Tải bản đầy đủ

giao an sinh 8 đầy đủ chi tiết

Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

Ngày 18/8/2018
Bài 2.
LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN (4 tiết)
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập.
- Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học. Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu
trong hoạt động học tập
- Ghi chép, thu thập các số liệu quan sát và đo đạc.
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. Hình thành kĩ năng làm việc khoa học.
3. Thái độ.
- Có ý thức cẩn thận trong học tập cũng như trong cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp.

II. Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống đong, giá đun, giá để ống nghiệm…
Hóa chất: Dung dịch HCl, dd iot, hồ tinh bột, strome
HS: Sách hương dẫn học KHTN 8
III. Tổ chức các hoạt động.
A.Hoạt động khởi động.
-Ổn đinh.
- Chơi trò chơi: “Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất”
Em hãy liệt kê các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong các hoạt động học tập KHTN 6
và 7
- Đề xuất các dụng cụ thiết bị mẫu được sử dụng trong KHTN 8.
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:- Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8
- Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động dạy và học
Kiến thức cần đạt
I.Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực
hành môn KHTN8
* Mục tiêu:- Làm quen với bộ dụng cụ,
thiết bị thực hành môn KHTN 8
* Phương pháp: Quan sát, thực hành.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu
hỏi
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2.2
- Kể tên một số dụng cụ, thiết bị, mẫu
- Các dụng cụ đo
dùng trong các bài KHTN8
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

1


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

- Mô hình , mẫu vật thật, tranh ảnh
- Thiết bị thí nghiệm

- Các dụng cụ đo: Ống đo, phễu ,nhiệt
kế,thiết bị đo PH, lực kế, cân…
- Mô hình , mẫu vật thật, tranh ảnh:Đòn
bảy, mô hình cột sống, tranh vẽ lưới thức
ăn…
- Thiết bị thí nghiệm: giá để ống nghiệm,
giá đun, đèn cồn, ống nghiệm…
- hóa chất: axit, bazo, kim loại, phi kim..
II. Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bi và
Em hãy nêu một số dụng cụ dễ vỡ và hóa mẫu trong hoạt động học tập
chất độc hại? (Thủy tinh, một số axit…) MT:Bố trí được thí nghiệm để tìm hiểu
Em hãy nhắc lại một số qui tắc an toàn
những điều kiện hoạt động của enzim
khi tiến hành các thí nghiệm KH?
-Rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa
thí nghiệm với đối chứng
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm KH
pp: Thực hành
KT: Động não

GV chia nhóm như đã phân công chuẩn
bị
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Ống A: 2ml hồ tinh bột + 2ml nước lã
Ống B: 2ml hồ tinh bột + 2ml nước bọt
Ống C: 2ml hồ tinh bột + 2ml nước bọt
đã đun sôi
Ống D: 2ml hồ tinh bột + 2ml nước
bọt+vài giọt dd HCl(2%)
Dùng giấy đo PH đo dd trong các ống
nghiệm rồi ghi kết quả vào vở

HS thảo luận 5 câu hỏi trong sách

Ống
nghiệm
ống A

Hiện tượng Giải thích

Không thay Không có
đổi
enzim
ống B
Thay đổi
Enzim hoạt
động
ống C
Không thay Enzim
đổi
không hoạt
động
ống D
Không thay Enzim
đổi
không
hoạt động
-Enzim trong nước bọt có tên là amilaza
-Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi
tinh bộ thành đường mantozo
-Enzim amilaza hoạt động tốt nhất trong
điều kiện PH=7, nhiệt độ 37oC

C.Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong thí nghiệm 1,2,3 hoàn thành bảng
ống
A
B
C

Chất biến đổi
Tinh bột(2ml)
Tinh bột(2ml)
Tinh bột(2ml)

Trường: THCS Bắc Sơn

Chất tác dụng
Nước bọt
Nước cất
Nước bọt đã đun sôi

Thuốc thử
iot
iot
iot

Phản ứng
Không đổi màu
Có màu xanh lam
Có màu xanh lam

GV: Đặng Thị Thúy Hương

2


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

D
E

Tinh bột(2ml)
Nước bọt+HCl
iot
Có màu xanh lam
Tinh bột(2ml)
Dịch vị
iot
Có màu xanh lam
Tinh bột trong ống nghiệm nào bị biến đổi?
Tinh bột ở ống nghiệm nào không biến đổi? Giải thích.
D.Hoạt động vận dụng
- Em hãy làm một thí nghiệm khoa học mà em yêu thích
GV yêu cầu HS khi làm thí nghiệm chú ý đảm bảo an toàn
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Em hoặc em và nhóm em, người thân thiết kế một hoặc một số thiết bị, dụng cụ tự
làm cho các bài KHTN8. Viết hướng dẫn sử dụng cho thiết bị

Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

3


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

Ngày 15/8/2018
Tuần 1,2
Bài 24. Tiết 1,2,3,4. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
( 5 tiết )
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Trình bày được các khái niệm về hoạt động thể lực.
- Mô tả được chức năng của các cơ quan vận động.
- Mô tả được các kĩ năng hoạt động thể lực của cá nhân và cộng đồng để tăng cường
sức khỏe.
- Thực hành được các phương pháp nâng cao thể lực
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực
hành. Hình thành kĩ năng làm việc khoa học.
3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ: Tranh vẽ hình 24.1
HS: Sách hương dẫn học KHTN 8
III. Tổ chức các hoạt động.
A. Hoạt động khởi động.
-Ổn đinh.
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ,thảo luận, trả lời câu hỏi: Khi co tay cơ nào ngắn
lại, cơ nào dãn ra, khi duỗi tay cơ nào nào ngắn lại, cơ nào dãn ra?
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:- Tìm hiểu về sự co cơ.
- Biết được vai trò của cơ vân trong hoạt động co cơ.
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện TDTT tới sự phát triển của cơ
- HS nắm được một số bất thường về hệ cơ do hoạt động thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt
1.Tìm hiểu về sự co cơ
* Mục tiêu:- Tìm hiểu về sự co cơ.
GV yêu cầu HS quan sát hình 24.2 giải * Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm.
thích sự thay đổi biên độ của đồ thị
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Khi bị kích thích kéo dài thì biên độ co - Tính chất của cơ là co và dãn
cơ sẽ giảm có thể dẫn đến co cứng, mỏi - Cơ co khi có kích thích của môi trương và
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

4


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019



chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
2.Tìm hiểu vai trò của cơ vân trong hoạt
động thể lực
* Mục tiêu:
- Biết được vai trò của cơ vân trong hoạt
động co cơ.
* Phương pháp: Quan sát.
* Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Khi cơ co tạo ra một lực tác để sinh công
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
- Cơ vân được tạo nên từ mô cơ vân, có cấu
điền thông tin cho phù hợp
tạo từ nhiều sợi cơ dài, cơ vân có cấu tạo
thành các dải sáng tối xen kẽ(vân). Mô cơ
hoạt động theo ý muốn của con người. Sự
co cơ vân làm xương cử động tại các khớp;
các cơ giúp bảo vệ xương
3. Sự vận động nhờ co cơ
* Mục tiêu:
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện
TDTT tới sự phát triển của cơ
* Phương pháp: Quan sát, thuyết trình.
* Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi
Khi cơ co tạo ra một lực tác để sinh công
GV yêu HS đọc và thảo luận thông tin
Co cơ giúp con người vận động, lao động
trong đoạn thông tin
Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi
Nêu vai trò của sự co cơ? Sự co cơ phụ cơ
thuộc vào yếu tố nào?
4.Tìm hiểu hoạt động thể thao tới sự phát
triển của các cơ
* Mục tiêu
- Thấy rõ được vai trò của việc rèn luyện
TDTT tới sự phát triển của cơ
* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm.
GV yêu HS đọc và thảo luận thông tin
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
trong đoạn thông tin
Để tăng cường khả năng sinh công của cơ
Nêu vai trò của việc thường xuyên tập
và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động
TDTT
vừa sức, thường xuyên tập TDTT
GV yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế và liên 5.Tìm hiểu một số bất thường về hệ cơ do
hệ bản thân
hoạt động thể lực
* Mục tiêu
- HS biết được hiện tượng và nguyên nhân
gây ra một số bất thường về hệ cơ do hoạt
động thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo
luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

5


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
bảng 24 nối thông tin ở cột B phù hợp
với ảnh tương ứng ở cột A

Năm học 2018-2019

Hiện tượng
Nhược năng cơ

Chuột rút

Dãn cơ

Viêm gân

Em hãy nêu một số biện pháp tăng
cường độ dẻo dai của cơ?

Nguyên nhân
- Nhược năng cơ do sự
yếu cơ đặc biệt ảnh
hưởng tới các mí
mắt,mặt, cổ, đầu và
mũi. Sự co cơ kém do
hệ miễn dịch sản xuất
nhầm các kháng thể
phá hủy các thụ quan
axetincolin
- Chuột rút xảy ra do
hoạt động quá sức, quá
căng thẳng làm thay
đổi thiếu hụt ATP…
tích tụ axit lactic
- Dãn cơ, căng cơ xảy
ra do hoạt động thể lực
quá mức như ; Luyện
tập không đúng
phương pháp, hoạt
động thể lực quá sức.
- Do sức căng của các
hoạt động TDTT lặp đi
lặp lại. Các gân bị ảnh
hưởng nhiều nhất là
các gân liên quan
đếnvai, khuỷu tay,
hông và đầu gối.

B.Hoạt động luyện tập
Tìm hiểu một số PP giúp tăng cường thể lực
GV yêu cầu HS quan sát các hình 24.3 đến 24.7 trả lời câu hỏi SGK
Nêu vai trò của các hoạt động:
- Tập thể dục
- Chạy bộ
- Bơi lội
- Thể dục dụng cụ
- Bóng đá
2. Phương pháp phòng chống một số chấn thương khi hoạt động thể lực
-Mô tả các động tác bó chân khi bị bong gân
- Xoa bóp khi bị chuột rút
- Vận động chống căng cơ
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

6


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

D.Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề (SGK)
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
HS đọc thông tin.
HS giải thích sự thay đổi của hoạt động thể lực khi nâng các vật có trọng lượng khác
nhau.
Tuần 3,4,5
Ngày soạn: 26/8/2018
Bài 26.Tiết 5,6,7,8,9. PHÒNG CHỐNG TẬT KHÚC XẠ VÀ CONG VẸO CỘT
SỐNG
( 5 tiết )
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm phân biệt 3 dạng khác nhau của tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị,
loạn thị.
- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ.
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ.
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi .
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống.
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng,
chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống.
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột
sống.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm…
3. Thái độ.
- HS có ý thức bảo vệ sức khỏe, rèn luyện cơ thể để phòng chống các tật khúc xạ và
tật cong vẹo cột sống.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị.
GV: Tìm hiểu một số thông tin , hình ảnh y tế liên quan đến bài học, máy chiếu
HS: Sách hướng dẫn học KHTN 8
III. Tổ chức các hoạt động.
A. Hoạt động khởi động.
-Ổn đinh.
+ GV chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
+ GV phát giấy cho HS và yêu cầu HS viết tên vào tờ giấy
+ GV phổ biến luật chơi
+ GV cho một số HS đọc những cụm từ mà các em quan tâm nhất.
+ GV yêu cầu HS thảo luận: Những cụm từ các bạn viết thuộc vấn đè nào của tật
khúc xạ và cong vẹo cột sống?
* Phương pháp.Quan sát, thảo luận nhóm
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

7


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm phân biệt 3 dạng khác nhau của tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị,
loạn thị.
- nêu được hậu quả và phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ.
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật khúc xạ.
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng, cúi
của họ.
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống.
- Trình bày được phương pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng,
chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột sống.
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột
sống.
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt đọng của giáo viên và HS
Kiến thứ cần đạt
GV chia lớp thành 4 nhóm
1.Tật khúc xạ
- các nhóm nghiên cứu thông tin trong
* Mục tiêu:
mục 1 và 2 hoàn thành nhiệm vụ
- Nêu được đặc điểm phân biệt 3 dạng
+ nhóm 1 và nhóm 2tìm hiểu và làm báo khác nhau của tật khúc xạ: Cận thị, viễn
cáo về chủ đề: “ Tật khúc xạ” với các nội thị, loạn thị.
dung :
- nêu được hậu quả và phân tích được
Các dạng tật khúc xa, nguyên nhân, hậu
nguyên nhân dẫn đến tật khúc xạ.
quả và phương pháp phòng chống.
- Trình bày được phương pháp phòng
+ nhóm 3 và nhóm 4 tìm hiểu và làm báo chống tật khúc xạ.
cáo về chủ đề: “ Tật cong vẹo cột sống”
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo
với các nội dung: Đặc điểm nhận dạng
luận nhóm.
người bị tật cong vẹo cột sống, nguyên
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu
nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống, hậu
hỏi
quả và phương pháp phòng chống tật
Cận thị
cong vẹo cột sống.
- Sản phẩm được trình bày trên giấy dưới Tật khúc xạ
viễn thị
dạng sơ đồ tư duy
- GV cung cấp thêm thông tin: Cột sống
Loạn thị
gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và
Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng
cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ s nối tiếp nhau nhìn gần.
giúp cơ thể đứng thẳng.
- Nguyên nhân:
Xương cột sống gồm 7 đốt sống cổ, 12
+ Do di truyền
đốt sống thắt ngực, 5 đốt sống thắt lưng,
+ Bẩm sinh cầu mắt dài
5 đốt xương cùng, xương cụt.
+ Chế độ ăn uống thiếu dưỡng chất
+ Vệ sinh học đường không đúng cách
- Hậu quả: Ảnh của vật ở phía trước võng
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

8


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

mạc làm người mắc nhìn vật sẽ bị nhòe,
mờ, không rõ nét, nặng có thể dẫn tới lác
mắt có thể ảnh hưởng đến võng mạc.
- Phương pháp phòng tránh: Đảm bảo ánh
sáng nơi học tập, làm việc, giữ đúng
khoảng cách và tư thế học…đảm bảo chế
độ dinh dưỡng, khám mắt định kì.
- Cách khắc phục: Đeo kính phân kì, kính
chỉnh hình, phẫu thuật.
Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng
nhìn xa.
- Nguyên nhân:+ Do bẩm sinh
+ Thể thủy tinh bị lão hóa
- Hậu quả: Nhìn vật mờ, nhức mỏi.
- Cách khắc phục: Đeo kính hội tụ( kính
lão), phẫu thuật, thay thủy tinh thể…
Loạn thị: Là tật mà mắt nhìn vật bị mờ và
biến dạng.
- Nguyên nhân: Do giác mạc có dạng
hình cầu không đều
- Cách khắc phục: Sử dụng kính mắt có
một mặt phẳng và một mặt trụ.
2. Tật cong vẹo cột sống.
* Mục tiêu:
- Chức năng của cột sống:
- Nhận dạng được người bị tật cong vẹo
+ tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể
cột sống qua quan sát tư thế ngồi, đứng,
+ Tạo cho con người có dáng đứng thẳng. cúi của họ.
+ Bảo vệ tủy sống và các cơ quan nội
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tật
tạng trong cơ thể.
cong vẹo cột sống.
- Trình bày được phương pháp phòng
chống tật cong vẹo cột sống
- Chủ động thực hiện các biện pháp dinh
dưỡng thể thao, tư thế ngồi…đẻ phòng,
chống tật khúc xạ và tật cong vẹo cột
sống.
- Nhắc nhở và tuyên truyền mọi người về
phòng chống tật khúc xạ và tật cong vẹo
cột sống.
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo
luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu
hỏi
- Đặc điểm nhận dạng:
+ Đỉnh của đường cong cột sống cong
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

9


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

hướng về phía bên phải hoặc bên trái
+ Cả đoạn cột sống ngực và đoạn thắt
lưng uốn cong về phía sau.
+ Đoạn cột sống thắt lưng uốn cong quá
nhiều về phía trước.
+ Đoạn cột sống thắt lưng mất độ cong
sinh lí.
+ Độ cong sinh lí của toàn bộ cột sống
giảm
- Nguyên nhân: Do bệnh cơ, bệnh thần
kinh, do bất thường bẩm sinh về cột sống
và đốt sống, do loạn dưỡng xương, do
chấn thương, suy dinh dưỡng, ngồi học
và làm việc không đúng tư thế…
- Hậu quả: Gây đau lưng, hạn chế vận
động của hệ thống cơ xương, nặng có thể
- Các nhóm tra cứu, tìm kiếm thông tin
dẫn đến loạn tư thế dị dạng thân hình, ảnh
bổ sung hoàn thiện sản phẩm.
hưởng đén chức năng của tim, phổi…
- lần lượt các nhóm trình bày sản phẩm
- Phương pháp phòng tránh: Vệ sinh học
trước lớp. Các nhóm khác đặt câu hỏi với đường đúng cách, không mang vác vật
nhóm báo cáo
quá nặng, đảm bảo chế độ dinh dưỡng
VD: Tại sao cong vẹo cột sống có thể dẫn hợp lí, đảm bảo thời gian ngủ cần thiết
đến dị dạng thân hình?
theo từng lứa tuổi, khám định kì…
Tại sao cong cột sống là một trong những
nguyên nhân dẫn đến đau lưng?
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm
C. Hoạt động luyện tập.
1. Điền cụm từ nên hoặc không nên vào những hình ảnh sau đây cho phù hợp:
- Nên ngồi học đúng tư thế, tập thể dục, nên khám mắt định kì, nên ăn uống đầy đủ
chất dinh dưỡng
- Không nên cúi sát bàn học, không nên đọc sách trong bóng tối nơi thiếu ánh sáng,
không nên ngồi sát màn máy tính tivi, không mang vác vật quá nặng
2. Thực hành: Phát hiện cong vẹo cột sống cho các bạn trong nhóm, lớp, trường
D. Hoạt động vận dụng.
- Mỗi nhóm thiết kế một poster tuyên truyền phòng chống tật khúc xạ hoặc cong vẹo
cột sống
- Thực hành ở nhà: Phát hiện cong vẹo cột sống cho các em, các bạn trong thôn xóm
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của tật cong vẹo cột sống
- Địa chỉ tư vấn trực tuyến phòng và điều trị tật khúc xạ mắt
- Các em tìm đọc về lão thị
- Các em tìm hiểu 16 tư thế đứng, ngồi, nằm đúng cách đẻ không bị bệnh cột sống
- Các em tìm hiểu biện pháp phòng chống tật cận thị
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

10


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

Ngày soạn: 18/9/2017
Bài 25. CƠ THỂ KHỎE MẠNH
( 6 tiết)
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Trình bày được các khái niệm về cơ thể khỏe mạnh.
- Mô tả được các chỉ số định lượng thể lực của cơ thể.
- Mô tả được các kĩ năng rèn luyện sức khỏe.
- Phân tích được những hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh.
- Thực hành tự đánh giá sức khỏe cá nhân thông qua các chỉ số thể lực.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. Hình thành kĩ năng làm việc khoa học.
3. Thái độ.
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị.
GV: Tìm hiểu một số thông tin y tế liên quan đến bài học
HS: Sách hương dẫn học KHTN 8
III. Tổ chức các hoạt động.
A. Hoạt động khởi động.
-Ổn đinh.
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 25.1,thảo luận, trả lời câu hỏi: Hãy mô tả
những khác biệt về hình thể giữa hai người trong hình. Thế nào là người có cơ thể
khỏe mạnh?
* Phương pháp.Thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về cơ thể khỏe mạnh.
- Mô tả được các chỉ số định lượng thể lực của cơ thể.
- Mô tả được các kĩ năng rèn luyện sức khỏe.
- Phân tích được những hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh.
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

11


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

- Thực hành tự đánh giá sức khỏe cá nhân thông qua các chỉ số thể lực
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
1.Tìm hiểu khái niệm cơ thể khỏe mạnh
* Mục tiêu:-Trình bày được các khái
niệm về cơ thể khỏe mạnh.
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc và * Phương pháp: Quan sát, thực hành.
hoàn thành thông tin còn thiếu trong đoạn * Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
thông tin
Em hiểu như thế nào về khái niệm cơ thể Một cơ thể khỏe mạnh không chỉ được
khỏe mạnh?
biểu hiện ở bề ngoài mà còn thể hiện sự
minh mẫn, tinh anh, khỏe khoắn từ chính
bên trong cơ thể, một cơ thể khỏe mạnh
cần có sự kết hợp hoàn hảo ở hai mặt thể
chất và tinh thần. theo tổ chức Y tế thế
giới: “Sức khỏe là một trạng thái thoải
mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã
Bản thân em đã là một người có cơ thể
hội chứ không chỉ là không có bệnh hay
khỏe mạnh hay chưa?
thương tật”.
2. Tìm hiểu tỉ lệ mỡ trong cơ thể người
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số định
lượng mỡ trong cơ thể.
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng
* Phương pháp: Quan sát
25.1,thảo luận nhóm
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Em có nhận xét so sánh tỉ lệ mỡ trong cơ Tỉ lệ mỡ trong cơ thể nam giới ít hơn
thể nam giới và nữ giới ở trong bảng?
trong cơ thể nữ giới
Một số người có thể muốn trông giống
như một vận động viên thể hình (3-4%
chất béo cơ thể ở nam giới, 8-9% chất
béo cơ thể ở phụ nữ), nhưng điều này
không hề đơn giản như bạn nghĩ. Thiếu
chất béo có thể gây một số vấn đề sức
khỏe.
Bạn có thể thấy, chất béo cơ thể không
chỉ là một cục mỡ xấu xí, chất béo thực
sự sẽ giúp bạn bảo vệ các cơ quan quan
trọng khỏi bị tổn thương cũng như giúp
duy trì nhiệt độ cơ thể. Chất béo hết sức
cần thiết để sản xuất một số hormone và
3. Tìm hiểu tỉ lệ mỡ trong cơ thể người ở
hóa chất khác liên quan đến khả năng
các đối tượng khác nhau
sinh, miễn dịch, ngon miệng, sức mạnh
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số định
của xương, và nhiều hơn nữa.
lượng mỡ trong cơ thể ở các đối tượng
khác nhau từ đó thấy được vai trò của sự
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

12


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

vận động đối với sức khỏe con người.
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so
sánh
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 25.2
thảo luận trả lời câu hỏi
Em có nhận xét so sánh gì về tỉ lệ mỡ
trong cơ thể người giữa các đối
tượng khác nhau?
Sự vận động có vai trò gì đối với sức
khỏe con người?

Sự vận động giúp tăng cường lượng cơ
bắp và giảm tỉ lệ mỡ trong cơ thể

4. Chỉ số khối cơ thể.
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số khối
cơ thể trong cơ thể từ đó đề ra các biện
pháp nâng cao sức khỏe con người.
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so
sánh, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựa
vào chỉ số BMI của mình bạn có thể biết
mình đang trong trang thái, thiếu cân, vừa
cân hay dư cân.

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 25.3,
thảo luận nhóm về chỉ số BMI giữa
các nhóm đối tượng khác nhau, từ
đó viết báo cáo đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao sức khỏe con
người.
Chỉ Số BMI
Đây là cách tính đơn giản nhất: BMI =
cân nặng (kg) chia cho bình phương
chiều cao (m).
Ví dụ: tôi nặng 75kg cao 172cm thì BMI
của tôi là 75/(1.72*1.72) = 25.3
Hiểu Về Số BMI Của Bạn
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựa
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

13


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

vào chỉ số BMI của mình bạn có thể biết
mình đang trong trang thái, thiếu cân, vừa
cân hay dư cân. Cụ thể là:
BMI < 18.5 : bạn gầy
18.5 < BMI < 25 : bạn vừa người, sức
khỏe tốt.
25 < BMI < 30: bạn thừa cân
BMI > 30: bạn bị béo phì
Hạn chế của BMI: do cách tính quá đơn
giản và chủ quan chỉ dựa vào cân nặng và
chiều cao nên kết quả không phản ánh
hoàn toàn thực tế, không phân biệt được
tỉ lệ cơ nhiều hay mỡ nhiều. Ví dụ: là
người tập thể hình do đó khối lượng cơ
của tôi nhiều hơn người bình thường
nhưng chỉ số BMI của tôi là 25.3 (ở trên),
nên do đó tôi “bị thừa cân” điều này hoàn
toàn không đúng với thực tế. Do đó chỉ
số BMI hầu như bị các vận động viên thể
hình bỏ qua.

Có rất nhiều chỉ số đánh giá thể lực song
nhìn chung chỉ số Pignet {(Pignet = cao
đứng (cm))- [cân nặng (kg) + vòng ngực
trung bình (cm)]} vẫn là chỉ số có nhiều
ưu điểm hơn cả trong đánh giá thể lực
[5]. Vì vậy Pignet đã được sử dụng rộng
rãi không những trong các nghiên cứu về
thể lực, mà còn trong đánh giá, phân loại
thể lực trong tuyển quân, tuyển sinh,
khám sức khoẻ cán bộ, công nhân v.v… .

Trường: THCS Bắc Sơn

5. Chỉ số thể lực Pignet
* Mục tiêu: - Mô tả được các chỉ số khối
cơ thể trong cơ thể từ đó đề ra các biện
pháp nâng cao sức khỏe con người.
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so
sánh* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
Chỉ số Pignet {(Pignet = cao đứng (cm))[cân nặng (kg) + vòng ngực trung bình
(cm)]}
- Chỉ số Pignet là một trong những chỉ số
đánh giá về thể lực
6. Hành vi sức khỏe
* Mục tiêu: - HS đánh giá được những
hành vi sức khỏe có lợi hay có hại cho
con người từ đó có biện pháp nâng cao
sức khỏe bản thân và cộng đồng.
* Phương pháp: Quan sát, phân tích, so
sánh, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật:Đặt câu hỏi
KN: Hành vi sức khỏe là hành vi của cá
nhân, gia đình, cộng đồng tạo ra các yếu
tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
sức khỏe của chính họ có thể có lợi hoặc
có hại cho sức khỏe.
Có 3 loại hành vi sức khỏe:
+ Những hành vi sức khỏe lành mạnh: Là
GV: Đặng Thị Thúy Hương

14


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

những hành vi giúp bảo vệ và nâng cao
tình trạng sức khỏe con người.
VD: Tập thể dục
+ Những hành vi sức khỏe không lành
Gv yêu cầu HS đọc thông tin cá nhân trả mạnh: Là những hành vi gây hại cho sức
lời câu hỏi
khỏe.
VD: Hút thuốc lá, uống rượu, ăn thức ăn
Em hiểu thế nào là hành vi sức khỏe?
không hợp vệ sinh.
+ Những hành vi sức khỏe trung gian: Là
Lấy ví dụ minh họa cho mỗi nội dung
những hành vi không có lợi cũng không
tương ứng trong cột 3 bảng 25.5
có hại cho sức khỏe hoặc chưa xác định.

C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm hiểu các hành vi sức khỏe lành mạnh và không lành mạnh
- HS quan sát hình trong bảng 25.6. Đánh dấu vào ô mà em cho là đúng
Hành vi sức khỏe lành mạnh: Tập thể dục, chạy bộ buổi sáng, rửa tay sau khi đi vệ
sinh.
- Hành vi sức khỏe không lành mạnh: Hút thuốc, uống rượu, vệ sinh thực phẩm
không an toàn.
2.Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ sức khỏe.
HS quan sát hình 25.2. Nêu các biện pháp rửa tay hợp vệ sinh.
Quan sát hình 25.3. Trình bày tác dụng của việc sử dụng màn khi ngủ
3. Tự đánh giá sức khỏe
- Mỗi HS tự đo các kích thước cơ thể, tính các chỉ số BMI, Pignet của mình. Từ đó
đánh giá sức khỏe của cá nhân qua thông số tiêu chuẩn trong bảng 25.3 và 25.4
D. Hoạt động vận dụng.
HS thảo luận nhóm và viết báo cáo về:
- Ảnh hưởng của các hành vi sức khỏe lành mạnh và hành vi sức khỏe không lành
mạnh.
- Các biện pháp bảo vệ sức khỏe.
- Những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể.
- Viết bài tuyên truyền về ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người.
- Tham gia hoạt động làm sạch môi trường và hoạt động tuyên truyền thay đổi hành
vi sức khỏe chưa tốt.
- Tuyên truyền trong cộng đồng về lợi ích của các hành vi sức khỏe tốt.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- HS tìm hiểu các thông tin trong bảng 25.7.
- HS viết bài tuyên truyền trong cộng đồng về vai trò của các chất khoáng đối với sức
khỏe con người.

Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

15


K hoch ging dy mụn khoa hc t nhiờn 8

Nm hc 2018-2019

Tin Phong, ngy..thỏng..nm 2017
Kim tra

Ngy son: 11/10/2017

Kiểm tra viết

I. MC TIấU
1. Kin thc
Kim tra mc nhn thc ca hc sinh v: cu to v chc nng ca da, h bi tit
v bin phỏp gi v sinh da v h bi tit; c im cu to ca h thn kinh, vn dng kin
thc rốn luyn bn thõn; thit lp nhng thớ nghim n gin tỡm hiu v h thn kinh.
Kim tra cú bin phỏp iu chnh PPDH cho phự hp
2. Kỹ năng
- Kỹ năng trình bày, ứng dụng kiến thức đã học giải thích một số
hiện tợng thực tế.
3. Thái độ
- Có ý thức tự học, tự giỏc trong kim t ỏnh giỏ
4. nh hng phỏt trin nng lc
- Phỏt trin nng lc t hc,nng lc gii quyt vn t duy sỏng to.
II. PHNG PHP
- T kim tra, ỏnh giỏ.
III. CHUN B
1. Giỏo viờn
Trng: THCS Bc Sn

GV: ng Th Thỳy Hng

16


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8
Năm học 2018-2019
* Ma trận
Các cấp độ nhận thức
Vận dụng ở cấp
Vận dụng ở
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề
độ thấp
cấp độ cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Phòng
chống - Nêu được nguyên
- Hiểu được HS
tật
nhân, hậu quả, cách
thường
mắc tật nào
khúc khắc phục tật cận thị
về mắt từ đó có
xạ và (đề số 1) tật viễn
biện pháp phòng
cong thị (đề số 2)
tránh.
vẹo cột
sống
Số câu
Số điểm

1
2

Cơ thể
khỏe
mạnh

Nêu được khái
niệm cơ thể khỏe
mạnh

Số câu
Số điểm

1
1
-Nêu được nguyên
nhân của một số
bất thường về hệ

- Nêu được tính
chất hoạt động của
cơ vân.

Tăng
cường
hoạt
động
thể lực
Số câu
Số điểm
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %

2
2,5
2
5,5
55

1
1

Hiểu được hành vi
sức khỏe lành
mạnh và hành vi
sức khỏe không
lành mạnh ảnh
hưởng đến sức
khỏe con người
như thế nào
1
0,5

Tính được chỉ số
BMI của bản thân
từ đó tự nhân xét
tình trạng sức
khỏe của bản thân

1,5
2
15

1
3

1
3
30

ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN – 2,0 ®iÓm

C©u 1. (1,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng
trong các câu sau:
1. Tính chất hoạt động của cơ vân:
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

17


K hoch ging dy mụn khoa hc t nhiờn 8
Nm hc 2018-2019
A. Hot ng khụng theo ý mun ca con ngi.
B. Hot ng theo ý mun ca con ngi
C. Hot ng tựy vo tng thi im
D. Hot ng ging hot ng ca c tim
2. Hnh vi sc khe lnh mnh?
A. n qu vt.
B. Ra tay trc khi n.
C. Hỳt thuc lỏ
D. Cả A, B ỳng.
Cõu 2. (1 im)in cỏc cm t : Tinh thn, bờn trong, minh mn, b ngoi, trng thỏi, th
cht vo ch trng cho thớch hp.
- Mt c th khe mnh khụng ch c biu hin ..., m cũn th hin s..., tinh anh, khe
khon t chớnh ...c th, mt c th khe mn cn cú s kt hp hon haorowr hai mt....v
tinh thn. Theo t chc Y t th gii: Sc khe l mt...thoi mỏi ton din v th cht...v
xó hi ch khụng ch l khụng cú bnh hay thng tt.
II. T LUN (8,0 điểm)
Cõu 3 (3,0 im) Nờu nguyờn nhõn, hu qu, cỏch khc phc ca tt cn th lứa tuổi
học sinh, mắt thờng mắc tật nào? Nờu bin phỏp phũng trỏnh tt khỳc x
Cõu4 (3.,0 im )
Tớnh ch s BMI ca bn thõn t ú em cú nhn xột gỡ v tỡnh trng sc khe ca bn thõn
mỡnh
Câu 5 (2,0 điểm) Trỡnh by nguyờn nhõn dn ti bt thng xy ra i vi h c . T
ú em cú nhn xột gỡ v vai trũ ca vic luyn tp th dc th thao ỳng cỏch

HNG DN CHM
S 1

I. TRC NGHIM KHCH QUAN - Mi ý chn ỳng t 0,5 im
Cõu 1:
1

2

B

B

Cõu 2.Cỏc cm t ln lt l:b ngoi, minh mn, bờn trong, th cht , trng thỏi, tinh thn

II. T LUN
Cõu
3

Ni dung

- lứa tuổi HS thờng mắc tật cận thị.
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh do cầu mắt dài
+ Không giữ khoảng cách trong vệ sinh học đờng làm
cho thể thủy tinh luôn phồng lâu dần mất khả năng dãn.
Trng: THCS Bc Sn
GV: ng Th Thỳy Hng

im
0,5
0,5
0,5

18


K hoch ging dy mụn khoa hc t nhiờn 8
Nm hc 2018-2019
- Cách khắc phục và cách phòng tránh:
0,5
+ Khi đọc sách phải giữ đúng cự li.
+ Khi bị tật có thể khắc phục bằng cách đeo kính cận
để làm giảm độ hội tụ làm cho ảnh lùi về đúng màng l- 0,5
0,5
ới.
+ Phõu thut
+ Tránh đọc ở chỗ thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu
xe bị sóc nhiều.
4

5

+ HS tớnh c ch s BMI ca bn thõn
+ HS ỏnh giỏ c tỡnh trng sc khe bn thõn theo ỳng thụng s

1,5
1,5

+ HS trỡnh by c nguyờn nhõn xy ra i vi mt s hin tng bt
thng xy ra i vi h c
+ Trỡnh by c vai trũ ca luyn tp TDTT ỳng cỏch

1,0
1,0

Ngy son: 10/10/2017
Bi 27. PHềNG CHNG TAI NN, THNG TCH
( 5 tit)
I.Mc tiờu.
1. Kin thc.
- K tờn c mt s tai nn, thng tớch cú th xy ra trong cuc sng hng ngy.
- Nờu c cỏc nguyờn tc chớnh trong phũng nga tng loi tai nn, thng tớch gp
phi.
- Vn dng cỏc nguyờn tc trong phũng chng tai nn, thng tớch bo v bn thõn
v nhng ngi xung quanh
2. K nng.
- Rốn k nng quan sỏt, k nng thc hnh. Hỡnh thnh k nng lm vic khoa hc.
Trng: THCS Bc Sn

GV: ng Th Thỳy Hng

19


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

3. Thái độ.
- Có ý thức rèn luyện để nâng cao sức khỏe.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực giao tiếp…
II. Chuẩn bị.
GV: Tìm hiểu một số tranh ảnh, thông tin liên quan đến bài học
HS: Sách hương dẫn học KHTN 8
III. Tổ chức các hoạt động.
A. Hoạt động khởi động.
* Mục tiêu:
- HS thu thập kiến thức kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong
cuộc sống hằng ngày.
- Tạo hứng thú cho HS bước vào bài học.
* Dự kiến thời gian: 15 phút
* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hãy kể tên một số tai nạn, thương tích chúng ta có thể gặp trong cuộc sống hằng
ngày.( gãy tay, đuối nước, tai nạn giao thông…)
- Em hãy giải thích câu: “ Nhà có phúc sinh con biết lội, nhà có tội sinh con hay trèo”
- HS bình luận về hình ảnh sau khi quan sát hình 27.2
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Chúng ta cần làm gì để phòng chống tai nạn, thương tích?
+ Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật và tai nạn, thương tích
cho HS trong trường học ở nước ta đã có từ bao giờ? Gồm những hoạt động cụ thể
nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong cuộc sống hằng ngày.
- Phân biệt được tai nạn với thương tích.
- Nêu được các nguyên tắc chính trong phòng ngừa từng loại tai nạn, thương tích gặp
phải.
- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân
và những người xung quanh
* Dự kiến thời gian: 180 phút
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
1. Hoạt động 1. tìm hiểu một số tai nạn, thương tích
* Mục tiêu:
- Kể tên được một số tai nạn, thương tích có thể xảy ra trong cuộc sống hằng ngày.
- Phân biệt được tai nạn với thương tích.
* Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Dự kiến: 50 phút
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

20


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu HS thảo luận với các bạn và
kể tên một số tai nạn thương tích có thể
xảy ra tại các địa điểm trong bảng 27.1 (5
phút)
STT
Địa điểm Tai nạn, thương
tích có thể xảy ra
1
Ở nhà
Bỏng, điện giật…
2
Ở trường Gãy chân, gãy
tay…
3
Hồ bơi
Đuối nước
4
Trên
Tai nạn giao thông
đường
5…
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
Vậy tai nạn là gì? Thương tích là gì?

Năm học 2018-2019

Kiến thức cần đạt

- Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ
ngoài ý muốn do một tác nhân bên ngoài
gây nên các tổn thương
- Thương tích là sự tổn thương của cơ
thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi
tiếp xúc đột ngột các nguồn năng lượng
quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể

Lấy ví dụ trong thực tiễn để phân biệt tai
nạn với thương tích
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích.
* Mục tiêu:
- Nêu được các nguyên tắc chính trong phòng ngừa từng loại tai nạn, thương tích gặp
phải.
- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân
và những người xung quanh
* Dự kiến thời gian: 70 phút
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm để
mô tả các nguyên tắc phòng tránh tai nạn,
thương tích trong một số trường hợp sau
STT Tình huống Tai nạn,thương tích
có thể gặp phải
1
Ngã
Gãy chân,gãy tay…
2
Bỏng, cháy Bị tổn thương một
hoặc nhiều lớp tế
bào da bỏng, chết…
3
Đi bộ
ngã
Trường: THCS Bắc Sơn

Kiến thức cần đạt

GV: Đặng Thị Thúy Hương

21


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

4

5
6
7

Đi xe đạp
Đi ô tô, xe
buýt
Ngộ độc

Bị vật sắc
nhọn đâm
Ngạt
thở,hóc,
nghẹn
Động vật
cắn
Đuối nước

Năm học 2018-2019

Ngã
Ngã xe
Là những trường
hợp hít phải, ăn phải
các loại độc tố dẫn
tới đau đầu,tiêu
chảy…
Thủng một số bộ
phận
Gián đoạn hô
hấp,ngừng thở..

Nhiễm độc,chết
Nguyên tắc phòng tránh tai nạn,
người…
thương tích trong một số trường hợp
8
Xảy ra khi cơ thể bị
chìm trong chất lỏng -Yêu cầu mọi người thực hiện đúng
các nội qui khi tham gia giao thông,
dẫn đén gián đoạn
nội qui an toàn lao động
hô hấp,ngừng thở..
9
Điện giật,sét Do tiếp xúc trực tiếp - Lắp đặt các hàng rào chắn quanh các
ao hồ, để phích nước nơi an toàn mà
đánh
với nguồn điện dẫn
trẻ em không với tay được, sử dụng
đến bị thương hoặc
các thiết bị an toàn khi chơi thể thao…
tử vong
Đại diện các nhóm báo cáo
Các nhóm khác bổ sung.
- Ngoài các tình huống trên trong thực tế
chúng ta còn gặp những tình huống nào khác
không?
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để điền
tên bên dưới các cảnh báo trong hình
GV gọi HS trả lời (điện áp cao nguy hiểm,
đá lở, đường trơn trượt, cẩn thận điện giật,
khu vực hồ nước sâu, chất độc)
Hoạt động 3. Cách xử lí khi gặp tai nạn, thương tích
* Mục tiêu:
- Biết cách xử lí khi gặp một số tình huống tai nạn, thương tích.
- Vận dụng các nguyên tắc trong phòng chống tai nạn, thương tích để bảo vệ bản thân
và những người xung quanh
* Dự kiến thời gian: 60 phút
* Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật: kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nêu ra cách
xử lí khi gặp một số tình huống
Bảng 27.3 hoàn chỉnh: Cách xử lí
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

22


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

STT Tai nạn
Cách xử lí
1
Đứt tay,
- Dùng khăn sạch hoặc
chảy máu dùng tay nếu không có
khăn ấn chặt vào vết
thương
- Buộc garo tay hoặc chân
rồi chuyển nạn nhân đến cơ
sở y tế
2
Bị bỏng
Tách đối tượng khỏi nguồn
gây bỏng
-Ngâm chỗ bỏng vào nước
mát, sạch hoặc để chỗ bỏng
dưới vòi nước đang chảy 20
phút
- Cỏi bỏ quần áo trước khi
phần bị bỏng sưng lên
- Băng nhẹ vùng bị bỏng
bằng vải, băng hay gạc
sạch. Không dùng băng
dính vết bỏng rồi chuyển
đến cơ sở y tế
3
Hóc
- Ngừng nuốt, không nên ăn
xương
bất cứ thứ gì nhằm đẩy
xương xuống. Nếu xương
nằm ở những vị trí có thể
nhìn được có thể dùng kẹp
y khoa gắp ra hoặc nhanh
chóng đến cơ sở y tế càng
sớm càng tốt.
4
Tai nạn
-- Cho nạn nhân nằm ở tư
giao
thế đầu thấp hơn chân và ủ
thông
ấm buộc garo nếu nạn nhân
bị chảy máu. Nếu bị gãy
xương thì cố định tạm thời
phần bị gãy
5
Rắn cắn
- Buộc garo trên chỗ cắn
- Rửa vết thương bằng dd
KMnO4 hoặc nước sạch rồi
đến cơ sở y tế gần nhất
6
Chảy
Nằm ngửa kê vật mềm vào
máu cam cổ, thở bằng miệng, dùng
bông sạch bịt lỗ mũi đang
chảy máu
Gv gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.GV nhận
Trường: THCS Bắc Sơn

khi gặp một số tình huống tai nạn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

23


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

xét hoạt động và kết quả của các nhóm.
- Ngoài những tình huống trên em còn gặp tình
huống tai nạn gây thương tích nào khác không?
GV nhận xét các câu trả lời
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu
bài tập tình huống trong sách hướng dẫn để
hoàn thành bảng 27.4
STT
1

Đồ dùng
Đèn pin

2

Áo mưa

3

Mũ, ô

4

Băng gạc
urgo
Kem chống
muỗi
Thuốc tiêu
hóa

5

Mục đích, ý nghĩa
Thuận tiện cho việc đi
lại
Giúp cơ thể không bị
nhiễm lạnh khi gặp
thời tiết bất lợi.
Hạn chế sự xâm nhập
của côn trùng và bất lợi
của thời tiết
Sơ cứu khi bị thương

Chống sự tấn công của
côn trùng
6
Điều trị tạm thời khi cơ
thể bị mắc một số bệnh
về đường tiêu hóa
GV cung cấp thêm một số thông tin
C. Hoạt động luyện tập( 40 p)
1. Vẽ sơ đồ an toàn từ nhà em đến trường, có mô tả về những nguy hiểm có thể gặp
phải và cách phòng tránh
2. Em hãy điền Đ hay S vào các cách xử lí khi bị bỏng nước sôi trong bảng 27.5
Các cách xử lí đúng là 2,3,4.
D. Hoạt động vận dụng (25p)
HS học kĩ thuật “Bơi tự cứu”
- Em cùng các bạn và người thân trong gia đình hãy vẽ một số biển cảnh báo nguy
hiểm và dán tại một số vị trí trong nhà, trong lớp học, trong trường để giúp các bạn và
mọi người phòng tránh các nguy hiểm: Đề phòng điện giật, đường trơn…
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng(10p)
- Tìm hiểu những tai nạn, thương tích hay xảy ra ở địa phương em. Theo em, làm thế
nào để phòng tránh các tai nạn thương tích đó?

Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

24


Kế hoạch giảng dạy môn khoa học tự nhiên 8

Năm học 2018-2019

Tiền Phong, ngày…..tháng…..năm 2017
Kiểm tra

Ngày soạn: 10/11/2017
Bài 28. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
( 6 tiết)
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của
sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái làm cơ sở để tìm hiểu về ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
Trường: THCS Bắc Sơn

GV: Đặng Thị Thúy Hương

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×