Tải bản đầy đủ

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của cắt lớp VI TÍNH 64 dãy TRONG CHẨN đoán GIAI đoạn UNG THƯ dạ dày

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN ĐÌNH HƯỚNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH
VÀ GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY
TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ DẠ DÀY
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
PSG. TS THÁI KHẮC CHÂU


ĐẶT VẤN ĐỀ
UTDD là bệnh lý ác tính, thường xuất phát từ niêm mạc dạ dày.
Tại Việt Nam: UTDD là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 .
Nội doi kết hợp sinh thiết cho chẩn đoán xác định trong đa số các
trường hợp.
CLVT là phương pháp thường được lựa chọn để đánh giá phân loại
TNM, tiên lượng cuộc phẫu thuật UTDD vì dễ thực hiện, hiệu quả.



ĐẶT VẤN ĐỀ
Hình ảnh chụp CLVT từ 64 dãy trở lên cho chất lượng phân giải cao
(bề dày lớp cắt 0,625mm) ở tất cả các bình diện không gian, giúp
chẩn đoán chính xác phân loại TNM.
Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về CLVT trong UTDD được thực
hiện trên các máy <64 dãy. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này
nhằm góp phần nghiên cứu thêm về CLVT trong UTDD


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.

Mô tả đặc điềm hình ảnh CLVT của tổn thương ung
thư dạ dày.

2.

Nghiên cứu giá trị chẩn đoán giai đoạn của ung thư
dạ dày trên hình ảnh CLVT 64 dãy.


TỔNG QUAN
Giải phẫu CLVT dạ dày.


TỔNG QUAN
Hình ảnh CLVT bình thường:
Thành gồm 3 lớp:
+ Niêm mạc: tăng tỷ trọng, ngấm thuốc mạnh hơn
hai lớp còn lại.
+ Dưới niêm mạc: giảm tỷ trọng
+ Lớp cơ và thanh mạc: Tăng tỷ trọng.
Bình thường < 5mm; Tá tràng < 3mm; môn vị
<10mm. Dạ dày chưa đủ căng có thể tạo hình
ảnh dương tính giả [25].
Lớp mỡ quanh dạ dày: đồng nhất.
Hạch bệnh lý: ĐK trục ngắn của hạch >10mm,
ngấm thuốc mạnh , bờ không nét.

Độ phân giải hình dựng trên máy chụp máy 6 dãy

Hình chụp 64 dãy


TỔNG QUAN
Cấu tạo mô học dạ dày






Phân loại giải phẫu bệnh theo WHO:
Ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư biểu mô không biệt hóa.
U carcinoid.
Các ung thư khác không phải biểu mô: u cơ trơn, u limpho….


TỔNG QUAN
Phân loại TNM theo UICC 1987:
T: Khối u nguyên phát:
T0: không có u nguyên phát.
T1: u khu trú ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc.
T2: u lan tới lớp cơ.
T3: u lan tới thanh mạc, chưa xâm lấn các cấu trúc lân cận.
T4: u xâm lấn mô xung quanh.
N: Hạch vùng:
N0: không di căn hạch vùng.
N1: di căn hạch cạnh dạ dày cách u <3cm.
N2: di căn hạch cách u >3cm hoặc hạch ĐM vị trái, ĐM gan chung, ĐM lách hoặc ĐM
thân tạng.
N3: di căn hạch xa gồm các hạch: dọc ĐM chủ, mạc treo ruột, sau tá tràng - đầu tụy,
cuống gan - dây chằng gan tá tràng.
M: Di căn xa:
Mo: không di căn xa.
M1: di căn xa.


TỔNG QUAN
Điều trị ung thư dạ dày
- Phẫu thuật, nạo vét hạch là chủ yếu.
Hóa chất sau phẫu thuật đường toàn thân và đường màng bụng.
- Điều trị hóa chất tạm thời khi u tiến triển.
- Hóa chất trước mổ. Xạ trị ít được áp dụng.


TỔNG QUAN

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Các thăm khám cận lâm sàng trong ung thư dạ dày:
Chụp XQ dạ dày cản quang.
Siêu âm đường bụng. Siêu âm nội soi.
Chụp CLVT.
Chụp MRI.
Nội soi dạ dày
PET-CT: đánh giá lan tràn.
Soi ổ bụng chẩn đoán: có giá trị trong đánh giá di căn phúc mạc.
Các chất chỉ điểm ung thư: CEA; CA72-4 tăng.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.
Thời gian :05/2017 – 04/2018.

Đối tượng nghiên cứu
1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
BN được chẩn đoán UTDD qua nội soi sinh thiết, chưa được PT.
Được chụp CLVT 64 dãy ổ bụng đúng kỹ thuật.
Điều trị PT.
Có kết quả GPB sau PT
2. Tiêu chuẩn loại trừ:
Hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin nghiên cứu.
Không được PT
Không có kết quả mô bệnh học khối u ng thư dạ dày sau PT


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:
NC tiến cứu, mô tả so sánh
n = 64


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương tiện nghiên cứu:
Máy CLVT 64 dãy , năm sản xuất 2016 – Mỹ.
Thuốc cản quang. Máy bơm tiêm điện. Phim CLVT.
Hồ sơ bệnh án mẫu phục vụ thu thập số liệu nghiên cứu.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu:
1. Tập hợp hồ sơ, lập bệnh án mẫu.
2. CLVT 64 dãy bụng:

Nhịn ăn trước 6h.

Uống nước: 800 – 1000ml trước chụp 30’. Uống 250ml trước chụp 5’.

Bệnh nhân nằm ngửa.

Cắt xoắn ốc: bề dày 5mm, bước chạy bàn 1,5, tái tạo 0,625mm. Vùng cắt từ đỉnh
vòm hoành tới hết khớp mu.

Thì không tiêm thuốc; tiêm thuốc thì ĐM (giây 30 – 40); tiêm thuốc thì TM cửa
(giây thứ 50 – 60). Thì muộn: giây thứ 70-90. Liều thuốc: 1,5mg I/kg. Tốc độ: 2 –
3ml/s.

Tái tạo hình ảnh trên 3 bình diện.
3. Đọc kết quả CLVT.
4. Thu thập kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh lý.
5. Nhập, xử lý số liệu và đối chiếu kết quả CLVT với PT và GPB.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu
Đặc điểm chung:

Tuổi

Giới

Vị trí khối u

Phân loại mô bệnh học trên GPB


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu









Các biến phục vụ cho mục tiêu 1
Nhận định hình ảnh u:
Phát hiện u: thành dạ dày trên 5mm. Ở môn vị >10mm hoặc ngấm thuốc bất
thường hoặc mất nếp niêm mạc.
Đo tỷ trọng. Tỷ trọng trung bình.
Độ ngấm thuốc: >10UH: ngấm mạnh; vừa 5 – 10UH; thấp <5UH.
Tính đồng nhất .
Bờ của tổn thương.
Đo bề dày của u.
Dấu hiệu vôi hóa: tỷ trọng>90UH ở thì không tiêm thuốc.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu
Các biến phục vụ cho mục tiêu 1
Nhận định hình ảnh hạch:
 Kích thước: đo 2 ĐK vuông góc với nhau qua tâm của hạch.
 Hình dáng: hình tròn khi chênh lệch giữa 2 đường kính dài nhất và ngắn nhất
không quá 20%. Hình elip khi chênh lệch > 20%.
 Nhận định về tỷ trọng, tính ngấm thuốc, đường bờ, vôi hóa của hạch tương tự
như phần nhận định hình ảnh khối u.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu





Các biến phục vụ cho mục tiêu 2:
Cách thức nhận định kết quả CLVT về độ xâm lấn theo UICC 1987:
T1,2: u ở niêm mạc và dưới niêm mạc, lan tới lớp cơ: CLVT bởi sự dày lên, ngấm
thuốc của thành dạ dày, chưa xâm lấn mỡ quanh thành dạ dày.
T3: xâm lấn thanh mạc, chưa xâm lấn cấu trúc lân cận: thể hiện trên hình ảnh
CLVT bởi hình ảnh xâm lấn mỡ quanh dạ dày.
T4: xâm lấn tạng xung quanh: CLVT bởi sự xâm lấn mỡ xung quanh dạ dày kèm
theo thâm nhiễm, dính với tạng kế cận , không phân biệt giới hạn u với tạng bị
xâm lấn.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến phục vụ cho mục tiêu 2:









Nhận định di căn hạch:
Hạch sinh lý: hạch hình tròn hay elipe, ĐK nhỏ nhất <10mm. ít ngấm thuốc.
Hạch có tính chất ác tính trên CLVT: ĐK nhỏ nhất >10mm hoặc ngấm thuốc viền
mạnh.
Đánh giá mức độ di căn hạch theo UICC 1987 :
N0: không di căn hạch .
N1: Hạch di căn quanh dạ dày trong khoảng 3cm từ bờ của khối u.
N2: Hạch di căn quanh dạ dày cách bờ khối u> 3cm hoặc có hạch dọc động mạch
gan chung, động mạch lách, động mạch mạc treo tràng, động mạch thân tạng.
N3: Hạch xa gồm các hạch dọc theo động mạch chủ, hạch mạc treo ruột, hạch sau tá
tràng đầu tụy, hạch cuống gan - dây chằng gan tá tràng


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến phục vụ cho mục tiêu 2:
Nhận định di căn xa trong ổ bụng theo UICC 1987 :
 M0: không có di căn xa.
 M1: di căn: gan, lách, thận, tụy, phúc mạc….
Trên hình ảnh CLVT các tổn thương dạng nốt và khối ở cơ quan bị di căn,
ngấm thuốc thì tĩnh mạch cửa, thải thuốc ở thì muộn.
Di căn phúc mạc có thể biểu hiện dạng nốt hay khối hoặc dịch ổ bụng.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết quả PT và GPB:
 Lấy các biến liên quan để so sánh với CLVT


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Phương pháp thu thập số liệu: từ HSBA, bệnh án mẫu.



Sử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0.




So sánh test



2, p<0.05.

Xác định Sn, Sp, Acc, PPV, NPV.


KẾT QUẢ BÀN LUẬN
Số bệnh nhân : 64
1. Một số đặc điểm chung:
1.1. Tuổi và giới:

Tuổi
Giới

20-39

40-59

≥60

Tổng

n

%

n

%

n

%

n

%

Nam

8

12,5

19

29,7

10

15,6

37

57,8

Nữ

13

20,3

9

14,1

5

7,8

27

42,2

Tổng
21
32,8
28
43,8
15
23,4
64
•Tuổi hay gặp nhất là nhóm 40-59. Bệnh nhân ít tuổi nhất: 26; nhiều tuổi nhất 86

100

•Tuổi trung bình: 47,7±12,9
•Nam chiếm 57,8%; nữ: 42,2%. Tỷ lệc nam\nữ: 1,4 lần.


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.2. Vị trí khối u:
Vị trí khối u

n

%

Đáy vị

5

7,8

Phần đứng
bờ cong nhỏ

13

20,3

Phần đứng
bờ cong lớn

10

15,6

Hang vị

36

56,3

Tổng

64

100
BN Lê Văn Th. 68 tuổi. Số hồ sơ: 17036345.

Hang vị hay gặp nhất chiếm: 56,3%


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.3. Phân loại khối u theo mô bệnh học:
Loại ung thư

n

%

Ung thư biểu mô tuyến

57

89,1

Ung thư biểu mô không biệt hóa

7

10,9

Tổng

64

100

Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất: 89,1%


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×