Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

CỔ THỊ MỸ CHI

HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đồng Nai, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

CỔ THỊ MỸ CHI

HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : Tài chính –Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Đồng Nai, năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là đề tài nghiên cứu của Tác giả, để hoàn thành luận văn này, ngoài
sự nổ lực của bản thân, Tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của nhiều người.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô Khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
báu trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Huyền - Giảng
viên Trường ĐHKT thành phố HCM, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng
dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn. Xin cám ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi tromg suốt thời gian học
cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Đồng Nai
đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp những tài liệu, thông tin và trả lời phiếu khảo sát; xin
cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp./.
Tác giả luận văn

Cổ Thị Mỹ Chi


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Huyền - Giảng viên Trường ĐHKT
TP.HCM. Nội dung và kết quả nghiên cứu là trung thực, số liệu thu thập có nguồn
gốc rõ ràng. Các đề xuất giải pháp và kiến nghị được bản thân Tác giả rút ra từ
trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Trường Đại học Đồng Nai./.
Người cam đoan

Cổ Thị Mỹ Chi


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung nghiên cứu và khảo sát của luận văn tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ
với đề tài “Hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học
Đồng Nai” Được thực hiện theo đúng yêu cầu đào tạo sau đại học tại Trường Đại
học Lạc Hồng, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp nói chung và trường Đại học công lập. Qua đó, có thể khẳng định việc
Nhà nước trao quyền tự chủ đại học cho các trường Đại học công lập, trong đó có tự
chủ tài chính là phù hợp với quy luật phát triển và hội nhập với nền giáo dục thế
giới nhằm tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục đại học công lập nâng cao tính tích cực
chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng ngân sách
nhà nước được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn.
Trong bài luận văn này, Tác giả nghiên cứu và phân tích thực trạng việc thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai trong giai đoạn từ năm
2011 – 2015 để chỉ ra những ưu điểm và tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện
tự chủ tài chính. Trên cơ sở đó, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện thực hiện
tự chủ trong quản lý tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai trong thời gian tới.


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................
TÓM TẮT LUẬN VĂN ..............................................................................................
MỤC LỤC ....................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..........................................................
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài: ................................................................................................ 1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 6
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: ............................................................................ 6
7. Bố cục của Luận văn ........................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO ............................................................................................................................ 8
1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................ 8
1.1.1 Khái niệm.................................................................................................... 8
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp .................................................. 9
1.1.2.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp ............................................................ 9
1.1.2.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập ................................................. 9
1.1.3 Trường đại học công lập - ĐVSN thuộc lĩnh vực đào tạo ........................ 10
1.1.3.1 Khái niệm Trường đại học công lập .................................................. 10
1.1.4.2 Đặc điểm hoạt động và vai trò của Trường ĐHCL............................ 11
1.1.4.3 Phân loại cơ sở giáo dục đại học công lập - Trường ĐHCL theo
nguồn thu sự nghiệp ....................................................................................... 13
1.2 Lý thuyết về tự chủ tài chính đối với trường đại học ...................................... 14


1.2.1 Giới thiệu Mô hình Balanced Scorecard .................................................. 14
1.2.2 Giới thiệu Mô hình Gronroos ................................................................... 18
1.2.3 Lựa chọn mô hình ..................................................................................... 19
1.3 Nội dung tự chủ tài chính ................................................................................ 19
1.3.1 Khái niệm về tự chủ tài chính ................................................................... 19
1.3.3 Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong Trường đại học
công lập .............................................................................................................. 21
1.3.4 Nguyên tắc thực hiện TCTC ..................................................................... 21
1.3.5 Điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ............................................. 22
1.3.6 Nội dung tự chủ tài chính tại Trường ĐHCL ........................................... 22
1.3.6.1 Tự chủ về các khoản thu, mức thu ..................................................... 22
1.3.6.2 Tự chủ trong sử dụng nguồn tài chính đơn vị .................................... 23
1.3.6.3 Tự chủ trong việc sử dụng kết quả tài chính hàng năm ..................... 23
1.4 Kinh nghiệm các nước về tự chủ tài chính tại Trường đại học công lập ........ 25
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước .................................................................. 25
1.4.1.1 Kinh nghiệm TCTC tại Trường đại học của Hàn Quốc ..................... 25
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Singapore ............................................................... 26
1.4.1.3 Kinh nghiệm tự chủ tài chính tại Trường đại học của Malaysia ....... 27
1.4.1.4 Kinh nghiệm tự chủ tài chính tại các Trường đại học Hoa Kỳ .......... 28
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ......................................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2015 .................................................. 31
2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Đồng Nai .............................................. 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Đồng Nai ................. 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Trường Đại học Đồng Nai ....... 32
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ Trường Đại học Đồng Nai .............................. 32
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Đồng Nai ........................................ 33
2.2 Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai ....... 34
2.2.1 Cơ sở pháp lý ............................................................................................ 34


2.2.2 Thực trạng về thực hiện cơ chế TCTC tại Trường Đại học Đồng Nai giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 ....................................................................... 34
2.2.2.1 Thực trạng nguồn tài chính và thực hiện TC về nguồn thu, một số
khoản thu, mức thu ......................................................................................... 35
2.2.2.2 Thực trạng nội dung chi và thực hiện quyền tự chủ về sử dụng nguồn
tài chính .......................................................................................................... 44
2.2.2.3 Tự chủ trong việc sử dụng kết quả tài chính ...................................... 48
2.2.2.4 Thực trạng về chất lượng đào tạo của Trường ĐHĐN trong điều kiện
TCTC ............................................................................................................. 50
2.2.2 Kết quả khảo sát việc thực hiện tự chủ tài chính tại Trường ĐHĐN ....... 52
2.2.2.1 Đối tượng khảo sát ............................................................................. 52
2.2.2.2 Nội dung khảo sát .............................................................................. 52
2.2.2.3 Phương pháp khảo sát: ....................................................................... 52
2.2.2.4 Kết quả khảo sát: ................................................................................ 52
2.3 Đánh giá mức độ hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại
học Đồng Nai......................................................................................................... 63
2.3.1 Những kết quả đạt được ............................................................................ 63
2.3.2 Những hạn chế trong việc thực hiện cơ chế TCTC .................................. 63
2.3.2.1 Hạn chế trong việc tự chủ nguồn thu, mức thu .................................. 63
2.3.2.2 Hạn chế trong tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính ................. 64
2.3.2.3 Hạn chế trong việc sử dụng kết quả tài chính .................................... 64
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .................................................. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 67
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN TỚI. .............................................................. 68
3.1 Mục tiêu phát triển đào tạo đại học và thực hiện cơ chế TCTC từ nay đến năm
2020 đối với Trường ĐHCL .................................................................................. 68
3.2 Định hướng phát triển của Trường Đại học Đồng Nai .................................. 69
3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện thực hiện TCTC tại Trường ĐHĐN ................. 69


3.3.1 Giải pháp xác định chiến lược phát triển đào tạo của Trường ĐHĐN
nhằm mục tiêu tăng trưởng quy mô nguồn thu sự nghiệp ................................. 70
3.3.2 Giải pháp tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng giáo dục để gia tăng
nguồn thu sự nghiệp ........................................................................................... 70
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện về tự chủ nguồn thu, mức thu ................................. 73
3.3.4 Hoàn thiện việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ................................... 74
3.3.5 Giải pháp thực thi quyền tự chủ trong sử dụng nguồn tài chính .............. 74
3.3.6 Giải pháp thực hiện tự chủ sử dụng kết quả hoạt động tài chính ............ 75
3.3.7 Giải pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện TCTC .................................. 75
3.4 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp hoàn thiện TCTC ....................... 76
3.4.1 Đối với các cơ quan Trung ương .............................................................. 76
3.4.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý về TCTC trong giáo dục đại học ..... 76
3.4.1.2 Có những cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã
hội tham gia hỗ trợ giáo dục đại học .............................................................. 76
3.4.2 Đối với UBND tỉnh Đồng Nai .................................................................. 77
3.4.3 Đối với Trường ĐHĐN ............................................................................ 77
3.4.3.1 Áp dụng mô hình Balanced Scorecard (BSC - bảng điểm cân bằng)
của Kaplan và Norton năm 2001 vào quản lý, quản lý tài chính ................... 72
3.4.3.2 Phát huy vai trò của Hội đồng trường: ............................................. 77
3.4.3.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính .. 77
3.4.3.4 Xác định rõ mục tiêu phát triển trong ngắn hạn, dài hạn, tăng cường
kiểm soát nội bộ, đổi mới hoạt động của nhà trường..................................... 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 78
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tên tiếng Việt

BSC

Thẻ điểm cân bằng

CB

Cán bộ

CBGV

Cán bộ, Giảng viên

CNH

Công nghiệp hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH

Đại học

ĐHCL

Đại học công lập

ĐHĐN

Đại học Đồng nai

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GS

Giáo sư

GV

Giảng viên

HĐH

Hiện đại hóa

HĐT

Hội đồng trường

KHTSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NSNN

Ngân sách nhà nước

NV

Nhân viên

PGS

Phó giáo sư

SXKD

Sảm xuất kinh doanh

TCTC

Tự chủ tài chính

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Uỷ ban nhân dân

VC

Viên chức

VHVL

Vừa học vừa làm

XDCB

Xây dựng cơ bản

XH

Xã hội


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về tự chủ nguồn thu, mức thu ........................................ 53
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát tự chủ sử dụng nguồn tài chính và kết quả tài chính ..... 54
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát chất lượng giáo dục Trường ĐHĐN .............................. 57
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát hoàn thiện cơ chế TCTC trong thời gian tới ................. 59


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Trường Đại học Đồng Nai ........................................................................ 29
Sơ đồ 1.1 Mô hình BSC của Kaplan & Norton......................................................... 15
Sơ đồ 1.2: Bốn viễn cảnh của BSC ........................................................................... 16
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Trường ĐHĐN ........................................................ 31
Biểu đồ 2.1 Tình hình lập và thực hiện dự toán thu tài chính từ năm 2011 2015 .... 36
Biểu đồ 2.2 Quy mô đào tạo sinh viên từ năm 2011 - 2015 ..................................... 37
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn tài chính từ năm 2011-2015 .......................................... 40
Biểu đồ 2.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn tài chính (năm 2011 đến năm 2015) ........... 40
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu KP NSNN cấp từ năm 2011 - 2015 ........................................... 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thu hoạt động sự nghiệp từ 2011 - 2015 .................................. 43
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn KP tự chủ ( từ năm 2011 – 2015) 45


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, tự chủ đại học trong đó có tự chủ tài
chính là xu thế phổ biến trên thế giới, là động cơ khuyến khích các nhà khoa học
trong lĩnh vực giáo dục đào tạo không ngừng nghiên cứu, học tập, trao đổi lý luận
và thực tiễn nhằm phục vụ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng
của thị trường lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các trường đại học trong
nước và trên thế giới. Bởi lẽ, TCTC góp phần tập trung nguồn lực tài chính để phát
triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất… những yếu tố quyết định
đến chất lượng giáo dục.
Ở Việt Nam, đổi mới cơ chế tài chính theo hướng trao quyền tự chủ cho các
ĐVSN nói chung và ĐVSN giáo dục đại học công lập nói riêng là hoàn toàn đúng
đắn, phù hợp với chủ trương, đường lối hội nhập của Đảng. Từ năm 2002 và rõ nét
nhất từ năm 2006, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày
25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, thì một số
trường đại học công lập ở Việt Nam được chọn triển khai thí điểm đầu tiên (gồm
ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế TP
HCM) và đạt những kết quả bước đầu, đó là nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong
quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết
kiệm, hiệu quả hơn. Kết quả sau gần 10 năm thực hiện cơ chế tự chủ cho thấy: việc
trao quyền tự chủ cho Trường ĐHCL đã góp phần nâng cao số lượng và chất lượng
dịch vụ công; tạo điều kiện cho người dân có thêm cơ hội tiếp cận, lựa chọn các
dịch vụ công chất lượng cao; đồng thời, góp phần cải thiện thu nhập của người lao
động, điển hình Trường Đại học Hà Nội đã đạt một số thành tựu nổi bật, như: xây
dựng thành công và phát huy thế mạnh mô hình đại học nghiên cứu đa ngành, đa
lĩnh vực; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao tiếp cận chuẩn quốc
tế, bồi dưỡng nhân tài cho phát triển kinh tế- xã hội đất nước; tiên phong đổi mới
phương pháp đào tạo, xây dựng và phát triển các ngành mới có tính liên ngành cao,
tổ chức đào tạo theo chuẩn quốc tế, đào tạo bằng kép ngành kép giữa các đơn vị, đi
đầu trong việc giảm quy mô đào tạo đại học không chính quy, tăng quy mô đào tạo


2

sau đại học trên cơ sở đảm bảo chất lượng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho các bộ,
ban, ngành, địa phương; Kết quả xếp hạng vào tháng 1 năm 2012 của Webometrics
Trường ĐH Quốc gia Hà Nội đứng hạng 24, vượt 05 bậc so với kết quả xếp loại
vào tháng 11/2011 (hạng 29). [6]
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ còn gặp nhiều những tồn
tại, khó khăn, vướng mắc, bởi một số quy định pháp luật được áp dụng trong quá
trình thực hiện cơ chế tài chính còn mâu thuẫn với nhau, thiếu đồng bộ; nhiều
chính sách trở nên lạc hậu không còn phù hợp; bên cạnh đó, giáo dục đại học hiện
nay có sự thay đổi về quy mô, hình thức đào tạo, ngày càng có nhiều trường đại
học ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều
chương trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch
vụ giáo dục đại học tại Việt Nam. Điều này, đặt các trường ĐHCL của Việt Nam
vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau và cạnh tranh với những tổ chức cung cấp dịch
vụ giáo dục đại học của nước ngoài ngày càng cao hơn.
Xuất phát từ thực tiễn tình hình xã hội, tại Văn kiện đại hội lần thứ XI của
Đảng tiếp tục khẳng định“phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó
thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ
chế tài chính giáo dục”.
Trường đại học Đồng Nai là Trường ĐHCL duy nhất trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai do UBND tỉnh quản lý, ngay từ khi được nâng cấp từ Trường Cao đẳng sư
phạm Đồng Nai, Nhà trường đã triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định. Từ lý luận
và thực tiễn thời gian qua, đề tài “Hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại
Trường Đại học Đồng Nai” được lựa chọn nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu
thực trạng tự chủ tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai, chỉ ra những thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân hạn chế; từ đó, kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện cơ
chế TCTC trong thời gian tới.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
- Yuan Liansheng (2013) đã phân tích chính sách tài chính cho giáo dục của
Trung Quốc trong giai đoạn thực hiện chính sách theo kế hoạch dài hạn từ 2010-


3

2020. Tác giả đã chỉ ra hệ thống tài chính cho giáo dục của Trung Quốc hiện nay
gồm hai đặc điểm:
+ Hệ thống gây quỹ đa kênh với nguồn đầu tư chủ yếu từ chính phủ. Ở mỗi
địa phương tỷ lệ công quỹ là khác nhau. Tỷ lệ phân bổ ngân sách cho các trường
ngoài công lập là rất thấp.
+ Chính phủ không quy định rõ ràng về phân định cấp độ phân bổ quỹ giáo
dục trong bậc thang năm cấp của Trung Quốc. Không có cách tính rõ ràng để đảm
bảo phân bổ công bằng giữa các vùng nông thôn và thành thị. Bên cạnh đó việc trả
lương cho giảng viên, nhân viên vẫn thuộc thẩm quyền của chính quyền quận, thành
phố. Tác giả cũng đưa ra các gợi ý về việc cải cách phương thức phân bổ nguồn vốn
cho giáo dục như: tăng cường đầu tư vào giáo dục, hoàn thiện cơ chế phân phối,
tăng cường quản lý quỹ cho giáo dục.
- Terri Kim (2008) đã phân tích các chính sách và thực tiễn của việc tái cơ
cấu giáo dục đại học ở Hàn Quốc trong hơn 20 năm qua. Tác giả đã nhấn mạnh vào
việc đảm bảo công bằng trong giáo dục bởi Hàn Quốc có đặc điểm rất khác biệt so
với đa số các quốc gia châu Á khác, đó là khu vực tư nhân chiếm hơn 85% trong
lĩnh vực giáo dục (Bộ Giáo dục Hàn Quốc, 2008). Để đảm bảo được tính công bằng
trong việc thu học phí, lệ phí, chi hỗ trợ ngân sách… tác giả chỉ ra tầm quan trọng
vai trò của Chính phủ. Tác giả cũng đưa ra những gợi ý về vấn đề tự chủ: thông qua
quyền tự quyết của các trường đại học; bảo đảm tính minh bạch của các trường đại
học đã được giao tự chủ bằng các biện pháp kiểm toán tài chính, gây dựng các quỹ
đầu tư cho giáo dục để đảm bảo nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Frank Ziegle (1998) đã chỉ ra những ưu điểm khi Chính phủ Đức thực
hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học, đó là: Tất cả khoản tiền chi
ngân sách cho đại học trong một năm được chuyển toàn bộ trong một lần duy nhất
nhằm giúp các trường đại học dự kiến, đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực hiệu
quả khi họ biết chính xác số tiền ngân sách mình có. So với việc phân bổ ngân sách
theo nhiều cấp như truyền thống, việc phân quyền xử lý ngân sách cho chính các
trường đại học là hiệu quả hơn, vì các trường đại học nắm rõ nhu cầu của chính họ,
giúp việc phân bổ ngân sách hiệu quả và linh hoạt hơn. Việc phân quyền khiến các
trường đại học phải chịu trách nhiệm nhiều hơn đối với việc xử lý nguồn vốn ngân
sách. Tác giả cũng chỉ ra rằng muốn việc tự chủ tài chính được thực hiện hiệu quả


4

thì chính phủ phải bãi bỏ những quy định gây hạn chế quyền tự chủ của các trường
đại học. Những nhà hoạch định chính sách phải đưa ra cơ chế để quyền tự chủ thực
sự thuộc về các trường đại học.
2.2 Các nghiên cứu trong nước:
Qua tìm hiểu những năm gần đây, có rất nhiều nhà quản lý tài chính, các nhà
khoa học, nhà quản lý giáo dục đã đóng góp nhiều ý kiến, quan điểm của mình qua
các bài báo, các bài tham luận tại nhiều hội thảo khoa học cấp tỉnh, cấp bộ , nhiều
luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề tự chủ tài chính trong cơ sở
giáo dục đại học công lập đó là:
- Lã Hồng Vân Anh (2015), Luận văn Thạc sĩ “Đổi mới cơ chế tự chủ tại
Trường đại học công lập. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, đề tài
nghiên cứu việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường đại học công
lập, giới thiệu mô hình tự chủ tài chính ở một số nước trên thế giới; từ đó, đề xuất
giải pháp đổi mới, đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong các Trường đại học công
lập ở Việt Nam”.
- Nguyễn Văn Bảo (2012), Kết quả nghiên cứu và ứng dụng “Hoàn thiện công
tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ các tổ chức khoa học công nghệ trong các
Trường Đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo”, Tạp chí Khoa
học công nghệ xây dựng số 14/12-2012, tr 78-86. Nội dung báo cáo tập trung phân
tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính các viện, trung tâm khoa học
công nghệ trong các Trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ GD&ĐT. Đồng
thời, đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh qua trình chuyển đổi, hoàn thiện công tác
quản lý tài chính tại các Trung tâm Khoa học công nghệ tại các Trường đại học khối
kỹ thuật theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Trần Đức Cân (2012), Luận án Tiến sĩ về “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính tại các Trường đại học công lập ở Việt Nam”, nội dung nghiên cứu thực trạng
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các Trường đại học Việt Nam, trên cơ sở đó, đề
ra các nhóm giải pháp để hoàn thiện thực hiện tự chủ tài chính đối với các Trường
Đại học công lập trên địa bàn thành phố HCM.
- Phạm Thị Hoa Hạnh (2012), Luận văn Thạc sĩ về “Tự chủ tài chính trong
các Trường đại học công lập: Trường đại học Đà Lạt”. Nội dung tập nghiên cứu
thực trạng tình hình thực hiện tực hủ tài chính tại Trường Đại học Đà Lạt, từ đó chỉ


5

ra những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp để tăng cường tự chủ tài chính
tại các Trường đại học công lập nói chung và Trường đại học Đà Lạt nói riêng.
- Nguyễn Tấn Lượng (2012), luận văn Thạc sĩ về “Hoàn thiện quản lý tài
chính tại các Trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP.HCM”, đề
tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính tại các trường đại học
tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố HCM và đề ra các giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý tài chính cho các trường đại học công lập trên địa bàn.
Như vậy liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài tự chủ tài chính, có rất
nhiều nghiên cứu khoa học đã đề xuất giải pháp thực hiện quản lý tài chính tại các
Trường ĐHCL đạt hiệu quả; tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục
nghiên cứu trên phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn, bởi các lý do sau đây:

- Hiện nay, các cơ sở giáo dục đại học ngày càng đa dạng hóa các loại hình
đào tạo với chất lượng khác nhau. Việc này, có thể có hiệu quả về mặt tài chính đối
với giáo dục đại học, nhưng chưa chắc đã có hiệu quả đối với xã hội khi chưa rõ
mức độ phù hợp của đầu ra đối với nhu cầu của thị trường. Vì vậy, rất cần một mô
hình nghiên cứu bài bản về vấn đề hoàn thiện thực hiện cơ chế TCTC để tập trung
nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả phục vụ xã hội của giáo
dục đại học.

- Liên quan đến cơ chế TCTC, nhiều nghiên cứu cho rằng học phí đại học của
Việt Nam còn thấp chưa bù được chi phí, nhưng cần hiểu thêm khả năng tài chính
của phần lớn người học và của xã hội Việt Nam cũng rất thấp. Vậy cần cải cách
học phí như thế nào cho phù hợp nhất. Đây là một vấn đề rất lớn cần nghiên cứu
kỹ lưỡng, vì chính sách học phí cần phải đạt được một loạt các yêu cầu: Huy động
tốt được nguồn lực xã hội cho giáo dục đại học, nhưng phải phù hợp với khả năng
người học và xã hội chấp nhận được.
3. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát: “Đề tài tập trung nghiên cứu thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính tại Trường đại học Đồng Nai trong thời gian qua; đồng thời, kiến nghị giải
pháp hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong thời gian tới”
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống cơ sở lý thuyết về cơ chế tự chủ tài chính đối với Trường ĐHCL.


6

- Nghiên cứu thực trạng về thực hiện tự chủ tài chính tại Trường đại học
Đồng Nai, để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế;
- Kiến nghị giải pháp hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với
Trường ĐHĐN trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện cơ chế TCTC tại Trường Đại học
Đồng Nai.
* Phạm vi nghiên cứu: Nội dung tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc lĩnh vực giáo dục đại học.
- Không gian: Nghiên cứu tại Trường Đại học Đồng Nai
- Thời gian nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2015;
- Thời gian tiến hành khảo sát: Từ ngày 15/9/2016 đến ngày 15/10/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu (thu thập dữ
liệu thứ cấp của đơn vị), sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh
và tổng hợp.
- Kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia (50 người) là nhà quản lý (lãnh đạo
Nhà trường, lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc), viên chức thuộc Phòng tài
chính - Kế hoạch của trường, Giảng viên Khoa Tài chính Kế toán của Trường
ĐHĐN nhằm đảm bảo tính khách quan, khoa học và thuyết phục trong lựa chọn giải
pháp kiến nghị.
- Xây dựng câu hỏi khảo sát cho đề tài nghiên cứu.
- Lập bảng thống kê mô tả; xử lý kết quả khảo sát bằng phần mềm SPSS 22.
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường
Đại học Đồng Nai”, với mong muốn kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho
những nghiên cứu tiếp theo về tự chủ tài chính đối với Trường ĐHCL được hoàn
thiện hơn.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, bảng biểu… Luận văn được chia
thành 03 chương:


7

Chương 1: Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đại học
Chương 2: Thực trạng tự chủ tài chính tại Trường Đại học Đồng Nai giai
đoạn 2011 - 2015
Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính
tại Trường Đại học Đồng Nai trong thời gian tới.


8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC
LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm
Qua tìm hiểu có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu khoa học trước đây đưa ra
khái niệm về ĐVSN, Tác giả xin giới thiệu như sau:
* Theo Chinh và cộng sự (2009, tr 330) thì “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch
vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa
trên những tiêu chuẩn sau :
Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền
ở Trung ương hoặc địa phương. Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt
động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số
khoản thu phí, lệ phí theo chế độ Nhà nước quy định. Có tổ chức bộ máy biên chế
và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ nhà nước quy định. Có mở tài khoản tại kho
bạc nhà nước để kiểm soát các khoản thu, chi tài chính” [5].
* Theo Vân (2015), đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do nhà nước có thẩm
quyền thành lập, để thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong
đó chủ yếu là cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho xã hội. Trong quá trình hoạt động
ĐVSN được nhà nước cho phép thu một số loại phí, được tiến hành hoạt động sản
xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên
chức. ĐVSNCL có tư cách pháp nhân, con dấu riêng [14].
Tóm lại, dù có cách diễn đạt khác nhau, nhưng các tác giả đều có quan điểm
chung là “ Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà
nước” (Khoản 1, Điều 9 Luật Viên chức).


9

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau:
- Thứ nhất, ĐVSN hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà theo nguyên tắc
phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời mà nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, bồi
dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế
phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời
sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân theo định hướng của Nhà nước.
- Thứ hai, sản phẩm của các ĐVSN là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính
bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và đời sống tinh
thần: sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri
thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội...Đây là sản phẩm
vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi
rộng ( ví dụ: Hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục, thể thao mang đến
tri thức và đảm bảo sức khoẻ cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân
lực có chất lượng ngày càng tốt hơn. Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hóa mang
lại những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản
xuất và đời sống…).
- Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN luôn gắn liền và bị chi phối
bởi các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
1.1.2.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò đặc biệt quan trọng
trong đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đó là:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể
thao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân
dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như : đào tạo và cung cấp
nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe
người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp
các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật… phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.


10

- Giữ vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất, thực hiện các dự án, kế
hoạch xây dựng phát triển ngắn hạn và trong trung dài hạn nhằm phục vụ sự phát
triển mạnh mẽ và bền vững về kinh tế, xã hội của đất nước.
- Sự phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập cũng góp phần tăng cường
các nguồn lực phát triển, đẩy mạnh sự đa dạng hóa và xã hội hóa các nguồn lực
nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp
phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa.
1.1.3 Trường đại học công lập - ĐVSN thuộc lĩnh vực đào tạo
1.1.3.1 Khái niệm Trường đại học công lập
Đại học là một bậc học cao trong hệ thống giáo dục đào tạo, có thể hiểu
đại học theo nhiều cách khác nhau; qua tìm hiểu từ các tài liệu, công trình nghiên
cứu khoa học trước đây,Tác giả xin tiếp cận theo cách hiểu sau:
Trường đại học (tiếng Anh: University) là một cơ sở giáo dục bậc cao
tiếp theo bậc trung học dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học
tập tiếp lên trên. Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các
bằng cấp khoa học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề, có thể cung cấp các
chương trình bậc đại học và sau đại học.
Theo Từ điển Bách Khoa toàn thư thì “Đại học công lập là trường đại học
do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất
(đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công
hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đại học dân lập hoạt động bằng kinh
phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng” Ở bất kỳ quốc gia
nào, hệ thống giáo dục Đại học cũng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh
tế xã hội, trong đó, hệ thống các trường đại học công lập đóng vai trò chủ đạo
trong quá trình định hướng phát triển cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế thị
trường.
Ví dụ, các trường đại học công của Mỹ: do chính phủ các bang quản lý và
cung cấp tài chính. Mỗi bang ở Mỹ có ít nhất một trường Đại học tổng hợp và một
số trường đại học đơn ngành loại này. Các trường đại học công đóng vai trò then
chốt trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, dân cư của vùng và nhiều trường và nhiều
quốc gia, điển hình như trường Đại học Minnesota – Mỹ đòi hỏi khắt khe việc phát
triển kiến thức và công nghệ thông qua nghiên cứu. Các trường đại học công lập


11

nghiên cứu lớn ở Hoa Kỳ, thường tổ chức các chương trình quốc tế lớn vòng
quanh thế giới.
Khái niệm public university của Nhật Bản thật ra là đại học địa phương
(do chính quyền các tỉnh lập và quản lý) và là một phần của hệ thống đại học
công bao hàm cả các trường national university, là đại học quốc gia nhưng đúng ra
là đại học trung ương vì do chính quyền trung ương lập ra và quản lý. Đại học
quốc gia được thành lập bởi Chính phủ Nhật Bản, nhưng đã được tái tổ chức vào
năm 2004 để được điều hành, quản lý bởi các tập đoàn đại học quốc gia. Các
trường này vẫn là đại học công nhưng phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia. Việc
tái tổ chức lại các trường đại học thành sở hữu của các tập đoàn đã cho các trường
đại học Nhật Bản nhiều quyền tự chủ và tự do với các vấn đề ngân sách, cá nhân,
và quản lý. Trao cho các trường đại học sự tự chủ đã khiến các trường trở nên hấp
dẫn hơn đối với các sinh viên tương lai và làm sống lại xu hướng nghiên cứu và
giáo dục trong cả nước.
Hiện nay ở Việt Nam, theo Luật Giáo dục đại học năm 2012 có đề cập, thì
Trường ĐHCL là một đơn vị nằm trong hệ thống cơ sở giáo dục đại học thuộc sở
hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, bố trí cán bộ, công
chức quản lý và đội ngũ nhà giáo giảng dạy, thống nhất quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng. Trường ĐHCL hoạt động không nhằm
mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục vụ lợi ích cộng đồng và xã hội, đó là nhận
trách nhiệm đào tạo và nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức,
đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu xây
dựng và phát triển kinh tế của đất nước.
1.1.3.2 Đặc điểm hoạt động và vai trò của Trường ĐHCL
Đặc điểm hoạt động của Trường ĐHCL: Là đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực
giáo dục đại học, nên trường ĐHCL cũng có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động của Nhà trường là phi lợi nhuận nhằm mang lại cho xã hội những
giá trị về trí tuệ và sự đóng góp vô hình vào sự phát triển của xã hội (công trình
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các mối quan hệ hợp tác giữa nhà
trường với các trường đại học trong và ngoài nước, với các tổ chức quốc tế …).


12

- Hoạt động giáo dục đại học là cung cấp dịch vụ tri thức; hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
- Hoạt động giáo dục đại học luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình
phát triển kinh tế xã hội của nhà nước theo từng giai đoạn cụ thể, ví dụ: Chương
trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 (Kèm theo Quyết định
07/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008); Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2012-2015 (Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 ngày
05/9/2012)…
Ngoài ra, các trường ĐHCL được tổ chức dạy và học theo khung chương trình
chung do Bộ GD&ĐT qui định. Các học vị, văn bằng mang tính quốc gia được nhà
nước bảo lãnh về giá trị. Việc tuyển sinh phải trải qua kỳ thi tuyển quốc gia và có
kết quả đạt chuẩn đầu vào của từng trường và Bộ GD&ĐT qui định. Nguồn tài
chính hoạt động của Nhà trường được ngân sách
cấp (chi thường xuyên, không thường xuyên) và nguồn thu sự nghiệp. Các
khoản chi cho trường ĐHCL là những khoản chi thường xuyên, chi đầu tư dài hạn,
chi đầu tư phát triển. Do vây, muốn có hệ thống GDĐH có chất lượng phải đầu tư
về tài chính cho các trường ĐHCL.
Vai trò của Trường ĐHCL: Theo Luật Giáo dục đại học năm 2012, thì các
cơ sở giáo dục đại học nói chung và Trường ĐHCL nói riêng giữ vai trò quan trọng
trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học,
công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng
thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và
công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và
trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ
nhân dân.


13

1.1.3.3 Phân loại cơ sở giáo dục đại học công lập - Trường ĐHCL
theo nguồn thu sự nghiệp
Là ĐVSN, nên Trường ĐHCL được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị tự bảo
đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị
do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
- Việc phân loại ĐVSN theo quy định này được ổn định trong thời gian 03
năm, sau thời gian 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
- Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp ĐVSN có thay đổi chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân
loại lại cho phù hợp.
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp theo mức tự chủ TCT được căn
cứ vào tỷ lệ %, như sau:
Mức tự bảo đảm chi phí
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = -------------------------------------------- x 100 %
của đơn vị (%)
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
- Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên được tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên để phân loại như sau:
+ Đơn vị tự dảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên là đơn vị có mức tự đảm
bảo chi phí theo công thức trên đạt 100% trở lên;
+ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có mức tự đảm bảo
chi phí theo công thức trên đạt từ trên 10% đến dưới 100%;
+ Đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có mức tự
đảm bảo chi phí theo công thức trên đạt từ 10% trở xuống;


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×