HCl
MgCO3, BaCO3 ���
� BaCl2, MgCl2

12


+ Ba(OH)2
đpnc

đpnc
 HCl
  MgCl2 ���
Mg  
� Mg(OH)2

BaCl2
Ba

Giải.
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước thu được nước lọc là K 2CO3 và
chất rắn A gồm BaCO3, MgCO3.
- Cho phần nước lọc tác dụng với axit HCl, sau đó cô cạn dung dịch thu
được KCl khan, rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K.
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2
dpnc
2KCl ���
� 2K + Cl2
- Hòa tan chất rắn A bằng axit HCl:
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
- Cho Ba(OH)2 vào dung dịch thu được:
Ba(OH)2 + MgCl2   Mg(OH)2 �+ BaCl2
- Lọc tách kết tủa và cô cạn nước lọc rồi điện phân nóng chảy BaCl 2 khan
thu được Ba.
dpnc
BaCl2 ���
� Ba + Cl2
- Hòa tan chất rắn còn lại bằng axit HCl, sau đó cô cạn dung dịch thu
được MgCl2 khan, rồi điện phân nóng chảy MgCl2 thu được Mg.
Mg(OH)2 + 2HCl   MgCl2 + 2H2O
dpnc
MgCl2 ���
� Mg + Cl2
b. Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp khí
Để tách từng chất khí ra khỏi hỗn hợp khí cũng phải chú ý đến tính chất
hóa học từng chất để chọn X là chất hấp thu một trong các chất có trong hỗn
hợp. Sau đó thu khí đã được tách ra.
Ví dụ 1. Hỗn hợp gồm 3 chất khí là CO, SO 2 và CO2. Bằng phương pháp
hóa học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp.
Hướng dẫn:
Sơ đồ tách:
CO
 KOH
CO, CO2 ����
+dd Br2
 H SO
CO2, CO, SO2
K2CO3 ���� CO2
S
H2SO4 ��
� SO2
Giải: Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Br2, khí CO, CO2 không phản ứng
tách ra. Khí SO2 phản ứng theo phương trình:
SO2 + 2H2O + Br2   2HBr + H2SO4
- Cô đặc dung dịch và cho S vào H2SO4 đặc, nóng:
t
2H2SO4 đặc + S ��
� 3SO2 + 2H2O
2

4

0

13


- Dẫn hỗn hợp CO, CO2 qua dung dịch KOH, khí CO không phản ứng
tách ra, ta thu được khí CO. Khí CO2 phản ứng theo phương trình:
CO2 + 2KOH   K2CO3 + H2O
- Thêm H2SO4 để điều chế CO2:
H2SO4 + K2CO3   K2SO4 + CO2 + H2O
Ví dụ 2. Hỗn hợp gồm 3 chất khí là C 2H6, C2H4 và C2H2. Bằng phương
pháp hóa học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp.
Hướng dẫn:
Sơ đồ tách:

 HCl
C 2Ag2 ���
� C2H2

 ddAgNO3 / NH 3du
C2H6, C2H4 và C2H2 ������


C2H6
C2H6, C2H4

 ddBr2

C2H4Br2
+ Zn

Giải:
C2H4
- Cho hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, khí C2H2 bị giữ lại
do tạo kết tủa vàng. Dùng dung dịch HCl dư cho vào kết tủa vàng thu được khí
C2H2.
C2H2 + 2[Ag(NH3)2]OH   C2Ag2 + 4NH3 + 2H2O
C2Ag2 + 2HCl   C2H2 + 2AgCl
- Cho hỗn hợp khí còn lại đi qua dung dịch Br 2 dư. Khí C2H4 sẽ bị giữ lại,
khí C2H6 bay ra khỏi dung dịch ta thu được khí C2H6.
- Thu trở lại khí C2H4 bằng cách cho Zn dư vào dung dịch sau phản ứng
và đun nóng, ta thu được khí C2H4
C2H4 + Br2   C2H4Br2
C2H4Br2 + Zn   C2H4 + ZnBr2
c. Tách riêng từng chất ra khỏi dung dịch:
Ta cũng thường chọn chất để tạo kết tủa với một trong các chất trong hỗn hợp
sau đó tái tạo lại chất cần tách
Ví dụ 1. Bằng phương pháp hóa học tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp
các dung dịch: AlCl3, FeCl3, BaCl2.
Hướng dẫn:
- Dùng dd Ba(OH)2 để FeCl3 tạo ra kết tủa Fe(OH)3 từ đó tái tạo lại FeCl3
- Dung dịch nước lọc gồm Ba(AlO2)2, BaCl2 ,Ba(OH)2. Dùng dd
HCl kết tủa Ba(AlO2)2 tạo ra kết tủa Al(OH)3 từ đó tái tạo lại AlCl3
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo sơ đồ:
AlCl3, FeCl3, BaCl2
+ Ba(OH)2 dư
Fe(OH)3

Ba(AlO2)2, BaCl2 ,Ba(OH)2
14


+ HCl dư

+HCl vừa đủ
+ HCl

FeCl3



AlCl3

Al(OH)3

BaCl2

Giải.
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.
2AlCl3 + 4Ba(OH)2
Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 +4 H2O
2FeCl3 + 3Ba(OH)2
2Fe(OH)3 ↓ + 3BaCl2
Lọc tách kết tủa rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được FeCl3
Nước lọc gồm Ba(AlO2)2, BaCl2, Ba(OH)2 cho tác dụng với dd HCl vừa đủ:
Ba(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O
BaCl2 + 2Al(OH)3↓
Ba(OH)2 +2 HCl
BaCl2 + 2H2O
Lọc kết tủa rồi cho tác dụng với dd HCl dư thu được dd AlCl3
Al(OH)3 + 3HCl
AlCl3 + 3H2O
Dung dịch nước lọc là BaCl2
Dạng bài tập tách từng chất ra khỏi hỗn hợp là dạng bài tập khó nhưng với
việc hướng dẫn học sinh phân tích đề bài, lập sơ đồ tách chất sẽ giúp các em sẽ nhớ
dạng bài tập rất lâu và khi gặp các bài tập tương tự các em có thể giải rất thành thạo.
Ví dụ 2. Có hỗn hợp 3 dung dịch muối: AlCl3, MgCl2, CuCl2. Hãy trình
bày quá trình tách riêng từng kim loại Al, Mg, Cu nguyên chất.
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo sơ đồ:
AlCl3, MgCl2, CuCl2
+Ba(OH)2 dư
Cu(OH)2 và Mg(OH)2
t0
CuO, MgO
+H2
Cu, MgO
Cu

dd: BaCl2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2
+CO2dư
dd: BaCl2, Ba(HCO3)2
Al(OH)3
t0
Al2O3

đpnc
Al
criolit

+ HCl
MgCl2 đpnc Mg
Giải.
Cho
hỗn
hợp
vào
dd
Ba(OH)2

2AlCl3 + 4Ba(OH)2
Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 +4 H2O
MgCl2 + Ba(OH)2
Mg(OH)2 ↓ + BaCl2
CuCl2 + Ba(OH)2
Cu(OH)2 ↓ + BaCl2
+ Lọc tách ta được kết tủa: Cu(OH)2 và Mg(OH)2 (nhóm 1)
+ Phần nước lọc là dd: BaCl2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2 dư (nhóm 2)
Nhóm 1: Nhiệt phân kết tủa thu được hỗn hợp CuO và MgO.
15


t
Cu(OH)2 ��
� CuO + H2O
t
Mg(OH)2 ��
� MgO + H2O
- Cho dòng khí H2 đi qua hỗn hợp 2 oxit nung nóng ta được hỗn hợp Cu,
MgO. Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch HCl dư. Lọc tách kết tủa thu được
Cu. Cô cạn dung dịch thu được MgCl 2 khan. Điện phân nóng chảy MgCl2 thu
được Mg
t
CuO + H2   Cu + H2O
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
đpnc
MgCl2    Mg + Cl2
Nhóm 2: Cho các dung dịch ở nhóm 2 tác dụng với CO2 dư, lọc tách kết
tủa thu được Al(OH)3. Nung Al(OH)3 được Al2O3. Điện phân nóng chảy Al2O3
có criolit làm chất xúc tác thu được Al.
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O  2Al(OH)3 ↓+ Ba(HCO3)2
Ba(OH)2 + 2CO2
Ba(HCO3)2
Lọc tách kết tủa Al(OH)3, rồi đem nung Al(OH)3 ta thu được Al2O3
2Al(OH)3 t  Al2O3 + 3H2O
Điện phân nóng chảy Al2O3 ta thu được Al:
0

0

0

0

2Al2O3

đpnc
4Al + 3O2
criolit

d. Bài tập vận dụng
Bài 1. (Bài 3.3, trang 5, sách bài tập hóa học 9) Có hỗn hợp bột kim loại
gồm sắt và đồng. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng mỗi kim loại.
Hướng dẫn:
Fe, Cu

Cu

+HCl

FeCl2

(dư)

+NaOH
Fe(OH)2
(dư)

+O2
to

+H2
to

Fe2O3

Fe

Bài 2. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng oxit trong hỗn
hợp gồm MgO và Fe2O3.
Hướng dẫn:
Fe
MgO, Fe2O+3 H2 MgO,Fe + H2SO4
to

(đặc,
nguội)

+Cl2

FeCl3+NaOH Fe(OH)3
(dư)

t

o

Fe2O3

+ NaOH Mg(OH) to MgO
MgSO
2
to 4

(Lưu ý: Hỗn hợp MgO, Fe phải để nguội(dư)
mới đem tác dụng với H 2SO4
đặc, nguội).
Bài 3. Hỗn hợp gồm O2 và CO2. Trình bày phương pháp hóa học để thu
được các khí tinh khiết.
O2
+Ca(OH)2
CO2, O2
(dư)

+H2SO4(l)
(dư)

16


CaCO3

CO2

Bài 4. Có hỗn hợp gồm nhôm và sắt. Trình bày phương pháp hóa học để
điều chế được FeCl3 và AlCl3 riêng biệt.
Al, Fe

2
Fe +Cl
o

FeCl3

t

+NaOH
(dư)

+CO2
(dư)

NaAlO2

Al(OH)3

+HCl
to

AlCl3

Bài 5. Từ hỗn hợp hai muối là Cu(NO3)2 và AgNO3. Làm thế nào để tách
được Cu(NO3)2 và AgNO3 riêng biệt.
+NaOH

0

Cu(NO3)2, AgNO3 500 C CuO, Ag

+HCl

Ag (dư)

CuCl2 (dư) Cu(OH)2

+HNO3

Cu(NO3)2

(dư)
+HNO3
(dư)

AgNO3

(Dung dịch muối nitrat thu được có lẫn HNO 3, đem cô cạn thu được các
muối nitrat khan riêng biệt)
Bài 6. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng kim loại ra khỏi
dung dịch bột Fe, Cu, Ag.
+ d2 NaOH
+O
FeCl2
Fe(OH)2 to 2
(dư)
+ HCl
Fe, Cu, Ag. (dư)

Cu, Ag

+ O2
to

+ HCl

+H

Fe2O3 (dư)2

Fe

+NaOH
CuCl2 (dư) Cu(OH)2
to

CuO, Ag (dư)

Ag

CuO

+H2 to

Cu
Lưu ý: + Từ FeCl2 có thể điện phân nóng chảy để thu được Fe
+ Từ CuCl2 có thể điện phân dung dịch để thu được Cu
Bài 7: Hỗn hợp khí A gồm CO và CO 2. Trình bày phương pháp hóa học
để lấy riêng từng khí trong hỗn hợp.
CO
CO và CO2

+Ca(OH)2
(dư)

CaCO3

+H2SO4(l)
CO2
(dư)

Bài 8: Hỗn hợp chất rắn gồm FeCl3, CaCO3, AgCl. Trình bày phương
pháp để tách riêng từng chất trong hỗn hợp.
FeCl3, CaCO3, AgCl

+H2O

FeCl3
+HCl
CaCO3, AgCl (dư)

AgCl
+Na2CO3
(dư)

17


CaCl2

CaCO3

Tóm lại: Để làm được bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp học sinh phải hiểu
và biết cách vận dụng được tính chất hoá học của các chất. Đồng thời phải nhớ
được các phương pháp làm của từng dạng bài tách các chất ra khỏi hợp chất từ
đó mới làm được bài tập nhanh hơn và hiểu sâu hơn.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã được tôi áp dụng trong công tác
giảng dạy đặc biệt là trong việc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học
tại trường. Qua một thời gian áp dụng tôi thấy đề tài đã phát huy rất hiệu quả
năng lực tư duy, độc lập suy nghĩ cho từng đối tượng học sinh. Kiến thức, kĩ
năng cuả học sinh được củng cố và cải thiện một cách vững chắc. Đa số các em
đã biết xác định hướng giải và giải thành thạo các bài tập liên quan đến tách
chất.
Từ thực tế giảng dạy khi áp dụng phương pháp này tôi nhận thấy học sinh
đã nắm vững các dạng và phương pháp giải cho từng dạng tách chất. Sau đây là
kết quả minh chứng thu được qua khảo sát bài kiểm tra của học sinh sau khi đã
áp dụng đề tài:
Năm học
2017-2018

Số học Loại giỏi
sinh
SL TL%
84
17
20,2

Loại khá
SL TL%
30
35,7

Loại TB
SL TL%
35
41,7

Loại yếu
SL TL%
2
2,4

Sau khi áp dụng đề tài vào công tác giảng dạy kết quả học tập của học
sinh được nâng cao một cách rõ rệt. Từ chỗ lúng túng, thì nay phần lớn các em
đã tự tin hơn, biết vận dụng kỹ năng và phương pháp để giải thành thạo các dạng
bài tập tách chất mang tính phức tạp đặt biệt có một số em đã biết giải các bài
tập một cách sáng tạo, linh hoạt. Có được kết quả đó là do giáo viên đã nhóm
các bài tập theo từng dạng và xây dựng hướng giải cho từng dạng. Từ đó giúp
học sinh tự tin trong việc học tập bộ môn.

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
18


Đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy dạng bài tập
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học cho học sinh trường
trung học cơ sở Hoằng Lý”. có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ việc phân dạng và
xây dựng phương pháp giải cho từng dạng giúp học sinh khi đọc đề bài có thể
biết bài tập này thuộc dạng nào? Cách giải quyết được tiến hành theo từng bước
như thế nào? Đề tài này đã phần nào giúp học sinh khắc phục được những khó
khăn mà lâu nay các em thường mắc phải. Việc viết được sơ đồ tách chất giúp
học sinh nhớ kiến thức rất lâu và bền vững từ đó các em rất tự tin, hứng thú khi
học tập bộ môn. Mặt khác đề tài cũng là một tài liệu rất quan trọng cho giáo
viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn đặc biệt là những giáo viên đang bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học.
Với đề tài này giáo viên có thể tiến hành áp dụng thực hiện trong các tiết
luyện tập, ôn tập, trong các buổi bồi dưỡng học sinh giỏi.
Khi nghiên cứu đề tài tôi đã rút ra một số bài học cho bản thân trong
giảng dạy, đặc biệt là trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Những bài học đó là:
- Mỗi dạng bài toán tôi đều đưa ra nguyên tắc nhằm giúp các em dễ nhận
dạng loại bài tập và dễ vận dụng các kiến thức, kỹ năng một cách chính xác, hạn
chế được những nhầm lẫn có thể xảy ra trong cách nghĩ và cách làm của học
sinh.
- Giáo viên phải biết nhóm bài theo từng dạng, chuẩn bị thật kỹ nội dung
cho mỗi dạng bài tập cần bồi dưỡng cho học sinh. Xây dựng được nguyên tắc và
phương pháp giải các dạng bài tập đó.
- Tiến trình giảng dạy được thực hiện theo hướng đảm bảo tính kế thừa và
phát triển vững chắc. Tôi thường bắt đầu từ một bài tập mẫu, hướng dẫn phân
tích đầu bài cặn kẽ để học sinh xác định hướng giải và tự giải, từ đó các em có
thể rút ra phương pháp chung để giải các bài toán cùng loại. Sau đó tôi tổ chức
cho học sinh giải bài tập tương tự mẫu, phát triển vượt mẫu và cuối cùng nêu ra
các bài tập tổng hợp.
- Sau mỗi dạng tôi luôn chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả, sửa
chữa rút kinh nghiệm và đặc biệt chú trọng những sai sót mà học sinh thường
mắc để hướng các em khắc phục.
3.2. Kiến nghị
Để thực hiện đề tài “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải
dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học” có hiệu
quả:
3.2.1. Đối với giáo viên:
- Phải coi trọng việc đổi mới phương pháp dạy học, bám sát các tài liệu
chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hoá học THCS để thực hiện nhiệm vụ của mình
sao cho hiệu quả nhất.
- Quan tâm đến các đối tượng học sinh để đưa ra các giải pháp giảng dạy
phù hợp.
3.2.2. Đối với học sinh:
19


- Học sinh phải có ý thức cao trong học tập, học bài và làm bài tập trước
khi đến lớp.
- Chủ động tích cực trong học tập, tăng cường làm bài tập, trong đó có
dạng bài tập “Tách chất ra khỏi hỗn hợp”
3.2.3. Đối với nhà trường:
Nhà trường cần mua thêm tài liệu, sách tham khảo, sách nâng cao phục vụ
cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; Các dụng cụ, hóa chất cần được mua sắm,
bổ sung qua các năm.
3.2.4. Đối với Phòng GD&ĐT TP.Thanh Hóa Sở GD&ĐT Thanh Hóa:
Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề bồi dưỡng học sinh
giỏi để giáo viên có thể học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau trong quá trình
giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã được bản thân tôi ứng dụng vào
thực tiễn giảng dạy ở trường THCS, tôi mạnh dạn khẳng định có tính hiệu quả
cao, rất mong được đồng nghiệp góp ý tham khảo, ứng dụng.
Trong khuôn khổ hạn hẹp, nội dung của đề tài là những giải pháp được rút
ra từ những kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp. Hy vọng những giải pháp
đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy nói chung cũng như
trong việc bồi dưỡng về chuyên đề tách chất nói riêng.
Với thời gian và kiến thức có hạn, hơn nữa việc kiểm nghiệm đề tài mới
chỉ ở một lượng nhỏ học sinh, tuy có đạt kết quả khả quan nhưng trong quá trình
trình bày không tránh khỏi những thiếu sót và có thể còn có các phương pháp
hiệu quả hơn. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía bộ phận chuyên
môn, các thầy cô giáo để sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn đồng thời bản
thân tôi cũng rút được kinh nghiệm trong giảng dạy những năm học sau.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA
HIỆU TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG

Lê Ngọc Kiện

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 04 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Tác giả

Trịnh Trung Kiên

20


DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

STT

TÀI LIỆU

TÁC GIẢ

1

Bài tập nhận biết và tách chất

Ngô Ngọc An

2

Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá Học 9

Phạm Đức Bình

3

Chuyên đề bồi dưỡng hóa học THCS

Vũ Anh Tuấn

4

Sách giáo khoa, sách bài tập Hoá học 8, 9 Lê Xuân Trọng chủ biên
NXBGD

5

Các đề thi học sinh giỏi môn Hóa học 8, 9
cấp huyện, tỉnh

21


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Trịnh Trung Kiên
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Hoằng Lý, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

TT

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh
giá xếp loại
(Phòng, Sở,
Tỉnh...)

1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

Phòng GD
& ĐT huyện
vào giải bài tập hóa học
Ngọc Lặc
2 Một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi Phòng GD
& ĐT huyện
trường thông qua hoạt động giáo dục
Ngọc Lặc
ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao ý

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B,
hoặc C)
C

Năm
học
đánh
giá xếp
loại
20092010

B

20132014

Phòng GD
& ĐT TP.
Thanh Hóa

B

2014
-2015.

Phòng GD
& ĐT TP.
Thanh Hóa

B

2016
-2017.

thức bảo vệ môi trường cho học sinh
trường Trung học cơ sở Kiên Thọ,
huyện Ngọc Lặc
3 Một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi
trường thông qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường cho học sinh
trường Trung học cơ sở Hoằng Lý,
4

thành phố Thanh Hóa
Tích hợp có hiệu quả nội dung Giáo
dục bảo vệ môi trường trong môn
Sinh học 7 cho học sinh trường THCS
Hoằng Lý, thành phố ThanhHóa, tỉnh
Thanh Hóa

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
22


TRƯỜNG THCS HOẰNG LÝ.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
PHÒNG GD & ĐT TP THANH HÓA.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
SỞ GD & ĐT THANH HÓA.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

23


24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×