Tải bản đầy đủ

NGHIÊN cứu tổn THƯƠNG THANH QUẢN ở TRẺ có KHÀN TIẾNG QUA nội SOI và PHỔ âm

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
----***----

TH NGHIP

NGHIÊN CứU TổN THƯƠNG THANH QUảN
ở TRẻ
Có KHàN TIếNG QUA NộI SOI Và PHổ ÂM
Chuyờn ngnh : Tai- Mi- Hng
Mó s

: 60720155

CNG LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
PGS. TS. Phm Th Bớch o



HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đỗ Thị Nghiệp, học viên cao học khóa 27 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng xin cam đoan:


Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS. Phạm Thị Bích Đào.


Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào

khác đã được công bố tại Việt Nam.


Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,

trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở
nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam
kết này.
Hà Nội, ngày __ tháng __ năm ___.
Người viết cam đoan
(ký và ghi rõ họ tên)

Tác giả: Đỗ Thị Nghiệp


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. Lịch sử nghiên cứu..................................................................................3
1.1.1. Trên thế giới......................................................................................3
1.1.2. Tại Việt Nam.....................................................................................3
1.2. Sơ lược giải phẫu, sinh lý, chức năng thanh quản...................................4
1.2.1. Các sụn thanh quản...........................................................................4
1.2.2. Các cơ thanh quản.............................................................................5
1.3. Hình thái trong của thanh quản...............................................................8
1.4. Mô học thanh quản................................................................................10
1.5.1. Viêm thanh quản mạn tính ở trẻ em................................................11
1.5.2. Hạt xơ dây thanh.............................................................................14
1.6. Chất lượng phát âm của trẻ có tổn thương dây thanh...........................16
1.6.1. Cơ chế ảnh hưởng tới chất lượng phát âm ở trẻ có tổn thương
thanh quản........................................................................................16
1.6.2. Sử dụng Phổ âm trong đánh giá bệnh học phát âm.........................17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........19
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................19
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.......................................................19
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................19
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................19
2.3. Cỡ mẫu..................................................................................................19
2.4. Các thông số nghiên cứu và công cụ nghiên cứu..................................19
2.4.1. Các thông số nghiên cứu.................................................................19
2.4.2. Công cụ nghiên cứu........................................................................24


2.5. Các bước tiến hành................................................................................25
2.6. Xử lý số liệu..........................................................................................26
2.7. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MẪU NGHIÊN CỨU.........................................27
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu...........................................................27
3.1.1. Phân bố theo tuổi.............................................................................27
3.1.2. Phân bố theo giới............................................................................27
3.1.3. Người chăm sóc trẻ thường xuyên..................................................28
3.1.4. Đặc điểm khàn tiếng.......................................................................28
3.2. Mô tả hình ảnh Thanh Quản..................................................................29
3.2.1. Tình trạng Mũi Họng phối hợp.......................................................29
3.2.2. Tình trạng thanh quản.....................................................................29
3.3. Các dạng thay đổi của phổ âm..............................................................30
3.3.1. Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh viêm thanh quản mạn tính...........30
3.3.2 Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh e dây thanh...................................31
3.3.3. Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh hạt xơ dây thanh..........................31
3.3.4. So sánh biểu hiện tổn thương dây thanh và phổ âm.......................31
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................32
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 – Đặc điểm khàn tiếng.....................................................................28
Bảng 3.2 – Tình trạng mũi họng phối hợp......................................................29
Bảng 3.3 – Các tổn thương cụ thể tại dây thanh.............................................29
Bảng 3.4 – Mầu sắc tổn thương dây thanh......................................................30
Bảng 3.5 – Hình dạng thanh môn khi phát âm................................................30
Bảng 3.6 – Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh viêm thanh quản mạn tính........30
Bảng 3.7 – Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh polyp dây thanh........................31
Bảng 3.8 – Rối loạn phổ âm ở trẻ mắc bệnh hạt xơ dây thanh.......................31
Bảng 3.9 – Các chỉ số âm thanh của trẻ đối với các tổn thương thanh quản...........31


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 – Phân bố tuổi..............................................................................27
Biểu đồ 3.2 – Tỷ lệ về giới..............................................................................27
Biểu đồ 3.3 – Người chăm sóc trẻ thường xuyên............................................28


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 – Sơ đồ cắt đứng ngang Thanh Quản.................................................4
Hình 1.2 – Tác dụng của cơ nhẫn giáp..............................................................6
Hình 1.3 – Cơ thanh âm và giáp phễu...............................................................6
Hình 1.4 – Cơ nhẫn phễu bên............................................................................7
Hình 1.5 – Cơ liên phễu ngang..........................................................................7
Hình 1.6 – Cơ nhẫn phễu sau...........................................................................8
Hình 1.7 – Hình thái trong thanh quản ở hai tư thế mở và khép dây thanh.............9
Hình 1.8 – Cấu trúc vi thể dây thanh...............................................................11
Hình 1.9 – Viêm thanh quản mạn tính ............................................................13
Hình 1.10 – Ảnh nội soi hạt xơ dây thanh ......................................................15
Hình 1.11 – Ảnh polype dây thanh bên phải...................................................16
Hình 2.1 – Kết quả nội soi thanh quản............................................................20
Hình 2.2 – Phổ âm của 3 nguyên âm...............................................................21
Hình 2.3 – Chương trình PRAAT sau khi cài đặt............................................21
Hình 2.4 - Phần mềm ghi âm PRAAT.............................................................22
Hình 2.5 - Hình mẫu sau khi cài đặt các chỉ số...............................................22
Hình 2.6 – Kết quả..........................................................................................23
Hình 2.7 – Bộ phổ âm chuẩn của trẻ từ 5 tuổi đến 6 tuổi................................24
Hình 2.8 – Bộ máy và thiết bị phân tích phổ âm.............................................24
Hình 2.9 – Màn hình máy phân tích phổ âm...................................................25
Hình 2.10 – Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu..........................................26


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Giao tiếp là nhu cầu thiết yếu của con người. Trong các phương tiện giao
tiếp thì lời nói mang lại nhiều thông tin và giá trị biểu cảm nhất. Các bệnh lý
gây ảnh hưởng đến quá trình phát âm cũng vì thế tác động nặng nề hơn đến
chất lượng cuộc sống, đến tâm lý, học tập và làm việc của bệnh nhân. Đặc
biệt, đối tượng bệnh nhân là trẻ em từ 5-6 tuổi - đối tượng đang hoàn thiện kỹ
năng nói để bước vào năm đầu của hệ thống tiểu học.
Trong một nghiên cứu năm 2011 của Verduyckt và các cộng sự [9]
những đứa trẻ 6-13 tuổi mắc chứng khó phát âm cảm thấy thất vọng, tức giận,
xấu hổ và không hài lòng với giọng nói của mình, ảnh hưởng lớn tới tâm lý
cũng như kết quả học tập của nhóm trẻ này .
Một số nghiên cứu của giáo viên tiểu học, sinh viên chuyên nghành bệnh
lý về phát âm đều đánh giá trẻ bị rối loạn giọng nói ít thuận lợi hơn trẻ em có
giọng nói khỏe mạnh khi đi học [31].
Nguyên nhân của rối loạn giọng ở lứa tuổi này được các nhà nghiên cứu
nhắc đến nhiều nhất là lạm dụng giọng còn có tên gọi: khàn tiếng tăng động ở
trẻ, là yếu tố thường gặp gây viêm thanh quản cấp và mạn tính. Viêm dày bờ
tự do thanh quản, nhược cơ, U dây thanh lành tính (polype, hạt xơ, …) là
những tổn thương thanh quản gây khàn tiếng ở trẻ em 5-6 tuổi [52,53].
Trước đây, chẩn đoán các bệnh thanh quản ở trẻ em thường dựa chủ yếu
vào triệu chứng cơ năng và việc đánh giá tổn thương thực thể rất khó do trẻ ít
phối hợp khi soi thanh quản gián tiếp. Ngày nay, phương pháp nội soi ống
cứng, nội soi ống mềm ra đời và được áp dụng phổ biến trên thế giới cũng
như ở Việt Nam đã giúp chẩn đoán các bệnh lý thanh quản ở trẻ em thuận lợi
và chính xác hơn.


2

Song hành với phát triển về trang thiết bị trong Y học là các phương
pháp phân tích âm trong đó phổ âm cho phép đánh giá được tổn thương thực
thể rõ ràng cũng như chất lượng giọng từ đó sàng lọc những trẻ cần điều trị
sớm. Từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành đề tài này với 2 mục tiêu:
1.

Mô tả hình ảnh nội soi thanh quản ở trẻ có khàn tiếng.

2.

Đối chiếu hình ảnh nội soi với phổ âm của trẻ.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Năm 1955, Arnold G.E. mô tả hiện tượng nhiều trẻ em bị khàn tiếng kéo
dài nhưng rất khó tìm được nguyên nhân nên khó điều trị [5].
Muler H., Monet A. và cộng sự năm 1981 đã dùng phổ âm để đánh giá
khả năng phục hồi phát âm của dây thanh sau phẫu thuật [9].
Năm 1988 Hufnagle J. và Hufnagle K.K. đã nghiên cứu tỷ lệ rối loạn
giọng khi phát âm s/z ở trẻ em có và không có hạt xơ dây thanh [45].
Năm 2004, Akif Kilic M. đã nghiên cứu trên 617 trẻ từ 7-16 tuổi, 30% trong
số đó được chẩn đoán hạt xơ dây thanh cần phẫu thuật trước khi đi học [6].
Năm 2006, nghiên cứu của Altenberg và Ferrand [32] cho thấy mức độ
phản ứng tiêu cực ở người nghe tăng lên với mức độ khàn giọng và nguy cơ
trẻ em khàn tiếng lớn lên trở thành người lớn khàn tiếng có cuộc sống và lựa
chọn nghề nghiệp bị hạn chế bởi khàn giọng.
Năm 2013 Kallvik E và cộng sự cho biết tỷ lệ bị khàn tiếng ở trẻ đi học
là 12% khi tiến hành nghiên cứu 217 trẻ từ 6-10 tuổi [8] .
1.1.2. Tại Việt Nam
Năm 1999, Lê Văn Lợi đã nghiên cứu biến đổi về thanh học ở các bệnh
về giọng nói, lời nói, ngôn ngữ [10].
Năm 2004, Nguyễn Tuyết Xương đã nghiên cứu tình hình u lành tính
dây thanh và đánh giá kết quả vi phẫu qua phân tích ngữ âm [26].
Năm 2005, Nguyễn Ngọc Hà đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô
bệnh học của hạt xơ dây thanh ở trẻ em [11].


4

Năm 2006, Tăng Xuân Hải đã nhận xét lâm sàng,mô bệnh học của
polype dây thanh và ảnh hưởng đến đặc trưng bệnh lý của chất thanh [38].
Năm 2011, Dương Ngọc Chu đã đưa ra kết quả nghiên cứu về hình thái
lâm sàng viêm thanh quản mạn tính trẻ em và một số yếu tố nguy cơ [2].
Theo Nguyễn Thị Oanh 2017, độ tuổi hay gặp bệnh lý lành tính ở thanh
quản trong 50 trẻ em được nghiên cứu, từ 4-6 tuổi chiếm 46% [30].
1.2. Sơ lược giải phẫu, sinh lý, chức năng thanh quản
Thanh quản là cơ quan phát âm, đồng thời là đường dẫn khí. Thanh quản
nằm ở trước đường giữa của cổ, ranh giới giữa đường hô hấp trên và dưới. Thanh
quản được cấu tạo bởi một khung sụn, các sụn được liên kết với nhau bởi các
khớp, dây chằng và màng, được vận động bởi một số cơ thanh quản [15].

Hình 1.1 – Sơ đồ cắt đứng ngang Thanh Quản [37]
1.2.1. Các sụn thanh quản
Thanh quản bao gồm 09 sụn. Trong đó:
- 3 sụn đơn là sụn giáp, sụn nhẫn và sụn thanh thiệt;
- 3 đôi sụn kép là sụn phễu, sụn sừng, sụn chêm.


5

Các sụn thanh quản được liên kết với nhau bởi: các khớp thanh quản; các
dây chằng và màng thanh quản.
1.2.2. Các cơ thanh quản
Khung sụn thanh quản được các cơ bám vào bao bọc mặt ngoài và mặt
trong. Người ta chia các cơ của thanh quản thành 2 nhóm lớn với 2 chức năng
và nhiệm vụ khác nhau.
1.2.2.1. Nhóm cơ ngoài
Nhóm này bám từ mặt ngoài thanh quản rồi đi lên bám vào mỏm trâm,
xương móng hoặc đi xuống bám vào bả vai, xương ức…
Nhóm này có nhiệm vụ cố định thanh quản tại chỗ hoặc đưa cả khối thanh
quản lên trên hoặc xuống theo nhịp nuốt và một số động tác khi phát âm.
1.2.2.2. Nhóm cơ trong
Nhóm này tham gia điều khiển trực tiếp bộ máy phát âm rung thanh của
thanh quản.do đó người ta gọi là “nhóm cơ phát âm” trong đó quan trọng nhất
là cơ dây thanh [10, 12].
Nhóm cơ phát âm gồm 09 cơ (04 cơ đôi và 01 cơ đơn) xếp thành 03 loại
theo 03 tác dụng cơ bản trong động tác phát âm.
Các cơ căng dây thanh:
+ Cơ nhẫn giáp: là cơ duy nhất của thanh quản không bám vào sụn phễu,
đi từ mặt ngoài cung sụn nhẫn rồi tỏa ra hình quạt,chia làm 02 phần: phần
thẳng đi thẳng lên bám vào lỗ dưới sụn giáp,phần chéo chạy lên trên bám vào
bờ trước của vùng sụn giáp. Khi cơ co làm sụn giáp nghiêng xuống dần làm
căng dây thanh.


6

Hình 1.2 – Tác dụng của cơ nhẫn giáp [28]
+ Cơ giáp phễu (hay cơ thanh âm): đi từ góc sụn giáp ở 1/3 dưới đến
mỏm thanh âm của sụn phễu, nằm phía trong của dây chằng thanh âm. Cơ co
làm căng dây thanh.

Hình 1.3 – Cơ thanh âm và giáp phễu [28]
- Cơ khép dây thanh:
+ Cơ nhẫn phễu giữa: đi từ 1/3 giữa góc sụn giáp ở trước và sau bám vào
bờ bên sụn phễu, nếp phễu thanh thiệt và bờ bên sụn thanh thiệt. Các sợi bám
vào sụn phễu làm khép thanh môn. Các sợi bám vào sợi thanh thiệt kéo sụn
này xuống dưới gần sụn phễu.


7

Hình 1.4 – Cơ nhẫn phễu bên [28]
+ Cơ giáp phễu trên: khi có khi không, đi từ 1/3 trên góc sụn giáp đến
mỏm cơ sụn phễu làm khép thanh môn.
+ Cơ liên phễu ngang: bám vào mặt trong của 2 sụn phễu, khi co thì kéo
2 sụn phễu lại gần nhau làm khép dây thanh.

Hình 1.5 – Cơ liên phễu ngang [28]
+ Cơ liên phễu chéo: đi từ mỏm cơ sụn phễu bên này đến đỉnh sụn phễu
bên kia.một số sợi liên tiếp với nếp thanh thiệt, góp phần tạo nên nếp này. Khi
co làm khép thanh môn.


8

Cơ mở dây thanh: cơ nhẫn phễu sau. Đi từ mặt sau mảnh sụn nhẫn đến
mấu cơ sụn phễu, kéo mấu cơ này ra sau, quay mấu thanh âm ra ngoài, kết
quả là 02 mấu thanh xa nhau làm thanh môn mở ra.

Hình 1.6 – Cơ nhẫn phễu sau [28]
1.3. Hình thái trong của thanh quản
Thanh quản được chia làm 3 tầng:
 Tầng trên thanh môn: là tiền đình thanh quản, giới hạn trước bởi sụn
nắp, ở sau bởi các sụn phễu, hai bên bởi các nếp đi chếch xuống từ sụn nắp tới
sụn phễu. Thanh quản mở rộng như một cái phễu thông với họng.
+ Phía dưới tiền đình là băng thanh thất: hai nẹp nhỏ hơn dây thanh, nằm
song song với dây thanh.
+ Buồng morgani: là khoảng rỗng giữa dây thanh và băng thanh thất.
 Tầng thanh môn: gồm hai dây thanh, mấu thanh âm và khe thanh môn.
+ Dây thanh: là một cái nẹp đi từ cực trước chỗ góc sụn giáp ra cực sau
thanh quản là sụn phễu. Cấu tạo gồm 3 lớp: lớp niêm mạc là lớp tế bào Malpighi
mỏng bám sát vào dây chằng, không có mạch máu, lớp cân và lớp cơ.
+ Thanh môn: là khoảng cách hình tam giác giữa hai dây thanh.Đầu
trước của thanh môn gọi là mép trước, đầu sau gọi là mép sau.Thanh môn là
nơi hẹp nhất của


9

 Tầng hạ thanh môn: từ phía dưới dây thanh đến hết bờ dưới sụn nhẫn.
- Vị trí: thanh quản ở trẻ em nằm ở vị trí cao hơn thanh quản ở người lớn.
Ở thai nhi, sụn nhẫn ở gần đốt sống cổ 4. Khi trẻ lớn, sụn nhẫn sẽ xuống dần đến
đốt sống cổ 6 và dừng lại ở đốt sống cổ 7 khi trưởng thành. Màng giáp móng
ngắn hơn, do đó xương móng sẽ nằm phía trước cực trên tuyến giáp.
- Kích thước: khi mới sinh, kích thước giữa thanh quản trẻ em và người
lớn có tỷ lệ 1/3. Hai mấu thanh của sụn phễu chiếm gần nửa thanh môn, ở
người lớn chỉ chiếm1/4- 1/7 chiều dài của thanh môn, sụn phễu và mô mềm
tạo nên bờ sau trong của thanh quản cũng lớn [16].
- Hình thể: ở trẻ em sụn thanh thiệt hơi đổ ra sau, thường hẹp hơn và có
thể dạng ống.thanh môn khi hít vào hai dây thanh hơi ngả xuống hạ thanh
môn. Do đó khẩu hình của thanh môn sẽ thành hình elip với đường kính rộng
hơn theo chiều trước sau. Ở vị trí sụn nhẫn khẩu hình hình tròn, nếu nhìn
thẳng từ trước thì thấy khẩu hình hẹp ở đỉnh và rộng ở đáy giống như hình
phễu úp ngược, nếu nhìn ở phía bên thì khẩu hình của thanh quản hơi rộng ở
phía trên ngang với vùng thanh môn và hẹp hơn ở phía dưới ngang sụn nhẫn.
– Mô tả hình ảnh dây thanh bình thường của trẻ:
Bình thường,hai dây thanh của trẻ căng từ góc sụn giáp ở phía trước tới
mỏm thanh âm của sụn phễu ở phía sau.Có mầu trắng ngà như ngọc trai
[54],lớp niêm mạc mềm mại,bóng.bờ tự do phẳng.Hai dây thanh di động cân
đối,khép kín khi phát âm.

Hình 1.7 – Hình thái trong thanh quản ở hai tư thế mở và khép dây thanh


10

1.4. Mô học thanh quản
Về cấu tạo mô học thanh quản được cấu tạo từ ngoài vào bởi các sụn trong,
sụn chun, mô liên kết thưa, những bó cơ vân và niêm mạc với nhiều tuyến.
Niêm mạc thanh quản ở mỗi bên có hai nếp gấp lồi về phía lòng thanh
quản gọi là băng thanh thất và dây thanh âm. Tại băng thanh thất, lớp đệm của
niêm mạc là mô liên kết thưa trong đó có nhiều tuyến kiểu chùm nho tiết nhầy
hoặc pha. Tại dây thanh, có một trục liên kết và những bó cơ vân (bó giáp
phễu dưới và trong là thành phần cấu tạo dây thanh). Toàn bộ niêm mạc thanh
quản cấu trúc biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, riêng bờ tự do của dây
thanh thì niêm mạc có cấu trúc biểu mô lát tầng không sừng hóa giống biểu
mô miệng, thích nghi với những điều kiện đặc biệt (cọ xát, rung động khi phát
âm). Do đặc điểm này nên khi khám thanh quản chúng ta thấy có hai mầu sắc
khác nhau: mầu hồng toàn thanh quản, riêng hai dây thanh có mầu trắng bóng.
Giữa lớp niêm mạc và lớp cơ là tổ chức liên kết lỏng lẻo.kể cả bờ tự do
hai dây thanh, Dưới lớp niêm mạc lát tầng cũng có khoảng liên kết lỏng lẻo
dễ bóc tách gọi là khoảng reinke. Chính sự có mặt của tổ chức đệm liên kết
lỏng lẻo mà niêm mạc thanh quản:
+ Có khả năng rung động theo kiểu sóng niêm mạc trong khi phát âm.
+ Đồng thời cũng dễ bị những hiện tượng như viêm, phù nề xẩy ra trong
viêm nhiễm, chấn thương thanh quản.
 Cấu tạo dây thanh: ở trẻ em,mô dưới niêm mạc lỏng lẻo và mềm mại
hơn,do đó dễ có phản ứng phù nề,làm hẹp khẩu kính đường thở dễ gây khàn
tiếng, khó thở.
Cấu trúc mô học dây thanh (thuộc phần niêm mạc) theo Hirano [17] từ
nông vào sâu gồm các lớp: lớp biểu mô; lớp nông màng đáy; lớp giữa màng
đáy; lớp sâu màng đáy và cơ dây thanh (Hình 1.9).


11

Hình 1.8 – Cấu trúc vi thể dây thanh [17]
1.5. Một số bệnh lý gây tổn thương tại thanh quản ở trẻ em
1.5.1. Viêm thanh quản mạn tính ở trẻ em
- Định nghĩa: Viêm thanh quản mạn tính là tình trạng viêm mạn tính lớp
niêm mạc thanh quản, kéo dài trên 03 tuần. Quá trình này có thể dẫn đến quá
sản, loạn sản hoặc teo niêm mạc thanh quản.


Các yếu tố nguy cơ:

Các bệnh nhiễm trùng ở vùng lân cận: viêm nhiễm mạn tính của VA Amydales, họng, răng, lợi hay các xoang cạnh mũi có thể dẫn đến viêm thanh
quản mạn tính.
Các tác nhân kích thích: sự kích thích mạn tính của các tác nhân được hít
vào thụ động ở trẻ sống trong gia đình có người hút thuốc. Khí hậu ẩm ướt, sự
thay đổi nhiệt độ quá nhiều trong ngày.
o Biểu hiện viêm thanh quản mạn tính ở trẻ:
*Triệu chứng cơ năng:
+ Khàn tiếng là triệu chứng chính, khàn tiếng mức độ nhiều và kéo dài
trên 03 tuần.
+ Nói mệt cũng là triệu chứng thường gặp
+ Bệnh nhân có thể có cảm giác khó chịu như bị vướng mắc, ngứa, khô
rát họng, thường xuyên ho khạc.


12

*Triệu chứng thực thể:
 Thể viêm thanh quản mạn tính thông thường:
+ Tiết nhầy ứ đọng trên dây thanh ở một vị trí cố định, chỗ nối 1/3 trước
và 1/3 giữa dây thanh, cục nhầy mất đi khi ho.
+ Dây thanh bị tổn thương:
Mức độ nhẹ: niêm mạc dây thanh xung huyết đỏ, mất bóng.
Mức độ nặng: dây thanh quá sản tròn như sợi dây thừng, niêm mạc mầu
hồng mất bóng, băng thanh thất quá phát to che lấp dây thanh khi phát âm.
Có thể thấy các cơ căng, khép cử động hạn chế do hiện tượng phù nề làm
dây thanh hai bên khép không kín.
 Thể viêm thanh quản mạn tính quá phát có thể quan sát thấy các hình ảnh:
+ Viêm thanh quản dày lan tỏa: một hoặc cả hai dây thanh bị quá phát
toàn bộ, tròn như sợi dây thừng mầu đỏ, di động tốt [12].
+ Viêm thanh quản dầy từng khoảng: trên dây thanh mầu hồng nhạt có
những nốt sần đỏ nổi lên.Nếu nốt này xuất hiện nhiều bờ dây thanh sẽ biến
dạng [12].
+ Viêm thanh quản dầy đoạn sau:
Niêm mạc ở chỗ mấu dây thanh dầy cộm lên thành nốt mầu xám, 02 nốt
đối diện nhau, va chạm nhau khi phát âm [12].
+ Viêm thanh quản dầy da voi liên phễu: hay gặp ở những người viêm
họng mạn tính, viêm xoang. Niêm mạc mép liên phễu dầy, có thể mịn như
nhung hay sùi như quả dâu tằm,khối không quá sản cứng, không loét, 2 dây
thanh có vẻ bình thường nhưng không đóng kín được [12].
 Thể viêm thanh quản nốt: có hai nốt cân đối ở bờ thanh đai, chỗ nối
liền phần ba trước với phần ba giữa [12].
 Thể viêm thanh quản hạt lúa mạch:
Hai thanh đai nở phình ra ở đoạn giữa, giống như hai con thoi (hạt lúa
mạch). Khi phát âm chỉ có đoạn giữa của thanh môn đóng kín còn đoạn sau
thì hở [12].


13

 Thể viêm thanh quản teo:
Soi thanh quản thấy một hoặc hai thanh đai teo nhỏ lại và bị băng thanh
thất che gần hết.đôi khi chúng ta có thể thấy trên mặt thanh đai một nếp nhăn
chạy dọc từ trước ra sau. Bệnh tích teo không bao giờ hồi phục lại [12].
*Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng cơ năng, thực thể và hình ảnh
nội soi.
*Điều trị:
+ Điều trị nguyên nhân: Ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang, họng. Nghỉ phát
âm, tránh tiếp xúc với các kích thích, khói bụi, chất hóa học.
+ Điều trị tại chỗ: khí dung thanh quản bằng dung dịch kháng sinh và
corticoid 1lần/ngày trong 10 ngày.

Viêm thanh quản

Thanh quản bình thường

mạn tính thể quá phát
Hình 1.9 – Viêm thanh quản mạn tính [44]
Nếu điều trị nội khoa, nghỉ giọng, hạn chế la hét đối với trẻ lớn, nếu
luyện giọng kết quả không tốt phải vi phẫu thanh quản lấy bỏ tổn thương ở
thể viêm thanh quản mạn tính quá phát.
+ Điều trị về luyện giọng: cần có sự phối hợp chặt chẽ của cha mẹ trẻ.


14

1.5.2. Hạt xơ dây thanh
- Cơ chế bệnh sinh:
Do vi chấn thương trong quá trình phát âm. Sự tác động quá mức của
một lực trong quá trình phát âm có thể gây ra sự thay đổi về tình trạng mạch
máu với xung huyết, giãn mạch và đứt vỡ của vi tuần hoàn dẫn đến phù nề, ứ
dịch trong lớp đệm và có thể hình thành vi huyết khối.Vi chấn thương lặp lại
nhiều lần, lâu dài sẽ dẫn đến sự tổ chức hóa tổn thương bằng mô xơ và thoái
hóa trong.
 Nguyên nhân:
+ Lạm dụng giọng
+ Sử dụng giọng không đúng cách
 Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng:
Khàn tiếng kéo dài là triệu chứng chính ở các bệnh nhân.
Về sau tiếng nói trở nên khàn một cách liên tục. Bệnh nhân không nói
lâu được, chóng mệt.
+ Triệu chứng thực thể:
Hình ảnh hạt xơ dây thanh với các đặc điểm:
+ Vị trí: điểm nối giữa 1/3 trước và 2/3 sau so với khe thanh âm trên bờ
tự do dây thanh và thường tổn thương đối xứng 2 bên dây thanh.
+ Kích thước: từ nhỏ hoặc to bằng nửa hạt gạo.
+ Đặc điểm: giai đoạn đầu hạt xơ mềm mầu đỏ hồng, căng phù. Giai
đoạn sau hạt xơ mầu nâu hoặc trắng.


15

Hình 1.10 – Ảnh nội soi hạt xơ dây thanh [29]
 Điều trị:
Nếu như bệnh mới khởi phát, có thể điều trị nội khoa toàn thân và tại chỗ
kết hợp với liệu pháp chỉnh giọng theo một quá trình nhất định để thay đổi
thói quen phát âm.Tìm nguyên nhân như lạm dụng giọng, viêm mũi xoang,
amydales, dị ứng, trào ngược họng thực quản để điều trị.
Nếu bệnh đã lâu, hạt to ảnh hưởng xấu đến chất lượng giọng thì phải can
thiệp lấy bỏ hạt xơ bằng dụng cụ vi phẫu hay laser CO2 qua soi treo thanh
quản có kính hiển vi phóng đại. Sau phẫu thuật nghỉ giọng 7-10 ngày, điều trị
nội khoa toàn thân và tại chỗ kết hợp với chỉnh giọng. Ở trẻ em kiêng nói rất
khó, việc chỉnh giọng càng khó tiến hành hơn.
1.5.3 Polype dây thanh
Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân tương tự bệnh hạt xơ dây thanh
 Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng: đột ngột xuất hiện khàn tiếng khi nói nhiều là
triệu chứng thường gặp nhất.Có thể là có những bất thường kín đáo trong
giọng nói, hoặc là giọng đôi.
+ Triệu chứng thực thể:
Vị trí: ở bờ tự do của dây thanh, mặt trên hoặc mặt dưới dây thanh [19, 20].


16

Kích thước: to bằng hạt gạo hay hạt ngô.
Mầu sắc: khối u mầu hồng nhạt hoặc đỏ sẫm.
Tính chất: u mềm, trơn nhẵn.U có cuống hoặc không có cuống. Có khi bị
đẩy lên đẩy xuống khi thở hoặc phát âm.

Hình 1.11 – Ảnh polype dây thanh bên phải [29]
1.6. Chất lượng phát âm của trẻ có tổn thương dây thanh
1.6.1. Cơ chế ảnh hưởng tới chất lượng phát âm ở trẻ có tổn thương
thanh quản
Về mặt sinh lý cấu âm, âm thanh lời nói được tạo ra nhờ quá trình tạo
thanh và quá trình cấu âm.Thanh quản là nguồn tạo thanh nên các tổn thương
lành tính nói chung của dây thanh (viêm dầy dây thanh, polype dây thanh,hạt
xơ dây thanh) làm hạn chế khả năng rung của dây thanh, ảnh hưởng đến sự
điều phối các cơ thanh quản cũng như điều phối dòng khí từ phổi qua thanh
môn trong sự tạo thanh[23, 24].
Các tổn thương lành tính nói chung của dây thanh (viêm dầy dây thanh,
polype dây thanh,hạt xơ dây thanh) làm cho dây thanh rung không đều, có khi
dừng đột ngột làm cho sóng âm có biên độ không ổn định, có khi đứt
đoạn.chúng còn ảnh hưởng đến tần số rung của dây thanh, ảnh hưởng đến tần
số thanh cơ bản (F0) và ảnh hưởng đến cách thức rung của dây thanh làm cho
đặc trưng của chất giọng bị thay đổi.


17

Các tổn thương lành tính nói chung của dây thanh (viêm dầy dây thanh,
polype dây thanh, hạt xơ dây thanh) làm cho hai dây thanh khép không kín, sự
đóng mở dây thanh khó khăn.các xung thanh môn không ổn định ,lượng
không khí qua thanh môn không điều hòa, tạo ra có nhiều tiếng ồn, tiếng thở.
Tỷ lệ tiếng thanh trên tiếng ồn giảm đi. Mặt khác do dây thanh đóng không
kín,lượng không khí thoát qua thanh môn nhiều khi phát âm tạo nên tiếng
ồn.vì vậy tỉ lệ tiếng ồn trên tiếng thanh tăng lên.
1.6.2. Sử dụng Phổ âm trong đánh giá bệnh học phát âm
 Phổ âm là một phương pháp lượng hoá chất lượng của âm thanh dựa
trên phát âm ngữ âm.
 Một biểu đồ phổ âm thể hiện trong miền tần số đại diện cho tín hiệu
giọng nói ở các kích thước: Tần số (Hertz), biên độ (decibel).
- Tần số cơ bản của giọng nói (F0): là số rung động dây thanh trong
1s.đơn vị tính là Hertz (Hz).
-Biên độ: cường độ âm (dB) là cường độ âm thanh trong tín hiệu giọng nói.
 Phổ âm ở trẻ bình thường và bệnh lý:
Phân tích âm bằng chương trình PRAAT thể hiện qua các thông số của
phổ âm:
- Đánh giá phổ âm của trẻ: trẻ 5-6 tuổi đã có thể nói thành câu dài, hệ
thống ngữ âm phát triển tương đối đầy đủ, có thể thể hiện đúng và đầy đủ các
âm tố cấu thành [23, 27]. Tác giả Mai Ngọc Chử, Vũ Đức Nghệu và Hoàng
Trọng Phiến đã chuẩn hóa phổ âm theo tuổi: dưới 3 tuổi, đỉnh phổ âm dưới
40dB, khoảng rộng của phổ âm nằm duới 37mtz, từ 3-6 tuổi, phổ âm trong
khoảng 40-57 dB,khoảng rộng của phổ âm 38-89mtz, trên 6 tuổi phổ âm trên
58dB và khoảng rộng trên 90mtz [35].
- Ở trẻ mắc bệnh lý tại thanh quản (viêm dầy dây thanh, polype dây
thanh, hạt xơ dây thanh) phổ âm có sự biến đổi ở các mức độ khác nhau:


18

 Mức độ nặng

: độ cao: 25-30 (Hz)
khoảng rộng:

 Mức độ trung bình

: độ cao :
khoảng rộng:

 Mức độ nhẹ

: độ cao:
khoảng rộng:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×