Tải bản đầy đủ

NGHIêN cứu BỆNH TĂNG CHOLESTEROL máu GIA ĐìNH ở các BỆNH NHÂN có BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH sớm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-----***-----

VŨ HỒNG PHÚ

NGHI£N CøU BÖNH T¡NG CHOLESTEROL
M¸U GIA §×NH ë C¸C BÖNH NH¢N Cã BÖNH
§éNG M¹CH VµNH SíM

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-----***-----

VŨ HỒNG PHÚ

NGHI£N CøU BÖNH T¡NG CHOLESTEROL
M¸U GIA §×NH ë C¸C BÖNH NH¢N Cã BÖNH
§éNG M¹CH VµNH SíM
Chuyên ngành : Tim mạch
Mã số

: 60720140

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRƯƠNG THANH HƯƠNG

HÀ NỘI - 2018


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG


5

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng cholesterol máu gia đình là bệnh lý di truyền trội trên nhiễm sắc
thể thường thường gặp, do đột biến của một trong những gen quan trọng liên
quan đến chuyển hóa LDL-C. Đặc điểm lâm sàng (kiểu hình) được đặc trưng
bởi sự tăng cao nồng độ cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C) và xu hướng gây
ra bệnh xơ vữa mạch máu sớm. Nguy cơ bệnh động mạch vành (CAD), cụ thể
là nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực, có thể ngăn ngừa hoặc phục hồi thông
qua việc phát hiện và điều trị sớm tăng cholesterol máu [1], [2]. Nếu không
được điều trị, bệnh nhân FH dị hợp tử có nồng độ cholesterol toàn phần 815mmol/L thường mắc bệnh động mạch vành trước 55 tuổi với nam và 60
tuổi với nữ, tương tự, bệnh nhân FH đồng hợp tử có nồng độ cholesterol toàn
phần 12-30mmol/L thường mắc bệnh động mạch vành rất sớm trong cuộc
sống và nếu không được điều trị sẽ chết trước 20 tuổi [1].
Bệnh tăng cholesterol máu gia đình hiện vẫn chưa được phát hiện và
điều trị ở hầu hết các quốc gia [3], [4]. Tỷ lệ lưu hành ở người da trắng mắc
FH trong cộng đồng là 1/500 với FH dị hợp tử và 1/100000 với FH đồng hợp
tử [5], tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây trong dân số chung cho thấy tỷ lệ
mắc HeFH theo tiêu chuẩn Ducth có thể lên tới 1/200 [4] hoặc HeHF được
xác định dựa trên di truyền là 1/244 [6]. Các đột biến trong gen mã hóa thụ
thể cho LDL (LDLR) là nguyên nhân phổ biến nhất của FH, nhưng đột biến ở
các gen khác có liên quan đếnn chuyển hóa LDL, bao gồm proprotein
convertase subtilisin / kexin type 9 (PCSK9) và apolipoprotein B, có thể dẫn
đến kiểu hình tương tự [7]. Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau đã được đưa ra để
phát hiện bệnh nhân mắc FH bao gồm: Tiêu chuẩn MeDPeD [8], Tiêu chuẩn
Simon Broome [9] và tiêu chuẩn Dutch [10]; từ đó giúp cho việc sàng lọc sớm


6

các bệnh nhân mắc FH để phòng ngừa bệnh tim mạch thông qua các phương
pháp điều trị sớm và hiệu quả.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về bệnh FH từ đó đưa ra…. Tại
Việt Nam, dân số năm 2018 là trên 93 triệu, ước tính số bệnh nhân FH khoảng
300.000 người; tuy nhiên những nghiên cứu của nước ta về bệnh FH còn hạn
chế nên dữ liệu chưa nhiều. Năm …..tác giả ….đã có đề tài…… Nhiều bệnh
nhân mắc bệnh động mạch vành sớm cần phải được sàng lọc và phát hiện
bệnh FH sớm để đưa ra phương pháp điều trị tối ưu, phòng ngừa các biến
chứng do LDL-C tăng cao.Thiết nghĩ rất cần có nhiều khảo sát hơn nữa tại
Việt Nam để bổ sung thêm dữ liệu về bệnh FH từ đó giúp chẩn đoán sớm và
điều trị kịp thời cũng như có thể phổ cập thêm kiến thức về bệnh này. Tôi làm
đề tài nghiên cứu này với mục tiêu:
1.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tăng cholesterol máu gia đình
ở các bệnh nhân bệnh mạch vành sớm.

2.

Tình trạng xơ vữa mạch máu ở nhóm bệnh nhân trên.


7

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử phát hiện bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình
1.2. Cơ chế bệnh nguyên, bệnh sinh
Hầu hết các trường hợp tăng cholesterol máu gia đình là do đột biến gen
mã hóa LDL recepter (LDLR) hoặc ít phổ biến hơn là gen mã hóa apoprotein
B (ApoB), gen mã hóa tiền protein covertase subtilisin/kexin type 9 (PCSK9)
– một loại protein đóng vai trò kiểm soát LDLR tại gan [1]. Các đột biến
trong ba gen này có thể đươc phát hiện ở khoảng 80% bệnh nhân được chẩn
đoán lâm sàng (còn gọi là kiểu hình) xác định là FH và ở khoảng 20-30%
bệnh nhân được chẩn đoán có thể là FH. Trong số những người có đột biến ở
1 trong 3 gen này, 85-90% có đột biến ở LDLR, 2-4% có đột biến ở PCSK9
và 1-12% đột biến ở ApoB [7], [11].
Ở dạng phổ biến nhất , FH thường là một rối loạn đơn gen gây ra bởi sự
khiếm khuyết gen mã hóa cho LDL recepter. Sự suy giảm chức năng của
recepter này sẽ làm giảm sự hấp thụ các phân tử LDL từ hệ tuần hoàn dẫn tới
tăng cholesterol tỷ trọng thấp trong huyết tương ( LDL-C). Nói chung, nồng
độ LDL-C huyết tương có thương quan nghịch với lượng LDL recepter còn
lại [4]. Có hơn 1600 đột biến khác nhau ở gen LDLR đã được xác định [12].
Các đột biến tại vị trí gen LDLR được phân thành 4 loại dựa trên biểu hiện
kiểu hình của protein đột biến:



Loại I: Vô nghĩa, quá trình trình tổng hợp bị lỗi
Loại II: Lỗi vận chuyển, vận chuyển bên trong tế bào từ mạng lưới nội chất



đến bộ máy Golgi bị lỗi
Loại III: Lỗi gắn hết, tổng hợp protein và vận chuyển đến bề mặt tế bào bình
thường nhưng sự gắn kết LDL bị lỗi


8



Loại IV: Lỗi tiếp nhận, các protein tiếp cận bề mặt tế bào và gắn kết LDL bình
thường nhưng các thụ thể không tập trung lại tại các túi áo, do đó làm giảm sự
tiếp nhận LDL [13].
Proprotein convertase subtilisin kexin 9 (PCSK9) là một enzym
protenase serine được tiết ra bởi gan. Ở ngoài tế bào, nó liên kết với LDL
recepter bộc lộ trên bề mặt tế bào. Một phức hợp PCSK9 – LDLR được đưa
vào trong tế bào gan thông qua vùng túi áo ở trên màng ngoài tế bào. Các
LDL recepter liên kết với PCSK9 sẽ bị ngăn chặn tái chế và trải qua quá trình
phá hủy bên trong tế bào gan. Ít LDL recepter hơn dẫn đến thanh thải ít hơn
LDL-C và nồng độ LDL-C trong huyết thanh sẽ cao hơn. Đột biến làm tăng
chức năng PCSK9 hiếm gặp nhưng dẫn tới giảm bộc lộ LDL recepter, tăng
LDL-C, biểu hiện của bệnh FH và tăng nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục
bộ; còn đột biến làm mất chức năng PCSK9 phổ biến hơn, làm giảm cả LDLC và nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ [14].
ApoB….
1.3. Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bệnh FH
1.3.1. Tiền sử gia đình
Một tiền sử gia đình chi tiết rất cần thiết để đưa ra chẩn đoán FH. Xác
định các thành viên trong gia đình có bệnh động mạch vành sớm, u mỡ bám
gân và tăng nồng độ cholesterol máu (đặc biệt là từ khi còn nhỏ) giúp hỗ trợ
cho chẩn đoán FH. Nhân viên y tế cũng nên tìm hiểu tiền sử bệnh tuyến giáp,
gan, thận hoặc đường mật để loại trừ nguyên nhân thứ phát.
1.3.2. Lâm sàng
Khám lâm sàng trực tiếp để xác định bằng chứng lắng đọng cholesterol ở
da và mắt, điều này rất hiếm gặp ở trẻ em.
U mỡ bám gân: Thường gặp nhất ở gân Achill và mặt mu bàn tay, nhưng
có thể ở các vị trí khác.
U vàng phẳng: Có thể xuất hiện ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân,
thường gây đau.


9

U vàng mí mắt: Các mảng đầy cholesterol, mềm, màu vàng, thường ở
quanh mí mắt.
Vòng giác mạc: Vòng màu trắng hoặc xám xung quanh giác mạc.

Hình 1.1: Biểu hiện lâm sàng của bệnh FH [15].
A: U mỡ bám gân Achill (FH dị hợp tử). B: U mỡ bám gân ở mặt mu bàn tay (FH dị hợp
tử). C: U mỡ dưới màng xương (FH dị hợp tử). D: U mỡ phẳng ở mặt trước hố khủy (FH
đồng hợp tử). E: U vàng ở vân lòng bàn tay (tăng cholesterol máu type III). F: U vàng ở
mặt trước khủy tay mở rộng lên cánh tay (tăng cholesterol máu type III). G: Huyết tương
màu sữa ở bệnh nhân đau bụng cấp (tăng triglycerid máu nghiêm trọng). H: U vàng ở mặt
duỗi cẳng tay (tawngcholesterol máu nặng).


10

Ngoài ra các động mạch chính cũng cần kiểm tra để tìm kiếm bằng
chứng về sự tắc nghẽn mạch máu, các dấu hiệu về hẹp động mạch chủ cũng
nên được tìm kiếm [15].
1.3.3. Cận lâm sàng
1.3.3.1. Xét nghiệm lipid máu
Đặc trưng lipid máu ở bệnh nhân FH bao gồm cholesterol toàn phần và
cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C) tăng lên cùng với cholesterol tỷ trọng cao
(HDL-C) bình thường hoặc thấp và nồng độ triglycerid (TG) bình thường
(ngoại trù bệnh nhân béo phì, tiểu đường hoặc có đột biến gen điều hòa
triglycerid, trong trường hợp này nồng độ triglycerid có thể tăng lên). Sự tăng
cao triglycerid không loại trừ chẩn đoán FH, tuy nhiên các nguyên nhân khác
gây ra tăng triglyceride máu cũng cần được xem xét.
1.3.3.2. Xét nghiệm di truyền
Xét nghiệm đột biến gen LDLR, APOB, PCSK9 có thể được thực hiện
với bệnh nhân có u vàng hoặc được chẩn đoán lâm sàng mắc FH dựa trên tiêu
chuẩn Dutch [4].
1.4. Tổn thương mạch máu ở bệnh nhân FH
1.5. Tiêu chẩn chuẩn đoán
Có ba bộ tiêu chuẩn có thể dùng để chẩn đoán bệnh FH [16]: Tiêu chuẩn
Hà lan (Dutch Lipid Clinic Network Diagnostic Criteria – DLCNDC), tiêu
chuẩn Simon Broome và tiêu chuẩn MEDPED (US Make Early Diagnoses
Prevent Early Deaths Program).
Tiêu chuẩn MEDPED: Chủ yếu dựa trên tiêu chí về tuổi và xét nghiệm
cholesterol máu toàn phần. Một điểm cần lưu ý liên quan đến tiêu chuẩn này là
cần nhận biết được ngưỡng giới hạn nồng độ cholesterol toàn phần thấp hơn ở
bệnh nhân có họ hàng bậc 1, bậc 2, bậc 3 so với ngưỡng giới hạn trong dân số


11

nói chung. Mặc dù dễ sử dụng nhưng tiêu chuẩn này không chú ý đến các đặc
điểm lầm sàng và phát hiện các đột biến gen ở bệnh nhân FH [17], [18].
Tiêu chuẩn Simon Broome: Dựa trên nồng độ cholesterol, đặc điểm
lâm sàng, chẩn đoán phân tử và tiền sử gia đình. Tiêu chuẩn dễ nhớ, có khả năng
ứng dụng khi khám lâm sàng dễ dàng, hiệu quả đồng thời cũng khả thi về kinh tế
bởi vì để chẩn đoán xác định hoặc có thể mắc bệnh FH bác sĩ không phải dùng
đến xét nghiệm ADN đắt tiền. Nhược điểm là tiêu chuẩn này không thể phân biệt
giữa các dạng FH do đột biến LDLR, APOB hay PCSK9; quan trọng hơn là bỏ
qua một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân FH, chủ yếu là ở những bệnh nhân có kiểu hình
nhẹ và ở trẻ em khi mà chưa biểu hiện ra kiểu hình [19], [20].
Tiêu chuẩn Dutch: Tiêu chuẩn Ducth để chẩn đoán FH là sự sửa đổi của
tiêu chuẩn Simon Broome. Các khiếm khuyết di truyền cơ bản của FH bị bỏ
qua trong tiểu chuẩn Simon Broome, do đó để giải quyết vấn đề này, tiêu
chuẩn Dutch đã đưa ra hệ thống điểm số và chú ý phát hiện khiếm khuyết di
truyền. Vì vậy tiêu chuẩn này ngày càng được chấp nhận và sử dụng rộng rãi
trong chẩn đoán FH [18], [21].
1.6. Chẩn đoán phân biệt
1.7. Điều trị
1.7.1. Mục tiêu LDL-Cholesterol
Theo khuyến cáo của ESC/EAS guideline (2013) thì mục tiêu điều trị
đối với LDL-C ở bệnh nhân FH là:




Trẻ em <3,5mmol/l (135mg/dL)
Người trưởng thành <2,6mmol/l (100mg/dL)
Người trưởng thành có bệnh động mạch vành <1,8mol/l (70mg/dL)
Những mục tiêu này áp dụng cho cả FH đồng hợp và dị hợp tử bất kể
tuổi tác. Tuy nhiên ở trẻ em và người trưởng thành mắc FH đồng hợp tử các
giá trị LDL-C rất khó để đạt được khi điều trị. LDL-C là mục tiêu chính cho
điều trị, giảm tử vong chung và do tim mạch tỷ lệ thuận với giảm mức độ


12

LDL-C, nếu giảm mỗi 1mmol/L sẽ giảm tương ứng 22% tử vong do tim mạch
và 12% tử vong chung trong 5 năm [4], [22], [23].
1.7.2. Thay đổi lối sống
Tất cả các bệnh nhân FH và gia đình của họ cần phải trải qua giáo dục
chuyên sâu về lối sống, bao gồm hút thuốc, chế độ ăn và hoạt động thể chất.
Những người hút thuốc lá bắt buộc phải bỏ thuốc và nên được giới thiệu đến
chương trình thuốc lá đặc biệt nếu cần thiết. Tư vấn cho trẻ em và người
trưởng thành không bắt đầu hút thuốc lá là rất cần thiết.
Chuyên gia dinh dưỡng được công nhận hỗ trợ thực hiện chế độ ăn
khỏe mạnh cho các thành viên trong gia đình. Ghi chép lại thói quen ăn uống
và đưa ra chế độ ăn uống phù hợp cho mỗi cá nhân. Thực phẩm chức năng
được biết làm giảm LDL-C như sterol và stanol thực vật cũng nên được xem
xét. Mục đích của lời khuyên về dinh dưỡng là tránh thừa cân, giảm lượng
thức ăn, đồ uống có lươngj cholesterol và bão hòa chất béo cao.
Tập thể dục thường xuyên phải được thực hiện. Người trường thành
mắc FH cần đánh giá chức năng tim mạch trước khi bắt đầu chương trình
gắng sức [24].
1.7.3. Thuốc kiểm soát nồng độ LDL-C huyết tương
Thuốc giảm cholesterol nên được bắt đầu ngay khi được chẩn đoán FH
-

với người lớn và bắt đầu từ 8-10 tuổi ở trẻ em. Thuốc ưu tiên:
Trẻ em: Statin, Ezetimibe, nhựa gắn acid mật, thẩm tách lipoprotein ở bệnh
nhân đồng hợp tử. Statin cho trẻ em chỉ nên dùng những thuốc đã chứng minh

-

là an toàn với nhóm này.
Người lớn: Statin liều cao nhất, Ezetimibe, nhựa gắn acid mật, thẩm tách
lipoprotein ở bệnh nhân đồng hợp tử và điều trị bệnh nhân dị hợp tử có bệnh
động mạch vành [4].
1.7.3.1. Điều trị ban đầu


13

Hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng tất cả các bệnh nhân người trưởng
thành mắc FH nên được điều trị bằng statin với liều dung nạp tối đa và statin
nên là liệu pháp điều trị thuốc ban đầu. Hiện nay, atorvastatin liều cao 80mg
mỗi ngày hoặc rusovastatin 40mg mỗi ngày nên là phác đồ ban đầu vì các
thuốc này hiệu quả hơn trong việc làm giảm LDL-C so với các statin khác [4],
[25], [26]. Khuyến cáo đề nghị bắt đầu với liều statin cao nhất ở người trưởng
-

thành mắc Fh bởi vì trong số những bệnh nhân FH :
1/20 đạt được mục tiêu LDL-C khuyến cáo
Hầu hết cần phải giảm LDL-C ít nhất 50%
Nhiều người nhận không đủ liều statin đề đạt LDL-C mục tiêu
Nhiều bác sỹ không tăng liều statin mặc dù điều trị chưa tối ưu.
Đánh giá lâm sàng về hiệu quả và độ an toàn nên được thực hiện sau 46 tuần sau liều điều trị ban đầu. Statin là thuốc được lựa chọn đầu tiên bời vì
đã chứng minh sự suy giảm các bệnh tim mạch, bao gồm cả tử vong [23],
[27], [28].
1.7.3.2. Điều trị bậc hai
Hầu hết những bệnh nhân FH thường không thể đạt mục tiêu LDL-C
khi đơn trị liệu statin liều cao tối đa, giảm LDL-C không quá 55-60% [29],
[30]. Nếu sau 3 tháng điều trị statin phù hợp mà mục tiêu LDL-C chưa đạt
được, một thuốc được thêm để giảm LDL-C thấp hơn. Trên thực tế, khi một
thuốc thứ hai được lựa chọn, hầu hết các chuyên gia khuyên dùng ezetimibe
10mg mỗi ngày (một chất ức chế PCSK9). Ezetimibe có thể làm giảm LDL-C
thêm 20 đến 30%, kết hợp statin-ezetibim sẽ giảm LDL-C tới 60-70% [31].
Đối với những bệnh nhân có nguy cơ rất cao như có bệnh động mạch
vành hoặc bệnh tiểu đường type 2 và cholesterol LDL >1.8 mmol/L (>70
mg/dL), nhựa liên kết axit mật (cholestyramine, colestipol hoặc colesevelam)
là loại thuốc thứ ba được khuyên dùng [4].
1.7.3.3. Điều trị bậc ba


14

Những bệnh nhân vẫn có nguy cơ tim mạch rất cao với bệnh động
mạch vành, nồng độ LDL-C ở mức cao so với mục tiêu sau liệu pháp điều trị
ban đầu và điều trị bậc hai, điều trị bổ sung như phẫu thuật bắc cầu mạch
vành, ghép gan hoặc thẩm tách protein. Thẩm tách lipoprotein một loặc 2 lần
mỗi tuần có thể làm giảm 50-75% LDL-C và có lợi ích ở những người mắc
FH trầm trọng [32], [33], [34].
1.8. Nghiên cứu
1.8.1. Tại Việt Nam
1.8.2. Trên thế giới


15

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Chúng tôi lấy các bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh động mạch vành sớm



Tuổi: Nam <55 tuổi, nữ <60 tuổi;
Có bằng chứng hình ảnh tổn thương động mạch vành: dựa trên kết quả chụp
cắt lớp vi tính động mạch vành và/hoặc chụp mạch vành qua da.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ




Tuổi: Nam Nam ≥ 55 tuổi, nữ ≥ 60 tuổi;
Không có bằng chứng tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính



động mạch vành hoặc chụp mạch vành qua da;
Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng thận hư ( Protein niệu > 3-3,5g/24h
hoặc nước tiểu ngẫu nhiên có tỉ lệ protein/creatinine > 300-350mg/mmol,
albumin máu < 25g/l, biểu hiện lâm sàng phù toàn thân, tăng cholesterol máu




nặng ( cholesterol toàn phần thường > 10mmol/l) [35]
Bệnh nhân được chẩn đoán suy giáp
Bệnh nhân được chẩn đoán suy gan


16

2.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh FH
Kết hợp nhiều nghiên cứu nhận định mắc bệnh FH khi điểm số Dutch >5.


17

2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Viện tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Từu tháng 7/2018 – tháng 7/2019
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu
2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
Số bệnh nhân nghiên cứu được tính theo công thức:
n = Z2(1-ɑ/2)
Trong đó: n = số trường hợp bệnh nhân mắc BMVS
Z¬2(1-ɑ/2) = 1,96: hệ số tin cậy với độ tin cậy 95%
ɛ = 0,3 là sai số mong đợi tương đối
p = 0,143 là tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh FH ở bệnh động
mạch vành sớm theo nghiên cứu của Pang và cộng cự [36]
Thay số thu được n = 255 bệnh nhân.
2.4. Các chỉ số nghiên cứu
Tên chỉ số
Tuổi
Giới
Chiều cao
Cân nặng

Phân loại
Định lượng
Định tính
Định lượng
Định lượng

Các chỉ số lipid Định lượng
máu
Tổn thương mạch Định tính
vành
Tổn thương mạch Định tính
cảnh

Phương pháp thu thập
Hỏi bệnh
Hỏi bệnh
Đo gót chân - đỉnh đầu
Đứng trên cân và đọc
số ghi
Xét nghiệm hóa sinh
máu
Quan sát cấu trúc
mạch vành trên hình
ảnh
Quan sát hình ảnh
mạch cảnh trên máy
siêu âm

Công cụ tiến hành
Phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát
Thước đo Martin
Cân
Máy xét nghiệm…
Chụp động mạch
vành qua da hoặc
qua cắt lớp vi tinh
Máy siêu âm


18

Tổn thương mạch Định tính
chi dưới

Quan sát hình ảnh Máy siêu âm
mạch chi dưới trên
máy siêu âm

2.5. Quy trình nghiên cứu
Lựa chọn bệnh nhân có bệnh động mạch vành sớm.
Chọn bệnh nhân FH dựa theo tiêu chuẩn Dutch
Thu thập số liệu theo phiếu khảo sát
Xử lý và phân tích số liệu
2.6. Phân tích số liệu
Chúng tôi sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 22.0
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi đã được thông qua hội đồng đạo
đức y học của trường đại học Y Hà Nội.
- Nghiên cứu phải được sự cho phép của bộ môn Tim Mạch trường Đại
học Y Hà Nội và viện tim mạch bạch quốc gia, bệnh viện Bạch Mai.
- Bệnh nhân tham gia được giải thích đầy đủ, rõ ràng về mục đích và
nội dung nghiên cứu, đảm bảo có sự cam kết, tự nguyện của đối tượng nghiên
cứu. Trị số thu được được thông báo cho đối tượng và được giữ bí mật tuyệt
đối. Đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có thể từ chối tham gia nghiên cứu.
Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.1. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm lâm sàng
Giới tính
Nam

Tỉ lệ %


19

Nữ
Tuổi trung bình
Nam
Nữ
Hút thuốc lá
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Béo phì
Vòng giác mạc
U mỡ bám gân
U vàng mí mắt
3.2. Các chỉ số xét nghiệm
Bảng 3.2. Các chỉ số xét nghiệm
Xét nghiệm
Cholesterol toàn phần
LDL
HDL
Triglycerid

Trung bình

3.3. Xét nghiệm gen ở nhóm bệnh nhân có khả năng mắc FH (Dutch >3)
Bảng 3.3. Xét nghiệm gen
Gen đột biến

Tỷ lệ%

Xác định FH Có khả năng FH

LDLR
APOB
PCSK9

3.4. Tỷ lệ bệnh nhân mắc FH theo tiêu chuẩn Dutch
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh

Có thể FH


20

Bảng 3.4. Tiêu chẩn Dutch
Diagnostic probability of FH
Definite/
Possible Improbable
probable

Score

Family history
First-degree relative with
premature cardiovascular
disease or
First-degree relative with
known elevated cholesterol
levels
Personal clinical history
Patient with premature CAD
Patient with premature
cerebral or peripheral vascular
disease
Plasma cholesterol, LDLcholesterol in mmol/litera
8.5 (330 mg/dl)
6.5–8.4 (250–329 mg/dl)
5.0–6.4 (190–249 mg/dl)
4.0–4.9 (155–189 mg/dl)
4.0 (155 mg/dl)
Genetic analysis
LDLR (W23X, W66G,
W556S) or APOB (R3500Q)
mutations (%)
3.5. Đặc điểm tổn thương mạch máu
3.5.1. Đặc điểm tổn thương mạch vành của bệnh nhân trong nghiên cứu
3.5.1.1. Nhồi máu cơ tim
Bảng 3.5. Tổn thương mạch vành
Bệnh nhân FH
NMCT ST chênh
lên

BN bệnh mạch vành sớm
không FH

P


21

NMCT ST không
chênh lên
Đau thắt ngực
không ổn định

3.5.1.2. Vị trí tổn thương hệ động mạch vành
Bảng 3.6. Vị trí tổn thương
Bệnh nhân FH
LM
LAD
LCx
RCA

BN bệnh mạch vành sớm
không FH

P


22

3.5.1.3. Mức độ tổn thương hệ ĐMV ở bệnh nhân FH
Bảng 3.7. Mức độ tổn thương
Mức độ hẹp
LM

LAD

LCx

RCA

<50%
50-70%
70-90%
>90%
<50%
50-70%
70-90%
>90%
<50%
50-70%
70-90%
>90%
<50%
50-70%
70-90%
>90%

Bệnh nhân FH

BN bệnh mạch vành
sớm không FH

P


23

3.5.1.4. Số động mạch vành tổn thương
Bảng 3.8. Số động mạch vành tổn thương
Bệnh nhân FH

BN bệnh mạch vành sớm
không FH

P

1 ĐMV
2ĐMV
3ĐMV
3.5.2. Đặc điểm tổn thương mạch cảnh
3.5.2.1. Số động mạch cảng tổn thương
Bảng 3.9. Đặc điểm tổn thương mạch cảnh
Bệnh nhân FH
Bệnh nhân có hẹp
mạch cảnh >50%
Hẹp mạch cảnh
1 bên
Hẹp mạch cảnh
2 bên

BN bệnh mạch vành
sớm không FH

P


24

3.5.2.2. Mức độ hẹp mạch cảnh
Bảng 3.10. Mức độ hẹp mạch cảnh
Bệnh nhân
FH
Mức độ hẹp
mạch cảnh

BN bệnh mạch vành
sớm không FH

50-70%
70-90%
>90%

Độ dày nội
mạc

3.5.2.3. Vị trí hẹp mạch cảnh
Bảng 3.11. Vị trí hẹp mạch cảnh
Vị trí hẹp
ĐM cảnh chung
ĐM cảnh trong
ĐM cảnh ngoài

Tỉ lệ%

P


25

Chương 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN

DỰ KIẾN KẾT LUẬN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×