Tải bản đầy đủ

Bài giảng Hình học 8 chương 3 bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

Bài giảng Hình học 8

Gv thực hiện : Nguyễn Thị Xuân


KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Điền các nội dung thích hợp vào chỗ trống
để được các khẳng định đúng về hai tam giác đồng
dạng.
1/ ABC và A B C có:

….

C’

ABC ( c.c.c )

….

ABC vàA 'B'C'
2/ ….

có: A = A’
…. A’C’
A’B’ ….
 A 'B'C'
…. = ….
AB AC



S

A’

C B’

'

…. B’C’
…. C’A’
A’B’
=
 A 'B'C'
…. =
AB BC CA

A

B

'

S

'

ABC ( c.g.c )

Câu hỏi: Phát biểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất và
trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác.


Tiết 46 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
1. Định lý :
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có
Chứng minh rằng: A 'B'C'

A





A
= A';
B =B'

ABC

A’

B’
B

S

Bài
toán:

C

C’


A’

A

B’

M
B

C’

N
C


S

A 'B'C '

ABC


AMN = A 'B'C '

ABC

S

AMN


MN//BC

(g.c.g)


A A’
=

(cách dựng)

( gt )

AM = A’B’
(cách dựng)

M1= B’


A
A’
M
B

1

N
C B’

C’

M1 = B

B = B’

(đồng vị)

( gt )


Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của
tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
A

A’

ABC , A’B’C’

GT
B’
B

C

Chứng minh: (xem SGK)

C’

� �
A  A'
� �
B  B'

KL ABC ~ A’B’C’ (g.g)
6


?1 Trong các tam giác dưới đây, những cặp tam giác
nào đồng dạng với nhau? Hãy giải thích ?
A
40 0

70

C

a)

700

0

550

700

700

B

M

D

E

550

F

b)

N

P

c)

PMN

ABC
A’
700

d)

A’B’C’

D’

M’

700

650

600

500

600

B’

400

700

C’

D’E’F’

E’

500
e)

500

650

F’

N’

f)

P’


?2
Ở hình 42 cho biết AB = 3cm;
ABD  �
BCA
AC = 4,5 cm và �

A
x
3

D

4,5
y

a) Trong hình vẽ này có bao B
nhiêu tam giác? Có cặp tam
giác nào đồng dạng với nhau
không?
b) Hãy tính các độ dài x và y ( AD = x; DC = y )
c) Cho biết thêm BD là tia phân giác của góc B.
Hãy tính độ dài các đoạn thẳng BC và BD ?

C


A

2. Áp dụng

x

a) - Trong hình có ba tam giác, đó là:

D

4,5

3

∆ABC; ∆ABD; ∆DBC

y

- Cặp tam giác đồng dạng là: ∆ADB ~ ∆ABC

ABD  BCA
Vì : A là góc chung và �
b) Vì ADB : ABC nên

B

C

AB
AC
3.3
3 4, 5

�x
 2cm

hay
AD
AB
4, 5
x
3

=> y = 4,5 – 2 = 2,5 cm
c) Vì BD là phân giác góc B nên có:

Lại có ∆ADB ~ ∆ABC =>

DA AB
2
3
3.2,5



� BC 
 3,75 cm
DC BC
2,5 BC
2

AB BC
3 3, 75
2. 3, 75

� 
� BD 
 2,5 cm
AD BD
2 BD
3


Đo chiều cao của bất kì vật nào


Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong
đó có một địa điểm không thể tới được

C

A

B


Bài 35 ( Tr79-sgk) : Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng theo
tỉ số k thì tỉ số hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k .
A
A’

1 2

1 2

B

D

KL

C’

A'D'  k
AD

S

ABC theo tỉ số k
�'  A
�' ; � �
A
A1  A 2
1
2

A’B’C’
GT

C B’ D’


Tính độ dài x của đoạn thẳng BD
trong
Xét ABD và BDC,
ta có:hình 43 (làm tròn đến chữ số
� �
A  CBD (gt) thập phân thứ nhất), biết rằng ABCD
là hình thang




trong do AB // CD)DAB
ABC  BCD (so le(AB//CD);AB=12,5cm;
 CD
DBC
=
Nên ABD ~ BDC (g-g)
28,5cm và
AB BD


BD DC B
A
12,5
12,5 1 x
hay
x  2
x
28,5
1 2

D x 28,5
C 5  356, 25

 12, 5.28,
 x 18, 9 (cm)
13



HƯỚNG DẪN VỀ Ở NHÀ
- Học thuộc, nắm vững các định lí về ba trường hợp
đồng dạng của hai tam giác.
- So sánh với ba trường hợp bằng nhau của hai tam
giác.
- Bài tập về nhà: Bài 36; 37; 38 ( SGK )
Bài 39; 40 ( SBT )
- Tiết sau luyện tập




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×