Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ đáp ỨNG của PHÁC đồ FOLFOX 4 TRONG BỆNH UNG THƯ đại TRỰC TRÀNG có DI căn GAN tại BỆNH VIỆN k

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM VĂN HẢO

§¸NH GI¸ §¸P øNG CñA PH¸C §å FOLFOX
4
TRONG BÖNH UNG TH¦ §¹I TRùC TRµNG
Cã DI C¡N GAN T¹I BÖNH VIÖN K

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


HÀ NỘI – 2017
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5FU
AJCC

ASCO

: Fluorouracil
: Hiệp hội ung thư Mỹ (American Joint Commitee on Cancer)
: Hiệp hội lâm sàng ung thư quốc gia Mỹ
(American Society of Clinical Oncology)
BN
: Bệnh nhân
CEA
: Kháng nguyên biểu mô phôi (Carcinoembryonic Antigen)
CT Scanner : Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography)
DFS
: Thời gian sống thêm không bệnh (Diseases Free Survival)
ĐT
: Đại tràng
EORTC
: Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu
(European Organisation for Research and Treatment of Cancer)
FOLFOX4 : Phác đồ hóa chất gồm 5FU, acid folinic và oxaliplatin
FUFA
: Phác đồ hóa chất gồm 5FU và acid folinic
G-CSF
: Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt
(Granulocyte - Colony Stimulating Factor)

: Giai đoạn
HC
: Hóa chất
HST
: Huyết sắc tố
IARC
: Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế
(International Agency for Research on Cancer)
MBH
: Mô bệnh học
OS
: Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (Overall Rate)
PS
: Thể trạng chung (Performance Status)
PT
: Phẫu thuật
STTB
: Sống thêm toàn bộ
STKB
: Sống thêm không bệnh
TB
: Trung bình
UTBM
: Ung thư biểu mô
UT
: Ung thư
UTĐT
: Ung thư đại tràng
UTĐTT
: Ung thư đại trực tràng
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1. DỊCH TỄ HỌC, SINH BỆNH HỌC.......................................................3
1.1.1. Dịch tễ học........................................................................................3
1.1.2. Bệnh sinh..........................................................................................4
1.2. GIẢI PHẪU, MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ ĐẠI TRỰC
TRÀNG.................................................................................................6
1.2.1. Giải phẫu..........................................................................................6
1.2.2. Mô học..............................................................................................9
1.2.3. Chức năng sinh lý...........................................................................10
1.3. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC......................................................................11
1.3.1. Tổn thương đại thể..........................................................................11
1.3.2. Tổn thương vi thể...........................................................................12
1.3.3. Các hình thái di căn của u..............................................................13
1.4. CHUẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH, GIAI ĐOẠN VÀ DI CĂN...................14
1.4.1. Chuẩn đoán u nguyên phát.............................................................14
1.4.2. Chẩn đoán di căn gan.....................................................................17
1.4.3. Chẩn đoán giai đoạn.......................................................................18
1.5. ĐIỀU TRỊ..............................................................................................21
1.5.1. Điều trị phẫu thuật..........................................................................21
1.5.2. Điều trị hoá chất.............................................................................21
1.5.3. Điều trị kháng thể đơn dòng...........................................................22
1.5.4. Cơ sở thực tiễn để sử dụng phác đồ Folfox 4 trong điều trị bổ trợ 23


1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC GẦN ĐÂY ĐÁNH GIÁ
UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG DI CĂN.........................................26
1.7. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ VÀ TÁC
DỤNG PHỤ CỦA THUỐC................................................................27
1.7.1. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng khối u đặc theo RECIST.................27
1.7.2. Đánh giá một số tác dụng phụ của hóa chất dựa theo tiêu chuẩn của
tổ chức y tế thế giới WHO............................................................29
1.7.3. Đánh giá độc tính thần kinh: theo tiêu chuẩn đánh giá độc tính và
tác dụng phụ của hóa chất của Viện ung thư quốc gia Mỹ............30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........31
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................31
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân......................................................31
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................31
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................32
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc................32
2.2.2. Cỡ mẫu...........................................................................................32
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu: tại bệnh viện K............................................32
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin.....................................................32
2.3. CÁC THÔNG TIN CẦN THU THẬP..................................................33
2.3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng...............................................33
2.3.2. Phác đồ hóa chất.............................................................................35
2.3.3. Đánh giá đáp ứng hóa chất Folfox 4..............................................36
2.3.4. Đánh giá tác dụng không mong muốn của hoá chất bổ trợ phác đồ
FOLFOX 4....................................................................................38
2.4. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.....................................................40
2.5. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU...........................................40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ...............................................................................42


3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG......................................42
3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân......................................................42
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng.........................................................................44
3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng...................................................................46
3.2 ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ FOLFOX 4..............52
3.2.1. Đánh giá chỉ số toàn trạng theo ECOG..........................................52
3.2.2. Diện tích da, liều thuốc, số đợt điều trị hóa chất............................53
3.2.3. Nồng độ CEA trước sau điều trị.....................................................54
3.2.4. Đáp ứng theo kích thước u trước sau điều trị.................................55
3.2.5. Kết quả điều trị sau 3 và 6 chu kỳ..................................................56
3.2.6. Một số yếu tố ảnh hưởng tới đáp ứng điều trị................................57
3.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ FOLFOX 4. 58
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học, gan, thận tất cả chu
kỳ hóa chất....................................................................................58
3.3.2. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết..............................59
3.3.3. Tác dụng không mong muốn trên dòng bạch cầu...........................60
3.3.4. Tác dụng không mong muốn trên dòng tiểu cầu............................61
3.3.5. Liên quan giữa độc tính huyết học và chu kỳ hóa chất..................61
3.3.6. Liên quan giữa độc tính gan thận và chu kỳ hóa chất...................62
3.6.7. Tác dụng không mong muốn trên da, niêm mạc, hệ tiêu hóa.........63
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN............................................................................65
4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG...............65
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng.........................................................................65
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng...................................................................71
4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ...........................................................................75
4.2.1. Đáp ứng cơ năng.............................................................................75
4.2.2. Đáp ứng thực thể............................................................................76


4.2.3. Theo dõi CEA trước và sau điều trị................................................77
4.2.4. Đáp ứng kích thước u thứ phát trước và sau điều trị......................78
4.2.5. Đánh giá đáp ứng toàn bộ...............................................................79
4.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới đáp ứng:................................................81
4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CỦA PHÁC ĐỒ FOLFOX 4..................82
4.3.1 Tác dụng phụ trên huyết học và sinh hóa........................................83
4.3.2. Tác dụng phụ ngoài hệ huyết học...................................................86
KẾT LUẬN....................................................................................................90
KIẾN NGHỊ...................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân chia giai đoạn của AJCC-2010 .............................................21
Bảng 1.2. Một số tác dụng không mong muốn khác.......................................29
Bảng 2.1: Chỉ số toàn trạng PS theo ECOG....................................................36
Bảng 2.2: Phân độ độc tính theo tiêu chuẩn của WHO...................................39
Bảng 3.1: Các triệu chứng lâm sàng................................................................44
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo vị trí u và triệu chứng lâm sàng...............45
Bảng 3.3: Đặc điểm nội soi.............................................................................46
Bảng 3.4: Nồng độ CEA và kích thước khối u trước hóa chất........................48
Bảng 3.5: Chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa trước điều trị.................49
Bảng 3.6 Tỷ lệ u nguyên phát di căn lên gan theo vị trí giải phẫu:.................50
Bảng 3.7: Đặc điểm giải phẫu bệnh................................................................51
Bảng 3.8: Đánh giá lâm sàng trước và sau 03 đợt, 06 đợt điều trị..................52
Bảng 3.9: Liều hóa chất và số đợt điều trị.......................................................53
Bảng 3.10: Nồng độ CEA trước và sau điều trị hóa chất 3CK........................54
Bảng 3.11: Nồng độ CEA sau điều trị hóa chất 3CK và 6 CK........................55
Bảng 3.12: Kích thước tổn thương di căn trước điều trị, sau hóa trị 3CK......55
Bảng 3.13: Kích thước tổn thương di căn, sau hóa trị 3CK và 6 CK..............56
Bảng 3.14: Đáp ứng theo một số yếu tố sau điều trị.......................................57
Bảng 3.15: Tác dụng không mong muốn ở tất cả các chu kỳ HC trên huyết
học, gan, thận................................................................................59
Bảng 3.16: Đánh giá tác dụng phụ ngoài hệ huyết học...................................64


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới..........................................42
Biểu đồ 3.2: Thời gian phát hiện bệnh............................................................43
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo vị trí u và triệu chứng lâm sàng...........45
Biểu đồ 3.4: Nồng độ CEA trước phẫu thuật..................................................47
Biểu đồ 3.5: Nồng độ CEA và kích thước u trước HC....................................47
Biểu đồ 3.6: Đặc điểm u di căn gan theo vị trí giải phẫu................................50
Biểu đồ 3.7: Kết quả điều trị sau 3 và 6 chu kỳ..............................................56
Biểu đồ 3.8: Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học, gan, thận tất cả
chu kỳ hóa chất ........................................................................58
Biểu đồ 3.9: Tác dụng không mong muốn trên dòng hồng cầu......................59
Biểu đồ 3.10: Tác dụng không mong muốn trên dòng bạch cầu.....................60
Biểu đồ 3.11: Liên quan giữa độc tính huyết học và chu kỳ hóa chất.............61
Biểu đồ 3.12: Liên quan giữa độc tính gan thận và chu kỳ hóa chất..............62
Biểu đồ 3.13: Đánh giá tác dụng phụ ngoài hệ huyết học...............................63


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những loại ung thư phổ
biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Hầu hết các trường hợp ung thư đại
tràng được hình thành từ u nhỏ, các tế bào lành tính gọi là bướu u tuyến. Qua
thời gian một số trong những khối u trở thành ung thư đại tràng[1].
Tỷ lệ người mắc ung thư đại tràng ngày càng cao đặc biệt là người cao
tuổi. Khu vực có kinh tế phát triển có tỷ lệ mắc ung thư đại tràng khá cao,
thành thị cao hơn nông thôn[34].
Theo thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc Tế IARC
(Globocan 2012), trên toàn thế giới mỗi năm cả hai giới có khoảng 1360602
ca mắc mới và 693933 ca tử vong vì UTĐTT [34].
Tại Việt Nam, theo số liệu của Globocan 2012, UTĐTT đứng hàng thứ
04 ở nam và thứ 06 ở nữ, tỷ lệ mới mắc UTĐTT là 8768 và số bệnh nhân chết
là 5796 ca, trong đó tỷ lệ mắc của cả nam và nữ tương ứng là 11,5 và 9,0/
100.000 dân, tỷ lệ nam/ nữ là 1.28 [34].
Gan là vị trí dễ bị ung thư di căn nhất, khoảng 10%-25% người bệnh đã
xuất hiện di căn sang gan kể từ khi xác định kết quả chẩn đoán, 20-25% người
bệnh bắt đầu di căn sau khi phẫu thuật. Nếu không áp dụng các biện pháp
điều trị thì thời gian sống của bệnh nhân chỉ có 8 tháng, hầu như không có
trường hợp nào sống được 5 năm[31].
Ung thư đại trực tràng di căn sang gan khác với ung thư khác di căn
sang gan: Ung thư khác đến thời kỳ cuối mới di chuyển, hiệu quả điều trị
cũng không tốt, nhưng ung thư đại trực tràng di căn sang gan nếu được điều
trị thích hợp thì một phần lớn bệnh nhân có thể khỏi được bệnh.
Bệnh chia làm 2 loại: Di căn cùng lúc và di căn trong thời gian khác
nhau. Di căn cùng lúc là chỉ phát hiện di căn khi chẩn đoán mắc ung thư đại
tràng hoặc di căn sang gan sau 6 tháng phẫu thuật trị tận gốc ổ ung thư đại


2

tràng và trực tràng, trường hợp di căn sang gan sau 6 tháng phẫu thuật điều trị
thì được gọi là di căn trong thời gian khác nhau [32].
Do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và không rầm rộ, người bệnh đến
khám thường đã đến giai đoạn muộn. Chẩn đoán trước mổ ung thư đại trực
tràng thường dựa vào lâm sàng, nội soi, siêu âm, giải phẫu bệnh qua nội soi,
CT scanner, CEA máu [92]. Điều trị ung thư đại trực tràng có di căn gan bằng
phẫu thuật cắt ổ di căn gan cùng với u nguyên phát hoặc chỉ cắt u nguyên phát
ở đại tràng mà không thể cắt được khối di căn gan do vị trí khó, đa ổ hoặc do
thể trạng bệnh nhân không cho phép tiến hành phẫu thuật. Những nguyên
nhân này chính là một thách thức trong điều trị ung thư đại trực tràng có di
căn gan hiện nay.
Hóa trị liệu UTĐTT đã khẳng định vai trò quan trọng làm tăng thời
gian sống thêm và đem lại nhiều hi vọng cho các bệnh nhân ở giai đoạn
muộn. Một số nghiên cứu chứng minh các phác đồ hóa chất có Oxaliplatin
trong điều trị UTĐT như FOLFOX, FLOX, IROX, XELOX….cho thấy tỷ lệ
đáp ứng từ 20,5% đến 55% [22],[89],[111],[35], phác đồ FOLFOX 4 là sự kết
hợp giữa Oxaliplatin và 5-FU được áp dụng điều trị cho những bệnh nhân
UTĐTT giai đoạn muộn và có di căn gan cho thấy nhiều ưu điểm như đáp
ứng tốt, tác dụng không mong muốn thấp, dễ sử dụng và kiểm soát [21].
Trong nhiều năm nay tại bệnh viện K đã áp dụng phác đồ FOLFOX 4 trong
thực hành lâm sàng, tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng cũng như độc tính của phác đồ
với nhóm bệnh nhân có di căn gan vẫn đang còn là một dấu chấm hỏi. Chính
vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại trực tràng có di căn
gan tại bệnh viện K từ năm 2011 – 8/2017.
2. Đánh giá đáp ứng điều trị và tác dụng không mong muốn của hóa chất
phác đồ FOLFOX 4 ở nhóm bệnh nhân trên.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. DỊCH TỄ HỌC, SINH BỆNH HỌC
1.1.1. Dịch tễ học
 Trên thế giới
Trên thế giới theo Globocan 2012, mỗi năm ước tính có 796.298 bệnh nhân
nam và có 614.384 bệnh nhân nữ mới mắc, tỉ lệ nam/nữ là 1,42/1; tuổi mắc
thường gặp từ 20-70 tuổi. UTĐTT là ung thư có sự phân bố rất khác biệt giữa
các nước và giữa các châu lục, gần 55% số bệnh nhân gặp ở các nước phát
triển và ngày càng có xung hướng tăng lên ở cả các nước đang phát triển. Tỷ lệ
mắc cao nhất ở các nước Nam Âu, Bắc Âu ,Tây Âu với tỉ lệ mắc chuẩn theo
tuổi ở nam và nữ trên 100.000 dân lần lượt là 31,1/30,4/31,4; tỉ lệ mắc thấp
nhất ở các nước Trung Phi, Tây Phi, Nam Trung Á, với tỉ lệ 4,8/4,1/6,1 tương
ứng. Tỷ lệ mắc vừa ở các nước Nam Mỹ, Đông Nam Á và Tây Á với tỉ lệ mắc
chuẩn theo tuổi trên 100.000 dân ở cả hai giới lần lượt là 15,0/18,0/14,8. Trong
số các nước thì Hà Lan, Đan Mạch có tỉ lệ mắc cao nhất với tỷ lệ mắc chuẩn
theo tuổi ở nam và nữ lần lượt 40,2 và 40,5/100.000 dân, ở Mỹ tỉ lệ này là
35,8/100000 dân. Tỉ lệ tử vong cao nhất ở Trung và Đông Âu với tỉ lệ tử vong
chuẩn theo tuổi ở nam, nữ là 20,3 và 11,7 trên 100.000 dân, thấp nhất ở Tây Phi
với 3,5 và 3,0 tương ứng [34].
 Tại Việt Nam
Tỉ lệ mắc ung thư đại trực tràng ở các nước châu Á nói chung và ở Việt
Nam nói riêng đang tăng nhanh. Ở Việt Nam, theo số liệu của Globocan 2012,
tỷ lệ mắc và chết do UTĐTT đứng vị trí thứ 4 ở nam, sau ung thư gan, phế
quản và dạ dày; đứng vị trí thứ 6 ở nữ sau ung thư gan, phế quản, vú, dạ dày
và ung thư cổ tử cung. Tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam, nữ là 11,5 và 9,0 trên


4

100.000 dân[34]. Theo số liệu từ “Báo cáo tình hình hoạt động phòng chống
ung thư giai đoạn 2011-2014” của tác giả Bùi Diệu, mỗi năm Việt Nam có
khoảng 7.568 bệnh nhân nam và 6.110 bệnh nhân nữ mới mắc UTĐTT, ước
đoán năm 2020 con số này sẽ tăng lên 13.269 ở nam và ở 11.124 ở nữ. Tỷ lệ
mắc bắt đầu tăng nhanh sau tuổi 35, đạt cao nhất ở tuổi 65 và giảm dần sau
tuổi 75 ở cả 2 giới [52].
1.1.2. Bệnh sinh
1.1.2.1. Chế độ dinh dưỡng
UTĐTT liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật; việc
sử dụng những thực phẩm có nhiễm các hóa chất chuyển hóa như benzopyren,
nitrosamine, aflatoxin... từ lạc mốc, dưa khú, thức ăn lên men cũng có khả
năng gây ung thư. Với một chế độ ăn ít chất xơ, ăn thiếu các vitamin A, C, E,
D và calci cũng làm tăng nguy cơ ung thư. Bên cạnh đó thói quen uống rượu
và hút thuốc lá cũng đã được chứng minh là nguyên nhân thuận lợi mắc
UTĐTT [107],[85].
1.1.2.2. Các tổn thương tiền ung thư
- Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn: khoảng 20 - 25% bệnh
nhân viêm đại tràng chảy máu có nguy cơ bị ung thư sau thời gian trên 10
năm [107],[61].
- Polyp đại trực tràng được xem là những thương tổn tiền ung thư. Có
nhiều loại polyp như polyp tuyến, polyp tăng sản, polyp loạn sản phôi. Nguy
cơ ung thư hóa của polyp tùy theo kích thước và loại mô học, những polyp có
kích thước >2 cm nguy cơ ung thư cao [107].
1.1.2.3. Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong sinh bệnh UTĐTT với gen
sinh ung thư và các hội chứng di truyền.


5

Ung thư đại tràng có liên quan với các hội chứng di truyền bao gồm:
Hội chứng UTĐTT di truyền không có polyp: hội chứng Lynch;
Bệnh đa polyp đại tràng gia đình;
Hội chứng Peutz – Jeghers;
Hội chứng Gardner [107].
- Gen sinh ung thư
Cơ chế sinh UTĐTT hiện nay đã được sáng tỏ qua cơ chế gen sinh ung
thư. Quá trình sinh UTĐTT trải qua nhiều giai đoạn, liên quan đến tổn thương
nhiều gen sinh ung thư do tác động của các yếu tố gây ung thư. Tác giả
Vogelstein (1994) đã mô tả chuỗi đột biến gen trong UTĐTT bắt đầu với sự
đột biến gen APC ở nhánh dài NST số 5 có chức năng mã hóa protein làm kết
dính giữa các tế bào, gây ra biến đổi từ biểu mô bình thường thành biểu mô
tăng sản. Đột biến kế tiếp liên quan đến sự tăng hoạt gen sinh ung K-ras ở
nhánh ngắn NST số 12, có chức năng mã hóa một loại protein điều hòa đường
truyền tín hiệu phân bào, khi gen đột biến tạo nên u tuyến trung gian. Tiếp
theo, gen DCC ở nhánh dài NST số 18 bị bất hoạt dẫn tới sự phát triển u tuyến
muộn với nghịch sản. Đột biến gen cuối cùng được tìm thấy trong UTĐTT là
đột biến gen p53 ở nhánh ngắn NST số 17, là gen bảo vệ cho bộ gen người
phát truyển bình thường, sự bất hoạt của gen P53 được coi là một yếu tố tiên
lượng xấu [30].
Đột biến
APC

Tế bào biểu


Loạn sản

APC

U tuyến sớm

K-ras

U tuyến TG

U tuyến muộn

DDC

p53

Ung thư

Di căn

Thay đổi khác

Sơ đồ 1.1. Cơ chế sinh ung thư đại trực tràng theo Vogelstein [8]


6

1.2. GIẢI PHẪU, MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG SINH LÝ ĐẠI TRỰC TRÀNG

1.2.1. Giải phẫu
 Hình thể ngoài của đại tràng:
Đại tràng là phần cuối của ống tiêu hóa, nối từ hồi tràng đến trực tràng
như một chiếc khung hình chữ “U ngược” quây lấy ruột non. Độ dài của đại
tràng dao động từ 1,4m đến 1,8m. Đại tràng ngang và đại tràng sigma có
nhiều thay đổi [53].
 Hình thể trong của đại tràng:
Đại tràng là một phần của ống tiêu hóa, từ ngoài vào trong, thành đại
tràng có 4 lớp: Lớp thanh mạc, lớp cơ (có hai loại sợi dọc và vòng), lớp dưới
niêm mạc chứa mạch máu với thần kinh, lớp niêm mạc (niêm mạc đại tràng
không có van và mào tràng) [53].
1.2.1.2. Liên quan định khu của đại tràng
ĐT phải: được nuôi dưỡng bởi động mạch mạc treo tràng trên
(ĐMMTTT) bao gồm: manh tràng, ĐT lên, ĐT góc gan và đoạn cố định của
ĐT ngang (1/3 phải) hay tới bờ trong của khúc II tá tràng [82].
Ở phía sau ĐT phải liên quan tới hố chậu phải và hố thắt lưng, liên
quan tới các nhành đám rối của thần kinh thắt lưng, thần kinh bụng sinh dục,
sinh dục đùi, thần kinh đùi... bó mạch sinh dục, niệu quản phải và các mạch
chậu. Ở phía trên ĐT phải liên quan với cực dưới thận phải, mặt dưới của gan
và túi mật. Ở phía ngoài: tiếp giáp với thành bụng, ở phía trong: liên quan tới
các quai của tiểu tràng và đoạn II của tá tràng, ở trước dưới ĐT phải nằm ép
vào thành bụng trước [82].
ĐT trái: được cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng dưới gồm có
đoạn di động và cố định đi từ bờ của đoạn II tá tràng tới trực tràng bao gồm:
Đoạn di động của ĐT ngang (2/3 trái); ĐT góc lách; ĐT sigma.


7

Liên quan của ĐT ngang (2/3 trái), phía trước nằm sau thành bụng
trước có mạc nối lớn dính và che phủ. Phía sau tiếp giáp với đầu tụy, với khúc
III, IV tá tràng, với ruột non và qua phúc mạc thành liên quan với thận trái. Ở
dưới liên quan với các quai ruột non. Ở trên liên quan tới bờ cong vị lớn tới
lách và nằm dựa vào thân tụy [82].
Liên quan của ĐT góc lách: ĐT ngang đi tới cực dưới của lách thì quặt
xuống tiếp với ĐT xuống, chỗ quặt tạo thành ĐT góc lách. Góc trái nằm ở
dưới lách, liên quan tới thận trái và thành bụng bên trái. Góc ĐT trái được cột
vào cơ hoành bởi dây chằng hoành kết tràng trái. Lách ở trên dây chằng này
và ĐT góc lách.
Liên quan ĐT xuống cố định chủ yếu ở phía trong, sau là niệu quản trái
và bó mạch sinh dục trái, phía trên là thận trái.
ĐT sigma: là đoạn di động liên quan với các quai ruột non ở trên, tử
cung và buồng trứng ở dưới [82].
Trực tràng: là đoạn cuối cùng của đại tràng nối tiếp với đại tràng
Sigma từ đốt sống cùng 3 tới hậu môn gồm 2 phần. Bóng trực tràng nằm
trong chậu hông bé dài 12- 15cm, ống hậu môn nằm ở tầng sinh môn hẹp và
ngắn 2-3cm có chức năng giữ phân và tháo phân [82].
1.2.1.3. Mạch máu nuôi dưỡng đại trực tràng:
Động mạch đại tràng:
Toàn bộ ĐT được nuôi dưỡng bởi 2 nguồn động mạch (ĐM) là ĐM mạc
treo tràng trên (ĐMMTTT) và động mạch mạc treo tràng dưới (ĐMMTTD).
 ĐMMTTT: Tách ra từ ĐM chủ bụng, ĐM này nuôi dưỡng tiểu tràng
và ĐT phải, các nhánh phải nuôi đại tràng còn các nhánh trái nuôi tiểu tràng.
Gồm các nhánh sau: ĐM hồi manh tràng (ĐMĐT phải dưới); ĐM đại tràng
phải trên; ĐM đại tràng phải giữa [6].


8

 ĐMMTTD: Tách ra từ ĐM chủ bụng tương ứng đốt thắt lưng L4 L5, chia làm 4 đoạn: Đoạn sau tá tràng; Đoạn thắt lưng; Đoạn chậu; Đoạn
chậu hông bé. ĐMMTTD chia ra các nhánh bên sau: Động mạch đại tràng
trái trên; Thân động mạch sigma; ĐM trực tràng trên [6].
 Trực tràng được nuôi dưỡng bằng 3 bó mạch [6]:
- Bó mạch trực tràng trên, là bó mạch chính nuôi dưỡng trực tràng
xuất phát từ động mạch mạc treo tràng dưới, tưới máu cho phần
trực tràng cao và trung bình.
- Bó mạch trực tràng giữa ở hai cánh trực tràng, xuất phát từ động
mạch hạ vị.
- Bó mạch trực tràng dưới xuất phát từ động mạch thẹn trong, tưới
máu cho ống hậu môn và các cơ tròn hậu môn.
Tĩnh mạch của đại trực tràng [6]:
Các tĩnh mạch của đại tràng bắt nguồn từ lưới mao mạch dưới niêm
mạc ĐT, đi kèm ĐM tương ứng rồi đổ vào TMMTTT và TMMTTD, tiếp theo
TMMTTD hợp với TM lách thành thân tỳ mạc treo tràng rồi hợp với TM MTTT
thành tĩnh mạch cửa đổ vào gan do đó di căn của UTĐT hay xảy ra ở gan.
Hệ thống tĩnh mạch dưới niêm mạc hậu môn trực tràng rất phong phú
thành những đám nối tiếp nhau.
- Tĩnh mạch trực tràng trên không có van đổ về tĩnh mạch cửa.
- Tĩnh mạch trực tràng giữa có van đổ về tĩnh mạch chủ.
- Tĩnh mạch trực tràng dưới có van đổ về tĩnh mạch chủ.
1.2.1.4. Dẫn lưu bạch huyết của đại trực tràng[10]
Hệ thống bạch huyết được bố trí giống nhau trong suốt chiều dài của
đại tràng và được chia thành 4 chặng hạch như sau.
Chặng hạch trong thành đại tràng: Các đám rối bạch huyết dưới niêm mạc
và dưới thanh mạc trong thành của đại tràng kết hợp với nhau thông qua lớp cơ


9

và đổ vào các hạch bạch huyết nằm ngay trên thành đại tràng dưới thanh mạc,
đặc biệt các hạch thuộc chặng này xuất hiện nhiều ở đại tràng sigma.
Chặng hạch cạnh đại tràng: Hạch trong thành đại tràng đổ vào chặng
hạch cạnh đại tràng, đây là chặng hạch nằm dọc theo thành của đại tràng lên,
đại tràng xuống và đại tràng sigma, nằm bờ trên của đại tràng ngang và dọc
theo mạc treo của đại tràng sigma.
Chặng hạch trung gian: Bạch huyết từ chặng hạch cạnh đại tràng đổ
vào hạch trung gian, đó là các hạch nằm dọc theo các nhánh của động mạch
mạc treo tràng cung cấp máu cho phần đại tràng tương ứng.
Chặng hạch chính: Từ các hạch trung gian, bạch huyết từ đại tràng phải
đổ vào hạch chính nằm ở quanh gốc của động mạch mạc treo tràng trên, bạch
huyết từ đại tràng trái đổ vào các hạch quanh gốc của động mạch mạc treo
tràng dưới, rồi tất cả đều tập trung đổ vào ống ngực.
Các đường bạch huyết của ĐT phân chia thành 2 hệ thống: một ở thành
ĐT và một ở thành ngoài ĐT. Các lưới mao bạch trên thành ĐT ở lớp cơ và lớp
dưới thanh mạc đi từ bờ tự do đến bờ mạc treo dọc các cung viền, tạo thành
chuỗi hạch cạnh ĐT. Từ đó bạch mạch đi đến các hạch ở chỗ phân chia các
nhánh ĐM gọi là hạch trung gian, rồi từ các hạch này các đường bạch huyết đi
đến các hạch nằm cạnh ĐM chủ bụng nơi xuất phát của ĐMMTTT và
ĐMMTTD gọi là hạch trung tâm. Quá trình di chuyển của tế bào ung thư nhìn
chung theo thứ tự các chặng hạch nhưng đôi khi có trường hợp nhảy cóc [56]
Đối với trực tràng phần lớn bạch mạch ở đoạn giữa trực tràng đổ về
nhóm hạch dọc theo động mạch trực tràng giữa về hạch chậu. Đoạn trực tràng
thấp và ống hậu môn bạch mạch đổ theo nhóm hạch động mạch cùng, vùng đáy
chậu đổ vào hạch bẹn nông [56].
1.2.2. Mô học
Đại tràng được cấu tạo bởi 4 lớp từ ngoài vào trong bao gồm:
- Thanh mạc: là lá tạng của phúc mạc bao quanh đại tràng, dính với lớp
cơ bởi tổ chức liên kết dưới thanh mạc.


10

- Lớp cơ: có 2 loại sợi
Sợi dọc: tụ thành 3 dải cơ dọc chạy theo chiều dài của đại tràng, khi đến
trực tràng nó toả ra thành các dải nhỏ, phân bố đều đặn trên bề mặt trực tràng.
Sợi vòng: bao quanh đại tràng như ở ruột non nhưng mỏng hơn, nhưng
khi xuống đến trực tràng các thớ cơ dày lên và tới phần ống hậu môn thì tạo
thành cơ thắt trơn hậu môn nằm phía trong của cơ thắt vân hậu môn.
- Lớp dưới niêm: là một lớp liên kết chứa nhiều mạch máu, thần kinh và
các nang bạch huyết.
- Lớp niêm mạc: gồm các biểu mô trụ đơn chế tiết nhày tạo thành các
tuyến Liberkuhn [82].
Trực tràng dày trung bình 2mm bao gồm 4 lớp
- Lớp niêm mạc
- Lớp dưới niêm
- Lớp cơ: nông là lớp cơ dọc và sâu là lớp cơ vòng.
- Lớp thanh mạc: Phần trực tràng giữa và cao là phúc mạc, phần dưới
trực tràng ngoài phúc mạc là bao thớ tổ chức liên kết.
1.2.3. Chức năng sinh lý
Đại tràng có chức hấp thu, bài tiết, vận động và các chức năng sinh lý
khác. Đối với đại tràng thì mỗi đoạn đại tràng có chức năng khác nhau để
cùng hoàn thành nhiệm vụ tiếp nhận cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn từ
ruột non rồi đẩy chúng xuống trực tràng sau đó tống chúng ra ngoài. Trước
khi tống ra ngoài đại tràng hấp thụ một phần nước từ các chất cặn bã đó. Nếu
chức năng hấp thụ phần nước này kém, tăng co bóp sẽ xuất hiện sôi bụng, đau
bụng, phân nát, lỏng, tiêu chảy. Nếu hấp thụ nước nhiều, nhu động kém sẽ
dẫn đến phân cứng, táo bón [63, 72].
Trực tràng có chức năng chứa phân, và tháo phân.


11

1.3. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC

1.3.1. Tổn thương đại thể
Khoảng 60-75% ung thư đại tràng nằm ở nửa trái của đại tràng. Theo
Corman M.L nghiên cứu trong 10 năm trên 1008 bênh nhân cho thấy
43,0% ung thư ở trực tràng, 25,0% ở đại tràng sigma, 5,0% ở đại tràng
xuống, 9,0% ở đại tràng ngang, 18,0% ở đại tràng lên [73]. Tổn thương đại
thể của ung thư đại tràng bao gồm 3 thể chính: Thể sùi, thể loét và thể thâm
nhiễm, trong đó thể sùi chiếm khoảng 2/3 các trường hợp.
 Thể sùi: Khối u lồi vào trong lòng đại tràng, mặt u không đều có thể
chia thành múi, thùy. Màu sắc loang lổ, trắng lẫn đỏ tím. Mật độ mủn bở, dễ
rụng vỡ chảy máu. Hay gặp ở đại tràng phải, ít gây hẹp, ít di căn hạch hơn các
thể khác [33],[73].
 Thể loét: Khối u là một ổ loét tròn hoặc bầu dục, mặt u lõm sâu vào
thành đại tràng, màu đỏ thẫm hoặc có giả mạc hoại tử, thành ổ loét dốc, nhẵn.
Bờ ổ loét phát triển gồ lên, có thể sần sùi, mật độ đáy thường mủn, ranh giới u
rõ ràng. U thể loét hay gặp ở đại tràng trái nhiều hơn, u chủ yếu phát triển sâu
vào các lớp thành ruột và theo chu vi ruột, xâm lấn vào các cơ quan khác, có
tỷ lệ di căn hạch bạch huyết kèm theo cao hơn [33],[73].
 Thể thâm nhiễm hay thể nhiễm cứng: Tổn thương lan toả, không rõ
ranh giới, mặt tổn thương hơi lõm, có những nốt sần nhỏ, lớp niêm mạc bạc
màu, mất bóng. Khi mổ thường thấy thành đại tràng chắc, cứng đỏ, thanh mạc
sần. Khối u dạng này thường phát triển nhanh theo chiều dọc, chiều dày lẫn
theo chu vi. Nhiều khi u phát triển làm ruột cứng tròn như một đoạn ống [33],
[73].
 Thể chít hẹp kiểu vòng nhẫn: Thường ở nửa trái đại tràng, nhất là đại
tràng sigma, mặt u thường giống thể loét, phát triển toàn chu vi làm nghẹt


12

khẩu kính đại tràng, gây tắc ruột. Đoạn ruột hai phía u phình ra tạo tổn thương
như vành khăn bó chặtu thường gây di căn hạch sớm[33],[73].
 U thể dưới niêm:U đội niêm mạc đại trực tràng phồng lên, niêm mạc
phía trên bình thường. Vi thể thường là sarcoma cơ trơn hoặc u lympho ác
tính, hay gặp ở manh tràng hoặc trực tràng[33],[73].
1.3.2. Tổn thương vi thể
Phân loại týp mô bệnh học UTĐTT: cho đến nay đã có nhiều bảng phân
loại UTĐTT được áp dụng và hoàn thiện dần qua thời gian. Năm 2000, WHO
đã đưa ra một bảng phân loại mới khá đầy đủ và hiện đang được nhiều tác giả
áp dụng [17].
Trong UTĐTT thì ung thư biểu mô (UTBM) chiếm tới 97% đến 99%
bao gồm các týp mô bệnh học sau:
- UTBM tuyến (Adenocarcinoma)
- UTBM tuyến nhầy (Mucinous adenocarcinoma)
- UTBM tế bào nhẫn (Signet-ring cell carcinoma)
- UTBM tế bào nhỏ (Small cell carcinoma)
- UTBM tế bào vảy (Squamous cell carcinoma)
- UTBM tuyến vảy (Adenosquamous carcinoma)
- UTBM không biệt hóa (Undifferentiated carcinoma)
Trong đó ung thư biểu mô tuyến là thể hay gặp nhất chiếm khoảng 95%
tổng số các UTĐTT. Tùy theo mức độ biệt hóa của các tế bào và tuyến trong
mô ung thư, người ta chia ra:
- UTBM tuyến biệt hóa cao: cấu trúc tuyến đơn dày đặc, biệt hoá cao,
nhân của các tế bào gần với nhân bình thuờng, ít có xu hướng xâm nhập vào
mô xung quanh và số nhân chia ít.


13

- UTBM tuyến biệt hóa vừa: khối u giữ được cấu trúc tuyến đơn nhưng
thưa thớt. Nhân tế bào biến đổi rõ rệt, khuynh hướng xâm lấn và xuất hiện
nhiều nhân chia.
- UTBM tuyến biệt hóa thấp: cấu trúc của tuyến đơn hầu như không
còn. Các tế bào tập hợp ở dạng khối chắc hoặc dạng tuyến kép. Sự phân cực
tế bào rất nhiều, xâm lấn lan tràn và rất nhiều nhân chia
- UTBM không biệt hóa: các tế bào và mô ung thư có đặc điểm rất thay
đổi, không có cấu trúc và sự biệt hóa về hình thái học hay những đặc điểm để
xác định một sự biệt hóa rõ rệt như các thể trên.
* Phân độ ác tính UTĐTT:
- Độ ác tính thấp (low-grade): gồm UTBM tuyến biệt hóa cao và vừa.
- Độ ác tính cao (high-grade): gồm UTBM tuyến biệt hóa thấp và
UTBM không biệt hóa. UTBM tuyến nhầy và UTBM tế bào nhẫn cũng được
coi như là ung thư kém biệt hóa (biệt hóa thấp).
1.3.3. Các hình thái di căn của u
1.3.3.1 Xâm lấn tại chỗ, tại vùng.
Sự xâm lấn của khối u theo chiều sâu của thành đại trực tràng là một yếu
tố có giá trị tiên lượng, theo thời gian u mới đầu ở lớp niêm mạc, sau đó nó sẽ
phá vỡ màng đáy xâm lấn lớp cơ, qua lớp cơ đến thanh mạc, trên bề mặt thanh
mạc, qua thanh mạc xâm lấn vào tổ chức xung quanh[18].
1.3.3.2 Theo đường bạch huyết
Mỗi ngày có khoảng 30 lít dịch đi từ các mao mạch máu vào dịch kẽ,
trong đó chỉ có 27 lít đi ngược trở lại. Nếu 3 lít còn lại vẫn ở lại dịch kẽ, sẻ
gây phù làm tổn thương mô và cuối cùng là tử vong. Nhờ có hệ bạch huyết 3
lít dịch này được đi vào các mao mạch bạch huyết rồi trở về máu.
Các hạch bạch huyết nhỏ, tròn, cấu trúc hình hạt đậu, kích cỡ đa dạng dài
từ 1-25mm. Chúng phân bố dọc theo đường đi của mạch bạch huyết. Trong hạch


14

có chứa bạch huyết, các vi khuẩn và các chất thải ra. Các hạch bạch huyết nằm
gần hoặc trên các mạch máu. Có khoảng 450 hạch bạch huyết được tìm thấy khắp
cơ thể, có khoảng 230 hạch chứa bạch huyết từ bụng và chậu[2].
Chính vì vậy sự xâm lấn của u vào mạch máu, mạch bạch huyết cho
thấy tiên lượng bệnh xấu hơn, tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn xa cao hơn
1.3.3.3. Theo đường máu.
Tế bào ung thư xâm nhập vào lòng mạch theo dòng máu đến các cơ quan
khác, tế bào ung thư xuyên qua mao mạch gây di căn xa. Ung thư đại trực
tràng hay di căn gan (25,0%), phúc mạc, phổi, não, xương [74],[93],[84].
1.4. CHUẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH, GIAI ĐOẠN VÀ DI CĂN

1.4.1. Chuẩn đoán u nguyên phát
1.4.1.2. Triệu chứng toàn thân
+ Sức khỏe suy giảm: do ăn uống, tiêu hóa kém, do đau, mất máu...
+ Thiếu máu: do tình trạng chảy máu mạn tính kéo dài, chẩn đoán muộn,
thường là thiếu máu nhược sắc.
+ Gầy sút cân.
1.4.1.3. Triệu chứng cơ năng
Những triệu chứng thay đổi về bài tiết phân
+ Đại tiện phân có máu: xuất hiện với tỷ lệ 40%, đi ngoài ra máu là triệu
chứng hay gặp nhất của ung thư đại trực tràng.
+ Hội chứng lỵ: đau quặn, mót rặn đại tiện phân có nhày máu mũi hay
gặp ở ung thư đại tràng trái.
+ Hội chứng đại tiện lỏng, nhày mũi, bán tắc ruột kiểu Koenig gặp ở ung
thư đại tràng phải.
+ Hội chứng táo bón và tắc ruột dần dần đi đến tắc ruột hoàn toàn hay
gặp ở ung thư đại tràng trái.


15

+ Rối loạn lưu thông ruột: xuất hiện với tỷ lệ 43%, đây là dấu hiệu sớm,
báo động ung thư nhưng hay bị bỏ qua.
+ Đau bụng: xuất hiện với tỷ lệ 44%, đau có thể do bán tắc ruột, tắc ruột
hoặc do u xâm lấn tổ chức xung quanh, do thủng gây viêm phúc mạc, tổn
thương lan tràn ổ phúc mạc [85],[77].
1.4.1.4. Triệu chứng thực thể
- Khối u trên thành bụng: do u to, có khi xâm lấn thành bụng.
- Hội chứng tắc ruột: do khối u to, chèn ép gây bít tắc lưu thông tiêu hóa
bệnh nhân không đại tiện, không đánh hơi.
- Bụng lổn nhổn: do di căn phúc mạc kèm theo có dịch cổ trướng.
- Gan to do di căn gan: sờ thấy gan dưới bờ sườn.
- Viêm phúc mạc: biến chứng do thủng ruột khi khối u vỡ.
- Phát hiện hạch ngoại vi: thường là hạch thượng đòn.
- Vàng da: do khối di căn gan, hạch ổ bụng chèn ép gây tắc mật.
- Ho khó thở: do di căn phổi.
Tuy nhiên đây là những triệu chứng của bệnh ở giai đoạn muộn gặp
khoảng 20% khi bệnh nhân đến khám.
1.4.1.5. Chẩn đoán cận lâm sàng
 Nội soi
Cho tới nay nội soi đóng một vai trò quan trọng trong sàng lọc cũng như
chẩn đoán UTĐTT, góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết trong UTĐTT.
Những tiến bộ về máy soi, bộ phận phụ soi, kỹ thuật soi đã giúp cho chẩn
đoán ung thư ngày càng hoàn thiện [61], [60].
Nội soi ống mềm: soi đại tràng ống mềm có thể quan sát tổn thương trên
bề mặt niêm mạc, đồng thời có thể sinh thiết chẩn đoán, hoặc điều trị cắt
polyp trong khi soi [61], [70].


16

Nội soi capsule: đây là phương pháp thu nhận hình ảnh từ video camera nhỏ
gắn vào 2 đầu của viên thuốc, được bệnh nhân nuốt vào, khi viên thuốc di
chuyển theo nhu động ruột, nó sẽ cho ta hình ảnh của niêm mạc đại tràng [115].
Siêu âm nội soi: đây là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị trong ung
thư đại tràng, nó có vai trò khi đánh giá sự xâm lấn của khối u ra tổ chức xung
quanh, tình trạng di căn hạch [94].
 Chẩn đoán hình ảnh
Chụp X quang bụng không chuẩn bị được chỉ định trong cấp cứu để chẩn
đoán tắc ruột hoặc thủng u.
Chụp khung đại tràng đối quang kép ngày nay được chỉ định trong một
số trường hợp ung thư thể thâm nhiễm gây chít hẹp, phương pháp chẩn đoán
nội soi thất bại [116],[87].
Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ: đây là những phương pháp
hiện đại, cho phép có thể xác định khối u, mức xâm lấn của u, tình trạng di
căn hạch vùng, di căn xa, các tạng ở trong ổ bụng [87],[64].
PET Scans: được ứng dụng trong chẩn đoán UTĐTT trong một số
trường hợp như các tổn thương tại chỗ ẩn, bệnh nhân chỉ có chỉ số CEA tăng
cao mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không đạt kết quả, các tổn
thương trong di căn phúc mạc, theo dõi bệnh nhân sau điều trị [85],[79].
SPECT: được ứng dụng chẩn đoán trong các trường hợp nghi ngờ có di
căn xương [60].
 Các xét nghiệm
Xét nghiệm CEA:
- Kháng nguyên mô phôi CEA (Carcino Embryonic Antigen) có bản
chất là một glycoprotein phân tử lượng 180000 daltons. Xét nghiệm huyết
thanh tìm CEA bằng phương pháp miễn dịch enzyme EIA (ensyme Immuno
Assay) hoặc bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ RIA (Rdio Immono


17

Assay). Đây là một xét nghiệm chất chỉ điểm khối u rất có giá trị trong việc
phát hiện sớm, theo dõi tái phát và di căn sau mổ. Nồng độ CEA bình
thường không hút thuốc < 2,5 ng/ml. Người hút thuốc < 5ng/ml [118],
[109]. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy: những BN có CEA huyết
thanh >10ng/ml thì tỷ lệ tái phát tăng lên > 3 lần [118],[80],[91]. Theo Trần
Văn Hạ CEA >50ng/ml là chắc chắn có di căn của UTĐT [58]. Trong
UTĐT có sự tương quan giữa tỷ lệ CEA với kích thước khối u, mức độ lan
tràn, độ biệt hóa của ung thư, giai đoạn bệnh và di căn sau phẫu thuật có
điều trị hóa chất[88],[76].
Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân: là một Test sàng lọc có giá trị
lớn trong sàng lọc phát hiện sớm UTĐT [81]
1.4.2. Chẩn đoán di căn gan
Tiêu chuẩn vàng để chấn đoán K ĐTTT di găn gan trên lý thuyết vẫn là
giải phẫu bệnh. Tuy nhiên trong thực hành lâm sàng trên bệnh nhân đã có
chẩn đoán xác định K ĐTTT thì việc được chỉ định sinh thiết ít được đặt ra vì
tính kinh tế, tính khả thi của chỉ định. Bên cạnh đó chẩn đoán hình ảnh hiện nay
ngày càng tiến bộ nên việc chẩn đoán các tổn thương thứ phát tại gan là khá dễ
dàng và cho độ chính xác cao nên trong thực tế lâm sàng, trên bệnh nhân đã bị K
ĐTTT xuất hiện thêm tổn thương tại gan thường là do di căn xa [26].
 Hình ảnh tổn thương di căn tại gan trên siêu âm
Ngày nay siêu âm bụng được tiến hành thường quy ở những BN có triệu
chứng nghĩ tới UTĐT. Vai trò của siêu âm đặc biệt hữu hiệu trong phát hiện các
ổ di căn tại gan, đường mật, tụy hoặc thận. Finlay I.G. và cộng sự cho biết với
các ổ di căn từ 2 cm siêu âm có độ nhạy tương đương chụp CLVT[25].
Các ổ tăng âm trong nhu mô gan, xung quanh có viền giảm âm, thường
là hình ảnh ổ di căn của UTĐT. Có thể chỉ có một ổ di căn đơn độc ở gan phải
hoặc gan trái nhưng cũng có thể rất nhiều các ổ di căn lan tràn toàn bộ gan.
Các di căn ở thận, tụy hiếm gặp hơn khi siêu âm[25].


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×