Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng kế toán các phương thức tiêu thụ sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp Thừa Thiên Huế

Đề tài

PHẦN I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất hàng hoá, thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu
thụ trên thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy, tiêu thụ thành
phẩm là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được trong quá trình liên tục: sản
xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường cũng là tối đa
hoá lợi nhuận. Điều này chỉ có thể đạt được khi kết thúc giai đoạn tiêu thụ thành phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp. Như vậy, tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá có ý nghĩa hết
sức quan trọng. Nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp
được tự do trong cạnh tranh, được tự chủ trong quản lý và chịu toàn bộ trách nhiệm về
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Muốn đạt được mục đích thì đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá vì nó
quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để
doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra và kinh doanh có lãi.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng không phải là ngoại
lệ. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả tốt, đòi hỏi công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp phải
phản ánh, giám sát chặt chẽ các chi phí và thu thập các vấn đề có liên quan đến hoạt

động tiêu thụ nhằm xác định kết quả kinh doanh đúng đắn. Tuy nhiên, việc tính toán
và ghi nhận doanh thu tại các đơn vị xây lắp có những điểm khác biệt so với các loại
hình doanh nghiệp khác.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh đất nước ngày càng phát triển, ngành xây dựng đã và
đang lớn mạnh và thể hiện vai trò càng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng cơ sở hạ
tầng đóng góp vào quá trình đi lên của đất nước. Trong sự đóng góp lớn lao đó, các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là những hạt nhân của ngành. Trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, công ty xây lắp Thừa Thiên Huế đã và đang đóng góp công
sức, trí tuệ vào công cuộc xây dựng quê hương. Bên cạnh những mặt thuận lợi, bối
cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp xây lắp phải xây dựng công

1


Đề tài

tác tổ chức kế toán hiệu quả. Với đặc thù tiến hành sản xuất theo nhiều phương thức
khác nhau, công tác kế toán của công ty nói riêng và tại các doanh nghiệp cùng ngành
xây lắp nói chung có nhiều đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp có loại hình
sản xuất kinh doanh khác. Đặc biệt với tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ,
cũng như đặc điểm tính toán và ghi nhận doanh thu tương đối phức tạp tại doanh
nghiệp xây lắp, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng kế toán các
phương thức tiêu thụ sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp Thừa Thiên Huế”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Hai là, phản ánh thực trạng về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây
lắp tại Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế.
Ba là, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tiêu
thụ sản phẩm xây lắp tại Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 7
- Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2008 - 2010.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Phương pháp tìm kiếm các thông tin từ các
nguồn như: giáo trình, sách tham khảo, khoá luận... và thu thập các tài liệu liên quan
tại công ty như: chứng từ, sổ sách, các báo cáo... Từ đó, tiến hành chọn lọc, xử lý phù
hợp với mục đích nghiên cứu đề tài.
Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp hỏi trực tiếp những người có liên quan,
tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị để thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan như:
cách luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ, phương pháp hạch toán,...
Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế
toán, tổng hợp cân đối, hạch toán... để hệ thống hoá và kiểm soát các thông tin về các
nghiệp vụ phát sinh. Phương pháp này được sử dụng để thu thập chứng từ kế toán sau
đó phân loại những thông tin trên chứng từ trên cơ sở đó tổng hợp thành những thông
tin tổng quát về tình hình doanh thu tại công ty.

2


Đề tài

Phương pháp quan sát: quan sát cách thức quản lý, tổ chức thực hiện, kỹ thuật xử
lý kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
1.5 Cấu trúc của đề tài
Phần I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Phần II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 : Tổng quan về kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Chương 2 : Tình hình cơ bản tại Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế
Chương 3 : Đánh giá thực trạng và đóng góp một số giải pháp góp phần cải thiện
công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp tại Công ty xây lắp TT Huế
Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3


Đề tài

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền kinh tế. Hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nền năng lực sản
xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Nói một cách cụ thể hơn
sản xuất xây dựng bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo
lại, hay hiện đại hoá các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc
dân (như công trình giao thông thuỷ lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc
phòng, các công trình dân dụng khác).
Xí nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh,
gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động và đối
tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp phục vụ nhu cầu tái sản xuất cho
nền kinh tế.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất theo các phương thức thi công xây lắp
Tổ chức thi công xây lắp các công trình có thể thực hiện theo phương pháp giao
thầu hay tự làm. Hiện nay, phương pháp giao nhận thầu là phương pháp được áp dụng
chủ yếu trong công tác xây lắp (do mức độ chuyên môn hoá cao hơn).
Đơn vị xây lắp để được nhận thầu cần phải tiến hành đấu thầu. Đấu thầu là quá
trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu (chủ đầu tư) để thực
hiện gói thầu thuộc các dự án được giao trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

4


Đề tài


Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả
đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình
lựa chọn nhà thầu.
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:
a. Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng tất cả các
khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng
kinh tế kỹ thuật đã được duyệt.
Ngoài ra chủ đầu tư có thể uỷ nhiệm những công việc của mình cho tổ chức tổng thầu
xây dựng như lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt mua thiết bị, giải phóng mặt bằng…
Tuỳ theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng
có thể đảm nhận toàn bộ hay giao lại cho các đơn vị nhận thầu khác.
b. Giao nhận thầu từng phần
Theo phương thức này, chủ đầu tư giao từng phần công việc cho các đơn vị như:
Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình gồm khảo
sát, điều tra để lập luận chứng.
Một tổ chức nhận thầu về khảo sát thiết kế toàn bộ công trình từ bước thiết kỹ
thuật và lập tổng dự toán công trình cho đến bước lập bản vẽ thi công và lập dự toán
các hạng mục công trình.
Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ
công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã được duyệt.
Ngoài ra, chủ đầu tư giao thầu cũng có thể cho nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu
gọn từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập. Trong trường
hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động của các tổ chức nhận
thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình độc lập.
1.1.3 Một số khái niệm cơ bản về kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc
tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công
nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

5


Đề tài

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Như vậy, có thể hiểu, doanh thu trong doanh
nghiệp xây lắp bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp xây lắp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động xây lắp, sản xuất, kinh doanh thương mại
và dịch vụ do doanh nghiệp xây lắp thực hiện.
Số tiền còn phải trả cho khách hàng là khoản tiền nhà thầu nhận được trước khi
công việc tương ứng của hợp đồng được thực hiện.
Số tiền còn phải thu của khách hàng là khoản tiền đã ghi trong hóa đơn thanh
toán theo tiến độ kế hoạch hoặc hóa đơn thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
nhưng chưa được trả cho đến khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định
trong hợp đồng, hoặc cho đến khi những sai sót đã được sửa chữa.
Phải thu theo tiến độ kế hoạch là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế
của hợp đồng xây dựng đã được ghi nhận cho tới thời điểm báo cáo, lớn hơn khoản
tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng.
Phải trả theo tiến độ kế hoạch là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế
của hợp đồng xây dựng đã được ghi nhận cho tới thời điểm báo cáo, nhỏ hơn khoản
tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng.
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1 Đặc điểm doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các
khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có
thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Doanh thu của hợp đồng có thể tăng giảm trong các tình huống sau:
(a) Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu
cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng
được chấp thuận ban đầu;
(b) Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì
lý do giá cả tăng lên;

6


Đề tài

(c) Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng
tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
(d) Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản
phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản
phẩm tăng hoặc giảm.
- Doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp xây lắp có thể được xác định bằng nhiều
cách khác nhau dựa trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành của Hợp đồng xây dựng.
Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng, các phương pháp đó có thể là:
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc hoàn
thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;
+ Đánh giá phần công việc hoàn thành; hoặc
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối
lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được xác định theo
một trong hai trường hợp sau:
a. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách
đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng
với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài
chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay
chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu.
+ Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và
giao cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc hoàn thành và lập
chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ:
* Nếu áp dụng phương pháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh
của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp
đồng” thì giao khoán cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.
* Nếu áp dụng phương pháp “Đánh giá phần công việc hoàn thành”; hoặc
phương pháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng
khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng” thì giao khoán cho bộ phận kỹ
thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.

7


Đề tài

+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,
kế toán căn cứ vào chứng từ xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn
thành trong kỳ (không phải hoá đơn) làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.
Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập Hoá đơn thanh
toán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền. Kế toán căn cứ vào hoá đơn để
ghi sổ kế toán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
b. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
giá trị khối lượng thực hiện, nhà thầu phải căn cứ vào phương pháp tính toán thích
hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Khi kết quả thực hiện
hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận
thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận. Kế toán phải lập hoá đơn gửi cho
khách hàng đòi tiền và phản ánh doanh thu, nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
- Bàn giao công trình: Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao phải theo đúng
các thủ tục nghiệm thu và các điều kiện, giá cả đã quy định ghi trong hợp đồng xây
dựng. Việc bàn giao công trình chính là việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây lắp.
Việc bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa đơn vị nhận thầu
với chủ đầu tư được thực hiện qua chứng từ: Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Hoá đơn này được lập
cho từng công trình có khối lượng xây lắp hoàn thành có đủ điều kiện thanh toán và là
cơ sở cho đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư thanh toán.
- Việc trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình được thực hiện theo
từng lần ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng hoặc khi kết thúc năm tài chính.
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
a. TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế
hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành do
nhà thầu tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang.

8


Đề tài

Bên Nợ:
Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công
việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.
Bên Có:
Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
dở dang.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số
tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng dở dang.
Số dư bên Có:
Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số
tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng dở dang.
Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với
phần công việc hoàn thành trong kỳ (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập, không
phải chờ khách hàng xác nhận.
Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh
toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hoá đơn là căn
cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận
doanh thu trong kỳ kế toán.
TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng chỉ áp dụng đối
với hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
b. TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp xây lắp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

9


Đề tài

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp xây
lắp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp xây lắp.
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành: Phản
ánh doanh thu bán sản phẩm xây lắp kể cả các sản phẩm khác như bán vật kết cấu, bê
tông, cấu kiện…. Tài khoản này dùng để phản ánh cả doanh thu nhận thầu phụ xây lắp
(đối với nhà thầu phụ) hoặc doanh thu nhận thầu chính xây lắp (đối với tổng thầu
chính xây dựng).
Doanh thu xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm bán ra.
* TK 51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp
* TK 51122 – Doanh thu bán sản phẩm khác
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng
dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ
trong một kỳ kế toán.
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp xây lắp thực hiện các nhiệm vụ
cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh doanh thu
kinh doanh bất động sản đầu tư bao gồm doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản
đầu tư và doanh thu bán bất động sản đầu tư.
c. TK 512 – Doanh thu nội bộ
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán
đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết
chuyển cuối kỳ;

10


Đề tài

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911 – Xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nội bộ của doanh nghiệp
xây lắp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng
hoá đã được xác định là tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kế toán.
+ TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành: Phản
ánh doanh thu bán sản phẩm xây lắp kể cả các sản phẩm khác như bán vật kết cấu, bê
tông, cấu kiện… được xác định là tiêu thụ nội bộ trong kỳ kế toán.
Doanh thu xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm bán ra.
* TK 51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp
* TK 51122 – Doanh thu bán sản phẩm khác
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được
xác định là tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kế toán.
1.2.3 Phương pháp hạch toán
a. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy
thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã
hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511(51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp)
- Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách
hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 (chi tiết theo khách hàng)
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp

11


Đề tài

- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc khách hàng ứng trước, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131 (chi tiết theo khách hàng)
b. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện
Khi kết quả thực hiện đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy và
được khách hàng xác nhận thì kế toán phải lập hoá đơn trên cơ sở phần công việc đã
hoàn thành được khách hàng xác nhận. Căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 144, 244: Chi phí bảo hành công trình bên chủ đầu tư giữ lại
Có TK 511(51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp)
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp
c. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực
hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, hoặc
khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí
không bao gồm trong giá trị hợp đồng (Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai
sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp và các thay đổi trong
việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511(51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp)
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp

12


Đề tài

Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động xây lắp
Giải thích Sơ đồ:
(1) Xác định doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành theo tiến độ kế
hoạch
(2) Xác định số tiền phải thu của khách hàng căn cứ vào Hoá đơn được lập theo
tiến độ kế hoạch
(3) Xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành do khách hàng
xác nhận
(4) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng

13


Đề tài

Chương 2
TÌNH HÌNH CƠ BẢN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP
THỪA THIÊN HUẾ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY LẮP TT HUẾ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty là một Đội xây dựng được thành lập tháng 5/1975 sau
ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Năm 1976, Đội xây dựng được phát
triển thành Công ty Xây dựng Bình Trị Thiên. Tháng 6/1989, thực hiện chủ trương
chia tách tỉnh, Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên được chia ra thành 3 đơn vị xây lắp
thuộc 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Ngày 18/7/1989, theo Quyết định số 52/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở sáp nhập với Xí
nghiệp sửa chữa nhà cửa Bình Trị Thiên. Tháng 12/1992, thực hiện Nghị định
388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc thành
lập, giải thể các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty tách Xí nghiệp dịch vụ Tổng hợp
chuyển giao thành một đơn vị trực thuộc sở Xây dựng và Công ty Xây lắp Thừa Thiên
Huế được thành lập lại theo quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 16/12/1992 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Năm 2006, Công ty đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển sang hoạt
động theo mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con và đã được UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 27/7/2006.
Một số mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển của công ty:
- Năm 1994 ký kết hợp đồng xây dựng Nhà máy Xi măng Luksvaxi với Công ty hữu
hạn LUKS (HongKong). Kết thúc dự án, kinh nghiệm thi công và năng lực máy móc,
thiết bị của đơn vị được nâng cao tạo điều kiện để công ty tham gia nhiều dự án lớn.
- Năm 1998, công ty bắt đầu mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực sản
xuất vật liệu xây dựng với các dự án đầu tư sản xuất gạch tuynen, khai thác và chế
biến đá xây dựng.

14


Đề tài

- Tháng 4/1999, công ty thực hiện dự án đầu tư khu dân cư Nam Vỹ dạ - thành
phố Huế theo phương thức "đổi đất lấy hạ tầng" đặt nền móng cho hoạt động đầu tư và
kinh doanh bất động sản của công ty.
- Năm 2000, công ty triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu
công nghiệp Phú bài với quy mô 300 ha (khu công nghiệp tập trung đầu tiên của tỉnh
Thừa Thiên Huế) tạo quỹ đất để thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tháng 3/2003, dự án đầu tư Nhà máy chế biến gỗ công suất 10.000 m3/năm
chính thức đi vào hoạt động đánh dấu cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu các
sản phẩm của đơn vị.
- Năm 2005, xây dựng hoàn thành Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9001:2000, được tổ chức TUV NORD (Cọng hòa liên bang Đức) đánh giá
và cấp chứng nhận.
- Tháng 7/2006, công ty chính thức chuyển đổi sang mô hình hoạt động mới
"công ty mẹ - công ty con", tạo cơ hội để tái cơ cấu tổ chức công ty, thực hiện chủ
trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,
giao thông và thủy lợi.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng:
Bê tông thương phẩm, ống bê tông li tâm, đá xây dựng, gạch các loại được sản
suất qua dây chuyền lò nung tuy nen, gạch Block, gạch lát vĩa hè, men Frit, các sản
phẩm gỗ cao cấp, gạch ngói đặc chủng phục vụ công tác trùng tu di tích, phụ gia sản
xuất xi măng, tấm lợp và các cấu kiện kim loại...
- Đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Phú bài, các khu chung cư, khu
đô thị mới.
- Lắp đặt điện nước, trang trí nội thất và xử lý nền móng công trình bằng công
nghệ và thiết bị hiện đại.
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và vật liệu xây dựng.
- Đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng.

15


Đề tài

2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XÂY LẮP TT HUẾ
Công ty hoạt động theo mô hình "Công ty Mẹ - Công ty Con" bao gồm một hệ
thống các đơn vị thành viên và các công ty liên kết.

Sơ đồ tổ chức công ty
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ
2.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán - thống kê - tài chính của Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế gồm
6 người, một kế toán trưởng, năm kế toán viên, một trong số đó kiêm thủ quỹ tiền mặt.
Các phần hành kế toán được phân chia thành: kế toán tổng hợp; kế toán TSCĐ; kế toán
chi phí; kế toán tiền mặt, tiền gửi và kế toán phụ trách các phần hành còn lại. Có thể
thấy, công tác kế toán có sự phân công rõ ràng và phù hợp với yêu cầu công việc. Hầu
hết các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ đại học, có kinh nghiệm và tinh
16


Đề tài

thần trách nhiệm. Do đặc điểm áp dụng kế toán máy trong công tác hạch toán nên
Công ty đã trang bị cho phòng kế toán 8 máy vi tính (7 máy cá nhân và 1 máy chủ)
cùng một số máy móc phương tiện cần thiết khác.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán
tổng
hợp

Kế toán
TSCĐ

Kế toán
chi phí

Kế toán
tiền
mặt,
tiền gửi

Kế toán
phần
còn lại

Thủ quỹ

Các nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Phân quyền và chức năng từng phần hành kế toán
 Kế toán trưởng: có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực kế
toán tài chính thống kê. Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, điều hành toàn bộ công
tác hạch toán, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các kế toán viên thực hiện tốt công việc
của mình theo quy định của Nhà nước.
 Kế toán tổng hợp: theo dõi tổng hợp số liệu của các kế toán phần hành, lập báo
cáo cuối kỳ và in sổ sách cuối niên độ. Đồng thời, kế toán tổng hợp phải kiểm tra việc
thực hiện chế độ kế toán tại các đơn vị phụ thuộc, đảm nhiệm việc hạch toán tăng giảm
tài sản cố định, xây dựng và sữa chữa lớn, trích lập khấu hao và các quỹ của Công ty.
 Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động các TSCĐ.
 Kế toán chi phí: theo dõi tập hợp các chi phí phát sinh, lập bảng phân bổ chi
phí xây lắp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cuối kỳ, lập các báo cáo
về chi phí, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán, công nợ giữa Công ty với các nhà
cung cấp.
 Kế toán tiền mặt, tiền gửi: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tiền mặt, tiền
gửi tại văn phòng Công ty cũng như kiểm tra tình hình sử dụng quỹ ở các công ty con
17


Đề tài

gửi về. Lập các chứng từ thu chi sau khi xác nhận tính hợp lý, hợp lệ của các giấy tờ
đó. Cuối kỳ, lập các báo cáo liên quan đến vốn bằng tiền và thu chi nội bộ.
 Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt tại Công ty, chịu trách nhiệm thu chi tại doanh
nghiệp như: thanh toán tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên. Theo dõi và thanh toán BHXH, BHYT theo quy định của Pháp luật.
 Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát
sinh ngay tại đơn vị. Nếu ở đơn vị hạch toán độc lập thì định kỳ gửi lên phòng kế toán
Công ty các báo cáo tài chính, nếu là đơn vị phụ thuộc thì hạch toán theo phương thức
báo sổ và gửi các chứng từ có liên quan về phòng kế toán để các nhân viên ở đây kiểm
tra theo dõi.
2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp có quy mô khá lớn, các chi
nhánh, ban đại diện, xí nghiệp sản xuất kinh doanh ở nhiều địa bàn khác nhau. Do đó
Công ty không thể áp dụng hình thức kế toán tập trung. Đồng thời, trình độ của nhân
viên kế toán ở một số đơn vị trực thuộc chưa đáp ứng được nếu cho phép phân cấp
quản lý tài chính độc lập. Vì vậy, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán vừa tập
trung, vừa phân tán.
2.3.3 Hệ thống kế toán
* Chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng cho toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc là chế độ kế
toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
* Các chính sách kế toán
- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng
năm. Các đơn vị kế toán trực thuộc có nhiệm vụ lập báo cáo định kỳ theo quy chế và
nộp lên công ty.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Thực hiện việc ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng
- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: thuế GTGT khấu trừ, các xí nghiệp có
nhiệm kê thuế và chuyển tất cả lên công ty.
18


Đề tài

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: kế toán máy
* Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán tại công ty là hình thức kế toán máy. Tất cả các xí nghiệp,
công ty cũng như các đơn vị trực thuộc đều sử dụng phần mềm kế toán MANSYS 9.1

CHỨNG TỪ

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MANSYS 9.1

SỔ KẾ TOÁN

KẾ TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG KÊ
CÙNG LOẠI
MÁY VI TÍNH

Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

Chương 3
19


Đề tài

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ

3.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ
3.1.1 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp của Công ty
Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế chủ yếu tiến hành tư vấn, khảo sát, thiết kế và
xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Là đơn vị hàng
đầu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như tại
miền Trung, các sản phẩm xây lắp của công ty chủ yếu nhận được do chỉ định thầu từ
các đối tác trong và ngoài tỉnh. Một số công trình khác là do công ty tiến hành đấu
thầu, tuy nhiên số lượng các công trình này là không nhiều.
Các sản phẩm xây lắp của công ty chủ yếu tập trung ở Thừa Thiên Huế và một
số tỉnh lân cận như Quảng Bình, Quảng Trị…
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống như xây dựng các nhà máy, công trình
thủy lợi, cầu cống…, hiện nay các sản phẩm xây lắp của Công ty khá đa dạng về hình
thức, quy mô.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại chỗ, không nhập kho, nó vừa là sản phẩm
hoàn chỉnh (công trình, hạng mục công trình hoàn thành), vừa là sản phẩm hoàn thành
theo giai đoạn quy ước.
Một sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao phải trải qua quy trình sản xuất gồm
nhiều bước. Có thể khái quát quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty xây lắp
Thừa Thiên Huế như sau:

20


Đề tài

Lập dự
toán tổng
thể

Tham gia
đấu thầu

Trúng thầu

Tiếp nhận
lệnh sản
xuất từ phía
công ty

Hoàn thành
và quyết
toán công
trình

Hoàn thiện
công trình

Triển khai
thi công
công trình

Khởi công
công trình

Giai đoạn tạo ra giá thành dự toán sản phẩm
Giai đoạn tạo ra giá thành thực tế sản phẩm
Khác với các sản phẩm công nghiệp, doanh thu của đơn vị sản phẩm chỉ được
xác định sau khi hoạt động tiêu thụ đã diễn ra, doanh thu tiêu thụ của sản phẩm xây lắp
đã được xác định từ giai đoạn Lập dự toán tổng thể. Do đó, việc tính toán và ghi nhận
doanh thu tại công ty liên quan đến hầu hết các giai đoạn tạo ra sản phẩm xây lắp. Tuy
nhiên, trong phạm vi đề tài, doanh thu tiêu thụ được xem xét chủ yếu trong giai đoạn
từ sau ký kết hợp đồng xây dựng, trước khởi công công trình đến giai đoạn hoàn thành
và bàn giao công trình.
3.1.2 Đặc điểm về các phương thức tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp quy mô tương đối lớn trong
lĩnh vực xây dựng ở khu vực miền Trung. Do đặc thù của sản phẩm xây lắp là có giá
trị lớn, thời gian thi công dài ngày… nên phương thức tiêu thụ sản phẩm xây lắp chủ
yếu của công ty là bàn giao trực tiếp cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết từ trước.
Ngoài ra, Công ty còn tiến hành tiêu thụ sản phẩm theo cách thức chìa khóa trao
tay tại một số dự án nhà ở, chung cư. Các căn hộ được xây dựng sẵn và bán trực tiếp
cho khách hàng có nhu cầu.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp là quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp
hoàn thành cho khách hàng.

21


Đề tài

3.1.3. Đặc điểm về phương thức thanh toán hợp đồng xây dựng tại Công ty
Với đặc thù doanh nghiệp xây lắp, tùy theo quy định của mỗi hợp đồng xây
dựng, công ty tiến hành thanh toán giá trị hợp đồng theo cả hai phương thức:
- Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- Thanh toán theo khối lượng thực hiện.
3.1.4 Quy trình bàn giao và tiếp nhận công trình xây lắp
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
Bàn
giao
sản
xuất
sản
phẩm

Đấu
thầu

Bàn
giao

CHỦ ĐẦU TƯ

hợp
đồng

Thanh
toán

Ghi
nhận
hoàn
thành
sản
phẩm

CÔNG TY XÂY LẮP
TT HUẾ
3.2 KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
XÂY LẮP THỪA THIÊN HUẾ
3.2.1 Đặc điểm tính toán và ghi nhận doanh thu tại Công ty
Công ty giao cho phòng Kế toán và Phòng kỹ thuật các xí nghiệp xây lắp xác
định phần công việc đã hoàn thành chủ yếu theo phương pháp: Đánh giá phần công
việc hoàn thành.

22


Đề tài

Trình tự thực hiện tính toán và ghi nhận doanh thu xây lắp

Khởi công
công trình

1. Dự toán kỹ thuật

Triển khai
thi công
công trình
2. Nghiệm thu từng phần
Hoàn thiện
công trình

3. Tổng kết khối lượng thanh toán

4. Ghi nhận doanh thu
Hoàn thành
và quyết
toán công
trình

1. Dự toán kỹ thuật
Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, Phòng kỹ thuật của Xí nghiệp xây lắp được
giao thầu tiến hành dự toán các thông số kỹ thuật của công trình thể hiện trong Bảng
dự toán chi tiết.
Giai đoạn này có thể diễn ra trước hoặc sau khi khởi công công trình. kế toán
không tham gia thực hiện công việc trong giai đoạn này.
2. Nghiệm thu từng phần
Sau một quá trình thi công, khi đạt đến điểm dừng kỹ thuật, đại diện đơn vị thi
công yêu cầu nghiệm thu phần công việc đã hoàn thành. Việc nghiệm thu phần công

23


Đề tài

việc hoàn thành có thể được tiến hành trong quá trình thi công, trước khi hoàn thiện
công trình hoặc sau khi hoàn thiện công trình. Công việc này do bộ phận kỹ thuật của
công ty tiến hành sau khi đã hoàn thành một phần công việc nhất định.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU YÊU CẦU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC
Kính gửi: Ban đầu tư và xây dựng TP Huế
Công trình: Trường tiểu học Thuận Thành
Hạng mục: Nhà 2 tầng 12 phòng học
Chủ đầu tư: Ban đầu tư và xây dựng TP Huế
Điều hành dự án: Ban đầu tư và xây dựng TP Huế
Giám sát kỹ thuật: Nguyễn Trường Tùng
Đơn vị thi công: Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế - Xí nghiệp xây lắp 7
Đơn vị đã nghiệm thu nội bộ công việc: Cốt đất + Kích thước hình học trục I với kết
quả sau:
+ Đánh giá chất lượng thi công: Đạt chất lượng theo thiết kế đã được phê
duyệt.
+ Đánh giá hồ sơ và các văn bản liên quan, các thử nghiệm kiểm tra, nhật ký
công trình: Đạt yêu cầu.
Theo quy định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình ban hành ngày
16/12/2004 đơn vị thi công yêu cầu bên A cho phép tổ chức nghiệp thu công
việc vào lúc 8h ngày 8 tháng 5 năm 2010.
Đại diện đơn vị thi công
(Đã ký)

Sau đó, được sự cho phép của giám sát thi công xây dựng của nhà thầu, đơn vị
thi công tiến hành nghiệm thu nội bộ về chất lượng công trình theo từng phần có sự
chứng kiến của kỹ thuật viên thi công trực tiếp. Dưới đây là biên bản nghiệm thu công
việc xây dựng.

24


Đề tài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 7 tháng 5 năm 2010

BIÊN BẢN SỐ 02
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
(BIÊN BẢN NỘI BỘ)

Công trình: Trường tiểu học Thuận Thành (Giai đoạn 1)
Hạng mục: Nhà 2 tầng 12 phòng học
1.Đối tượng nghiệm thu: Phần móng.
Nghiệm thu cốt đất + Kích thước hình học hở móng trục I
2. Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
a. Đại diện nhà thầu thi công theo hợp đồng: Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế
Ông (bà): Nguyễn Thị Khánh Vân
Chức vụ: Giám sát thi công
b. Đại diện đơn vị thi công trực tiếp: Xí nghiệp xây lắp 7
Ông: Dương Anh Vũ
Chức vụ: Giám đốc
Ông: Nguyễn Thanh Hùng
Chức vụ: Kỹ thuật thi công
3. Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu: 14h ngày 7 tháng 5 năm 2010
Kết thúc: 17h ngày 7 tháng 5 năm 2010
Tại công trình: Trường tiểu học Thuận Thành
4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã
được chấp thuận.
Bản vẽ: KC: 01, KC: 03; KC: 04
Tiêu chuẩn quy phạm xây dựng được áp dụng:
+ TCVN 5637 : 1991 Quản lý chất lượng xây lắp CTXL – Nguyên tắc cơ bản;
+ TCVN 5638 : 1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắc cơ bản;
+ TCXDVN 371 : 2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo nếu có
Bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt
Các kết quả thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×