Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT THOÁT vị đĩa đệm cột SỐNG THẮT LƯNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………

PHẠM HỒNG HUYÊN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SAU
PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS .TS KIỀU ĐÌNH HÙNG

Hà Nội – 2019



2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
………***………

PHẠM HỒNG HUYÊN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN
SAU PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS KIỀU ĐÌNH HÙNG

Hà Nội – 2019


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TVĐĐ

Thoát vị đĩa đệm

CSTL

Cột sống thắt lưng

QoL
HRQo

Quality of life

Chất lượng cuộc sống

Health – Related Quality of life

Chất lượng cuộc sống liên

L
Sf-36

quan đến sức khỏe
36-item short form survey

Khảo sát mẫu đơn ngắn

instrument

ĐẶT VẤN ĐỀ


4

Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh rất phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt
Nam, trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chiếm đa số và là nguyên nhân
chính gây đau lưng. Tại Mỹ hàng năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do
đau thắt lưng, với chi phí điều trị lên tới 21 tỷ đô la[7]. Bệnh xảy ra ở 30% dân số,
hay gặp ở lứa tuổi lao động từ 20 – 55 tuổi. Biểu hiện lâm sàng của thoát vị đĩa
đệm cột sống thắt lưngbằng dấu hiệu đau cột sống thắt lưng, lan xuống chân một
hoặc hai bên, nhiều trường hợp teo chândo không được chẩn đoán và điều trị kịp
thời. Chính những cơn đau này làm cho Bệnh nhân khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến
chất lượng cuộc sống, đặc biệt là ỏ những người trẻ tuổi do nhu cầu sinh hoạt và
vận động nhiều.
Việc chẩn đoán TVDĐcột sống thắt lưng không khó nhờ các triệu chứng lâm
sàng và chẩn đoán hình ảnh đặc biệt là cộng hưởng từ, tuy nhiên việc điều trị còn
nhiều phức tạp, có nhiều các phương pháp khác nhau như điều trị nội khoa bằng
thuốc giảm đau chống viêm, điều trị bằng vật lý trị liệu, bằng đông y. Phẫu thuật
chỉ tiến hành cho khoảng 20% bệnh nhân do điều trị các phương pháp khác không
hiệu quả, hoặc thoát vị gây liệt rễ thần kinh hay rối loạn cơ tròn. Điều trị phẫu
thuật có nhiều phương pháp khác nhau như mở cung sau, mở nửa cung sau, mổ ít
xâm lấn, mổ nội soi… Các kỹ thuật mổ ít xâm lấn ngày càng được phổ biến hơn vì
kết quả sau mổ tốt hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn. Hiện nay ở Việt nam có
nhiều Bệnh viện Quân và Dân Y điều trị ngoại khoa bệnh thoát vị đĩa đệm trong
trong đó có bệnh viện Đại học Y Hà Nội.Tại khoa Ngoại Thần kinh – cột sống của
bệnh viện Đại học Y Hà Nội, ngoài việc áp dụng các phương pháp phẫu thuật
TVĐĐ truyền thống, các phẫu thuật viên còn áp dụng một số phương pháp phẫu
thuật mới tiên triến trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
bệnh.


5

Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (Health –
Related Quality of life) chỉ được thực hiện khoảng 25 năm trở lại đây nhưng thập
kỷ qua đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể mức độ quan tâm trong lĩnh vực này[6].
Do đó HRQoL đã trở thành một tiêu chí quan trọng và tiêu chuẩn để sử dụng trong
các can thiệp điều trị và chăm sóc người bệnh. Đã có một số công trình nghiên cứu
về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật cột sống thắt lưng trên thế
giới được công bố nhưng tại Việt Nam những nghiên cứu này còn ít được quan
tâm. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng
cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sốngthắt lưng tại
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” nhằm hai mục tiêu:
1. Mô tả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật thoát vị
đĩa đệm cột sống thắt lưng.
2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của các bệnh
nhân được mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng.


6

Đoạn cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2; L2-L3; L3-L4;
L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1; L5-S1). Đây là nơi chịu tải 80% trọng
lượng cơ thể và có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng.[4]

Hình 1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống
1.1.1.Cấu tạo đốt sống thắt lưng:
Mỗi đốt sống thắt lưng gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống,
mỏm đốt sống và lỗ đốt sống:
Thân đốt sống: là phần lớn nhất của đốt sống, hình trụ dẹt, có hai mặt gian
đốt sống và vành chung quanh. Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên
đến đốt dưới, phù hợp với sự tăng trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác động lên
các đốt phái dưới.


7

Cung đốt sống: có hình móng ngựa, ở phía sau thân đốt sống, cùng với thân
đốt sống giới hạn trên lỗ đốt sống. Cung đốt sống gồm hai phần: phần trước dính
với thân đốt sống gọi là cuống, phần mảnh đốt sống sau gọi là mảnh đốt sống.
Các mỏm đốt sống: đi từ cung đốt sống đi ra, mỗi cung đốt sống có mỏm
ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai.
Lỗ đốt sống: nằm ở giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở phía
sau. Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống.[1]
1.1.2. Đặc điểm đĩa đệm thắt lưng – ngang đốt sống:
Vùng CSTL gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn. Chiều
cao đĩa đệm thắt lưng ở phía trước lớn hơn phía sau nên đĩa đệm có hình dáng hình
thang ở bình diện thắng đứng dọc. Do vậy đĩa đệm khi chưa thoái hóa hoặc thoát vị
sẽ tạo cho cột sống thắt lưng có độ cong sinh lý ưỡn ra trước. Ngoài việc tạo dáng
cho cột sống, đĩa đệm còn có khả năng hấp thu, phân tán và dẫn truyền làm giảm
nhẹ các chấn động trọng tải theo dọc trục cột sống.
Luschka (1858) là người đầu tiên mô tả cơ bản giải phẫu đĩa đệm. Đĩa đệm
gồm 3 phần: nhân nhầy, vòng sợi và hai tấm sụn. [3]
*Nhân nhầy đĩa đệm:
- Nhân nhầy có hình thấu kính hai mặt lồi, đó là một khối getalin gồm các tế
bào liên kết (collagen) được bện lại với nhau. Nhân nhầy chủ yếu là nước khoảng
từ 70-80% ở người trưởng thành và giảm dần theo tuổi.
- Nhân ngày nằm ở khoảng nối 1/3 giữa và 1/3 sau của đĩa đệm, chiếm
khoảng 40% bề mặt cắt ngang của đĩa đệm. Mô của đĩa đệm không tái tạo, hơn nữa
lại luôn luôn chịu một trọng tải lớn và nhiều tác động khác (chấn thương cột sống,
nâng vật nặng, lao động chân tay) cho nên chóng hư và thoái hóa.
*Vòng sợi:
- Vòng sợi là những bó sợi collagen bao bọc quanh nhân nhầy. Có khoảng 90
lớp vòng tròn đồng tâm là các sợi collagen rất chắc và có tính đàn hồi cao, chúng
bện lại với nhau và ôm chặt lấy nhân nhầy đĩa đệm.


8

- Vòng sợi có tính đàn hồi cao nên đĩa đệm không bị ảnh hưởng khi cúi, khi
ưỡn hoặc khi nghiêng người sang hai bên. Vòng sợi không chỉ giữ cho nhân nhầy
luôn ở trung tâm cột sống không bị đẩy ra ngoài mà còn giữ cho hai đốt sống dính
chắc với nhau. Vòng sợi ở phía trước nhân nhầy thì rộng và chắc khỏe, trái lại vòng
sợi ở phía sau nhân nhầy hẹp hơn, mảnh mai và yếu hơn, do đó đĩa đệm hay bị
thoát vị ra sau.
* Tấm sụn:
- Có hai tấm sụn, một tấm dính sát mặt dưới của đốt sống trên và một tấm
sính sát mặt trên của đốt sống dưới. Hai tấm sụn ôm chắc lấy nhân nhầy. Ở mép
của tấm sụn, xương đốt sống nhô lên tạo thành một đường gờ là vùng viền, có tác
dụng giữ cho tấm sụn chắc chắn hơn.
- Người ta xếp hai tấm sụn thuốc về đốt sống vì chúng tạo nên sự phát triển
chiều cao của cơ thể. Do đó, khi nói thoát vị đĩa đệm cột sống ta hiểu thực chất là
thoát vị nhân nhầy đĩa đệm.
1.1.3. Chức năng sinh lý của đĩa đệm:
1.1.3.1. Chức năng giảm xóc:
- Đĩa đệm được coi như một chiếc lò xo sinh học, có tác dụng ‘giảm xóc’,
nghĩa là làm giảm bớt các lực chấn động phát sinh khi chạy, nhảy hoặc mang vác
nặng.
- Do đĩa đệm có tính ưa nước rất cao, có tính đàn hồi và khả năng căng
phồng rất lớn nên khi đĩa đệm chịu một lực chấn động mạnh (nhảy xa, nhảy cao,
khi ngã) hoặc khi mang vác một vật nặng, đĩa đệm sẽ vị ép lại, lực chấn thương khi
đó sẽ phát tán và bị hấp thu, làm cho lực chấn thương giảm bớt rất nhiều. Nhờ vậy
mà xương cột sống, tủy sống và não bộ được bảo vệ.
- Khi đĩa đệm bị đè ép ở tư thế đứng thẳng, nhân nhầy sẽ bị hạ thấp chiều
cao, bị ép bè ra các hướng. Khi tải trọng đè ép mất đi thì nhân nhầy đĩa đệm lại
căng phồng trở lại như hình dạng ban đầu. Do vậy, khi bị đè ép mạnh nhân nhầy
không thay đổi về thể tích mà chỉ thay đổi về hình dạng.
1.1.3.2. Chức năng làm trục cột sống:


9

- Cột sống cử động được là nhờ đĩa đệm và các khớp nối các đốt sống với
nhau. Sự đàn hồi của đĩa đệm đảm bảo cho cột sống quay được xung quanh 3 trục:
+ Trục ngang: cột sống gấp, cúi về trước và ưỡn ra sau.
+ Trục dọc: cột sống nghiêng sang trái và sang phải.
+ Trục đứng: cột sống quay quanh trục, tức là xoay nghiêng sang hai bên.
Sự linh hoạt của từng đoạn cột sống là khác nhau: đoạn cột sống cổ cử động
gấp, ưỡn, xoay sang hai bên dễ dàng hơn cả. Đoạn cột sống ngực rất hạn chế vì các
gai sau cột sống dốc thẳng, do đĩa đệm mỏng và hạn chế bởi khớp sụn sườn. Đoạn
cột sống thắt lưng thì gấp, ưỡn, và nghiêng hai bên rất linh hoạt nhưng xoay quanh
trục thì hạn chế hơn so với cột sống cổ.
1.1.3.3. Chức năng tạo hình dáng cột sống:
- Ở người trưởng thành, nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn: cột sống cổ cong
lõm ra sau, đoạn cột sống ngực congl õm ra trước, đoạn cột sống thắt lưng lại cong
lõm ra sau và đoạn cùng cụt lại cong lõm ra trước.
- Đoạn cùng cụt dính thành một khối nên đĩa đệm không có tác dụng giảm
xóc.
- Chính chiều cao và vị trí của đĩa đệm đã góp phần tạo nên hình dáng cột
sống.
- Khi về già: do đĩa đệm bị thoái hóa, mất nước nên chiều cao đĩa đệm giảm,
cơ và dây chằng cột sống yếu do bị mất tính đàn hồi và không còn khả năng giữ
vững cột sống.
1.2. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
1.2.1. Định nghĩa:
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống
thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, chèn ép vào ống sống hay các rễ
thần kinh sống. Về giải phẫu bệnh có sự đứt rách vòng sợi, về lâm sàng gây nên
hội chứng thắt lưng hông điển hình.


10

Hình 1.2. Hình ảnh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị
1.2.2. Bệnh căn và bệnh sinh:
+Vị trí hay gặp: thường xảy ra ở đĩa đệm L4-L5 và L5-S1, do hai đĩa đệm
này là bản lề vận động chủ yếu của cột sống.
+ Nghề nghiệp: đa số là những người lao động chân tay nặng nhọc.
- Bệnh căn và bệnh sinh:
+ Đĩa đệm bình thường bị lão hóa theo tuổi (sinh lý) dẫn đến đĩa đệm bị
thoái hóa sinh học.
+ Đĩa đệm bình thường bị tác động bởi các quá trình bệnh lý của bản thân
đĩa đệm như yếu tố cơ học, di truyền, miễ dịch, chuyển hóa dẫn đến đĩa đệm bị
thoái hóa bệnh lý.
+ Đĩa đệm thoái hóa sinh học kết hợp với thoái hóa bệnh lý thúc đẩy nhanh
quá trình thoái hóa dẫn đến thoái hóa đĩa đệm (thoái hóa sinh học + thoái hóa bệnh
lý).
+ Đĩa đệm đã bị thoái hóa dẫn đến thoát vị đĩa đệm chủ yếu bằng ba con
đường:
o

Chấn thương đột ngột (kể cả cúi nâng vật nặng hoặc một cử động bất

o
o

thường của cột sống)
Vi chấn thương cột sống
Đĩa đệm thoái hóa tiến triển từ từ dẫn đén thoát vị đĩa đệm


11

+ Đĩa đệm bình thường (đĩa đệm chưa bị thoái hóa) có thể xảy ra thoát vị đĩa
đệm ngay sau một chấn thương mạnh và đột ngột.

Hình 1.3: Sơ đồ bệnh căn và bệnh sinh của thoát vị đĩa đệm.
1.2.4. Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chớm
Giai đoạn ban đầu này bệnh nhân thường khó phát hiện bệnh vì chỉ có những
dấu hiệu nhẹ như tê chân thỉnh thoảng xuất hiện. Cảm giác đau nhức bắt đầu xuất
hiện theo từng đợt rồi biến mất, cảm giác này không rõ ràng nên người bệnh
thường dễ nhầm lẫn với các cơn đau mỏi lưng thông thường nên thường chủ quan
bỏ qua không để ý thăm khám.
Tại giai đoạn này, vòng bao sơ chưa bị rách song phần đĩa đệm có xu hướng
bến dạng ở mức độ nhẹ. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, quá trình chữa trị sẽ
rất thuận lợi, chữa trị nhanh và đem lại hiệu quả cao.
- Giai đoạn 2: lồi đĩa đệm
Tại giai đoạn này nhân nhầy có xu hướng lồi ra ngoài từ những vị trí vòng
xơ bị suy yếu, đĩa đệm phình ra, nhất là phía sau. Vòng sợi có nhiều chỗ rạn, rách
rõ rệt nhưng chưa xâm phạm hết chiều dày của vòng sợi. Bắt đầu xuất hiện giảm
chiều cao khoang gian đốt sống, hình thành TVĐĐ, ở giai đoạn này có dấu hiệu


12

tổn thương khá phong phú. Biểu hiện lâm sàng bằng đau lưng cục bộ, đôi khi có
kích thích rễ thần kinh.
- Giai đoạn 3: thoát vị đĩa đệm thực thụ
Sang giai đoạn 3, bao xơ bị tổn thương nặng, bị rách, nhân nhầy bị thoát ra
ngoài chèn ép lên các rễ thần kinh cột sống gây ra các biểu hiện nặng và rõ rệt.
Người bệnh lúc này sẽ chịu các cơn đau dữ dội, ngày càng kéo dài, làm suy giảm
khả năng vận động, tâm lý mệt mỏi chán nản.
Các triệu chứng lâm sàng cảu hội chứng rễ thần kinh xuất hiện và có thể chia
làm 3 mức độ:
+ Kích thích rễ
+ Chèn ép rễ (còn một phần dẫn truyền thần kinh)
+ Mất dẫn truyền thần kinh
- Giai đoạn 4 (hư đĩa đệm khớp đốt sống):
Nhân nhầy bị biến dạng, xơ hóa, vòng sợi bị vỡ, rạn rách nhiều phía. Giảm
rõ chiều cao khoang gian đốt sống, hư khớp đốt sống, giữa các mấu khớp mọc đai
xương và ở bở viền của thân đốt sống, về lâm sàng thường là đau thắt lưng mạn
tính hay tái phát, có thể có hội chứng rễ nặng do chèn ép rễ trong lỗ ghép đã bị hẹp
bởi các biến đổi thứ phát của cấu trúc xương.

Hình 1.4: Các giai đoạn của thoát vị đĩa đệm
1.2.5. Chẩn đoán:
1.2.5.1. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: theo Saporta 1980, nếu có 4 triệu chứng trở lên trong 6 triệu
chứng sau:
a.

Có yếu tố chấn thương


13
b.
c.
d.

Đau cột sống thắt lưng lan theo rễ, dây thần kinh hông to
Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn
Có tư thế giảm đau: nghiêng người về một bên làm cột sống thắt lưng

bị vẹo
e. Có dấu hiệu chuông bấm
f. Dấu hiệu Lasègue (+)
- Cận lâm sàng: X quang thường có tam chứng Barr, chụp bao rễ cản quang
có hình ảnh chèn ép, chụp MRI thấy rõ hình ảnh đĩa đệm thoát vị.
1.2.5.2. Chẩn đoán định khu:
- Rễ L1-L2: đau vùng bẹn và mặt trong đùi, yếu có thắt lưng – chậu.
- Rễ L3-L4: đau mặt trước đùi, yếu cơ tứ đầu đùi và giảm phản xạ gối.
- Rễ L5: đau mặt ngoài đùi và cẳng chân, tê mu bàn chân và ngón cái.
Rễ S1: đau mặt sau ngoài đùi, cẳng chân, tê ngón út, giảm phản xạ gót.
Rễ S2: đau mặt sau trong đùi, cẳng chân, gan chân, yếu cơ bàn chân.
Rễ S3, S5: đau vùng “yên ngựa” đáy chậu, yếu cơ tròn tiểu tiện.
1.2.5.3. Chẩn đoán thể thoát vị:
* Thể thoát vị ra sau: là thể thường gặp nhất, khởi phát cấp tính sau chấn
thương hoặc gắng sức đột ngột
+ Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ
+ Đau giảm khi nằm nghỉ
* Thoát vị đĩa đệm ra trước:
- Loại thoát vị này thường khởi phát đột ngột sau chấn thương cột sống hoặc
vận động mạnh đột ngột trong lúc cột sống thắt lưng đang ở tư thế ưỡn quá mức.
Lâm sàng có biểu hiện sau:
+ Có hội chứng cột sống
+ Không có hội chứng rễ, không có các triệu chứng sau:
+ Giai đoạn đầu thì đau lưng cấp, sau chuyển thành đau lưng mạn tính, hay
tái phát, đau tăng khi vận động cột sống.
*Thoát vị đĩa đệm vào phần xốp thân đốt (kiểu Schmorl):
- Là kiểu thoát vị điển hình của TVĐ Đ, hay gặp ở lứa tuổi già của TVĐ Đ
kiểu Schomrl ở các đĩa đệm liên tiếp nhau, nhất là ở các đĩa đệm lưng và thắt lưng,
tạo nên sự thay đổi đường cong sinh lý, giảm chiều cao cột sống. Ở lứa tuổi trẻ ít
gặp kiểu thoát vị này, chỉ xảy ra trên cơ sở chấn thương hoặc trọng tải quá mức.
Đặc điểm lâm sàng như sau:
+ Khởi phát từ từ do nguyên nhân vi chấn thương.


14

+ Đau thắt lưng ít dữ dội, thường thoái lui nhanh chóng sau vài ngày nhưng
dễ tái phát với biểu hiện đau thắt lưng mạn tính.
+ Có hội chứng cột sống, không có hội chứng rễ.
+ TVĐ Đ chỉ có thể chẩn đoán bằng chụp đĩa đệm.
1.2.6. Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
1.2.6.1. Điều trị nội khoa:
*Chế độ bất động trong thời kỳ cấp tính[2]:
- Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội. Bệnh nhân được
nằm ngửa trên ván cứng có đệm ở vùng khoeo làm co nhẹ khớp gối và khớp háng
hoặc cho bệnh nhân nằm theo tư thế đỡ đau nhất, làm cho áp lực nội đĩa đệm giảm
nhất, tránh thoát vị nặng thêm tạo điều kiện tái tạo tổ chức. Thời gian điều trị từ 57 ngày, có thể kéo dài hơn. Tránh vận động CSTL quá mức như mang vác vật
nặng, các tư thế và động tác làm tăng áp lực nội đĩa đệm…Sau 3-6 tháng mới được
vận động bình thường.
* Dùng thuốc:
Thường sử dụng chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm đau (trong thời kì
cấp và trong đoẹt tái phát). Các thuốc an thần giãn cơ và các vitamin nhóm B liều
cao vì nó có tác dụng chống viêm và thoái hóa, nhất là đối với tổ chức thần kinh.
Ngoài ra có thể sử dụng liệu pháp Corticoid trong trường hợp các thuốc
giảm đau chống viêm thông thường không có kết quả điều trị hoặc dùng để phong
bế tại chỗ phối hợp với các thuốc tê (phong bế rễ thần kinh ở lỗ tiếp hợp, tiêm
ngoài màng cứng, phong bế cạnh sống thắt lưng…)
* Kéo dãn cột sống thắt lưng và nắn chỉnh cột sống:
Được áp dụng nhiều ở Việt Nam với cơ chế giảm áp lực, tạo điều kiện dịch
hướng tâm cho nhân nhầy, tăng cường xâm nhập các chất chuyển hóa vào trong đĩa
đệm. Có thể kết hợp phương pháp dùng tay với chiếu tia hồng ngoại, sóng ngắn,
điện xung, laser.
* Điều trị vật lý và các liệu pháp phản xạ:
- Các phương pháp nhiệt: dùng sức nóng với các tác dụng: giảm đau, chống
co cứng cơ, giãn mạch chủ động, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ. Dược chỉ
định sau giai đoạn cấp tính.


15

- Xoa bóp: lợi dụng tác dụng: giảm đau, chống co cứng cơ và cải thiện chức
năng các cơ cạnh sống. Tránh sử dụng trong những ngày đau cấp tính. Chỉ định
được đặt ra sau khi nằm bất động 3-5 ngày.
- Dùng dòng điện: với tác dụng tăng chuyển hóa, chống viêm giảm phù nề,
kích thích thần kinh cơ, kích thích tạo tổ chức, dẫn thuốc…do Bác sỹ chuyên khoa
chỉ định.
- Châm cứu: chỉ định cho mọi giai đoạn của hội chứng đau. Có thể dùng hào
châm, điện châm hoặc phép cứu…Châm cứu không những có tác dụng giảm đau
mà còn có tác dụng điều trị một số rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn chuyển hóa
và dinh dưỡng trong hội chứng rễ thắt lưng.
- Điều trị bằng tia Laser: được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều bệnh lý
khác nhau. Các tác dụng sinh học của nó: giảm đau, chống viêm, kích thích tái tạo
tổ chức và có tác dụng an thần.
1.2.6.2. Điều trị phẫu thuật:
Với sự tiến bộ của các phương pháp điều trị nội khoa và các can thiệp không
mổ như: tiêm phong bế rễ thần kinh, …Vì vậy chỉ định phẫu thuật sao cho phù hợp
và đúng chỉ định là hết sức qua trọng. Mục đích của phẫu thuật là lấy bỏ nhân nhầy
thoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh mà không gây tổn thương cấu trúc thần
kinh và đảm bảo sự vững chắc của cột sống. Hiện nay các tác giả thống nhất là sau
khi có chẩn đoán xác dịnh bệnh nhân được điều trị nội một cách có hệ thống cơ
bản mà không khỏi sẽ tiến hành phẫu thuật, thường tỷ lệ phẫu thuật thoát vị đĩa
đệm chỉ chiếm khoảng 20%.
* Chỉ định phẫu thuật đặt ra:
- Chỉ định tuyệt đối: Hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn ép rễ thần
kinh 1 hoặc 2 bên gây liệt và gây đau nhiều.
- Chỉ định tương đối: sau điều trị nội trong vòng 3 tháng không đạt kết quả
(nghỉ ngơi tại giường, dùng thuốc giảm đau chống viêm…) với các biểu hiện: đau
rễ hoặc TVĐ Đ mạn tính tái phát kèm đau rễ.


16

* Phương pháp phẫu thuật: có hai phương pháp phổ biến trong phẫu thuật
TVĐ Đ là lấy nhân thoát vị đơn thuần và lấy thoát vị kết hợp đặt dụng cụ. [10],
[11]
- Phẫu thuật lấy thoát vị đơn thuần:
+ Phẫu thuật mổ mở kinh điển: đây là phương pháp phẫu thuật đã có từ rất
lâu, ngày càng hoàn thiện, vẫn còn được coi là phương pháp chuẩn, kinh điển và ít
tốn kém hơn so với các kỹ thuật mổ mới xuất hiện trong thời gian gần đây. Mục
đích của phẫu thuật là tiếp cận trực tiếp vào vị trí tổn thương để lấy bỏ phần nhân
thoát vị hoặc thực hiện các kỹ thuật giải ép thần kinh…
Căn cứ vào đường tiếp cận vị trí thoát vị, có hai phương pháp mổ khác
nhau[5]:
Mổ lối trước
Mổ lối sau
+ Ngoài ra còn một số phương pháp phẫu thuật mới:
• Phương pháp mổ TVĐĐ vi phẫu
• Phẫu thuật nội soi điều trị TVĐ Đ
• Điều trị TVĐ Đ cột sống có sử dụng sóng cao tần.
- Phẫu thuật lấy TVĐ Đ kết hợp dụng cụ:
Phẫu thuật TVĐ Đ đa phần chỉ lấy đĩa đệm đơn thuần, tuy nhiên trong



những trường hợp TVĐ Đ lớn khi lấy nhân thoát vị thường làm mất vững gian đĩa
sau mổ, gây đau lưng sau mổ. trong những trường hợp đó phẫu thuật viên thường
kết hợp lấy thoát vị với dụng cujcoos định cột sống trong mổ.
Trong phẫu thuật cột sống vùng thắt lưng liên quan đến sử dụng kết hợp
dụng cụ kết hợp có thể chia thành 2 phần: dụng cụ cố định và dụng cụ bảo quản
chuyển động. Các dụng cụ bảo quản chuyển động được chia ra thành 4 loại:
• Thay đĩa đệm nhân tạo
• Thay nhân nhày nhân tạo
• Dụng cụ cố định động phía sau
• Thay diện khớp nhân tạo
Hệ thống cố định phía sau được chia thành 2 nhóm lớn là dụng cụ liên gai
sau và dụng cụ cố định động phía sau.
1.2.7. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật:
* Các bài tập sau khi mổ thoát vị đĩa đệm chuyên biệt khi nằm viện:


17

Sau khi trải qua ca phẫu thuật, người bệnh thường có thời gian nghỉ ngơi
ngay tại giường để các bác sỹ, điều dưỡng theo dõi xem có dấu hiệu bất thường
nào xảy ra không. Khi nằm trên giường nghỉ, bác sỹ khoa vật lý trị liệu sẽ hướng
dẫn một vài động tác phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để giúp bệnh
hồi phục nhanh chóng.
- Bài tập từ ngày đầu sau mổ - ngày thứ 3 sau mổ:
+ Bệnh nhân vận động nhẹ nhàng cá khớp gối, chân và khớp háng. Vận động
sau khi mổ TVĐĐ dành cho người bệnh ở giai đoạn này sẽ giúp bệnh hồi phục
theo hướng tích cực hơn. Bệnh nhân có thể nằm nghiêng và lăn trở trên giường.
Thực hiện các động tác này thường xuyên và đều đặn giúp lấy lại sức khỏe cơ lưng
và giúp giảm đau hiệu quả.
+ Bài tập bài tập ngồi dậy và tập đi: người bệnh cần có sự hỗ trợ của đai
lưng để tránh gây tổn thương cho đĩa đệm và cột sống. Sau khi người bệnh đã ngồi
vững, người bệnh có thể thả chân xuống giường và thực hiện các động tác gấp duỗi
cổ chân, ngón chân và khớp gối. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể thực hiện
các thao tác nâng và hạ chân. Khi các động tác trên đã thành thạo, khung xương đã
ổn định, người bệnh có thể đi lại với khung tập đi và có nhân viên y tế hoặc người
thân bên cạnh.
- Bài tập từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7: trong giai đoạn này, người bệnh đã
dần ổn định sức khỏe và có thể đi lại nhẹ nhàng nhờ sự giúp đỡ của khung tập đi và
người thân. Tuy nhiên việc tập luyện không nên quá sức tránh gây ảnh hưởng xấu
đến cột sống, đĩa đệm và sức khỏe.
* Các bài tập sau khi mổ thoát vị đĩa đệm chuyên biệt khi về nhà:
Sau khi về nhà, hệ khung xương và sức khỏe đã bình phục nhưng người bệnh cũng
hạn chế vận động mạnh gây hại cho cột sống. Tuy nhiên các động tác dễ dàng thực
hiện và an toàn, bệnh nhân có thể thực hiện ngay tại giường như co chân, tư thế
đạp xe sẽ giúp bệnh tiến triển tốt hơn và cải thiện hệ xương khớp. Người bệnh tập
đi bộ nhẹ nhàng, chậm rãi, và luôn giữ thẳng lưng, đi bộ giúp toàn bộ hệ gân, cơ
bắp được hoạt động và trở nên dẻo dai, linh hoạt hơn.


18

1.3. Chất lượng cuộc sống (QoL):
1.3.1. Định nghĩa:
"Chất lượng cuộc sống là nhận thức của một cá nhân về vị trí của họ trong
cuộc sống trong bối cảnh văn hóa và hệ thống giá trị mà họ sống và liên quan đến
mục tiêu, kỳ vọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ. Đây là một khái niệm phạm
vi rộng bị ảnh hưởng một cách phức tạp bởi sức khỏe thể chất, trạng thái, tâm lý,
niềm tin cá nhân, mối quan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi
bật của môi trường (WHO) [12].
1.3.2. Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống (Health related QoL HRQoL)
Sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống(HRQOL) là một chỉ báo hữu
ích về sức khỏe tổng thể vì nó bao gồm thông tin về tình trạng sức khỏe thể chất và
tinh thần của cá nhân, và ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe đối với chất lượng
cuộc sống [13].
Một công cụ để đo lường chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe cũng
được đưa ra để cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh hơn về cá nhân và nhóm, bổ
sung cho việc đánh giá các chức năng cụ thể có liên quan đến các bác sĩ lâm sàng
cũng như các nhà quản lý y tế. Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe được
định nghĩa là cách một cá nhân cảm thấy về các khía cạnh của cuộc sống của họ,
chẳng hạn như thể chất, tinh thần và xã hội, có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của
họ ngoại trừ các vấn đề về đức tin và tôn giáo.
Vấn đề chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của con
người là nội dung chính của chiến lược phát triển con người. Nó đã trở thành một
mục tiêu hàng đầu trong tất cả các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là mối quan
tâm ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
1.3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu
thuật thoát vị đĩa đệm:


19

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến QoL của bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa
đệm CSTL, trước tiên là các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi, giới tính, bệnh kèm
theo, thời gian mắc bệnh trước phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, phục hồi chức
năng của bệnh nhân sau phẫu thuật.
1.3.3.1. Tuổi
Ở những bệnh nhân trẻ tuổi, nhu cầu vận động cao, lao động nặng cũng như
cường độ di chuyển cao khiến cho cột sống chịu trọn tải nặng. Điều này có thể dẫn
đến nguy cơ bị chấn thươngcột sống, thoát vị đĩa đệm cao hơn người lớn tuổi.
Bên cạnh đó, những bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ cao hơn với các vấn đề
sức khỏe của họ (như mắc các bệnh lý kèm theo) so với những người trẻ hơn. Nó
có thể làm cho chất lượng cuộc sống của họ giảm đi.
1.3.3.2. Giới tính:
1.3.3.3. Chấn thương
Chấn thương, đặc biệt là những chấn thương trực tiếp ảnh hưởng đến khu
vực cột sống thắt lưng cũng dẫn đến thoát vị đĩa đệm, đặc biệt các chấn thương
kèm theo cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
1.3.3.4. Đau
Đau lưng thường là nguyên nhân đầu tiên khiến cho người bệnh thoát vị đĩa
đệm đi khám và cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của
bệnh nhân trước và sau phẫu thuật.
Xác định loại và mức độ nghiêm trọng của đau ở bệnh nhân thoát vị đĩa
đệmCSTL đóng một vai trò quan trọng trong việc chỉ định điều trị trong đó kiểm
soát đau viêm là quan trọng đối với bệnh nhân để cải thiện chất lượng cuộc sống
của họ.
1.3.3.5. Phục hồi chức năng sau phẫu thật TVĐĐ:
Mục đích của phục hồi chức năng sau phẫu thuật: giảm đau, rút ngắn thời
gian hồi phục bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh nhân
sau phẫu thuật có phục hổi chức năng tố sẽ cải thiện chức năng cột sống nhanh và
tốt hơn bệnh nhân không tập.
1.3.4. Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống:


20

Sử dụng công cụ khảo sát dạng ngắn 36 mục (SF-36) được thu thập từ Nghiên
cứu Kết quả Y khoa (MOS) do Tổng công ty RAND thực hiện. SF-36 đo lường 8
lĩnh vực y tế: chức năng thể chất, giới hạn vai trò do sức khỏe thể chất, đau, nhận
thức về sức khỏe nói chung, sức sống, chức năng xã hội, hạn chế vai trò do các vấn
đề về cảm xúc và sức khỏe tâm thần [Phụ lục].
3.5. Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau phẫu thuật cột sống
thắt lưng có sử cụng bộ công cụ SF-36:
Ở Hy Lạp, năm 2017, trưởng khoa cột sống và dị tật – Giáo sư Kapetanakis
cùng cộng sự của ông đã nghiên cứu chất lượng cuộc sống liên quan đến sức
khỏecủa bệnh nhân sau phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng bằng phường pháp nội
soi qua da (TPED) bằng bộ công cụ SF – 36. [9]
Tại Nhật Bản, năm 2005, khoa phục hồi chức năng của thành phố Akita, bác
sỹ Hitoshi Kagaya cùng cộng sự đã tiến hành nghiên cứu chất lượng cuộc sống
bệnh nhân trước và sau phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng bằng bộ công cụ SF –
36.[8]


21

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện để đánh giá chất lượng cuộc
sống của bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
2.2. Đối tượng nghiên cứu, mẫu và cỡ mẫu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân được phẫu thuật cột sống thắt lưng tại khoa Ngoại Thần kinh –
cột sống (Khoa Ngoại A) – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Số liệu được thu thập từ tháng 7/2019 đến 31/12/2019; điều đó có nghĩa là
chúng tôi đánh giá bệnh nhân sau phẫu thuật TVĐĐ ít nhất 3 tháng.

-

Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được phẫu thuật TVĐĐ tại khoa Ngoại A – Bệnh viện Đại học Y Hà


-

Nội
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Cả bệnh nhân nam và nữ
Bệnh nhân có khả năng đọc và hiểu tiếng Việt
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không muốn tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân rối loạn tâm thần, mất trí nhớ và không thể giao tiếp.
Bệnh nhân bị hôn mê hoặc không đủ khả năng nhận thức để trả lời phỏng vấn
Bệnh nhân không thể trả lời bản câu hỏi

2.2.2. Mẫu
- Lấy mẫu thuận tiện từ 7/2019 đến 12/2019
2.2.3. Cỡ mẫu


22

- Toàn bộ bệnh nhân được phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng – Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội đảm bảo tiêu chuẩn lựa chọn.
2.3. Thiết kế

2.3.1. Địa điểm
- Khoa Ngoại thần kinh – cột sống – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.3.2. Thời gian
- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7/2019 đến tháng 12/2019
2.3.3. Quá trình nghiên cứu:
- Bệnh nhân nhập viện:
+ Được chẩn đoán TVĐ Đ cột sống thắt lưng
+ Có chỉ định phẫu thuật
- Bệnh nhân được giải thích về nghiên cứu:
- Thời điểm xin phỏng vấn bệnh nhân: trước mổ, sau mổ 1 tháng, 3 tháng.
- Điều dưỡng sử dụng bộ câu hỏi SF 36 để phỏng vấn
- Tổng kết điểm số theo từng thời điểm
- Đánh giá kết quả
- Kết luận chung.
2.3.4. Các công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.3.4.1. Các công cụ thu thập số liệu
Các công cụ nghiên cứu bao gồm ba phần:
- Phần 1: Thông tin nhân khẩu học. Bao gồm: tên đầy đủ; tuổi; giới tính; mã
số hồ sơ y tế; ngày nhập viện; ngày phỏng vấn; trình độ học vấn; thời gian của
viêm xương khớp; bệnh kèm theo [Phụ lục ].
- Phần 2: Sử dụng công cụ khảo sát dạng ngắn 36 mục (SF-36).
2.3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Bảng câu hỏi được dịch sang phiên bản tiếng Việt.
- Lập danh sách bệnh nhân có phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng tại khoa
Ngoại A- BV Đại học Y Hà Nội
- Hoàn thành thông tin nhân khẩu học theo mẫu nghiên cứu.


23

- Phỏng vẫn bệnh nhân theo bộ câu hỏi SF 36 trước phẫu thuật, sau phẫu thuật
1 tháng, 3 tháng.
- Phân tích dữ liệu.
2.3.5. Các biến số
- Các biến thông tin nhân khẩu học bao gồm các câu hỏi: A2, A3, A7, A8,
A9.
- Biến chất lượng cuộc sống gồm các câu hỏi từ B1-B36
Bảng 2.1. Các biến trong nghiên cứu
Số hạng
Thông tin
Tên bệnh nhân
Giới tính
Thông tin nhân
Tuổi
Thời gian đau CSTL
khẩu
Bệnh kèm theo
Sức khỏe
thể chất
Chất
lượng

Chức năng thể chất
Hạn chế do sức khỏe thể
chất (hoặc vai trò thể chất)
Đau
Sức khỏe chung

Mục

mục
1
1
1
1

A1
A2
A3
A7

1

A8

10

B3 to B12
B13 to

4
2

B16
B21, B22
B1; B2;

6

B33 to

cuộc

B36
B24;B25;

sống
Sức khỏe

Cảm xúc hạnh phúc

5

B26;B28;

Hoạt động xã hội
Hạn chế do các vấn đề về

2

B30
B20; B32

cảm xúc (hoặc vai trò của

3

tinh thần

cảm xúc)
Năng lượng / mệt mỏi /
sức sống

4

B17; B18;
B19
B23; B27;
B29; B31


24

2.4. Cách tính điểm
Bảng 2. 1. Tính điểm cho mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi SF-36
(Version 1)
Câu hỏi

Trả lời

Điểm

Câu hỏi

Trả lời

Điểm

1

100

B13 to

1

100

B1; B2;

2

75

B19

2

0

B20; B22;

3

50

1

0

B34; B36

4

25

2

20

5

0

B24; B25;

3

40

1

0

B28; B29;

4

60

2
3
1
2
3
4
5
6

50
100
100
80
60
40
20
0

B31

B32; B33;

5
6
1
2
3
4

80
100
0
25
50
75

B35

5

100

B3 to B12

B21; B23;
B26; B27;
B30


Nguyên tắc chấm điểm cho khảo sát y tế 36 mục RAND :
Điểm cho mỗi câu hỏi được đặt trong khoảng từ 0-100, điểm số cao hơn tương
ứng với chất lượng cuộc sống càng tốt. Điểm cụ thể cho mỗi câu hỏi được dựa



trên thứ tự các câu trả lời được chọn trong Bảng 2.2.
Điểm cho từng hạng mục để đánh giá chất lượng cuộc sống (Bảng 2.1) được



xác định bằng điểm trung bình của tất cả các câu hỏi dưới đây.
Điểm chất lượng cuộc sống được xác định bởi điểm số trung bình của điểm số
sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần.
Có 4mức điểm tương ứng cho bảng câu hỏi này:
Tốt: 76-100 điểm
Khá: 51-75 điểm
Trung bình: 26-50 điểm
Kém: 0-25 điểm


25

2.5. Thu thập và phân tích số liệu
- Quá trình mã hóa dữ liệu, nhập và phân tích được thực hiện bằng cách sử
dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0.
- Số liệu thống kê mô tả được áp dụng để kiểm tra dữ liệu đặc trưng: tần
suất, phần trăm, trung bình. Các số liệu thống kê được thực hiện để so sánh giữa
các nhóm, sử dụngkiểm định .
- Ý nghĩa thống kê được định nghĩa là bất kỳ giá trị p nhỏ hơn 0,05.
2.6. Đạo đức nghiên cứu
- Người bệnh được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu, và đồng ý
tham gia vào nghiên cứu.
- Công cụ nghiên cứu không liên quan đến các vấn đề nhạy cảm và không
ảnh hưởng đến cảm xúc của người bệnh.
- Dữ liệu thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Kết quả của
nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp để cải thiện sức khỏe cộng đồng, không sử
dụng cho các mục đích khác.
- Tất cả các thông tin về đối tượng nghiên cứuđược đảm bảo giữ bí mật và
được mã hóa.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×