Tải bản đầy đủ

Bài giảng Hình học 8 chương 1 bài 7: Hình bình hành

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 8


? Hình thang là gì? Nêu các nhận xét về hình thang khi có
hai cạnh bên song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
* Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
* Nếu hình thang có hai cạnh bên song thì hai
cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
* Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai
cạnh bên song song và bằng nhau.

? Quan sát tứ giác ABCD rồi cho biết các cạnh đối của
tứ giác có đặc điểm gì?
A

110o

B

70o

110o

D

C

Tứ giác ABCD có các cạnh đối song song


1.Định nghĩa:
A

D

Giải thích
a) Vì hình bình hành là hình thang
có hai cạnh bên song song nên hai
đáy bằng nhau và hai cạnh bên
bằng nhau.

(sgk)
B

C

AB // CD
ABCD là
<=>
AD // BC
hình bình hành
Hai cạnh bên
* Hình thang
Hình bình hành
song song
Quan sát
Gọi
hình
O là
bình
giao
hành
điểm
ABCD
hai đường
và dự đoán
xem cácchéo
cạnhAC
đối,
vàcác
BD.góc
Vậy
đốithìcủa
điểm
chúng
O lànhư
thế nào?gì của hai đường chéo?
A
ABCD hình bình hành
AC ∩ BD = {O}
O
a) AB = CD; AD = BC
D
C
ˆ = Cˆ ; Bˆ = D
ˆ
b) A
c) OA = OC; OB = OD
*

B

b) Kẻ đường chéo BD.
Xét ∆ABDvà∆CDB có
AB = CD; AD = BC (c/m a)
BD chung
=> ∆ABD = ∆CDB (c.c.c )
Do đó: Aˆ = Cˆ
Tương tự kẻ đường chéo AC ta
chứng minh được Bˆ = Dˆ


1.Định nghĩa:

A

B

(sgk)
D

C

AB // CD
ABCD là
<=>
AD // BC
hình bình hành
Hai cạnh bên
* Hình thang
Hình bình hành
song song

*

2.Tính chất:
* Định lí:

(sgk)

ABCD hình bình hành
GT
AC ∩ BD = {O}
a) AB = CD; AD = BC
ˆ = Cˆ ; Bˆ = D
ˆ
KL b) A
D
c) OA = OC; OB = OD
Chứng minh:
(sgk)

3.Dấu hiệu nhận biết:

A

B
1

1
O
1

1
C

Giải thích
a) Vì hình bình hành là hình thang
có hai cạnh bên song song nên hai
đáy bằng nhau và hai cạnh bên
bằng nhau
b) Kẻ đường chéo BD.
Xét ∆ABDvà∆CDB có
AB = CD; AD = BC (c/m a)
BD chung
=> ∆ABD = ∆CDB (c.c.c )
Do đó: Aˆ = Cˆ ; Bˆ = Dˆ
c) Gọi O là giao điểm hai đường
chéo AC và BD.
Xét ∆AOB và ∆COD có:
Aˆ1 = Cˆ1 ; Bˆ1 = Dˆ 1 (slt)
AB = CD (cạnh đối hbh)
=> ∆AOB = ∆COD (g.c.g)
Do đó OA = OC ; OB = OD


1.Định nghĩa:

A

B

Các cạnh đối song song

(sgk)
D
C
AB // CD
ABCD là
<=>
*
AD // BC
hình bình hành
cạnh bên
* Hình thang
Hình bình hành
song song

Các cạnh đối bằng nhau
Tứ
giác

2.Tính chất:

Hai cạnh?đối song
song và bằng nhau

Hình
bình hành

Các góc đối bằng nhau

(sgk)
* Định lí:
ABCD hình bình hành
GT AC ∩ BD = {O}
AB = CD; AD = BC
ˆ = Cˆ ; Bˆ = D
ˆ
KL A
OA = OC; OB = OD

3.Dấu hiệu nhận biết:
(sgk)

A

B

O
D

C

Hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm


Giới thiệu một số cách vẽ hình bình hành
Cách 1: Dùng thước hai lề









Giới thiệu một số cách vẽ hình bình hành

Cách 2
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của (A;CD)và (C; DA).
A

D

B

C


Giới thiệu một số cách vẽ hình bình hành
Cách 3
A
B

D
C


Trong các tứ giác sau tứ giác nào là hình bình
hành ?

?3

F
E

B

S

I

V
750

N
P

O

C

A

K
D

a)
Các hình a,

1100

R
750

G

1000 800
M

H

b)

U

c)

Q

X

d
)

b, d, e là hình bình hành
Hình c không phải là hình bình hành

V

e)


Bài 1 Các câu sau đây đúng hay sai ?
a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
là hình bình hành.

ĐÚNG

b) Hình thang có hai cạnh bên song song
là hình bình hành.

ĐÚNG

c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là
hình bình hành.

SAI

d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
là hình bình hành.

SAI


Bài 2:

Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình
71 có là hình bình hành hay không ?
B

A

D

E

F

G

C
H

N
M

P

Q
Hình 71


* Về nhà học thuộc và nắm vững
những nội dung cơ bản:
- Định nghĩa hình bình hành
- Tính chất hình bình hành
- Dấu hiệu nhận biết
* Bài tập về nhà: 44, 45, 47/T92-sgk
* Tiết sau luyện tập


HƯỚNG DẪN: Bài tập 47/93
Cho hình 72, trong đó ABCD là hình bình hành
a) Chứng minh AHCK là hình bình hành.
b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh rằng A,O,C thẳng hàng.
A

B
K

H
D

O
C

Hình 72

Câu a
AH ⊥ BD; CK ⊥ BD

∆ AHD = ∆ CKB

AH // CK và AH = CK
AHCK là hình bình hành

Câu b
AC và HK là hai đường chéo
của hình bình hành AHCK
Chứng minh AC đi qua O
Chứng minh A, O, C thẳng hàng




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×