Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Bình Thuận: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐẶNG THỊ HOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐẶNG THỊ HOA


NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. LÊ ĐÌNH HẠC

Đồng Nai, Năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Lạc Hồng trong suốt
quá trình học tập đã truyền đạt cho em những kiến thức mới, đặc biệt là Khoa Sau
Đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cám ơn Thầy TS. Lê Đình Hạc đã nhiệt tình giúp đỡ,
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Chân thành cám ơn Ban giám đốc HDBank Chi nhánh Bình Thuận, nhân viên
các phòng nghiệp vụ, phòng Quan hệ khách hàng, phòng Dịch vụ khách hàng và
ngân quỹ, đã hỗ trợ cung cấp số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu, đặc biệt chân
thành cám ơn quý khách hàng đã hỗ trợ trong việc thực hiện khảo sát để phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài.
Em xin gửi lời tri ân đến quý Thầy Cô giáo, bạn bè cùng lớp và các đồng
nghiệp đã luôn hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn!
Học viên thực hiện

Đặng Thị Hoa


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi
nhánh Bình Thuận” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết được học, kinh nghiệm công tác thực tế, nghiên cứu
khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đình Hạc. Các số liệu khảo sát
cũng như kết quả phân tích có được trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung
thực.
Biên Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2017
Học viên thực hiện đề tài

Đặng Thị Hoa


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
STT

Từ viết tắt

Thuật ngữ đầy đủ

1

CV SXKD

2

CVTD

Cho vay tiêu dùng

3

DVNH

Dịch vụ ngân hàng.

4

DVKH&NQ

5

HDBank

6

HDBank - CN Bình
Thuận

7

HĐQT

Hội đồng quản trị.

8

HTTD

Hỗ trợ tín dụng

9

KHCN

Khách hàng cá nhân

10

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

11

NH

12

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

13

NHNN

Ngân hàng nhà nước.

14

NSNN

Ngân sách nhà nước.

185

TMCP

Thương mại cổ phần

16

TSĐB

Tài sản đảm bảo

Cho vay sản xuất kinh doanh

Dịch vụ khách hàng và ngân quỹ
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành
phố Hồ Chí Minh
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành
phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Bình Thuận

Ngân hàng.


Tiếng Anh
STT Từ viết tắt
1

ATM

2

E-Banking

3
4

Thuật ngữ tiếng Anh

Thuật ngữ tiếng Việt

Automatic Teller Machine

Máy rút tiền tự động.

Electronic banking

Dịch vụ ngân hàng điện tử

POS

Point of Sale

Máy chấp nhận thanh toán
thẻ

SMS

Short Message Services

Dịch vụ tin nhắn ngắn


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. Trang: 1
1. Lý do thực hiện đề tài.............................................................................................. 1
2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. ..................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .............................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .......................................................................... 3
5. Phương pháp thực hiện............................................................................................ 4
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. ................................................................................ 4
7. Kết cấu của luận văn. .............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ..................................................................... 6
1.1 Tổng quan hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. .................................. 6
1.1.1 Ngân hàng thương mại. ................................................................................. 6
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại. .................................................... 6
1.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại. ..................................................... 7
1.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại. .................................................. 7
1.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại. ....................................................... 8
1.1.2 Khái niệm cho vay và cho vay tiêu dùng. ...................................................... 9
1.1.2.1 Khái niệm cho vay. ................................................................................. 9
1.1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng. ................................................................. 9
1.1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng. ........................................................... 9
1.1.2.4 Nguyên tắc cho vay. ............................................................................. 11
1.1.2.5 Phân loại cho vay tiêu dùng. ................................................................ 11
1.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng. ................................................................................ 13
1.2.1 Khái niệm hiệu quả. ..................................................................................... 13


1.2.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng. ........................................................................ 13
1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại. ............................................................ 13
1.2.2.2 Đối với người tiêu dùng. ...................................................................... 14
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế - xã hội. ................................................................. 14
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM. ..................... 14
1.3.1 Dưới góc độ ngân hàng. ............................................................................... 14
1.3.2 Dưới góc độ khách hàng. ........................................................................... 185
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại các
NHTM. ...................................................................................................................... 16
1.4.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng. ............................................................... 16
1.4.1.1 Các nhân tố về quy trình thủ tục. ......................................................... 16
1.4.1.2 Các nhân tố về lãi suất. ......................................................................... 16
1.4.1.3 Các nhân tố về cơ sở vật chất. .............................................................. 17
1.4.1.4 Các nhân tố về nhân viên. .................................................................... 17
1.4.1.5 Các nhân tố về chăm sóc khách hàng. .................................................. 18
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài.................................................................................. 18
1.4.2.1 Các nhân tố về năng lực của người vay. .............................................. 18
1.4.2.2 Các nhân tố về đạo đức của người vay................................................. 18
1.4.2.3 Các nhân tố về lòng tin của khách hàng vay. ....................................... 18
1.4.2.4 Các nhân tố về môi trường kinh tế xã hội. ........................................... 19
1.4.2.5 Nhân tố về môi trường pháp lý............................................................. 19
1.5 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân
hàng thương mại và kinh nghiệm cho HDBank........................................................ 20
1.5.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài. .............................................. 20
1.5.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước. .............................................. 21
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho HDBank. ................................................... 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN......................................................... 26
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh
và Chi nhánh Bình Thuận. ........................................................................................ 26


2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí
Minh. ......................................................................................................................... 26
2.1.2 Tổng quan về HDBank - Chi nhánh Bình Thuận. ....................................... 28
2.1.2.1 Giới thiệu về HDBank - Chi nhánh Bình Thuận. ................................. 28
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức. ....................................................................................... 29
2.1.2.3 Đội ngũ nhân viên. ............................................................................... 31
2.1.3 Kết quả hoạt động tại HDBank – Chi nhánh Bình Thuận ........................... 32
2.1.3.1 Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 - 2017. ........................................... 32
2.1.3.2 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2014 – 2017. ............ 35
2.1.3.3 Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay giai đoạn 2014-2017 ........................ 35
2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại HDBank – Chi nhánh Bình Thuận. . 38
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng. ................................................................ 38
2.2.1.1 Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm. ................................................. 38
2.2.1.2 Cho vay tiêu dùng tín chấp. .................................................................. 39
2.2.1.3 Cho vay mua xe ô tô. ............................................................................ 39
2.2.1.4 Cho vay xác minh năng lực tài chính du học, du lịch. ......................... 40
2.2.1.5 Cho vay tiêu có tài sản bảo đảm là thẻ tiết kiệm. ................................. 41
2.2.1.6 Thẻ tín dụng quốc tế Visa..................................................................... 41
2.2.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng. ........................................................................ 44
2.2.2.1 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích giai đoạn 2014 – 2017. ....... 44
2.2.2.2 Doanh số cho vay, thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014 – 2017. . 45
2.2.2.3 Kết quả thu nhập cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014-2017 ................... 46
2.2.2.4 Nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014 – 2017. ................. 47
2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại HDBank chi nhánh Bình thuận. ......... 48
2.3.1 Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng dưới góc độ của ngân hàng. ............. 48
2.3.1.1 Tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014 – 2017. ............... 48
2.3.1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn vay tiêu dùng trên tổng dư nợ qua các năm 2014 –
2017. .......................................................................................................................... 49
2.3.2 Các nhân tố về quy trình thủ tục. ................................................................. 50
2.3.3 Các nhân tố về lãi suất. ................................................................................ 51
2.4 Kết quả khảo sát thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại
HDBank - Chi nhánh Bình Thuận............................................................................. 52


2.4.1 Thang điểm đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng. ................................... 52
2.4.2 Thống kê mô tả đối tượng khảo sát. ............................................................ 52
2.4.2.1 Thống kê mô tả giới tính đối tượng khảo sát. ...................................... 53
2.4.2.2 Thống kê mô tả độ tuổi đối tượng khảo sát. ......................................... 53
2.4.2.3 Thống kê mô tả nghề nghiệp đối tượng khảo sát. ................................ 55
2.4.2.4 Thống kê mục đích vay của đối tượng khảo sát. .................................. 56
2.4.2.5 Thống kê mô tả kênh biết đến ngân hàng HDBank Bình Thuận. ........ 57
2.4.3 Giá trị trung bình các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng. ............... 58
2.5 Đánh giá kết quả khảo sát. .................................................................................. 61
2.5.1 Các nhân tố về quy trình thủ tục. ................................................................. 61
2.5.2 Các nhân tố về lãi suất. ................................................................................ 62
2.5.3 Các nhân tố về cơ sở vật chất. ..................................................................... 63
2.5.4 Các nhân tố về nhân viên. ............................................................................ 63
2.5.5 Các nhân tố về chăm sóc khách hàng. ......................................................... 65
2.5.6 Các nhân tố về niềm tin của khách hàng. .................................................... 66
2.6 Các mặt đạt được, các mặt còn hạn chế và nguyên nhân hạn chế. ..................... 67
2.6.1 Những mặt đạt được. ................................................................................... 67
2.6.2 Những mặt còn hạn chế. .............................................................................. 68
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế. ................................................................ 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH - CHI NHÁNH BÌNH THUẬN .................................................. 71
3.1 Định hướng phát triển của HDBank - Chi nhánh Bình Thuận. .......................... 71
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP HDBank. .................. 71
3.1.2 Định hướng của HDBank - Chi nhánh Bình Thuận tới năm 2020. ............. 72
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại HDBank chi nhánh
Bình Thuận. ............................................................................................................... 73
3.2.1 Giải pháp về quy trình thủ tục. .................................................................... 73
3.2.2 Giải pháp về lãi suất. ................................................................................... 74
3.2.3 Cơ sở vật chất. ............................................................................................. 76
3.2.4 Giải pháp về chất lượng nhân viên. ............................................................. 77


3.2.5 Giải pháp về các nhân tố chăm sóc khách hàng. ......................................... 83
3.2.6 Giải pháp về nhân tố về niềm tin của khách hàng. ...................................... 83
3.3 Kiến nghị. ............................................................................................................ 85
3.3.1 Đối với Chính phủ. ...................................................................................... 85
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước. ..................................................................... 86
3.3.3 Đối với Hội sở ngân hàng HDBank. ............................................................ 87
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 87
KẾT LUẬN. ............................................................................................................. 88
PHỤ LỤC 01.


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức. ............................................................................... 29
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động qua các năm 2014 – 2017........................................... 32
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế qua các năm 2014 – 2017. ........... 35
Bảng 2.3: Cơ cấu dư theo mục đích vay qua các năm 2014 – 2017 ......................... 36
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích qua các năm 2014 – 2017 ....... 44
Bảng 2.5: Doanh số cho vay, thu nợ cho vay tiêu dùng năm 2014 – 2017 ............. 45
Bảng 2.6: Thu nhập cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017 ........................... 46
Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017. ....................... 47
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017. .............. 48
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn từ cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017. .......... 49
Bảng 2.10: Thời gian thực hiện quy trình thủ tục từ năm 2014 – 2016. ................... 50
Bảng 2.11: Số liệu lãi suất qua các năm 2014 - 2016. .............................................. 51
Bảng 2.12: Thang điểm đánh giá chất lượng dịch vụ Ngân hàng. ............................ 52
Bảng 2.13: Bảng thống kê giới tính được khảo sát. .................................................. 53
Bảng 2.14: Bảng thống kê tuổi được khảo sát. ......................................................... 54
Bảng 2.185: Bảng thống kê nghề nghiệp đối tượng được khảo sát. ......................... 55
Bảng 2.16: Bảng thống kê mục đích vay của đối tượng khảo sát. ............................ 56
Bảng 2.17: Bảng thống kê kênh biết đến HDBank Bình Thuận được khảo sát........ 57
Bảng 2.18: Giá trị trung bình các nhân tố khảo sát. .................................................. 58
Bảng 2.19: Giá trị trung bình các nhân tố quy trình thủ tục. .................................... 61
Bảng 2.20: Giá trị trung bình các nhân tố về lãi suất. ............................................... 62
Bảng 2.21: Giá trị trung bình các nhân tố về cơ sở vật chất. .................................... 63
Bảng 2.22: Giá trị trung bình các nhân tố về nhân viên. .......................................... 64
Bảng 2.23: Giá trị trung bình các nhân tố về chăm sóc khách hàng. ........................ 65
Bảng 2.24: Giá trị trung bình các nhân tố về niềm tin của khách hàng. ................... 66


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động qua các năm 2014 – 2017. ..................................... 33
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế qua các năm 2014 – 2017 ........ 35
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay qua các năm 2014 – 2017 ....................... 37
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay, thu nợ cho vay tiêu dùng năm 2014 – 2017 .......... 45
Biểu đồ 2.5: Thu nhập cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017 ....................... 46
Biểu đồ 2.6: Nợ quá hạn vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017........................... 47
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017. .......... 49
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng qua các năm 2014 – 2017. .......... 50
Biểu đồ 2.9: Thống kê giới tính đối tượng khảo sát. ................................................ 53
Biểu đồ 2.10: Thống kê độ tuổi đối tượng khảo sát. ................................................. 54
Biểu đồ 2.11: Thống kê nghề nghiệp đối tượng khảo sát. ........................................ 55
Biểu đồ 2.12: Thống kê mục đích vay của đối tượng khảo sát khảo sát................... 56
Biểu đồ 2.13: Thống kê kênh biết đến HDBank Bình Thuận được khảo sát............ 57
Biểu đồ 2.14: Biểu đồ thống kê điểm trung bình các nhân tố khảo sát. ................... 60


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Trong điều kiện phát triển chung của khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đang
trên đà hội nhập sâu rộng về mọi mặt. Chất lượng cuộc sống cùng nhu cầu tiêu
dùng của người dân ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, khả năng kinh tế của người dân
để thực hiện nhu cầu còn nhiều hạn chế. Để giải quyết nhu cầu này các ngân hàng
thương mại đã đưa ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu vay tiêu dùng. Đối với
ngân hàng đây là nguồn thu nhập rất lớn vì nhu cầu tiêu dùng là vô hạn, còn đối với
người đi vay sản phẩm này giải quyết vấn đề sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau. Với
điều kiện kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay, việc lựa chọn đối tượng nào
cho vay để mang lại hiệu quả nhất cũng là một vấn đề luôn được các nhà quản trị
ngân hàng quan tâm. Cho vay doanh nghiệp thì áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các
ngân hàng, nhất là những doanh nghiệp tốt. Để đảm bảo hoàn thành kế hoạch lợi
nhuận đặt ra, chiến lược đẩy mạnh cho vay tiêu dùng đã được nhiều ngân hàng áp
dụng.
Từ thực tế hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành
phố Hồ Chí Minh – CN Bình Thuận (HDBank – CN Bình Thuận) trong những năm
qua, hiệu quả hoạt động từ cho vay tiêu dùng chưa đạt được như kỳ vọng. Việc tìm
hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh và đưa ra những giải pháp nhằm
khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết, đó chính
là lý do tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Bình
Thuận”.
2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng của
các ngân hàng thương mại đã được nhiều tác giả nghiên cứu và bảo vệ. Tác giả
tham khảo một số đề tài nghiên cứu như sau:
Nguyễn Văn Thục (2014), phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt nam. Được đăng trên tạp chí phát triển & hội nhập số
19(29) tháng 11-12/2014 (trang 00-66). Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản
về ngân hàng thương mại, dịch vụ cho vay tiêu dùng và đánh giá được thực trạng


2

cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam. Đề
tài cũng đánh giá được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu
dùng, tác giả đã đưa ra các nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay tiêu dùng, từ đó
phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế ngày càng sâu rộng.
Tô Khánh Toàn (2014), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, luận án tiến sĩ Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh. Nghiên cứu trọng tâm là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL)
truyền thống và hiện đại, trong đó đối tượng được cung cấp dịch vụ là người dân và
các doanh nghiệp vay vốn. Chuỗi số liệu phân tích từ năm 2008 - 2013 và tầm nhìn
đến năm 2030. Trong đó, quan điểm về dịch vụ ngân hàng được nghiên cứu theo
phạm vi rộng bao gồm toàn bộ các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Phát triển dịch vụ NHBL chính là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ,
nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng thông qua hệ thống mạng lưới các
điểm giao dịch và hệ thống mạng thông tin, điện tử viễn thông. Xác định rõ nội
dung của phát triển dịch vụ NHBL và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo
lường mức độ thành công của việc phát triển dịch vụ NHBL. Làm rõ nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL. Căn cứ vào mục tiêu phát triển dịch vụ NHBL
của Vietinbank đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 luận án đưa ra 6 nhóm giải
pháp phát triển dịch vụ NHLB tại Vietinbank.
Nguyễn Thị Minh (20185), Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của các
ngân hàng thương mại. Được đăng trên tạp chí tài chính kỳ 1 tháng 7/20185. Tác
giả đã phân tích bối cảnh cạnh tranh trong quá trình hội nhập ngày càng khốc
liệt, việc đẩy mạnh dịch vụ cho vay tiêu dùng trở nên tất yếu đối với mọi loại hình
ngân hàng. Đặc biệt là tác giả đánh giá được tiềm năng phát triển thị trường cho vay
tiêu dùng trong bối cảnh Việt Nam trong quá trình phát triển, đưa ra được nhiều loại
hình dịch vụ cho vay tiêu dùng như: cho vay mua, xây dựng và sửa chữa lớn nhà ở,
cho vay qua thẻ, cho vay mua xe và cho vay tiêu dùng thông thường. Từ đó tác giả
đã đánh giá được tiềm năng to lớn để phát triển loại hình tín dụng này là cực kỳ lớn,
các ngân hàng cần sớm có chiến lược và chính sách cụ thể để đáp ứng với nhu cầu
của nhân dân.


3

Hoàng Thị Huyền Trang (20185), Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà tây, luận văn thạc sĩ Tài
chính – Ngân hàng, trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội. Luận văn
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Hà Tây, đặc biệt là hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng.
Thông qua những khảo sát từ bảng hỏi thu thập ý kiến của khách hàng, thống kê, xử
lý số liệu để tìm ra những yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tây. Tác giả đã nghiên
cứu những yếu tố tác động bên ngoài dưới góc nhìn của chuyên gia và khách hàng,
tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và tại chi
nhánh Hà Tây.
Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa các luận án và luận văn trước đây, tác giả
phân tích thực trạng về xu hướng tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận căn cứ trên số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank –
CN Bình Thuận, đánh giá thực trạng, đưa ra hạn chế về khả năng tiếp cận nguồn
khách hàng, đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả cho vay
tiêu dùng tại HDBank – CN Bình Thuận.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
 Mục tiêu chung:
Thông qua nghiên cứu đề tài này để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Bình Thuận.
 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay nói chung và
cho vay tiêu dùng của HDBank - chi nhánh Bình Thuận nói riêng.
- Đưa ra những thành tựu đạt được và những tồn tại hạn chế hiệu quả cho
vay tiêu dung tại HDBank – CN Bình Thuận.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng trong
thời gian tới tại HDBank – CN Bình Thuận.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank –
CN Bình Thuận


4

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
HDBank – CN Bình Thuận từ năm 2014 đến tháng 9 năm 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
-

Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

HDBank – CN Bình Thuận.
-

Vận dụng thống kê mô tả trong xử lý các tiêu chí khảo sát.

-

Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

từ phiếu khảo sát ý kiến của khách hàng, hệ thống hóa để đánh giá thực trạng hoạt
động cho vay tiêu dùng tại HDBank – CN Bình Thuận.
-

Đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn để làm sáng tỏ tầm quan trọng của cho vay

tiêu dùng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại
HDBank – CN Bình Thuận.
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa sau: Với tư cách là nhà cung cấp
sản phẩm dịch vụ tín dụng vay tiêu dùng, HDBank chi nhánh Bình Thuận sẽ đánh
giá được dịch vụ tín dụng cho vay tiêu dùng của ngân hàng mình có đáp ứng được
đầy đủ nhu cầu của khách hàng hay chưa? Qua đó ngân hàng tiếp tục có những
chính sách đầu tư hơn nữa vào công nghệ, con người, đa dạng hóa các sản phẩm
liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm mục đích không những thỏa mãn
nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng truyền thống mà còn góp phần
khuyến khích các khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ này đồng thời góp phần
hạn chế tín dụng đen trong xã hội và tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Nội dung nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thiết thực để HDBank – CN Bình
Thuận vận dụng trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay.


5

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Bình Thuận.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Bình Thuận.


6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí
nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử
dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và
cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng
có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của ngân hàng thương
mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở
đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển
với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại.
Theo từ điển kinh tế tài chính ngân hàng: “NHTM là tổ chức chịu sự điều tiết
về luật lệ của một nước hay pháp luật của một nước và thuộc sở hữu của các cổ
đông. Ngân hàng có nhiệm vụ thu nhận tiền gửi không kỳ hạn, cấp tín dụng và một
số loại dịch vụ tài chính”.
Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2009: “Ngân hàng thương
mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật
các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.
Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2011, ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.


7

1.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp vì nó ra đời là để kinh doanh, mục
đích hoạt động là vì lợi nhuận, với cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động như một doanh
nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, tự chủ về tài
chính và có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, nét đặc biệt được thể
hiện:
-

Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

Đây là lĩnh vực đặc biệt vì nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến
mọi mặt đời sống kinh tế xã hội. Chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà
tiền tệ được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nó liên quan đến sự
phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó chất liệu này được Nhà nước
kiểm soát rất chặt chẽ.
-

Nguồn vốn chủ yếu ngân hàng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ

bên ngoài, vốn riêng của Ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn
kinh doanh.
-

Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp mà

chủ yếu là tài sản vô hình, tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, như các loại
kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và
các loại giấy tờ có giá trị khác.
-

Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn từ chính sách tiền

tệ của Ngân hàng Trung ương.
1.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính: đây là chức năng quan trọng nhất của
NHTM, quyết định sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. NHTM đóng vai tròn là một định chế tài chính trung gian đứng ra tập
trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để
điều chuyển cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về vốn, góp phần đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế. Mặt khác
NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động
đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho nền kinh tế, như vậy


8

NHTM cũng là một trong những chủ thể tham gia vào việc phân phối tài chính cho
nền kinh tế.
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đóng vai trò là một tổ chức trung
gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầu thanh
toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Để thực hiện được chức năng
này NHTM phải mở tài khoản tiềng gửi thanh toán cho khách hàng, phát hành và
quản lý các phương tiện thanh toán, tổ chức thực hiện thanh toán khi nhận được
lệnh thanh toán của khách hàng. Chức năng này mang lại sự tiện lợi cho khách hàng
trong hoạt động thanh toán, đồng thời góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong
nền kinh tế, nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng trên thị trường.
Chức năng tạo tiền: Trong chức năng này đòi hỏi phải có sự tham gia của
nhiều ngân hàng và nhiều khác hàng. Khi kết hợp chức năng trung gian tài chính và
trung gian thanh toán, NHTM có thể tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng lớn hơn rất nhiều so với lượng tiền gửi ban đầu. Lượng
tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, số
lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Trên thực
tế khó có thể xác định được một tỷ lệ tạo tiền chính xác và và khả năng tạo tiền ở
mức tối đa vì hoạt động của NHTM chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và đặc biệt
khi môi trường kinh tế thay đổi hoặc trước những điều chỉnh của việc điều hành
chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương sẽ gây tác động đáng kể đến tình hình
huy động vốn và cho vay của NHTM, điều này sẽ làm thay đổi khả năng tạo tiền
của NHTM. Trong kỹ thuật quản trị ngân hàng, ứng dụng khả năng tạo tiền được
xem như là nghệ thuật trong việc kiểm soát khả năng cung ứng tiền trong lưu thông
góp phần ổn định lưu thông tiền tệ.
1.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại
-

Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh

tế. Nhờ hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế được tập
hợp lại thành nguồn vốn lớn phục vụ cho đời sông xã hội và phát triển kinh tế.
NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn
cho các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
-

Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển: hoạt động của NHTM

vừa mang tính cạnh tranh nhưng cũng vừa có tác động hỗ tương đến các hoạt động


9

khác trong lĩnh vực tài chính như: thị trường chứng khoán, bảo hiểm... Khi NHTM
ngày càng phát triển và hoàn thiện thì càng có nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt
động trên. Ngược lại sự phát triển phong phú và đa dạng của các sản phẩm trên thị
trường tài chính cũng sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của NHTM, xuất hiện
sự kết hợp bán chéo sản phẩm của NHTM với các định chế tài chính khác như:
công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính và quỹ đầu tư... góp phần
gia tăng giao dịch trên thị trường tài chính.
-

Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia: Ngân hàng trung ương là cơ

quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ. Để thực thi chính sách tiền tệ ngân
hàng trung ương phải sử dụng các công cụ như: dự trữa bắt buộc, lãi suất, tái cấp
vốn, thị trường mở... tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM, thay
đổi tăng hoặc giảm khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần bình ổn lưu thông
tiền tệ, quốc gia, kiểm soát lạm phát.
1.1.2 Khái niệm cho vay và cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Khái niệm cho vay
Lịch sử phát triển cho thấy, cho vay là một sản phẩm của nền sản xuất hàng
hoá. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực
quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM chuyển giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi.
1.1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hoạt động của cho vay, được xác định khi khách
hàng vay vốn là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình khách hàng đó, bao gồm nhu cầu:
Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; Chi phí học tập, chữa bệnh,
du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; Chi phí sửa chữa nhà ở.
1.1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
 Đối tượng cho vay tiêu dùng là khách hàng cá nhân, phục vụ cho các nhu cầu
tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả. Vì vậy các khoản vay tiêu dùng
thường có quy mô nhỏ, nhưng số lượng khoản vay rất lớn do số lượng khách hàng


10

cá nhân là rất lớn vì bao gồm tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội và nhu cầu chi
tiêu là đa dạng.
 Vốn tín dụng được sử dụng cho nhiều hoạt động khác nhau như mua nhà,
xây dựng nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình, chữa bệnh, du lịch, du học...
 Nhu cầu vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế: Thu
nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó một yếu tố quan trọng là
chu kỳ của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, mọi người kỳ vọng rằng trong
tương lai thu nhập của mình sẽ tăng cao và họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn. Đồng
thời nhà sản xuất được khuyến khích sản xuất ra nhiều mặt hàng đa dạng về mẫu
mã, chủng loại cũng như nâng cao được chất lượng sản phẩm, từ đó kích thích được
nhu cầu tiều dùng của dân cư. Khi đó thu nhập của người dân không đáp ứng được
nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay vì tin tưởng rằng với nền kinh tế lạc
quan như vậy, chắc chắn họ sẽ hoàn trả được các khoản vay Ngân hàng trong tương
lai. Các Ngân hàng cũng lạc quan về nền kinh tế nên sẽ mở rộng quy mô tín dụng.
Vì vậy Cho vay tiêu dùng sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trưởng. Ngược lại, với
nền kinh tế suy thoái thì quy mô cho vay tiêu dùng sẽ bị thu hẹp.
 Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp thường không cao do những
thông tin này do chính khách hàng cung cấp vì vậy mang tính chủ quan, một chiều,
không được kiểm chứng, kiểm soát như đối với khách hàng doanh nghiệp, và do đó
có thể không chính xác, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Ngân hàng. Đó là những thông tin
về nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, nơi cư trú. Chính vì vậy
công tác thẩm định là vô cùng quan trọng để ra quyết định cho vay.
 Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay
các mục đích khác do Ngân hàng phải bỏ ra nhiều chi phí hơn do các khoản vay
nhỏ, các chi phí bao gồm: thời gian, nhân lực đi thẩm đinh, quản lý các khoản vay.
Đồng thời cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự an toàn vốn của
Ngân hàng. Vì vậy, khách hàng muốn nhận tài trợ theo mục đích cho vay tiêu dùng
phải chịu mức lãi suất khá cao. Mức lãi suất này giúp đảm bảo cho Ngân hàng có
thể ổn định thu nhập và bù đắp rủi ro những trường hợp không thu hồi được vốn.
1.1.2.4 Nguyên tắc cho vay
Theo Thông tư 39/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức
tín dụng và các chi nhánh ngân nước ngoài, ban hành ngày 30/12/2016 và có hiệu


11

lực thi hành ngày 185/03/2017, nguyên tắc cho vay thực hiện theo một số nguyên
tắc sau:
 Vốn tín dụng phải sử dụng đúng mục đích là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của
NHTM và được sử dụng xuyên suốt trong kỹ thuật tín dụng của ngân hàng. Khi
thực hiện nguyên tắc này NHTM phải giải quyết các vấn đề liên quan đến việc cấp
tín dụng cho ai? Sử dụng vốn tín dụng để làm gì? Mục đích sử dụng vốn tín dụng
phải hợp pháp.
 Mục đích cấp tín dụng hay mục đích vay phải được quy định cụ thể trong
hợp đồng tín dụng, là điều kiện cần thiết đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tín dụng và
khả năng thu hồi nợ sau này. Do vậy ngân hàng trước khi cấp tín dụng phải thẩm
định mục đích sử dụng vốn của khách hàng, sau khi cấp tín dụng cần kiểm tra khách
hàng sử dụng đúng mục đích hay không? Nếu khách hàng sử dụng vốn không đúng
mục đích thỏa thuận với ngân hàng sẽ dẫn đến rủi ro gây thất thoát, không thu hồi
được vốn cho ngân hàng.
 Về phía khách hàng, sử dụng vốn đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho
ngân hàng, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng.
 Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Để
thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng cần xác định thời hạn cấp tín dụng hay thời
hạn vay hợp lý với nguồn trả nợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM thu hồi
nợ.
Các nguyên tắc trên có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình cấp
tín dụng của ngân hàng.
1.1.2.5 Phân loại cho vay tiêu dùng
 Căn cứ theo thời hạn trả nợ
Theo tiêu thức thời hạn trả nợ, cho vay tiêu dùng được phân thành tín dụng
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
-

Tín dụng ngắn hạn:
Là các khoản vay có thời hạn trả nợ dưới 1 năm. Đây là các khoản vay tài trợ

cho mục đích tiêu dùng của các cá nhân với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong
thời hạn 1 năm. Đây thường là các món vay có giá trị nhỏ, dễ hoàn trả.


12

-

Tín dụng trung hạn:
Là khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Giá trị khoản vay thường

lớn và được dùng để mua các tài sản có giá trị như bất động sản, ô tô...
-

Tín dụng dài hạn:
Thời hạn khoản vay lớn hơn 5 năm. Giá trị món vay là rất lớn và tài sản hình

thành được sử dụng trong thời gian rất lâu dài. Chủ yếu là các món vay mua bất
động sản có giá trị rất lớn.
 Căn cứ theo phương thức hoàn trả
Phương thức hoàn trả là cách thức khách hàng trả gốc và lãi cho ngân hàng.
Theo tiêu thức này, các khoản cho vay tiêu dùng có thể được phân loại thành cho
vay trực tiếp từng lần và cho vay trả góp.
-

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay đối với khách hàng một số

tiền nhất định và sẽ được hoàn trả vào cuối thời hạn vay.
-

Cho vay trả góp là hình thức cho vay mà khách hàng trả dần nợ gốc cho ngân

hàng trong suốt thời hạn nợ và trả hết vào cuối kỳ hạn nợ trong hợp đồng. Cho vay
trả góp là một hình thức cho vay ngày càng được áp dụng rộng rãi trong hoạt động
cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại vì nó làm tăng khả năng thu hồi nợ
ngân hàng và trả nợ của khách hàng.
Cả hai hình thức cho vay này có thể áp dụng lãi suất cố định hay lãi suất thay
đổi theo thị trường.
 Căn cứ theo mục đích vay
Cho vay tiêu dùng có thể đáp ứng nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau của
khách hàng, đó là những nhu cầu chi tiêu mà khách hàng chưa có khả năng chi trả
tại thời điểm hiện tại. Những nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thể phát sinh bất
ngờ như khám chữa bệnh, mua sắm vật dụng sinh hoạt… hay là có kế hoạch như
nhu cầu mua ô tô, nhà đất, du học…Với các mục đích vay tiêu dùng là rất đa dạng,
nên có thể phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích chính như: cho vay mua nhà,
cho vay mua ô tô đi lại, cho vay du học, cho vay phục vụ sinh hoạt và cho vay khác.
Việc phân loại này là cần thiết để các ngân hàng có thể dễ dàng quản lý khoản tiền
cho vay.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này, cho vay tiêu dùng có thể phân chia thành các loại sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×