Tải bản đầy đủ

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Thịnh Trường

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, khi mà khủng hoảng kinh tế đang ảnh hưởng tới nền kinh tế
các nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Để có thể tồn tại và phát triển thì bắt
buộc các doanh nghiệp phải cần có những biện pháp, chiến lược kinh doanh đúng đắn
nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có, khai thác tốt nhất các cơ hôi từ thị trường
để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc doanh
nghiệp đó có tiêu thụ được sản phẩm hay không? Tiêu thụ không những là mấu chốt
quyết định sự tăng trưởng mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vì thế các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình luôn tìm mọi biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó công tác tiêu thụ sản phẩm là
vấn đề được quan tâm đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và cơ bản
của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được
hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi, lỗ của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu:
từ các hoạt động chính hay từ các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay các mặt hàng
khác. Việc hạch toán tiêu thụ một cách chính xác, nhanh chóng sẽ giúp cho các nhà quản
trị có được những thông tin kịp thời về tình hình của doanh nghiệp. Từ đó trên cơ sở các
kết quả đạt được, nhà quản trị có cơ sở để phân tích, đánh giá, có cái nhìn đúng đắn về
thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có kế hoạch xây dựng chiến lược phù

hợp cho kỳ tới.
DNTN Thịnh Trường là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh
các mặt hàng về sơn gỗ, sơn tường và các mặt hàng tiêu dùng, cũng như các doanh nghiệp
khác đều đặt ra cho mình mối quan tâm đó là việc tiêu thụ hàng hóa đã thực sự hiệu quả
chưa, để từ đó có kế hoạch cũng như biện pháp phù hợp nhằm đạt được kết quả cao nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh đối với doanh nghiệp, tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại DNTN Thịnh Trường” để làm khóa luận tốt nghiệp.


I.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
− Hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh.
− Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại DNTN Thịnh Trường.
− Thông qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu cơ sở lý thyết và thực tế công tác tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp bước đầu đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của DNTN Thịnh Trường.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung, quy trình, phương pháp kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Thịnh Trường.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại DNTN Thịnh Trường.
Về thời gian: Cơ sở dữ liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ năm 2012 đến
năm 2014, đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại DNTN Thịnh Trường trong quý IV năm 2014.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến
đề tài từ các nguồn như giáo trình, sách tham khảo, thông tư, chuẩn mực kế toán, khóa
luận… nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh.
− Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp nàu được sử dụng để hỏi những người cung cấp
thông tin, các nhân viên phòng kế toán tài chính nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh và
công tác kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh.
− Phương pháp hạch toán tài khoản kế toán bao gồm các phương pháp chứng từ, phương
pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối nhằm phục vụ quá trình nghiên
cứu đề tài tại doanh nghiệp, để hệ thống hóa và tìm hiểu thông tin về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh.
− Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhằm phân tích tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả


kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp và đưa ra một
số biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
I.6. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN
Thịnh Trường.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại DNTN Thịnh Trường.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
I.7. Nghiên cứu tài liệu
Để phục vụ cho đề tài, em đã nghiên cứu những giáo trình liên quan đến kế toán tiêu
thụ và các đề tài mà các anh chị khóa trước đã làm về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh như : Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM
Quang Thiện, của Hoàng Thị Thúy, K43KTDN…Ở mổi đề tài đều nghiên cứu theo những
nội dung khác nhau nhưng tất cả đều làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tài của mình, thực
trạng cụ thể tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào, qua đó mỗi đề tài đều đưa ra những giải
pháp kiến nghị đối với từng công ty của mình. Mặc dù vậy ở một số đề tài đưa ra các phương
pháp nghiên cứu nhưng trong đề tài không có sử dụng, các giải pháp đều đưa ra khá đầy đủ,
tuy nhiên còn mang tính chất chung chung, chưa đưa ra những giải pháp thiết thực cho đề tài.
Vì vậy em sẽ cố gắng nghiên cứu kỹ tình hình hoạt động của công ty, thực trạng tại công ty
như thế nào để đưa ra những giải pháp cụ thể và thiết thực hơn, để bộ máy kế toán của công
ty hoàn thiện hơn.

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.
Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1.
Khái niệm hàng hóa


Hàng hóa: Là những đối tượng được doanh nghiệp mua và bán trong hoạt động
kinh doanh.
Đối với những doanh nghiệp thương mại đối tượng kinh doanh chính là hàng hóa.
Vì vậy yêu cầu hàng hóa có giá trị hợp lý, chất lượng đảm bảo, mẫu mã đa dạng, đáp ứng
được tốt nhất nhu cầu của khách hàng luôn là mục tiêu các doanh nghiệp thu được doanh
thu, xác định được hiểu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2.
Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sỡ hữu về hàng hóa từ tay người bán
sang tay người mua để nhận quyền sỡ hữu về người bán hay người mua (PGS-TS Nguyễn
Văn Công, Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chính, 2002).
Đây là khâu cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hóa. Hoạt động này trực
tiếp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu người tiêu dùng. Thông
qua quá trình tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Và khi
kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu từ hoạt động bán hàng.
1.1.1.3.
Khái niệm doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác).
Các loại doanh thu gồm:
− Doanh thu bán hàng.
− Doanh thu cung cấp dịch vụ.
− Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
1.1.1.4.
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác với giá trị vốn hàng
bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
Kết quả kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp xác định hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có thật sự mang lại hiệu quả hay không? Từ đó nhà quản trị cs những biện
pháp cắt giảm chi phí nâng cao doanh thu để tăng lợi nhuận.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ là một khâu trong quá trình hoạt động và là một bộ phận trong quá trình
tái sản xuất, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Thông qua quá trình tiêu thụ mà hàng


hóa được chuyển giao từ người bán sang người mua, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng, góp phần cải thiện đời sống dân cư, phân phối lại thu nhập, điều hòa lưu thông tiền
tệ, ổn định giá cả thị trường.
Công tác kế toán không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi doanh nghiệp mà nó còn có vai
trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế nói chung. Bởi vì, mỗi doanh nghiệp là một
thành phần kinh tế, mỗi doanh nghiệp phát triển sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc
dân phát triển. Do đó, yêu cầu công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phải đảm
bảo tính khoa học, chính xác, kịp thời và phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Vì
thông qua những thông tin mà kế toán tiêu thụ cung cấp, toàn bộ hoạt động tiêu thụ của
doanh nghiệp được phản ánh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định. Hơn
nữa những thông tin này còn là cơ sở để nhà quản trị có những quyết định đúng đắn, phù
hợp với những vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Từ đó, giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu (đa dạng hóa sản
phẩm, mở rộng thị trường, tăng năng lực cạnh tranh…) để tồn tại và phát triển hơn nữa.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trong công tác hạch toán kế toán nói chung thì công tác tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh là một phần hành kế toán rất quan trọng. Bởi những thông tin về tình hình
tiêu thụ, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để nhà quản trị đưa ra
những phương án phù hợp, tối ưu nhất nhằm đạt được những mục tiêu doanh nghiệp đề
ra. Để thực hiện tốt chức năng của mình, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
− Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tính toán chính xác tình hình tiêu thụ trong kỳ. Kết quả tiêu


thụ phải được theo dõi chi tiết đến từng mặt hàng, chủng loại sản phẩm.
Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tính toán chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh

thu, chi phí phát sinh trong kỳ. Đồng thời xác định số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước.
− Theo dõi, kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng, quản lý tiền bán hàng. Xem xét cần phải
mở những sổ sách nào để theo dõi các đối tượng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng
nợ, thời hạn nợ, tình hình trả nợ.
− Thường xuyện theo dõi, cập nhật những chế độ kế toán mới ban hành để áp dụng phù hợp
với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình.




Tổ chức, thực hiện tốt công tác kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác
những thông tin kế toán cần thiết về tình hình tiêu thụ hàng hóa, phục vụ công tác quản lý

của nhà quản trị.
− Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (theo chế độ kế toán

1.2.

doanh nghiệp vừa và nhỏ, ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng BCT)
1.2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1.
Các phương thức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Theo PGS.TS. Nguyễn Văn Công, Kế toán doanh nghiệp, trong doanh nghiệp, việc
-

tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ có thể thực hiên theo các phương thức sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất cảu doanh nghiệp. Sau khi giao hàng
xong, bên mua kí vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất

-

trong quá trình vận chuyển về đơn vị do người mua chịu.
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo phương thức này doanh nghiệp chuyển
hàng đến kho người mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Số
hàng chuyển đi này vẩn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng được giao xong
và người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã kí vào chứng từ giao hàng) thì số
hàng đó được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vẩn chuyển đến cho người
mua do doanh nghiệp chịu. Phương thức này được áp dụng đối với những khách hàng có

-

mối quan hệ thường xuyên với doanh nghiệp.
Phương thức trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, người mua sẻ thanh toán ngay lần
đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kì và
phải chịu một khoản lãi nhất định gọi là trả góp. Thông thường trả ở các kì bằng nhau,

-

trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp
thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán
hàng. Sau khi bán được hàng bên đại lý sẽ thanh toán tiền hàng ho doanh nghiệp và được
hưởng một khoản hoa hồng theo thỏa thuận của hai bên.


-

Phương thức đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà hàng hóa được doanh nghiệp mua

dưới hình thức trao đổi hàng hóa của đơn vị khác.
1.2.1.2.
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức bán hàng sử dụng trong doanh nghiệp mà kế toán nghiệp vụ
-

bán hàng có các chứng từ sau:
Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02 GTGT – 3LL)
Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01 GTKT – 3LL)
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí ( mẫu số 04 HDL – 3LL)
Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mẫu số 04 – VT)
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Bảng kê mua hàng (mẫu số 06 – VT)
Phiếu thu (mẫu số 01 – VT)
Phiếu chi (mẫu số 02 – VT)
Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng: Chứng từ lao động, tiền lương (theo dõi tiền
lương), chứng từ về hàng tồn kho (theo dõi vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa), chứng

từ liên quan đến tiền tệ (thanh toán, tạm ứng)…
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
 Đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa, doanh thu thu được từ hoạt động bán hàng. Doanh
thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả năm (5) điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác
(1)
(2)
(3)
(4)

đinh khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung
cấp dịch vụ đó.
c) Tài khoản kế toán


TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản này có các tài khoản
cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118 - Doanh thu khác
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 511

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
phương pháp trực tiếp tính trên doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ.
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán bị
trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối
d) Phương pháp hạch toán

TK 511
TK 5211, 5212, 5213

TK 131
(1)

(6)

(3)
TK 111, 112
TK 515

TK 911

TK 3387

(2)

(7)
(4)
TK 311, 331

TK 3331


Sơ đồ 1.1: Sơ(5)
đồ kế toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Chú thích sơ đồ:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)

Bán hàng thu tiền ngay
Bán hàng thu tiền ngay
Tiêu thụ theo phương thức trả góp
Bán hàng trả nợ ngay cho chủ nợ
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Xác định doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, Ban hành và công
bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, thì các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị
trả lại và giảm giá hàng bán.
− Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng


khi khác hàng mua số lượng lớn.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng

trả lại và từ chối thanh toán.
− Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai
quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 01 GTGT-3LL)
- Phiếu chi (mẫu số 02-TT)
- Hóa đơn, biên bản hoặc văn bản trả lại của người mua
- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại
- Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ giảm giá có sự đồng ý của cả người mua
và người bán.
c) Tài khoản kế toán
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
d) Phương pháp hạch toán


TK 111, 112, 131

TK 511, 512

TK 5211
CKTM

Kết chuyển CKTM

TK 5212

Kết chuyển
Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại
Kết chuyển
Giảm giá hàng bán
TK 5213
Giảm giá hàng bán

TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.1.
Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm được xuất bán trong
kỳ hoặc là giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các
khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng (mẫu số 02 GTKT-3LL)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
c) Tài khoản kế toán


TK 632 - Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK 632

Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ
trong kỳ và các khoản được ghi tăng
giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.


Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ
trong kỳ và giá vố hàng bán bị trả
lại.

TK 632 không có số dư cuối kỳ
d) Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, thì việc xác định giá trị hàng tồn


kho được xác định theo một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh: Giá trị hàng bán ra thuộc lần nhập nào thì lấy đích
danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho. Phương pháp này được áp dụng đối



với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá
trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc

vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc tình hình của doanh nghiệp.
− Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
− Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.
 Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá

mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán,


trong đó:
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4 phương
pháp trên.




Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều
chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khối lượng hàng hóa trong kì và đầu kì, cho nên
cần phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kì và hàng tồn cuối kì.
e) Phương pháp hạch toán
 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
g
TK 155, 156, 157
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa,
hàng gửi bán xuất bán

TK 632

TK 911
Kế cthuyển giá vốn
hàng bán trong kì

Sơ đồ 1.3: Sơ đồHàng
kế toán
vốnlạihàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
bángiá
bị trả

 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ


TK 156

TK 611

TK 632

TK 911

K/C giá trị hàng hóa
tồn đầu kỳ

TK 157
K/C giá trị hàng gửi
bán tồn đầu kỳ

K/C giá vốn hàng
hóa tiêu thụ trong kỳ

K/C GVHB để xác
định KQKD

TK 331
Giá trị hàng hóa
mua trong kỳ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán – hàng hóa theo phương pháp KKĐK
1.2.3.2.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ khoản thu về tiền lãi, cổ tức được
hưởng, chênh lệch giá khi chuyển nhượng các khoản đầu tư hoặc chuyển đổi mục đích,

-

chiết khấu thanh toán được hưởng, tiền lãi do bán hàng trả góp,…
b) Chứng từ sử dụng
Phiếu thu
Giấy báo có của ngân hàng
Các chứng từ liên quan
c) Tài khoản kế toán
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản
Nợ
TK 515

- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt - Các khoản doanh thu thuộc doanh thu
động tài chính

hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài kỳ.
chính sang tài khoản 911


TK 515 không có số dư cuối kì
d) Phương pháp hạch toán
TK 333

TK 515

TK 111, 112, 156
Doanh thu từ hoạt động tài chính

Các khoản
giảm trừ

TK 311, 331
TK 911

Lãi tiền gửi, Chiết khấu thanh toán được hưởng

K/C doanh thu
tài chính

TK 3387
Phân bổ các khoản DT chưa thực hiện

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.3.
Kế toán chi phí tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi
phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay
vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán…khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,
đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…



c)

b) Chứng từ sử dụng
Phiếu chi
Giấy báo Nợ của ngân hàng
Các chứng từ kiên quan khác
Tài khoản kế toán
TK 635 - Chi phí tài chính
Kết cấu tài khoản:

Nợ
TK 635

- Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí thuộc - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát


hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong sinh trong kì để xác định kết quả hoạt động
kỳ (kể cả các khoản lỗ thuộc hoạt động tài kinh doanh.
chính và trích lập dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính).
Tài khoản 635 không có số dư cuối kì
d) Phương pháp hạch toán

TK 129, 229

TK 635

Lập dự phòng giảm giá
ngắn hạn, dài hạn

TK 129, 229
Hoàn nhập dự
phòng giảm giá

TK 111, 112, 331
Chiết khấu thanh toán cho người mua

TK 911
Kết chuyển chi phí

TK 413
Lỗ do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ
TK 111, 112, 242, 335
Lãi tiền vay, phân bổ lãi trả chậm trả góp

TK 121, 221
Lỗ khi bán các khoản đầu tư
TK 111,112
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kếThu
toántiền
chibán
phí các
tài chính
1.2.3.4.
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
khoản đầu tư
a) Khái niệm
− Chi phí bán hàng trong kì là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
TK 1112,1121
khihoặc
bándịch
ngoạivụtệbao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu
thành phẩm, hàng Lỗ
hóa,
TK 1111,1121
Thi tiền bán ngoại tệ


bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngài, chi
phí bằng tiền khác.
− Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành
chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý
doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo nội dung khoản mục chi phí như: lương, BHXH,
kinh phí công đoàn, BHYT, chi phí vật liệu.
b) Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 05-TT)
- Phiếu thu (mẫu số 01-TT), Phiếu chi (mẫu số 01-TT)
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê chi phí
- Bảng lương (mẫu số 02-LĐTL)
- Các chứng từ khác có liên quan
c) Tài khoản kế toán
TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 6421, 6422

-Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan - Các khoản giảm chi phí bán hàng, chi phí
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, quản lý doanh nghiệp
dịch vụ.

- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản

-Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh
thực tế phát sinh trong kì.
doanh trong kì.
TK 6421, 6422 không có số dư cuối kì
d) Phương pháp hạch toán


TK 111, 112

TK 6421, 6422

TK 152, 153
Chi phí NVL, CCDC

Các khoản giảm chi

TK 334, 338

TK 911

TK 214
Chi phí tiền lương và các
khoản
trích
theo
lương
Chi phí
khấu
hao
TSCĐ

Kết chuyển chi phí bán
TK 142, 242
hàng và QLDN
Chi phí

Chi phí

chờ K/C

đã K/C

TK1331
TK 111, 112, 331
Thuế GTGT
Chi phí dịch vụ
đầu vào
mua ngoài

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.5.
Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần tăng vốn chủ sỡ hữu từ các hoạt động
-

ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm:
Thu về từ thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tang thu nhập


-

Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Các khoản thu khác
b) Chứng từ sử dụng
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Phiếu thu
Các chứng từ liên quan
c) Tài khoản kế toán
TK 711 – Thu nhập khác
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
theo phương pháp trực tiếp đối với các kì.
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kì sang TK xác định KQKD
Tài khoản 711 không có số dư cuối kì
d) Phương pháp hạch toán


TK 711

TK 3331

Thuế GTGT nộp theo
phương pháp trực tiếp

TK 911 K/C thu nhập khác

TK 111, 112, 131
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK 33311 Thuế GTGT
đầu ra
Các khoản nợ phải trả được xóa sổTK 331, 338

Thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ
TK 111,112

Nhận quà tặng bằng vật tư, tài sản
TK 152, 211

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
1.2.3.6.
Kế toán chi phí khác
a) Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. Gồm chi phí
thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, bị phạt thuế, phạt do vi phạm hợp

-

đồng, chi phí do bị bỏ sót, nhầm, các khoản chi phí khác…
b) Chứng từ sử dụng
Phiếu chi
Các chứng từ liên quan
c) Tài khoản kế toán

TK 811 – Chi phí khác
Kết cấu tài khoản:


Nợ
TK 811

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong - Cuối kì kết chuyển toàn bộ các khoản


chi phí khác phát sinh trong kì sang tài

khoản 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kì
d) Phương pháp hạch toán
TK 111, 112, 334, 338

TK 811

Các khoản chi bằng tiền

TK 911
Kết chuyển chi phí

TK 152, 211, 213
Chi phí nhượng bán
vật tư, TSCĐ
TK 333

Tiền phạt thuế
truy nộp thuế

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí khác
1.2.3.7.
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí thuế TNDN là tồng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập
hoãn lại khi xác định được lợi nhuận hoặc lỗ trong một kì. Trong đó:
-

Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu
nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Được tính bởi công thức sau:
Thuế TNDN hiện hành
Mức thuế suất phổ thông hiện hành là 22% và 20% đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

-

Thuế TNDN hoãn lại: là thuế TNDN sẻ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.


b) Chứng từ sử dụng
- Tờ khai thuế TNDN (mẫu số 02A/TNDN)
- Bảng quyết toán thuế TNDN
c) Tài khoản sử dụng

TK 821 - Chi phí thuế TNDN, TK 821 có 2 tài khoản cấp 2:
-

TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết cấu tài khoản 8211:
Nợ
TK 8211

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh - Số thuế TNDN hiện hành thực tế nhỏ hơn
trong năm

số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp

- Thuế TNDN hiện hành các năm trước được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót hành đã ghi nhận trong năm.
không trọng yếu của các năm trước được - Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành do phát hiện sai sót không trọng yếu của
của năm hiện tại

các năm trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành của năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kì

Kết cấu tài khoản 8212:
Nợ
TK 8212

Ghi nhận giá trị thuế TNDN hoãn lại phải Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại
trả (phát sinh từ khoản chênh lệch tạm (phát sinh từ khoản chênh lệch tạm thời
thời chuyển xuống)
tăng lên)
Kết chuyển giá trị tài sản thuế TNDN Kết chuyển giá trị tài sản thuế TNDN hoãn
hoãn lại trả xuống sang TK 911 để xác lại sang TK 911 để xác định kết quả kinh
định kết quả kinh doanh

doanh


d) Phương pháp hạch toán

TK 111,112

TK 3334

Nộp thuế TNDN

TK 8211

Hàng quý, tạm
tính thuế TNDN phải nộp

TK 911
K/C chi phí thuế
TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 347

TK 8212
Ghi nhận Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả

TK242

Ghi nhận Tài sản thuế
thu nhập hoãn lại

Hoàn nhập Tài sản thuế
Hoàn
nhập
Thuế
thu
nhập
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
thu nhập hoãn lại
hoãn lại phải trả
1.2.3.8.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
-

Kết quả hoạt động SXKD chính là số lợi nhuận lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
hay dịch vụ, bất động sản đầu tư và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn
của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động

-

sản đầu tư.
Kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.


-

Kết quả hoạt động khác: được tính bắng số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
phát sinh trong kì.
Công thức chủ yếu được sử dụng khi kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả kinh doanh:
Doanh thu thuần về bán hàng
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm
và cung cấp dịch vụ
và cung cấp dịch vụ
trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp về BH
Doanh thu thuần về BH
Giá vốn
và cung cấp dịch vụ
và cung cấp dịch vụ
hàng bán
Lợi nhuận khác
Thu nhập khác
Chi phí khác

Lợi nhuận
gộp về
Doanh thu
Chi phí
Chi phí
bán hàng
hoạt động
tài
quản lý
và cung cấp
tài chính
chính
kinh doanh
dịch vụ
Lợi nhuận KT trước thuế
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận KT trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận hoạt
thuần từ
động KD

b) Tài khoản kế toán

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch
dịch vụ

vụ

- Chi phí tài chính kết chuyển

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Chi phí bán hàng, QLDN kết chuyển

- Thu nhập khác

- Chi phí khác kết chuyển

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động
kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuồi kỳ




TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình phân phối kết quả này của doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản
Nợ

TK 421



- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của DN

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp

doanh của doanh nghiệp trong kì.

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, - Số lợi nhuận cấp dưới nộp cấp trên, số lỗ
cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên của cấp dưới được cấp trên bù
doanh.

- Xử lí các khoản lỗ về hoạt động kinh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh

doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Số dư bên có: Số lợi nhuận chưa phân

Số dư bên nợ: Số lỗ hoạt động kinh phối hoặc chưa sử dụng
doanh chưa xử lý


\
TK 632

TK 911
K/C Giá vốn hàng bán

TK 511,512
K/C doanh thu bán hàng

TK 635, 811
K/C chi phí tài chính
Chi phí khác

TK 515, 711
K/C doanh thu tài chính
Thu nhập khác

TK 6421, 6422
TK 421

K/C chi phí bán hàng
Chi phí QLDN

K/C lỗ

TK 821
K/C Chi phí thuế TNDN
K/C lãi
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
c) Phương pháp hạch toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỊNH TRƯỜNG
2.1.
Giới thiệu khái quát về DNTN Thịnh Trường
2.1.1. Khái quát về tình hình hình thành và phát triển của doanh nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×