Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cân đối trong trường mầm non

LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Tên đề tài:
“Một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cân đối
trong trường mầm non”

I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
“ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát
triển. Vì trẻ em là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước
xã hội chủ nghĩa, để đạt được điều mong muốn trên thì ngay từ tuổi ấu thơ trẻ
em phải được hưởng nền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp để giúp trẻ
phát phát triển về mọi mặt: Đức, trí, thể, mỹ, lao động.
Đất nước ta đang trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Việc phát triển kinh tế đang là một nhu cầu cấp thiết của mỗi quốc gia trong đó
có Việt Nam, việc phát triển kinh tế gắn liền với sự phát triển cuộc sống của con
người.
Ngày nay trong công cuộc xây dựng đất nước nói chung và xây dựng
chiến lược con người nói riêng cùng với chiến lược đó Đảng và nhà nước ta rất
quan tâm đến sự nghiệp chăm sóc bảo vệ và giáo dục trẻ em.“Trẻ em hôm nay Thế giới ngày mai”.

Trẻ em là nguồn hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước, là
lớp người kế tục sự nghiệp của cha anh, gánh vác mọi công việc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì một tương lai tươi sáng trẻ em sẽ trở thành
chủ nhân hữu ích của tương lai thì ngay từ thủa ấu thơ trẻ phải được hưởng nền
giáo dục phù hợp hiện đại và toàn diện về mọi mặt Đức, Trí, Thể, Mỹ. Chính vì
vậy công tác chăm sóc giáo dục trẻ mầm non có một vị trí đặc biệt quan trọng
trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo con người.
Chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho
trẻ trong trường mầm non là việc hết sức quan trọng mà toàn đảng, toàn dân cần
phải quan tâm đến. Riêng đối với bậc học mầm non việc chăm sóc nuôi dưỡng
và bảo vệ sức khỏe của trẻ được đặt lên hàng đầu, vì mục tiêu giáo dục mầm non
là hình thành nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa giúp cho trẻ khỏe mạnh
hồn nhiên vui tươi phát triển cơ thể cân đối hài hòa
1/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Song song với việc chăm sóc là việc nuôi dưỡng trẻ mà ăn uống là một
nhu cầu không thể thiếu được của mỗi con người. Nấu ăn là một công việc hết
sức gần gũi và quen thuộc trong mỗi gia đình và trường mầm non. Trong mỗi
chúng ta ai cũng có thể nấu ăn được nhưng nấu như thế nào để đảm bảo đầy đủ
chất dinh dưỡng một cách an toàn và hợp lý nhất, điều này không dễ bởi nó luôn
luôn đòi hỏi chúng ta phải có những sáng kiến và hiểu biết về nấu ăn nói chung
và đặc biệt là nấu ăn cho các cháu ở nhà trẻ và mẫu giáo nói riêng.
Nếu trẻ em được nuôi dưỡng tốt sẽ có một sức khoẻ tốt và đó là tiền đề
cho sự phát triển của trẻ sau này. Vì vậy công tác nuôi dưỡng trong trường mầm
non là một việc hết sức quan trọng.
Mục tiêu chất lượng ở trường Mầm non là hình thành ở trẻ những yếu tố
đầu tiên của nhân cách con người, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm xã
hội, thẩm mỹ, ngôn ngữ và khoa học tự nhiên. Đây là nhiệm vụ hết sức quan
trọng đặt ra cho đội ngũ làm công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Trong đó chăm sóc, nuôi dưỡng được đưa lên hàng đầu, vì vậy đòi hỏi đội ngũ
CB, GV, NV trong trường phải có trình độ, có kiến thức về nuôi dưỡng.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 là nâng cao chất lượng
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non. Vậy chúng ta cần
phải làm gì và làm như thế nào để chất lượng bữa ăn của trẻ được nâng lên, xây
dựng thực đơn phải như thế nào cho hợp lý, cân đối giữa các chất calo, tỷ lệ các
chất Prôtein – Lipit – Gluxit, can xi và B1, chúng ta cần thay đổi thực đơn theo
mùa, với nhiều loại thực phẩm phong phú đa dạng, phù hợp địa phương mình,
trẻ không bị suy dinh dưỡng, không bị béo phì. Song song với việc giáo dục là
việc chăm sóc nuôi dưỡng, mà việc ăn uống là nhu cầu không thể thiếu được
đối với con người, việc nấu ăn là hết sức gần gũi và quen thuộc trong mỗi gia
đình và các trường mầm non. Chúng ta ai cũng có thể nấu ăn được nhưng nấu
như thế nào để đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng một cách cân đối hài hòa,
an toàn và hợp lý nhất, điều này không dễ, nó luôn đòi hỏi chúng ta phải có hiểu
biết về việc chế biến thức ăn một cách khoa học. Nếu đứa trẻ được chăm sóc
nuôi dưỡng tốt trẻ sẽ có sức khỏe tốt và đó là tiền đề cho sự phát triển của trẻ
sau này. Chính vì vậy công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
là việc hết sức quan trọng, nên tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp chỉ đạo xây
dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cân đối trong trường mầm non”
2. Mục đích của sáng kiến:

2/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng của việc xây dựng thực đơn ở tại
trường để tìm ra những biện pháp xây dựng thực đơn hợp lý cho trẻ trong trường
mầm non để phù hợp và đáp ứng với nhu cầu thị trường hiện nay.
- Nghiên cứu thực trạng trong khi xây dựng thực đơn tại trường mầm non
- Từ thực trạng đó đề ra một số biện pháp xây dựng thực đơn hợp lý, phù
hợp với nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương
- Đề xuất kiến nghị với các cấp lãnh đạo tạo điều kiện tốt cho việc xây
dựng thực đơn hợp lý cho trẻ tại trường mầm non
3. Đối tượng và phạm vi áp dụng sáng kiến
- Một số biện pháp xây dựng thực đơn hợp lý, phù hợp với nguồn thực
phẩm sẵn có tại địa phương cho trẻ mầm non tại trường mầm non
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp thực hành, đánh giá.
5. thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 04 năm 2019.

3/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736

II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận:
Bác đã từng nói “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” Luật bảo vệ chăm
sóc cũng đã nêu: “ Sức khỏe của trẻ em hôm nay là sự phần vinh cho xã hội mai
sau” Để đáp ứng được những yêu cầu phát triển đi lên của đất nước trong thời
kỳ Hội nhập Quốc tế. Việc chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm cho
trẻ trong trường mầm non là một việc hết sức quan trọng và cần thiết mà chúng
ta ai cũng phải quan tâm đến. Đối với trường mầm non tôi phụ trách nói riêng và
các trường mầm non trong thị xã nói chung việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ luôn
được đặt lên hàng đầu.Vì mục tiêu của giáo dục là hình thành nhân cách con
người mới xã hội chủ nghĩa, giúp cho trẻ phát triển một cách toàn diện. Nếu
chúng ta chăm sóc nuôi dưỡng trẻ không tốt thì ảnh hưởng đến sự phát triển của
trẻ, thể lực và trí tuệ của trẻ chậm phát triển.
Hiện nay trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều
kiện cuộc sống hiện đại, thì chúng ta lại phải đối mặt với nhiều môi trường ô
nhiễm, thực phẩm sử dụng nhiều hóa chất, con người có nguy cơ phải đối mặt
với nhiều bệnh tật, với vi khuẩn, vi rút, có nhiều loại thực phẩm không rõ nguồn
gốc, nếu chúng ta không thường xuyên quan tâm đến, thì hậu quả khó mà tránh
được. Vìvậy trong các trường học cần có một môi trường an toàn không có ngộ
độc thức ăn xảy ra đảm bảo sức khỏe cho trẻ, vì sức khoẻ là vốn quý của con
người, ăn uống là cơ sở tạo cho con người có một thể lực tốt. Ăn uống theo nhu
cầu dinh dưỡng của cơ thể, đảm bảo đủ về lượng và chất thì cơ thể mới phát
triển một cách toàn diện được.
Trong thức ăn có chứa tất cả các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cơ
thể như: “ Chất đạm, chất béo, chất sơ, vitamin, muối khoáng…Nếu bị thiếu hụt
hoặc dư thừa các chất dinh dưỡng này cơ thể sẽ gây ra nhiều bệnh tật nhất là đối
với trẻ nhỏ, vì trẻ nhỏ đang trong thời kỳ phát triển nhanh về thể lực, trí tuệ và
tình cảm, các mối quan hệ trong xã hội. Nếu chúng ta làm tốt chế độ dinh dưỡng
cho trẻ một cách tốt nhất thì nó quyết định sự thành công của đứa trẻ trong
tương lai.

4/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Tình hình thực tế của đơn vị.
Thực tế hiện nay trẻ em Việt Nam tỉ lệ suy dinh dưỡng còn khá cao đó
chính là nỗi băn khoăn của toàn xã hội, các cấp lãnh đạo cũng như các nhà
trường. Muốn phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ được tốt không phải đợi khi
trẻ lớn mà chúng ta phải phòng chống khi trẻ còn trong trứng, trong thời kỳ bào
thai đến khi sinh ra và lớn lên.
Trong thực tế hiện nay do điều kiện đời sống của nhân dân còn khó khăn
nên việc chăm sóc giáo dục trẻ còn thiếu thốn, kiến thức nuôi dạy trẻ chưa đồng
đều nên việc đầu tư và tổ chức bữa ăn cho trẻ cũng như chăm sóc trẻ ở nông
thôn còn nhiều hạn chế do đó ảnh hưởng ít nhiều đến việc xây dựng thực đơn,
khẩu phần ăn cho trẻ ở trường mầm non. Đó cũng là một trong những nguyên
nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ.
Trường mầm non nơi tôi công tác nằm trên địa bàn huyện ngoại thành Hà
Nội, về kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ nhận thức của người dân còn hạn
chế. Trẻ ăn bán trú tại trường là 100%. Nhà trường đã được công nhận là trường
đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 có 20 nhóm lớp trong đó 15 lớp mẫu giáo và 5
lớp nhà trẻ tổng số học sinh toàn trường là 560 trẻ.
Trong những năm qua trường đã thực hiện tốt các chuyên đề vệ sinh dinh
dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng
hàng năm, trường làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo
khoa học cho các bậc phụ huynh dưới nhiều hình thức như thông qua các buổi
họp phụ huynh, qua các hội thi, tuyên truyền qua các giờ đón trả trẻ. Phối kết
hợp với hội phụ nữ để tuyên truyền với các nội dung như tổ chức bữa ăn hợp lý
cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cách phòng chống một số loại bệnh
cho trẻ...
Nhà trường đã tổ chức tôt việc chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, như tổ chức
cân xếp kênh theo dõi bằng biểu đồ cho trẻ để kịp thời phát hiện ra số trẻ bị suy
dinh dưỡng. Phối hợp với trạm y tế xã để khám sức khoẻ định kỳ cho các cháu
để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Thực hiện tốt vệ sinh phòng bệnh cho trẻ,
đảm bảo tốt giấc ngủ cho trẻ.
Cơ sở vật chất: Trường có bếp ăn một chiều, thực hiện đúng nguyên tắc
bếp một chiều, đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, có đồ dùng phục vụ đầy
đủ. Mức đóng góp cho trẻ ăn được tăng đáng kể. Tóm lại việc tổ chức cho trẻ ăn
bán trú tại trường mầm non đã được thực hiện từ nhiều năm nay. Công tác

5/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
phòng chống suy dinh dưỡng của nhà trường trong những năm qua đã đạt được
kết quả tương đối tốt nhưng tỉ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn ở mức cao.
Qua việc đánh giá thực trạng của trường bản thân tôi đã rút ra được một
số tồn tại sau:
1. Công tác nâng cao chất lượng bữa ăn còn thấp
2. Chưa có những thực đơn hợp lý theo mùa
3. Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm chưa thường xuyên
4. Lượng Kcalo chưa đảm bảo
5. Công tác phối kết hợp chưa thường xuyên
6. Tỷ lệ các chất chưa cân đối Trên cơ sở những tồn tại trong việc xây
dựng thực đơn của trường, tôi đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp chỉ đạo
nhằm giải quyết những tồn tại trên, góp phần xây dựng thực đơn hợp lý cho trẻ
trong nhà trường và góp phần giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng của trường xuống mức
thấp nhất.
2.2. Thực trạng của vấn đề:
Để tìm ra những giải pháp hữu ích nhất tôi đã tiến hành khảo sát thực tiễn
như sau:
Căn cứ vào thực tế bữa ăn của trẻ với mức đóng góp của phụ huynh là
13.000đ/1trẻ/ngày tại trường mầm non, trẻ ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ theo
thực đơn sau.
Bảng thực đơn mùa hè

Thứ
Bữ

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thịt dim
đậu
Canh cua
rau đay

Trứng
tráng thịt
Canh
xương
khoai sọ

Thịt xào
rau thập
cẩm
Canh ngao
rau mồng
tơi

Tôm dim
thịt
Canh xương


Thịt dim
cari
Canh
xương rau
ngót

Mỳ thịt

Cháo lạc
vừng

Canh bún


a ăn

Bữa chính
sáng

Bữa phụ
chiều

Cháo
xương rau Chè đỗ đen
củ

Bảng thực đơn mùa đông
Thứ

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4
6/20

Thứ 5

Thứ 6


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Bữa ăn
Thịt dim
Trứng hấp Thịt dim cà
đậu
Bữa chính
Canh
chua
Canh
sáng
xương su
Canh rau
xương
hào, cà rốt
cải thìa
khoai tây,
cà rốt
Bữa phụ
Xôi ruốc
Chè đậu
Bún riêu
Mỳ thịt
Cháo thịt
chiều
lạc
đói
cua
Bảng tính khẩu phần ăn 5 ngày cho trẻ nhà trẻ với số lượng là:102 xuất
Trứng kho
tàu
Canh
xương bắp
cải

Tên
thực
phẩm

Lượn
g ghi
sổ

Thịt gà
dim
Canh bí
xanh
xương

Trọng lượng

Prôtêin

Lipít

Tỷ lệ
ăn
được

Bình
quân

Tỷ
lệ %

Lượng
cung
cấp

ệ%

Gluxít
L

Tỷ
l

ượng
cung
cấp

Tỷ

Lượng
l cung
ệ%
cấp

* Bữa chính
Gạo tẻ

7140

99

69.3

7.6

5.27

1.3

0.9

76.2

52.8

Thịt lợn mỡ

2100

98

20.2

14.5

2.93

37.3

7.53

0

0

Thịt nạc vai

1125

98

10.8

19

2.05

7

0.76

0

0

Xương ba

2500

43

10.5

2.2

0.23

0

0

1.5

0.16

Trứng vịt

1140

88

9.84

13

1.28

14.2

1.4

1

0.1

Tép gạo

300

92

2.71

11.7

0.32

1.2

0.03

0

0

Cua đồng

500

50

2.45

12.3

0.3

3.3

0.08

2

0.05

Cá quả

840

60

4.94

18.2

0.9

12.7

0.63

0

0

Cà chua

300

95

2.79

0.6

0.02

0

0

4.2

0.12

Rau đay

2540

83

20.7

2

0.41

0

0

1.4

0.29

Rau cải

1300

76

9.69

1.4

0.14

0

0

2.6

0.25

Rau ngót

1500

77

11.3

5.3

0.6

0

0

3.4

0.39

Bí đỏ

1400

86

11.8

0.3

0.04

0

0

5.6

0.66

7/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Khoai tây

650

68

4.33

2

0.09

0

0

21

0.91

Giá đỗ

600

95

5.59

5.5

0.31

0

0

5.3

0.3

Hành hoa
Dầu
thực
vật

195

80

1.53

1.3

0.02

0

0

4.3

0.07

1200

100

11.8

0

0

99.7

11.7

0

0

Nước mắm

720

100

7.06

15

1.06

0

0

0

0

15.9
Trọng lượng
Tên thực
phẩm

23.1

Prôtêin

56.1

Lipít

Gluxít

Lượng
ghi sổ

Tỷ lệ
ăn
được

Bình
quân

Tỷ
lệ
%

Lượng
cung
cấp

Tỷ
lệ %

Lượng
cung
cấp

Tỷ lệ
%

Lượng
cung
cấp

Gạo tẻ

350

99

3.4

7.6

0.26

1.3

0.04

76.2

2.59

Gạo nếp

300

99

2.91

8.6

0.25

1.5

0.04

74.2

2.16

Đỗ xanh

1200

98

11.5

23.4

2.7

2.4

0.28

53.1

6.12

Đỗ đen

1200

98

11.5

24.2

2.79

1.7

0.2

53.3

6.15

Bún máy

1970

100

19.3

1.7

0.33

0

0

25.7

4.96

Thịt gà

700

48

3.29

20.3

0.67

13.1

0.43

0

0

Cua đồng

440

50

2.16

12.3

0.27

3.3

0.07

2

0.04

Hến sông
Đường xuất
khẩu

3480

18

6.14

4.5

0.28

5.1

0.31

0

0

1500

100

14.7

1.1

0.16

0

0

94.6

13.9

Cà rốt

400

85

3.33

1.5

0.05

0

0

8

0.27

Bí đỏ

4300

86

36.3

0.3

0.11

0

0

5.6

2.03

Miến dong

500

100

4.9

0.6

0.03

0.1

0

82.2

4.03

Bột sắn dây

300

100

2.94

2.4

0.07

0.5

0.01

79.6

2.34

Cà chua

350

95

3.26

0.6

0.02

0

0

4.2

0.14

Nước mắm

80

100

0.78

15

0.12

0

0

0

0

Hành hoa

80

80

0.63

1.3

0.01

0

0

4.3

0.03

Dầu thực vật

140

100

1.37

0

0
8.1

99.7

1.37
2.76

0

0
44.8

* Bữa Phụ

0
Cộng: P;L;G đã
trừ 10% hao hụt

21.6

8/20

23.3

90.8


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736

B. Năng lượng: P x 4 + L x 9+G x 4 = 659 Kcalo
C.Prôtêin động vật trong tổng Prôtêin đó trừ 10% hao hụt: 9.1:21.6 Đạt tỷ
lệ: 42.1%.
D. Đối chiếu tiêu chuẩn:
* Năng lượng chuẩn: 659 : 760
Đạt 86.7%
- Prôtêin chuẩn : 21.6 : 24.7
Đạt: 87 %
- Lipít chuẩn:
23.3 : 29.5
Đạt: 79 %
- Gluxít chuẩn: 90.8 : 98.8
Đạt; 92 %
Khảo sát sức khỏe trẻ trên kênh biểu đồ:

Năm học

Tổng
số cháu
cân

T9/ 2018

560

Cân nặng
bình thường
Số
%
cháu
494
88,2

Suy dinh dưỡng
dưới âm 2
Số
%
cháu
67
11,9

Suy dinh dưỡng
dưới âm 3
Số
%
cháu
0
0

Nhìn vào thực trạng ta thấy được thực đơn xây dựng còn trùng lặp
trong tuần, khẩu phần chưa cân đối giữa các chất Gluxit còn cao; Lipit thấp; Tỷ
lệ các chất chưa cân đối và hợp lý, số trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao và cân
nặng còn nhiều, tỷ lệ trẻ phát triển bình thường còn thấp. Tôi đã tìm ra những
giải pháp, biện pháp hữu hiệu nhất để chất lượng bữa ăn được nâng lên và cân
đối giữa các chất với 5 biện pháp sau.:.
Biện pháp 1: Nâng cao trình độ năng lực cho giáo viên nuôi
Biện pháp 2: Chọn thực phẩm đa dạng, thay đổi nhiều loại thực phẩm.
Biện pháp 3: Cách xây dựng thực đơn hàng ngày cho trẻ.
Biện pháp 4: Cách tính khẩu phần ăn cân đối và hợp lý
Biện pháp 5: Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh học
sinh
3. Các giải pháp, biện pháp:
3.1. Biện pháp 1: Nâng cao trình độ năng lực cho giáo viên nuôi:
- Bản thân tôi làm tốt công tác tham mưu các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện
cho cô nuôi được đi tập huấn về công tác chăm sóc nuôi dưỡng do phòng giáo
dục và Tỉnh tổ chức, để có kiến thức sâu rộng về nuôi dưỡng, có kỹ năng chế
9/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
biến các món ăn, thường xuyên thay đổi các món ăn giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn
hết xuất. Muốn làm tốt được việc này đòi hỏi cô nuôi phải biết cách tính khẩu
phần ăn, để biết được lượng calo cung cấp cho trẻ trong ngày đạt bao nhiêu % so
nhu cầu cần đạt giữa các chất P,L,G có cân đối và hợp lý không.Vì nếu hợp lý và
cân đối sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa, trao đổi các chất được tốt hơn.
- Giáo viên thường xuyên sưu tầm tài liệu tự nghiên cứu học tập, học hỏi
qua bạn bè đồng nghiệp, tham khảo về cách chế biến các món ăn cho trẻ mầm
non qua tài liệu, trên mạng và học tập qua thực tế trường bạn, để vận dụng vào
tình hình thực tế của nhà trường, tìm ra những món ăn mới lạ hấp dẫn đảm bảo
đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho trẻ.
- Thường xuyên thay đổi thực đơn bữa chính và bữa phụ cho phù hợp.
- Hướng dẫn cô nuôi biết cách mua chọn thực phẩm, không mua thực
phẩm bị nấm mốc như lạc, vừng, đỗ...Những thực phẩm bị ôi thiu như thịt, cá,...
Tránh mua những thực phẩm chứa độc tố như khoai tây có mầm, vỏ màu xanh
hoặc bánh kẹo có phẩm màu thực phẩm.
- Không nên cho trẻ ăn những thực phẩm chế biến sẵn như: Giò, chả, bánh
mỳ, mỳ tôm, bột tôm mà nên nấu món ăn, canh cua, canh tôm, canh thịt tự tay
cô chế biến.
- Những thức ăn bị biến chất như: Mỡ (dầu dán) dán đi dán lại bị cháy,
nếu còn thừa đổ đi không dán đi không dùng lại nữa, nếu dùng sẽ làm nhiễm độc
sang thực phẩm khác...
- Cần hợp đồng mua thực phẩm sạch tại những cơ sở có uy tín, chất lượng
đáp ứng được yêu cầu, rõ nguồn gốc, tươi sạch, phù hợp điều kiện và khả năng
đóng góp của phụ huynh.
- Cô nuôi cần phải thực hiện tốt chế độ vệ sinh nhà bếp, vệ sinh cá nhân,
vệ sinh dụng cụ, vệ sinh an toàn thực phẩm một cách thường xuyên.
- Khi chế biến các món ăn cần thực hiện theo đúng quy trinh nguyên tắc
bếp một chiều thực hiện đúng khẩu hiệu “Làm đâu gọn đấy – Đứng dậy sạch
ngay”
- Dụng cụ chế biến thực phẩm sống, chín được riêng biệt, không chế biến
chung. Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày trong tủ lạnh đảm
bảo 24 h.

10/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736

Hình ảnh một buổi tạp huấn dinh dưỡng cho CBGV, nhân viên
* Kết quả: Các đồng chí giáo viên trường tôi đều được đi tập huấn về dinh
dưỡng sức khỏe do phòng giáo dục mở, và các đồng chí đều được cấp chứng chỉ
về vệ sinh an toàn thực phẩm. Giáo viên tích cực nghiên cứu tài liệu vận dụng
vào thực tế hàng ngày. Cô nuôi biết cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon và
không cho trẻ ăn những thức ăn chế biến sẵn. Hợp đồng thực phẩm được ký kết
theo đúng quy định an toàn trong sử dụng, thực hiện đúng quy trình bếp 1 chiều,
có dụng cụ chế biến sống chín riêng biệt và thực hiện đúng quy trình lưu mẫu
thức ăn, có sổ ghi giờ lưu và ngày lưu có chữ ký đầy đủ.
3.2.Biện pháp 2: Chọn thực phẩm đa dạng, thay đổi nhiều loại thực phẩm:

Trong các bữa ăn của trẻ hàng ngày cần phải đảm bảo đủ 4 nhóm thực
phẩm, các loại thức ăn theo nhóm cũng thay đổi từng bữa, từng ngày. Vì mỗi
loại thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng, món ăn cũng cần hỗn hợp
nhiều loại thức ăn. Nên tận dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương. Nếu
chúng ta chọn nhiều thực phẩm thì ta có nhiều chất dinh dưỡng và các chất bổ
sung cho nhau thì sẽ có bữa ăn cho trẻ cân đối và đủ chất.
+ Ngoài ra muốn bữa ăn được đảm bảo cả về chất và lượng thì người tiếp
phẩm phải biết lựa chọn thay thế lượng thực phẩm có giá trị tương đương như
gạo giàu chất Gluxit để cung cấp năng lượng còn cung cấp thêm 1 phần prôtêin,
vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Vì vậy muốn thay thế 100g thịt nạc phải cần 300g đậu phụ hoặc
muốn thay thế gạo bằng bánh mỳ, bún, bánh phở thì phải tính lượng tương
đương.
Dựa và 100g các loại thức ăn để tính ra calo của các loại thức ăn được
thay thế.
Ví dụ: Để thay 100g gạo = 100g mỳ gạo = 300g bún.
11/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Để thay 100g thịt lợn = 100g thịt bò +15g dầu mỡ
= 2 quả trứng vịt, 3 quả trứng gà, 10 quả trứng chim cút
= 150g tôm + 15g dầu mỡ
= 150g tép + 15g dầu mỡ
= 117g cá + 15g dầu mỡ
= 300g cua + 15g dầu mỡ
= 150 g lạc, vừng
=1000g trai…
Lạc vừng là các loại hạt có dầu, là loại thức ăn quí có nhiều Prôtêin, lipit
dễ tiêu hoá hơn mỡ động vật. Vì vậy ở các bếp ăn của trường Mầm non tăng
cường sử dụng lạc, vừng vào chế biến các món ăn cho trẻ.
Ví dụ: Ruốc thịt, lạc, vừng; Ruốc cá, lạc, vừng.
Rau quả tươi là nguồn cung cấp Vitamin và muối khoáng quan trọng cho
con người nhất là Vitamin C nhóm B... và cung cấp muối khoáng như can xi,
Kali, Sắt... Ta thường đưa các loại rau quả vào trong bữa ăn cho trẻ hàng ngày,
khi sử dụng cho trẻ ăn cần sử dụng các lọai rau quả tươi để chế biến cho trẻ.
Ví dụ: Canh riêu cua, khoai sọ nấu xương, thịt xào thập cẩm,...
- Theo các nhà dinh dưỡng mỗi ngày cố gắng ăn các loại thức ăn khác
nhau trong 4 nhóm thực phẩm. Muốn có nhiều thực phẩm trong 1 bữa ăn nên
chú ý các món ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thực phẩm.
Ví dụ: “Cháo thịt rau củ, thịt xào rau thập cẩm ” đây là đảm bảo 4 nhóm
thức ăn cho bữa ăn hàng ngày của trẻ.
- Trong việc thay đổi các món ăn theo từng bữa cho đủ chất, đủ
lượng, cần
lưu ý các thực phẩm thay thế phải tương đương về chất lượng để đảm bảo
cho khẩu phần không bị thay đổi về thành phần và các chất dinh dưỡng.
3.3. Biện pháp 3: Cách xây dựng thực đơn hàng ngày cho trẻ:
- Muốn thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ thì chúng ta cần chú
trọng đến việc xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ được cân đối và
phù hợp. Thực đơn cần hạn chế trùng lặp giữa các ngày trong tuần, các bữa
trong ngày, không chọn thực phẩm kỵ nhau trong ngày.
- Sắp xếp thực đơn cần hài hòa giữa các ngày trong tuần tránh thực phẩm
cùng nhóm liền kề nhau. Lựa chọn thực phẩm theo mùa, sẵn có ở địa phương,
tăng cường rau xanh trong các bữa ăn chính và phải có chất bột đường cho trẻ
trong bữa phụ, không cho trẻ ăn thực phẩm đã chế biến sẵn như: Giò, chả, bánh
rán, mỳ tôm...
12/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
Ngay từ đầu năm học tôi họp giáo viên tổ nuôi dưỡng và thống nhất cách
xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc sau:
- Muốn thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ thì chúng ta cần chú
trọng đến việc xây dựng thực đơn cho trẻ được cân đối và phù hợp. Thực đơn
cần hạn chế trùng lặp giữa các ngày trong tuần, các bữa trong ngày, không chọn
thực phẩm kỵ nhau trong ngày.
+Thực đơn xây dựng đảm bảo 5 ngày trong tuần, thực đơn phong phú,
nhiều loại thực phẩm, thực phẩm không trùng lặp, tránh những thực phẩm xung
khắc như( Giá đỗ với gan ; sữa bò với nước hoa quả; Hoa quả với hải sản...)
+ Cần đảm bảo đủ lượng, đủ tiền, giao nhận thực phẩm đầy đủ theo quy
định tay 3 giữa người mua, người nhận, người giám sát.
+ Cung cấp đủ năng lượng trong 1 ngày cho 1 trẻ tại trường là: Trẻ Mẫu
giáo: 735-882 Kcalo; Trẻ Nhà trẻ từ: 708-826 Kcalo.
- Cân đối các chất theo tỷ lệ:
Mẫu giáo
Nhà trẻ
P = 12-15 %
P = 12-15 %
L= 20-30%
L = 35-40%
G= 55-68
G = 45-53
- Cân đối giữa nguồn thực phẩm động vật và thực vật, thực đơn phải
giầu Vitamin và
muối khoáng, đặc biệt là Canxi, B1 cho trẻ đảm bảo trong ngày. Muốn
xây dựng thực đơn cho trẻ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày ta cần phải
bám sát vào 5 yêu cầu với từng yếu tố cụ thể sau :
3.3.1. Đảm bảo lượng Calo:
- Năng lượng được cung cấp chủ yếu từ các chất bột đường ( G) và chất
béo(L) các chất Gluxit thường có nhiều trong các loại ngũ cốc và đường; Các
chất Lipit thường có nhiều trong dầu mỡ và các loại có tinh dầu . Khi xây dựng
thực đơn ta cần chú ý kết hợp giữa hai loại thực phẩm nhiều calo và thực phẩm
ít calo với nhau để đảm bảo lượng calo cần thiết cho trẻ một ngày.
Ví dụ; Bữa chính trưa: Món ăn mặn : Cá sốt thịt cà chua
Canh xương cà rốt su hào
Bữa phụ chiều: Xôi gấc.
3.3.2. Cân đối tỷ lệ giữa các chất : P; L; G:
- Lượng Prôtein hết sức cần thiết cho sự phát triển trí tuệ của trẻ là nguồn
lương thực chủ yếu thường có trong thịt, cá, trứng, sữa, lạc, vừng... phát triển
các tố chất cho trẻ.
13/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
- Lipit là nguồn cung cấp năng lượng, những loại thức ăn giầu chất lipit là
mỡ lợn, dầu ăn, thịt cá, một số hạt quả có nhiều tinh dầu.
- Gluxit có nhiều trong gạo, bột mỳ, miến, đường, đậu...Gluxit cung cấp
lượng chủ yếu cho cơ thể trẻ. Vì vậy trong mỗi bữa ăn của trẻ hàng ngày ta cần
phải đảm bảo đầy đủ các loại thực phẩm. Từ đó ta phải tính toán làm sao cho
cân đối các chất P,L,G theo tỷ lệ thích hợp theo đúng độ tuổi.
Ví dụ: Đạm có nguồn gốc từ động vật rất nhiều nhưng giá thành lại đắt.
Mà ngược lại chất đạm có từ nguồn gốc thực vật thì rất rẻ. Tiền ăn của trẻ đóng
góp hàng ngày hạn chế, vì vậy các cô nuôi phải biết kết hợp giữa chất đạm cung
cấp từ thịt cá, với chất đạm cung cấp từ đậu, lạc, vừng... qua đó kết hợp các loại
canh rau có độ đạm tương đối cao như rau ngót, rau muống, giá đỗ...
3.3.3. Thực đơn đa dạng phong phú:
- Tất cả các chất dinh dưỡng đều cần thiết cho cơ trẻ , vì thế trong mỗi
bữa ăn hàng ngày của trẻ ta cần kết hợp nhiều loại thực phẩm vì vậy cô nuôi cần
phải chế biến đan xen nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn, có như vậy thực
đơn mới phong phú và đa dạng.
Ví dụ: Thực phẩm từ cua đồng ngoài nấu canh riêu cua ra ta có thể kết
hợp canh rau đay , mùng tơi, canh mướp. Rau rút, khoai sọ...chất này bổ sung
cho chất kia làm cho giá trị dinh dưỡng tăng lên rất nhiều.
3.3.4. Thực đơn theo mùa:
Khi xây dựng thực đơn phải chú ý đến các món ăn của trẻ nhất là khâu
chế biến các cô nuôi cần phải băm nhỏ, thái nhỏ, nấu phải nhừ, mềm. Các món
ăn mặn cần chế biến thêm nước sốt để trẻ dễ ăn hơn.
- Ăn uống còn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu theo từng mùa, như mùa
hè nóng bức thì nhu cầu các món ăn cần tăng nhiều nước lên như món canh cua,
canh chua ... trẻ rất thích ăn. Còn về mùa đông thời tiết lạnh ta sử dụng món sào,
rán...
3.3.5. Đảm bảo chế độ tài chính:
- Với mức thu 13.000đ / ngày / trẻ, để xây dựng được thực đơn đầy đủ
năng lượng và dinh dưỡng và đảm bảo lượng calo và đạt tỷ lệ các chất đòi hỏi
cô nuôi phải tính toán theo khả năng tài chính hiện có của trường, để đảm bảo
bữa ăn được phong phú đa dạng, phối hợp thực phẩm đắt với thực phẩm rẻ.
Nguyên tắc này rất quan trọng vì số tiền ăn có hạn mà trong mỗi bữa ăn hàng
ngày của trẻ vẫn đảm bảo đầy đủ các loại thực phẩm, đảm bảo các chất dinh
dưỡng cho trẻ.

14/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
- Giáo viên cần thực hiện tốt việc báo ăn hàng ngày, cô nuôi đối chiếu số
xuất ăn trên lớp với số tiền ăn thu được trong ngày, để cân đối mua bổ sung thực
phẩm cho đảm bảo.
- Thực hiện nghiêm túc bảng tài chính công khai minh bạch, công khai
thực đơn, thực phẩm, số lượng , đơn giá hàng ngày. Bảng công khai thực đơn và
tài chính được đặt ở nơi thuận tiện cho việc phụ huynh giám sát. phải có sự
thống nhất giữa sổ báo ăn, sổ tính ăn hàng ngày, sổ chợ. Cuối tháng được thanh
quyết toán sòng phẳng với các lớp và phụ huynh học sinh có ký kết rõ ràng .
* Kết quả: Giáo viên đã biết thay đổi thực đơn theo mùa, phù hợp với điều
kiện địa phương, thực đơn không trùng lặp các ngày trong tuần, đảm bảo nhu
cầu các chất dinh dưỡng cân đối và hợp lý, các cô biết lựa chọn thực phẩm đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Tài chính được công khai minh bạch theo ngày
và được thanh quyết toán vào vào cuối tháng nghiêm túc.
4.4. Biện pháp 4: Cách tính khẩu phần ăn cân đối và hợp lý:
- Cách tính khẩu phần ăn cho trẻ: Trước tiên phải dựa trên thực đơn đã
xây dựng trong tuần và xây dựng theo mùa và căn cứ vào lượng tiền đóng góp
của phụ huynh học sinh và nhu cầu năng lượng các chất theo độ tuổi để tính
khẩu phần ăn cho chuẩn. Tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương mà
giáo viên xây dựng thực đơn cho phù hợp.
Ví dụ: Ở độ tuổi mẫu giáo và nhà trẻ 25-36 tháng Lượng lương thực thực
phẩm cần cho 1 trẻ ở tại trường với 1 bữa chính và 1 bữa phụ:
* Bảng thành phần các chất quy định trong 1 ngày tại trường.
Một xuất cơm (g)
Một xuất ( g)
Mẫu
Mẫu
Thực phẩm bữa
Thực phẩm
giáo
Nhà trẻ
giáo
Nhà trẻ
chính
bữa phụ
Gạo tẻ
80-100
50-70
Gạo, mỳ sợi
40-60
20-25
Thịt (Trứng, cá)
25-50
Thịt hoặc cỏ
15-20
15-20
Đậu , lạc
Hoặc đậu hạt.
20-25
20-25
10-20
5-10
Đường mật
20-30
20-30
Dầu mỡ nước
10010-15
5-10
Quả chín
100-150
150
Rau , củ , quả
Hoặc Sữa đậu
10030-50
30-50
100-200
nành
150
Nước mắm
5-10
5-10

15/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
- Tính khẩu phần ăn cho trẻ: Trước tiên ta tính 1 xuất ăn bình quân/ trẻ để
đi chợ mua thực phẩm. từ đó quy ra lượng yêu cầu một bữa cho tổng số trẻ cùng
ăn khẩu phần giống nhau.
Vào sổ chợ và sổ tính ăn hàng ngày, nhặt 5 ngày có thể đầu tháng, giữa
tháng hoặc có thể cuối tháng.
- Khi tính khẩu phần mà các chất chưa cân đối, tháng sau cần điều chỉnh
sao cho cân đối và hợp lý. Đảm bảo đủ lượng, đủ các chất dinh dưỡng và cân đối
về tỷ lệ các chất dinh dưỡng...
*Kết quả: Giáo viên tính khẩu phần ăn trong tháng thành thạo, biết điều
chỉnh khi các chất chưa cân đối, tính riêng các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo chọn
tỷ lệ các chất với mức độ trung bình. Giáo viên không còn lo ngại trong việc tính
khẩu ăn cho trẻ ở các tháng.
3.5. Biện pháp 5: Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh học
sinh:
Là cán bộ quản lý được phân công phụ trách nuôi dưỡng, ngay từ đầu
năm học các lớp tổ chức họp phụ huynh tổ chức tuyên truyền kiến thức nuôi dạy
con theo khoa học tới các bậc phụ huynh, thường xuyên cung cấp thông tin về
nuôi dưỡng, phản ánh kịp thời về chế độ ăn hàng ngày của trẻ, tuyên truyền các
bậc phụ huynh cùng quan tâm chăm sóc trẻ.
Kết hợp ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về công
tác chăm sóc nuôi dưỡng. Chỉ đạo giáo viên xây dựng các góc tuyên truyền
phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, tuyên truyền bằng palo áp phích, qua các bản
tin. Nhà trường kết hợp hội liên hiệp phụ nữ của phường mời chuyên gia về dinh
dưỡng sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em về tư vấn công tác chăm sóc nuôi dưỡng bà
mẹ và trẻ em trong toàn phường, từ đó phụ huynh đã hiểu và nắm được một số
kiến thức và kinh nghiệm nuôi dạy con theo đúng độ tuổi, cách chăm sóc trẻ khi
trẻ mắc bệnh, cách cho trẻ ăn bổ sung, cách giữ gìn môi trường sạch sẽ thoáng
mát và các điều kiện chăm sóc trẻ. Vận động phụ huynh tăng tiền ăn của trẻ từ
12.000 đ lên 13.000đ / cháu/ ngày.
- Kiểm tra sức khỏe trẻ trên biểu đồ, để biết được tình trạng sức khỏe và
sự phát triển của trẻ, trao đổi với phụ huynh và nhà bếp cùng quan tâm bổ sung
chế độ ăn cho trẻ bị suy dinh dưỡng và trẻ béo phì.
* Kết quả: Các bậc phụ huynh trường tôi đã hiểu được tầm quan trọng
của dinh dưỡng đối sức khỏe trẻ, phụ huynh quan tâm đến con em mình nhiều
hơn. Cô giáo thường xuyên trao đổi các bậc phụ huynh về tình hình sức khỏe
của trẻ, phụ huynh phấn khởi và yên tâm khi gửi con vào trường. Trẻ thích đến
16/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
trường học và thích ăn món ăn do cô giáo chế biến. 100% trẻ đến trường được
khám sức khỏe 2 lần/ năm và được theo dõi qua biếu đồ phát triển chiều cao và
cân nặng, những trẻ suy dinh dưỡng được theo dõi hàng tháng và được thông
báo về sự phát triển của trẻ tới các bậc phụ huynh cùng quan tâm, trẻ bị suy dinh
dưỡng về chiều cao giảm xuống. Không có trẻ bị béo phì và mắc các bệnh
truyền nhiễm, trong năm không để xảy ra vụ ngộ độc thức ăn nào.
4. Kết quả đạt được:
- Qua một thời gian áp dụng các giải pháp và biện pháp trên tôi đã thu
được một số kết quả sau:
- Nhà bếp thường xuyên được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, thực đơn xây
dựng phong phú và đa dạng, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, giáo
viên biết lựa chọn thực phẩm ngon, thường xuyên cải thiện và chế biến nhiều
món ăn phù hợp nhu cầu của trẻ. Chất lượng bữa ăn của trẻ ngày càng tăng, trẻ
khỏe mạnh, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao và cân nặng giảm nhiều so với
đầu năm.
- Giáo viên xây dựng thực đơn theo mùa, đa dạng và phong phú các chất
( Thể hiện phụ lục 1)
- Biết điều chỉnh và tính khẩu phần ăn cân đối các chất đảm bảo đúng
nguyên tắc ( Thể hiện Phụ lục 2)
- Tuyên truyền đến phụ huynh học sinh nắm được cách chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ theo khoa học, trong năm không để xảy ra ra ngộ độc thức ăn và dịch
bệnh trong trường. Được sự tín nhiệm của các bậc phụ huynh học sinh và nhân
dân.
- Thường xuyên công khai tài chính quyết toán thu chi tiền ăn kịp thời tới
phụ huynh học sinh.
- Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, nhóm lớp, nhà bếp làm tốt công tác
chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường ngày càng tốt hơn.
5. So sánh đối chứng
* Sức khỏe trẻ trên kênh biểu đồ:

Thời gian

T9/ 2018

Tổng số
cháu cân
560

Cân nặng
bình thường
Số
cháu
494

%
88,2
17/20

Suy dinh
dưỡng
dưới âm 2
Số
%
cháu
67
11,9

Suy dinh dưỡng
dưới âm 3
Số
cháu
0

%
0


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
T4/ 2019

560

597

95,8

27

4,8

0

0

6. Bài học kinh nghiệm:
- Để thực hiện tốt vấn đề này, người làm công tác chỉ đạo trong trường
mầm non phải nắm chắc nội dung kế hoạch chỉ đạo của các cấp từ đó vận dụng
vào tinh hầ nh thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch cụ thể và sát thực tế.
- Nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và sức khỏe trẻ cho giáo viên, phụ
huynh học sinh và trẻ trong toàn trường.
- Xây dựng kế hoạch sát với thực tiễn, cải thiện bữa ăn cho trẻ hợp lý
- Làm tốt việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần cân đối hợp lý.
- Giáo viên gương mẫu, nhiệt tình , thường xuyên học hỏi, trau dồi kiến
thức về cách chế biến món ăn và chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực
phẩm cho trẻ

18/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736

III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận :
- Để bữa ăn của trẻ được cải thiện nâng cao về chất lượng các món ăn cho
trẻ thỡ việc chế biến bữa chớnh và bữa phụ chiều là hết sức cần thiết nó bổ sung
các chất dinh dưỡng và năng lượng trong ngày cho trẻ. Giúp trẻ có cơ thể khỏe
mạnh và phát triển toàn diện về Đức – Trí– Thể - Mỹ tình cảm quan hệ xã hội
giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng.
+ Thực đơn được thay đổi theo tuần, tháng, mùa và chọn thực phẩm sẵn
có ở địa phương
+ Chế biến món ăn cần hấp dẫn , thơm ngon, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý.
+ Thực hiện tốt khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh dụng cụ nhà bếp
thường xuyên.
+ Kết hợp chặt chẽ với giáo viên trên lớp và phụ huynh học sinh trong
việc tổ chức bữa ăn cho trẻ để kịp thời điều chỉnh món ăn phù hợp với trẻ.
2. Khuyến nghị, đề xuất
2.1. Đối với Phòng Giáo dục.
- Đề nghị các cấp, các ngành quan tâm hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị, đồ dùng hiện đại cho các nhà bếp còn khó khăn.
- Thường xuyên mở lớp tập huấn cho các cô nuôi được học hỏi thêm về
công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Cung cấp thêm cho cô nuôi tài liệu tham
khảo về cách chế biến các món ăn cho trẻ mầm non.
2.2. Đối với nhà trường.
19/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo quan tâm đến chế độ
cho cô nuôi được vào biên chế như giáo viên dạy.
- Có kế hoạch tổ chức cho giáo viên nuôi được học chuyên ngành nấu ăn.
Tổ chức cho cô nuôi đi tham quan các đơn vị thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng
trẻ.
- Ban Giám hiệu cần tích cực chủ động tham mưu các cấp lãnh đạo, đầu
tư trang thiết, bị đồ dùng hiện đại phục vụ cho công tác nuôi dưỡng trẻ được tốt
hơn.
2.3. Đối với giáo viên và phụ huynh
- Giáo viên cần làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp chặt chẽ các
bậc phụ huynh cùng quan tâm chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Trên đây là một số biện pháp trường tôi đã làm, xin được trình bày để các
bạn đồng nghiệp tham khảo. Trong quá trình thực hiện, đề tài này không tránh
khỏi những hạn chế. Rất mong được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và
hội đồng khoa học các cấp giúp đỡ để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

20/20


LIÊN HỆ MUA TÀI LIỆU: 0946.734.736

21/20


MỤC LỤC
Contents
I: ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài:..........................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi áp dụng sáng kiến......................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
5. thời gian nghiên cứu......................................................................................3
II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................................................4
1. Cơ sở lý luận:...............................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn..............................................................................................4
2.1. Tình hình thực tế của đơn vị...................................................................4
2.2. Thực trạng của vấn đề:..........................................................................6
Bảng thực đơn mùa hè...................................................................................6
3. Các giải pháp, biện pháp:..............................................................................9
3.1. Biện pháp 1: Nâng cao trình độ năng lực cho giáo viên nuôi:.............9
3.2.Biện pháp 2: Chọn thực phẩm đa dạng, thay đổi nhiều loại thực phẩm:
.....................................................................................................................11
3.3. Biện pháp 3: Cách xây dựng thực đơn hàng ngày cho trẻ:.................12
4.4. Biện pháp 4: Cách tính khẩu phần ăn cân đối và hợp lý:....................15
3.5. Biện pháp 5: Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh
học sinh:......................................................................................................16
4. Kết quả đạt được:........................................................................................16
5. So sánh đối chứng.......................................................................................17
6. Bài học kinh nghiệm:..................................................................................17
III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................19
1. Kết luận :.....................................................................................................19
2. Khuyến nghị, đề xuất..................................................................................19


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tạp chí Giáo dục Mầm non
- Tài liệu về dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cách chế biến các món ăn của người việt


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN …..
TRƯỜNG MẦM NON…..
  

Sáng kiến kinh nghiệm

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“Một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu
phần ăn cân đối trong trường mầm non”

Lĩnh vực: Quản lý
Cấp học : Mầm non
Tác giả:
Ðõn vị công tác: Trường Mầm non
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng

NĂM HỌC: 2018 - 2019



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×