Tải bản đầy đủ

Đáp án – tài chính doanh nghiệp

Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

ĐÁP ÁN
BÀI 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

Bài tập 1
1. Xác định lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế:


Sản lượng hoà vốn kinh tế = 4.000 sản phẩm;



Doanh thu hoà vốn kinh tế: Sh = 600 triệu đồng.

2. Khi V – chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm giảm xuống thì sản lượng hoà vốn kinh tế cũng
giảm và ≈ 3.637 sản phẩm
3. Khi giá bán giảm, sản lượng hoà vốn kinh tế tăng = 5.000 sản phẩm
Bài tập 2
1. Sản lượng hoà vốn: Qh =1.250 sản phẩm



Doanh thu hoà vốn: Sh = 875 trđ.



Công suất hoà vốn: h% = 62,5%



Thời gian hoà vốn: t = 7 tháng rưỡi

2. Số sản phẩm cần sản xuất tiêu thụ 1.600 sản phẩm.
Bài tập 3
1. Lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch.


St = 3.000 sản phẩm



ZSX năm kế hoạch = 1.000.000  (1–10%) = 900.000



Ztt = [(200  1.000.000) + (2.000 – 200)  900.000]  105% = 1.911 triệu đồng.



Lợi nhuận trước thuế: 1.089 triệu đồng.



Lãi tiền vay: 6.000  50%  10% = 30 triệu đồng.



NI = (1.089 triệu đồng – 30 triệu đồng)  (1 – 75%) = 794,25 triệu đồng.

2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: ≈ 13,24%
Bài tập 4
1. QH = 5.000 sản phẩm, vậy với mức sản xuất tiêu thu dự kiến công ty có lãi.
2. Công ty có nên nhận đơn đặt hàng hay không?
Gợi ý:


Liên hệ với công suất thiết kế xem xét khả năng sản xuất còn có thể thực hiện sản xuất
hay không.



Xem xét lợi nhuận thu được từ 1 sản phẩm sau khi đã vượt sản lượng hòa vốn để quyết
định. Đây là cách lý giải hay nhất, ngoài ra còn có thể tính và so sánh lợi nhuận trước và
sau khi nhận thêm đơn đặt hàng).

3. NI = 97,5 triệu đồng.
Bài tập 5
1. ROA = 16,25%
2. Nếu thực hiện phương án: ROA = 21,35% tăng lên so với trước đó.
FIN102_Dapan_v2.0013107202

203


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

BÀI 3: CỔ TỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Bài tập 1
1. Xác định thu nhập 1 cổ phần của công ty:
 Xác định NI = 375 triệu đồng
  EPS = 3.750 đồng/cổ phần
2. DIV = 2.250 đồng/cổ phần
Bài tập 2
1. EPS?
 NI = 1.500 triệu đồng
  EPS = 3.750 đồng/cổ phiếu
2. DIV? Rp (hệ số trả cổ tức)
 Xác định lợi nhuận để lại tái đầu tư: 1.200  60% = 720 triệu đồng
 Lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức = 780 triệu đồng
  DIV = 1.950 đồng/cổ phần
 Rp = 0,52
Bài tập 3
1. DIV với chính sách ổn định cổ tức?
Với chính sách ổn định cổ tức, DIV năm N = 2.100 đồng/cổ phần
Lợi nhuận để lại tái đầu tư?
 Xác định được lãi vay phải trả (I) là 600 triệu đồng
 Lợi nhuận sau thuế sẽ là 1.050 triệu đồng
 Xác định phần lợi nhuận trả cổ tức
  Lợi nhuận để lại tái đầu tư = 4.200 triệu đồng
2. DIV với chính sách thặng dư cổ tức?
 Xác định lợi nhuận để lại tái đầu tư là 800 triệu đồng
 Xác định số lợi nhuận còn lại để tái đầu tư
 Với chính sách thặng dư cổ tức DIV = 800 đồng/cổ phần
Bài tập 4
1. Số vốn đầu tư có thể huy động:
 Hệ số nợ trên vốn chủ hữu: 60%/40% = 1,5.
 Nếu để lại toàn bộ lợi nhuận sau thuế là 5.000 triệu đồng để tái đầu tư thì số vốn cần thiết
vay thêm cho đầu tư là: 5.000  1,5 = 7.500 triệu đồng.
 Tổng số vốn đầu tư tối đa có thể huy động mà không phát hành cổ phiếu mới và vẫn duy
trì cơ cấu nguồn vốn như cũ là: 5.000 triệu đồng + 7.500 triệu đồng = 12.500 triệu đồng.
2. Số lợi nhuận có thể dành trả cổ tức:
 Theo chính sách thặng dư cổ tức, số lợi nhuận dành để tái đầu tư là 4.800 triệu đồng.
 Số lợi nhuận dành trả cổ tức: 200 triệu đồng.
Bài tập 5
 Số cổ phiếu phát hành mới để trả cổ tức 20.000 cổ phần.
 Giá trị số cổ phiếu để trả cổ tức: 200 triệu đồng.
 Các khoản trên Bảng cân đối kế toán sau khi trả cổ tức bằng cổ phiếu:
204

FIN102_Dapan_v2.0013107202


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

Số vốn đầu tư của chủ sở hữu: = 650 triệu đồng.
o Thặng dư vốn cổ phần:
= 1.550 triệu đồng
o LN sau thuế chưa phân phối: = 100 triệu đồng
Cộng vốn chủ sở hữu: 2.300 triệu đồng
o

BÀI 4: VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Bài tập 1
1. Xác định mức trích khấu hao hàng năm:
 Nguyên giá TSCĐ = 540 triệu đồng
 Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng: 12,5%
 Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần: 31,25%
 Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng:
Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo thứ tự: 8/36; 7/36; 6/36; 5/36; 4/36; 3/36; 2/36; 1/36.
 Mức khấu hao hàng năm theo 3 phương pháp:
Phương pháp
đường thẳng
TT

Mức KH
(trđ)

% GT thu hồi
vốn tính đến cuối
mỗi năm

Phương pháp số dư
giảm dần
Mức KH
(trđ)

% GT thu hồi
vốn tính đến cuối
mỗi năm

Phương pháp
tổng số
Mức
KH
(trđ)

1

67,5

168,75

120

2

67,5

116,02

105

3

67,5

79,76

90

4

67,5

54,83

75

5

67,5

37,7

60

6

67,5

27,65

45

7

67,5

27,65

30

8

67,5

27,64

15

% GT thu hồi
vốn tính đến cuối
mỗi năm

2. Căn cứ vào kết quả tính toán ở câu trên, tự rút ra nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư của
các phương pháp khấu hao
Bài tập 2
1. FT khi mỗi lần đặt mua 400 tấm thép?
 Chi phí lưu kho 1 tấm thép = 0,12 triệu đồng/tấm
Q
Q
 Tổng chi phí tồn kho:
FT = (Cl 
) + (Cd  n )
2
Q


 FT = 61,5 triệu đồng.
Khi mỗi lần đặt mua 1.000 tấm thép:
 FT = 75 triệu đồng.

2. Số lượng thép tối ưu mỗi lần đặt: Q E 



2  (C d  Q n )
C1

QE = 500 tấn
Tổng chi phí tồn kho tại sản lượng đặt hàng tối ưu:

FIN102_Dapan_v2.0013107202

205


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

500
10.000
 1,5 
 60 (triệu đồng)
2
500
3. Quyết định về lời đề nghị chào hàng:
 Xác định khoản chiết khấu trên mỗi trên 1 tấm thép = 0,005 triệu đồng.
 Tổng số tiền được hưởng chiết khấu: 50 triệu đồng.
 Tổng chi phí tồn kho nếu mua theo lời chào hàng: 154,75 triệu đồng
 Tổng chi phí tồn kho tăng thêm(+) hay giảm bớt (–): + 94,75 triệu đồng.
 Khoản chênh lêch giữa số tiền chiết khấu được hưởng và chi phí tồn kho tăng thêm:
– 44,75 triệu đồng < 0
 Công ty không nên chấp nhận lời đề nghị trên.
FT  0,12 

Bài tập 3
Npt1? Kpt1?





180
240
 200  210  220 
2  210 triệu đồng.
N pt 0  2
4
 360  210
K pt 0
 60 ngày
1.260
Npt1 = 55 ngày
Doanh thu năm Khấu hao = 1.512 triệu đồng
N pt1  231 triệu đồng

Bài tập 4
1. Hiệu quả sử dụng vốn LĐ?
 Xác định doanh thu bán hàng năm báo cáo = 600 triệu đồng
 Xác định vốn lưu đông bq năm báo cáo:
(140/2 + 146 + 150+ 154 + 160/2)
= 150 triệu đồng
Vld0 =
4
 L0 = 4 vòng
K0 = 90 ngày
K1 = 72 ngày
L1= 5 vòng
2. Xác định doanh thu bán hàng năm kế hoạch = 660 triệu đồng.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động so với năm báo cáo:
 Tăng thêm 1vòng chu chuyển.
 Rút ngắn thời gian chu chuyển: 5ngày
660
 (18) = – 33 triệu đồng (hoặc  – 32,99 triệu đồng)
VTK(I) =
360
3. LN trước lãi vay và thuế năm kế hoạch (EBIT1) = 142 triệu đồng
 EBT1 = 120 triệu đồng
 NI1 = 90 triệu đồng


V ld1 = 660/5 = 132 triệu đồng



V CD1 = [(280 – 32 + (280 + 320 – 72)]/ 2 = 388 triệu đồng

206

FIN102_Dapan_v2.0013107202


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp







ROA1 ≈ 17,31%
EBIT0 = 100 triệu đồng
NI0 = 60 triệu đồng
(240  120)  (280  32)
VCD0 
 250 triệu đồng
2
ROA0 = 15%

Bài tập 5
1. ROE?
 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng)
 EBIT = 320 triệu đồng
 I = 120 triệu đồng
 EBT = 200 triệu đồng
 NI = 150 triệu đồng
 E = 800 triệu đồng
 ROE =18,75%
2. Số lượng sản phẩm cần sản xuất, tiêu thụ (QP)?
 Để đạt ROE là 21% NI cần đạt được = 168 triệu đồng
 EBT cần đạt: 224 triệu đồng
 QP = 10.480 sản phẩm
BÀI 5: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

Bài tập 1
Số tiền ông Thái Hân nhận được: Vận dụng phương pháp xác định giá trị tương lai của chuỗi
tiền tề đều ở đầu mỗi năm để tính toán:

(1  i) n  1
(1  8%)18  1
(1  i)  7 
(1  8%)  283,123.512 triệu đồng
i
8%
Hoặc có thể sử dụng bảng tài chính FV’ = A  (FVIFi,n)  (1+i)
FV  A 

Bài tập 2:
Tính giá trị hiện tại (PV) của các khoản phải trả theo yêu cầu của từng nhà cung cấp => Chọn
nhà cung cấp có PV của khoản phải nhỏ nhất

PV1 = 160 triệu đồng

PV2 ≈ 162,98 triệu đồng

PV3 ≈ 158,371 triệu đồng
 Chọn nhà cung cấp thứ 3.


Bài tập 3
 Số tiền công ty Đại Đồng còn nợ: 1.200(1 – 30%) = 840 triệu đồng
 Để xác định số tiền công ty phải trả dần đều hàng năm, vận dụng phương pháp xác định
giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều xuất hiện ở cuối mỗi kỳ. Trong đó, tìm giá trị A:

1  (1  i)  n
PV
A
 A  233, 022637 triệu đồng
PV  A 
1  (1  i)  n
i
i
FIN102_Dapan_v2.0013107202

207


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

Bài tâp 4
 Số tiền công ty Châu Giang còn nợ: 3.000 triệu đồng – 200 triệu đồng = 2.800 triệu đồng
 Để xác định lãi suất công ty phải trả, vận dụng phương pháp xác định giá trị hiện tại của
chuỗi tiền tệ đều xuất hiện ở cuối mỗi kỳ; trong đó, tìm giá trị i:

1  (1  i)  n
PV  A 
hay sử dụng bảng tài chính PV = A(PVIFAi,n) =
i
PV
PVIFA(i,n) =
áp dụng vào bài  PVIFA(i,n)= 2,4014
A
Với n = 3 = PVIFA(i,3)= 2,4014 tra bảng tài chính hệ số hiện tại của chuỗi tiền tệ đều sẽ
tìm ra được i =12%
Như vậy, công ty phải chịu lãi suất 12%/năm.
Bài tập 5
 Khoản tiền nhà đầu tư thu được nếu đầu tư và nắm gữi cho đến khi trái phiếu đáo hạn bao
gồm: tiền lãi trái phiéu (lợi tức trái phiếu) được hưởng hàng năm và vốn gốc được hoàn
trả = Giá trái phiếu là giá trị hiện tại của các khoản tiền mà nhà đầu tư được hưởng trong
tương lai do trái phiếu mang lại.
 Trái phiếu của công ty Đại An còn được lĩnh lợi tức 4 lần và thu hồi vốn gốc. Hiện tại hóa
các khoản này sẽ xác định được giá trị là 93,983 đồng. Nhà đầu tư chỉ nên mua trái phiếu
này với giá bằng hoặc nhở hơn 93.980 đồng.
Bài 6: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Bài tập 1
Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư:
Đơn vị tính: triệu đồng
Dự án A
Năm

Dòng tiền
vào

0

Dự án B

Vốn đầu tư chưa thu hồi
ở cuối mỗi năm
-1.000

Năm

Dòng tiền
vào

0

Vốn đầu tư chưa thu hồi
ở cuối mỗi năm
-1.000

1

100

?

1

400

?

2

200

?

2

300

?

3

300

?

3

200

?

4

400

?

4

100

?

5

200

?

5

200

?

Tính ra thời gian của cả 2 dự án đều là 4 năm.
 Nếu 2 dự án là dự án độc lập dựa vào tiêu chuẩn thời gia đều có thể lựa chọn cả 2 dự án.
 Nếu 2 dự án là dự án loại trừ nhau thì nên chọn dự án B là tốt hơn, Bạn hãy đưa ra lời lý
giải của mình.
Bài tập 2
1. Thời gian hoàn vốn?
Có thể xác định dễ dàng thời gian hoàn vốn của các dự án:

Dự án A = 3,08 năm

Dự án B = 3,63 năm

Dự án C = 2,38 năm
208

FIN102_Dapan_v2.0013107202


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

2. NPV của dự án?
Với lãi suất chiết khầu là 16%
 NPVA = 25,62 triệu đồng
 NPVB = – 3,27 triệu đồng
 NPVC = 54,51 triệu đồng
3. Kết hợp xem xét 2 tiêu chuẩn thời gian và NPV cho thấy dự an C là tốt nhất: có thời gian
hoàn vốn ngắn nhất và NPV lớn nhất.
Bài tập 3
1. Xác định IRR?
Xác định IRR của dự án X: Có thể áp dụng phương pháp nội suy:
 Chọn r1 = 15%

NPV1 


100
120
150
190
250




 500   9, 259
1
2
3
4
(1  0,15) (1  0,15) (1  0,15) (1  0,15) (1  0,15)5

Chọn r2 = 16%
100
120
150
190
250




 500   4,539
1
2
3
4
(1  0,16) (1  0,16) (1  0,16) (1  0,16) (1  0,16)5
9, 259
IRR X  15%  (16%  15%) 
 15, 67%
9, 259  4,539
NPV2 

Xác định IRR của dự án X: Tính tương tự như trên IRRY ≈ 17,29%
2. Nếu hai dự án là dự án độc lập đều dược chọn vì cả 2 đều có IRR > r
Nếu hai dự án là dự án xung khắc và sử dụng thước đo IRR là thước đo đánh gía lựa chọn thì
chon dự án Y.


Bài tập 4
 Khấu hao TSCĐ: 200/4 = 50 triệu đồng
 Vốn lưu động thường xuyên: 400  15% = 60 triệu đồng
 Có thể lập biểu xác định dòng tiền của dự án:
Đơn vị tính: triệu đồng
0

1

2

3

4

B. Dòng tiền vào

87,50

87,50

87,50

147,50

I. Dòng tiền thuần hoạt động (I =3+2b )

87,50

87,50

87,50

87,50

1. Doanh thu thuần

400,00

400,00

400,00

400,00

2. Tổng chi phí

350,00

350.00

350,00

350,00

a. Chi phí cố định kinh doanh (chưa kể khấu hao)

60,00

60.00

60,00

60,00

b. Khấu hao TSCĐ

50,00

50,00

50,00

50,00

c. Tổng chi phí biến đổi

240,00

240,00

240,00

240,00

3. Lợi nhuận sau thuế

37,50

37,50

37,50

37,50

A. Dòng tiền ra (A = I + II)

(260)

I. Đầu tư TSCĐ

(200)

II. Đầu tư VLĐ thường xuyên

(60)

II. Thu nhập thuần thanh lý TSCĐ
III. Thu hồi VLĐ
C. Dòng tiền thuần hàng năm của DA

FIN102_Dapan_v2.0013107202

60,00
(260)

87,50

87,50

87,50

147,50

209


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

Với lãi suất chiết khấu 12% sẽ xác định được: NPV ≈ + 43,9 triệu đồng > 0 chấp nhận được
dự án.
Bài tập 5
1. Vốn đầu tư thuần?
Giá trị còn lại theo sổ sách của thiết bị cũ: = 120 triệu đồng
Vốn đầu tư thuần: 300 – [150 – (150 – 120)  25 %] = 157,5 triệu đồng
2. Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm tăng thêm do thay thế thiết bị?
 Khấu hao máy cũ hàng năm: 30 triệu đồng
 Khấu hao máy mới hàng năm: 50 triệu đồng
 Số khấu hao thiết bị tăng thêm hàng năm: 20 triệu đồng
 Số LN bán hàng sau thuế tăng thêm hàng năm:
[10 – (– 50) – 20]  (1 – 25% ) = 60 triệu đồng
 Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm tăng thêm:
60 + 20 = 80 triệu đồng
3. Có nên thay thế thiết bị hay không?
Cần xác định NPV của dự án thay thế:
 Số tiền thuần thu được từ nhượng bán thiết bị mới sau 4 năm sử dụng:
o Giá trị còn lại theo sổ sách của thiết bị mới: 100 triệu đồng
o Số tiền thuần nhượng bán thiết bị mới: 100 – (100 – 100)  25% = 100 triệu đồng
 NPV của dự án thay thế thiết bị:
 80
80
80
80 100 
NPV  



157,5  164,17 triệu đồng
2
3
4
 1  0,1 1  0,1 1  0,1 1  0,1 
NPV > 0 → Nên thay thế thiết bị.
BÀI 7: RỦI RO VÀ ĐÒN BẨY CỦA DOANH NGHIỆP

Bài tập 1
1. EBIT?
EBIT = 100 triệu đồng
2. DOL?
DOL = 1,8
3. Khi doanh thu tăng 10% với DOL = 1,8 thì EBIT tăng 18% và khi đó EBIT sẽ là 118 triệu đồng.
Bài tập 2
1. EPS?
EPS = 4.000 đồng/cổ phần
2. DOL = 1,5
DFL = 2,0
DTL = 3,0
3. Khi EBIT tăng 10% với DFL = 1,5 thì EPS tăng 20%, vậy EPS tăng thêm 800 đồng.
Tương tự cách tính trên khi doanh thu tăng 10% sẽ tìm ra EBIT tăng thêm 120 triệu đồng và
EPS tăng 1.200 đồng.
Bài tập 3
210

FIN102_Dapan_v2.0013107202


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

1. ROE?
ROE = 25%
2. DOL, DFL, DTL?
Áp dụng công thưc xác định mức độ tác động của các đòn bẩy tính ra:

DOL = 2,0
 DFL = 1,2
 DTL = 2,0  1,2 = 2,4
 ROE khi tăng sản lương tăng 10%?
Ở mức sản lượng 2.000 sản phẩm, DTL là 2,4. Điều đó cho biết nếu ở mức sản lượng trên
nếu sản lượng tăng lên hay giảm đi 1% sẽ làm cho ROE hay EPS tăng lên hay giảm đi 2,4%.
Vậy, sản lượng tăng 10%  ROE tăng 24%. Từ đó, có thể xác định ROE = 31% (hoặc có thể
từ công thức DOL để tính toán suy ra.


Bài tập 4
1. Phương án nào có EBIT giảm sút nhiều hơn?
Xác định DOL của từng phương án ở mức sản lượng 2.000 sản phẩm. Phương án có DOL lớn
hơn thể hiện khi sản lượng sụt giảm sẽ khiến cho EBIT bị giảm nhiều hơn.
 DOL1 = 3,0
 DOL2 = 2,4
 Phương án 1 có EBIT giảm sút nhiều hơn
2. DFL?
 DFL1  +1,35

DFL2  + 1,4
3. DTL và mức độ rủi ro ?
 + DTL1 = + 4,05
 + DTL2 = + 3,36
 Đánh giá mức độ rủi ro tổng thể: DTL1 > DTL2  PA1 có độ rủi ro lớn hơn và chủ yếu là
do PA1 có rủi ro kinh doanh lớn hơn.


Bài tập 5
1. DOL, DFL,DTL của hai doanh nghiệp
Dựa vào công thức có thể xác định được:
Doanh nghiệp A

Doanh nghiệp B

DOL

1,25

1,71

DFL

1,71

1,25

DTL

2,14

2,14

2. Tự so sánh rút ra nhận xét rủi ro tông thể và rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính của hai
doanh nghiệp.

FIN102_Dapan_v2.0013107202

211


Đáp án – Tài chính doanh nghiệp

BÀI 8: NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

Bài tập 1
1. Giá cổ phiếu sau phát hành:
 Số cổ phiếu mới cần phát hành tính ra là 200.000 cổ phần.
 Số quyền mua cần thiết để được mua 1 cổ phần mời là 3 quyền mua.
 Giá cổ phiếu sau phát hành:
(600.000  30.000)  (200.000 15.000)
 26.250 đồng/cổ phần
600.000  200.000
2. Xác định giá trị 1 chứng quyền (R):
R = 30.000 – 26.250 = 3.750 đồng
(Hoặc có thể tính theo cách khác  cùng kết quả)
3. Số cổ phần mới ông A được mua: 12.000/3 = 4.000 cổ phần
Tỷ lệ quyền sở hữu công ty của ông A không thay đổi và tính ra là 2%.
Bài tập 2
1. Giá chuyển đổi (PC)?
 Tỷ lệ chuyển đổi: 20
 PC = 1.000/20 = 50$
2. Giá trị chuyển đổi của trái phiếu tại thời điểm phát hành = 20  40 = 800$
3. Giá đầu tư hay giá trị của phần trái phiếu có lãi suất cố định của trái phiếu chuyển đổi:
90
1.000

 ... 
 915$
1
(1  0,1)
(1  0,1) 20

Giá trị quyền chuyển đổi: 1.000 – 915 = 85$
Bài tập 3
Giá trị cơ bản của 1 chứng quyền: (45 – 40)  3 = 15$
Bài tập 4
 Tiền lãi trái phiếu hàng năm tỉnh ra là = 105$
 Giá trị đầu tư hay giá trị trái phiếu thuần túy của trái phiếu kèm chứng quyền:
105
1.000
P
 ... 
 888$
t
(1  12%)
(1  12%) 20


Giá trị toàn bộ chứng quyền kèm với trái phiếu:
1.000$ – 888$ = 112$



Giá trị 1 chứng quyền: 112/20 = 5,6$

Bài tập 5
4. Số cổ phiếu mua được: 160 cổ phiếu
Số chứng quyền mua được: 400 chứng quyền
5. Số lợi nhuận thu được từ lãi vốn khi đầu tư vào cổ phiếu:
160  (60 – 50 ) = 1.600

Tỷ suất sinh lời đạt được: 1.600/8.000 = 20%
6. Số lợi nhuận thu được từ lãi vốn khi đầu tư vào chứng quyền: 400  (45 – 20) = 10.000$
Tỷ suất sinh lời đạt được: 10.000/8.000 = 125%

212

FIN102_Dapan_v2.0013107202



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×