Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Framas Korea Vina: luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ NGỌC THANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
FRAMAS KOREA VINA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LÊ NGỌC THANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
FRAMAS KOREA VINA
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH

Đồng Nai – Năm 2017


Lời cảm ơn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Qúy thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
và đặc biệt là thầy PGS-TS Hà Xuân Thạch đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo
cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Tổng Giám Đốc (BOD) Công ty TNHH Framas
Korea Vina, các phòng ban nghiệp vụ đã hỗ trợ cung cấp số liệu cũng như tạo điều
kiện để tôi thực hiện việc khảo sát, phỏng vấn thu thập số liệu thực tế phục vụ cho đề
tài nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn
thành luận văn này.
Trân trọng.
Tác giả luận văn.

Lê Ngọc Thanh


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty trách
nhiệm hữu hạn Framas Korea Vina” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân
tôi. Người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Hà Xuân Thạch.
Các phân tích, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
hợp pháp.
Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng.
Tác giả luận văn.

Lê Ngọc Thanh


Tóm tắt luận văn
Framas là tập đoàn nổi tiếng trên thế giới, có vốn đầu tư 100% của Đức, đầu tư
vào Việt Nam từ năm 2008. Hiện nay tập đoàn framas có 03 Công ty hoạt động tại
Việt Nam bao gồm: Framas Việt đóng tại khu công nghiệp VSIP1 tỉnh Bình Dương
chuyên sản xuất gia công giày ADIDAS Inc USA, Framas Korea Vina đóng tại KCN
Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, chuyên sản xuất gia công các chi tiết
nhựa cao cấp cho nhãn hàng NIKE Inc USA, famas Hà Nội, đóng tại KCN Bắc Ninh,
Tỉnh Bắc Ninh, chuyên sản xuất gia công linh kiện, phụ kiện điện tử cho các nhãn
hàng như: SAMSUNG Co., Ltd, Iphone USA, các năm qua Công ty luôn khẳng định
được những thành tựu đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm, ngày càng khẳng định được vị trí của mình ở trong nước với các đối tác gia
công điển hình như: Changshin, Teakwang Vina, Jooco, DeanShoe Co., ltd v.v… và
trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, Công ty vẫn còn có một số hạn chế cần khắc phục
trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Framas
Korea Vina ” sẽ giúp các nhà quản lý của Công ty quản lý hiệu quả các nguồn lực kinh
tế của mình góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, cũng như giúp cho doanh nghiệp có một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ
cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết về kiểm soát nội bộ theo khuôn
mẫu COSO (2013), từ đó đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty.
Bảng câu hỏi khảo sát gồm 55 câu hỏi được thiết kế dựa trên các tiêu chí đánh
giá các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO năm (2013)
được gửi đến các bộ phận có liên quan tại Công ty TNHH Framas Korea Vina. Bên
cạnh đó, tác giả còn phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thực trạng tại Công ty. Từ kết quả
khảo sát thu được, tác giả đã đánh thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty,
nêu ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ tại Công ty.


Mục lục
Trang
Trang bìa chính
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài. ........................................................................................................ 1
2. Các đề tài nghiên cứu có liên quan đã được công bố. ................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................................... 4
7. Kết cấu luận văn. ......................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ..................... 6
1.2. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................................... 8
1.2.1. Định nghĩa KSNB ........................................................................................... 8
1.2.2. Vai trò KSNB ................................................................................................ 10
1.2.3. Mục tiêu KSNB............................................................................................. 11
1.2.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB ........................................................ 11
1.2.4.1. Lợi ích của hệ thống KSNB .................................................................. 11
1.2.4.2. Hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB................................................. 12
1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ......................................... 13
1.3.1. Môi trường kiểm soát .................................................................................... 14
1.3.1.1. Tính trung thực và các giá trị đạo đức ................................................... 14


1.3.1.2. Năng lực của đội ngũ nhân viên ............................................................ 14
1.3.1.3. Hội đồng quản trị và uỷ ban kiểm toán ................................................. 14
1.3.1.4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành ............................................. 15
1.3.1.5. Cơ cấu tổ chức ....................................................................................... 15
1.3.1.6. Phân chia quyền hạn và trách nhiệm ..................................................... 15
1.3.1.7. Chính sách nhân sự ................................................................................ 16
1.3.2. Đánh giá rủi ro .............................................................................................. 16
1.3.2.1. Xác định mục tiêu.................................................................................. 17
1.3.2.2. Rủi ro ..................................................................................................... 18
1.3.3. Hoạt động kiểm soát ..................................................................................... 19
1.3.4. Thông tin và truyền thông ............................................................................. 22
1.3.4.1. Thông tin ............................................................................................... 22
1.3.4.2. Truyền thông ......................................................................................... 22
1.3.5. Giám sát ........................................................................................................ 23
1.3.5.1. Giám sát thường xuyên ......................................................................... 23
1.3.5.2. Giám sát định kỳ.................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …… ............………………………………………………25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TNHH FRAMAS KOREA VINA
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Framas Korea Vina….. .................................. 26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ............................................... 26
2.1.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................. 26
2.1.1.2. Lĩnh vực và quy mô hoạt động .............................................................. 27
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Framas Korea Vina …………… .......... 28
2.1.3. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Cty TNHH Framas Korea Vina ...... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu….. ............................................ 32
2.2.1. Khung nghiên cứu luận văn .......................................................................... 32
2.2.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu ......................................................................... 34
2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ................................................................................ 36
2.3.1. Đánh giá hệ thống KSNB Công ty qua dữ liệu thứ cấp ................................ 36
2.3.2. Đánh giá hệ thống KSNB Công ty qua dữ liệu sơ cấp ................................. 39


2.3.2.1. Đánh giá môi trường kiểm soát ............................................................. 40
2.3.2.2. Đánh giá rủi ro ....................................................................................... 45
2.3.2.3. Đánh giá hoạt động kiểm soát. .............................................................. 48
2.3.2.4. Đánh giá thông tin và truyền thông ....................................................... 54
2.3.2.5. Đánh giá giám sát .................................................................................. 56
2.4. Những mặt đã làm được và chưa làm được, nguyên nhân tồn tại ................ 60
2.4.1. Những mặt đã làm được ................................................................................ 60
2.4.2. Những mặt chưa làm được ............................................................................ 61
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại ...................................................................................... 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CÔNG TY TNHH FRAMAS KOREA VINA
3.1. Quan điểm giải pháp hoàn thiện ...................................................................... 65
3.1.1. Quan điểm kế thừa có chọn lọc..................................................................... 65
3.1.2. Quan điểm ứng dụng CNTT vào hệ thống KSNB ........................................ 65
3.1.3. Quan điểm hội nhập ...................................................................................... 66
3.1.4. Quan điểm phù hợp ....................................................................................... 67
3.2. Giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ........................ 68
3.2.1. Cải thiện môi trường kiểm soát..................................................................... 68
3.2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro .............................................................. 70
3.2.3. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát ................................................................... 71
3.2.4. Các giải pháp về thông tin và truyền thông .................................................. 73
3.2.5. Hoàn thiện công tác giám sát ........................................................................ 74
3.3. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ ........................................................................ 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 78
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Danh mục các chữ viết tắt
Tiếng Anh
ATC

Audit tax controller - Kiểm toán

ACC

Accountance – Kế toán

ATM

Automated Teller Machine - Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ

BOD

Board of director – Ban tổng giám đốc

COSO

Committee of Sponsoring Organizations - Hiệp hội các Tổ chức tài trợ

COM

Customer service - Chăm sóc khách hàng

ERP

Enterprise resource planning - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Ga

General affair – Hành chánh /Tổng vụ

Hr

Human resource – Nhân sự

IE

Irmport/Export – Xuất nhập khẩu

Nike SPM Nike system production manufacture - Hệ thống sản xuất
OS

Outsource - Quản lý Công ty gia công

Pro

Production – Sản xuất

PUR

Purchasing - Thu mua

Tiếng Việt
KCN

Khu công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

Cty

Công ty

ĐHKT

Đại học kinh tế

QAC

Kiểm tra chất lượng

PPIC

Kế hoạch sản xuất

H.S.E

An toàn lao động

CR

Phòng Pháp chế (Tuân thủ)

KSNB

Kiểm soát nội bộ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Lab

Thí nghiệm


Danh mục bảng
Bảng 2.1. Các ngành sản xuất của công ty .................................................................... 26
Bảng 2.2. Giấy phép kinh doanh công ty ..................................................................... 27
Bảng 2.3. Tổng hợp đối tượng được khảo sát qua bảng câu hỏi. .................................. 36
Bảng 2.4. Quy trình giải pháp rủi ro .............................................................................. 38
Bảng 2.5. Kết quả thống kê yếu tố Môi trường kiểm soát ............................................ 41
Bảng 2.6. Kết quả thống kê yếu tố Đánh giá rủi ro ....................................................... 45
Bảng 2.7. Kết quả thống kê yếu tố Hoạt động kiểm soát .............................................. 48
Bảng 2.8. Kết quả thống kê yếu tố Thông tin và truyền thông ..................................... 55
Bảng 2.9. Kết quả thống kê yếu tố Giám sát ................................................................. 57


Danh mục biểu đồ
Sơ đồ 2.1. Quy trình tổ chức Công ty TNHH Framas Korea Vina ............................ ...29
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiên cứu của luận văn .............................................................. 33


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Luật kế toán số 88/2015/QH13 thay thế Luật kế toán số 03/2003/QH11, Quốc Hội
ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015.
2. Chung Ngọc Quế Chi (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
TNHH Sản Xuất Giày – Xây Dựng An Thịnh”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
3. Đinh Thụy Ngân Trang (2007), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
TNHH Nuplex Resins”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh.
4. Lê Thị Bảo Như (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH
URC Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Thị Thanh Hương (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty TNHH Đồng Tâm”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh
6. Nguyễn Ngọc Hậu (2010), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Du
Lịch – Thương Mại Kiên Giang, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh.
7. Võ Trí Dũng (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Sốt rét –
Ký sinh trùng – Côn trùng Quy Nhơn”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quy
Nhơn.
Tiếng Anh
8. Committee of Sponsoring Organizations (COSO) (1992), Internal Control: Integrated
Framework
9. US General Accounting Office (GAO) (1999), Standards for Internal Control in the
Federal Government
10. COSO (2004), Enterprise Risk Management – Integrated framework –
Framework, Including Executive Summary.


Trang Web
11. Mai Đức Nghĩa/ Học viện chuyên gia (2017), Kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO
(2013), truy cập 09/04/2017, < http://hocvienchuyengia.vn/Portfolio/kiem-soatnoi-bo-coso-2013/>.
12. Kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO (1992), tính trung thực theo báo cáo của hội đồng
Treadway, truy cập 11/04/2017,
13. Vũ Hữu Đức (2012), Giới thiệu Báo cáo COSO (2004), Câu lạc bộ giảng dạy và
nghiên cứu kế toán kiểm toán,< http://accountingforum.blogspot.com>.


-1-

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới, khái niệm kiểm soát nội bộ ra đời đã lâu và đặc biệt phát triển từ
năm 1992. Hiện nay với kênh thông tin rộng rãi, khái niệm kiểm soát nội bộ cũng
không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên xu hướng toàn cầu
hoá đang phát triển mạnh mẽ và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Trước
tình hình này, các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm tới hoạt động của
doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu hiệu giúp các
cấp lãnh đạo có thể biết được sự kém hiệu quả xảy ra ở những khâu cụ thể nào và
những nguyên nhân của nó.
Theo các báo chí hiện nay, đa số các sự thua lỗ, tham nhũng trong các doanh
nghiệp tại Việt Nam đều có nguyên nhân là do sự quản lý yếu kém, hệ thống kiểm
soát nội bộ không chặt chẽ. Các doanh nghiệp muốn tồn taị vững mạnh trong môi
trường cạnh tranh như hiện nay thì phải có hệ thống quản lý hiệu quả. Hơn nữa để
thu hút vốn đầu tư trong tình hình kinh tế hiện nay, bản thân doanh nghiệp phải
kiểm soát được chính hoạt động của mình và biết được vị trí hoạt động của doang
nghiệp trên thị trường để sử dụng đồng vốn hiệu quả.
Trong một doanh nghiệp bất kỳ, sự xung đột giữa lợi ích chung và lợi ích
riêng luôn tồn tại. Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ không có quy định để
hướng người lao động không vì lợi ích riêng của mình mà làm tổn hại lợi ích chung
của toàn doanh nghiệp.
Quan trọng hơn dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Framas
Korea Vina muốn xây dựng quy trình giải pháp rủi ro, giúp Công ty có thể quản lý
hiệu quả các nguồn lực kinh tế của mình góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như giúp cho Công ty có một nền tảng quản lý


-2-

vững chắc phục vụ cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Công ty TNHH Framas Korea Vina”. Gọi tắt là “Công ty”
2. Các đề tài nghiên cứu có liên quan đã được công bố
- Tác giả Đinh Thụy Ngân Trang (2007), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Công ty Nuplex Resins”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ
Chí Minh.
Đề tài xác định các nhân tố đe dọa đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Công ty TNHH Nuplex Resins, tìm ra nguyên nhân các nhân tố đó. Sau đó tác
giả đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Tác giả Lê Thị Bảo Như (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty TNHH URC Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Đề tài cung cấp cái nhìn khái quát, toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty TNHH URC Việt Nam. Qua đó tác giả đề ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty.
- Tác giả Võ Trí Dũng (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công
ty sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Quy Nhơn”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học Quy Nhơn.
Đề tài đã đánh giá thực tế việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Quy Nhơn. Từ đó tác giả đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty sốt rét – Ký sinh
trùng – Côn trùng Quy Nhơn .
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Công ty TNHH Đồng Tâm”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh.


-3-

- Tác giả Nguyễn Ngọc Hậu (2010), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội tại
Công ty Du Lịch – Thương Mại Kiên Giang”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
- Tác giả Chung Ngọc Quế Chi (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty TNHH Sản Xuất Giày – Xây Dựng An Thịnh”, luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Đề tài tìm ra các nhân tố đe dọa đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Công ty TNHH Sản Xuất Giày - Xây Dựng An Thịnh, từ các nhân tố đó. Tác
giả đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty.
Dựa vào các công trình nghiên cứu đã được thực hiện, tác giả nhận thấy hệ
thống KSNB được nghiên cứu ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau, các nghiên
cứu tập trung theo hai hướng chủ yếu, đó là: phạm vi rộng: tập trung khảo sát các
doanh nghiệp, các tổ chức, từ đó đưa ra giải pháp áp dụng chung cho tất cả các
doanh nghiệp, các tổ chức và phạm vi hẹp: nghiên cứu từng doanh nghiệp, từng tổ
chức cụ thể và tùy thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp để đưa ra những giải
pháp cụ thể hơn phù hợp với doanh nghiệp mà mình nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này, tác giả chọn hướng nghiên cứu cho một doanh nghiệp
cụ thể: Công ty TNHH Framas Korea Vina. Dựa trên kết quả khảo sát thực tế đối
chiếu với việc quan sát, phỏng vấn trực tiếp đối với B.O.D (Board of Director),
nhân viên Công ty, quy mô, tình hình hoạt động thực tế, tác giả đã đưa ra những
nhận xét và các giải pháp phù hợp với đặc thù hoạt động của Công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài có những mục tiêu chính sau:
➢ Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Framas
Korea Vina.


-4-

➢ Xác định các nguyên nhân gây ra những hạn chế đối với hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Công ty TNHH Framas Korea Vina và đề xuất giải pháp hoàn
thiện.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
➢ Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vào hệ thống kiểm soát nội
bộ tại doanh nghiệp sản xuất.
➢ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH
Framas Korea Vina từ năm 2015 đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, cụ thể:
- Phương pháp quan sát tại bàn: Hệ thống lý thuyết, tìm hướng nghiên cứu
thông qua hệ thống các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan.
- Phương pháp quan sát thực tế: Đánh giá nghiêm túc tổ chức hệ thống KSNB
thực tế tại Công ty thông qua hệ thống văn bản hiện hành, tổ chức và thực hiện.
- Phương pháp điều tra: Thông qua kết quả thống kê mô tả của các bảng câu
hỏi về KSNB tại Công ty để đánh giá theo ý kiến chung của các đáp viên một cách
khách quan.
- Phương pháp quy nạp: Nhằm so sánh lý thuyết và thực trạng để tìm ra giải
pháp hoàn thiện hệ thống KSNB phù hợp cho Công ty TNHH Framas Korea Vina.
6. Đóng góp của đề tài
❖ Nhận diện, kiểm soát, phân tích những nhân tố rủi ro tác động đến hoạt
động của hệ thống KSNB tại Công ty TNHH Framas Korea Vina thông qua phân
tích hệ thống KSNB COSO (2013).
❖ Đưa ra những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hệ thống KSNB tại Công ty
TNHH Framas Korea Vina, giúp Công ty chủ động ứng phó được những rủi ro đã,
đang và sẽ xảy ra. Do vậy việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa to lớn trong ứng
dụng thực tiễn.


-5-

7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 03
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH
Framas Korea Vina
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty
TNHH Framas Korea Vina


-6-

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Thuật ngữ KSNB bắt đầu xuất hiện từ cuộc cách mạng công nghiệp vào những
năm cuối thế kỷ 19 dưới hình thức kiểm soát tiền.
Năm 1905, Robert Montgomery–sáng lập viên của Công ty Kiểm toán
Lybrand Ross Bros & Montgomery đã đưa ra ý kiến về một số vấn đề liên quan đến
KSNB trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”.
Năm 1929, Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ đã đề cập đến khái niệm về KSNB
và chính thức công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp, đây cũng
là tiền thân của chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ. Từ đây KSNB đã trở thành công cụ
để bảo vệ tiền, các tài sản khác thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động và là một cơ
sở để phục vụ lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
Năm 1936, trong một công bố, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ đã
định nghĩa KSNB “… là các biện pháp và cách thức được chấp nhận vá được thực
hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự
chính xác trong ghi chép sổ sách”.
Đến năm 1949, AICPA đã công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB
với nhan đề “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng của việc
quản trị doanh nghiệp đối với kiểm toán viên độc lập”. Trong báo cáo này, AICPA
đã định nghĩa KSNB là “…cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thúc liên quan
được chấp nhận và thực hiện trong một số tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự
chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả,
khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”. Sau đó, AICPA đã liên
tục ban hành các quy định, các chuẩn mực về kiểm toán có đề cập đến các khái
niệm KSNB trên nhiều khía cạnh khác nhau như: SAP 29 (1958) KSNB về kế toán
và KSNB về quản lý, SAP 33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973) duyệt xét lại
SAP 54.
Năm 1985, Ủy ban COSO được thành lập dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức nghề
nghiệp, bao gồm: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế
toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán quản


-7-

trị (IMA) và Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA). COSO là một Ủy ban thuộc Hội
đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên BCTC, thường gọi là Ủy ban
Treadway, lấy theo tên của người lãnh đạo nhóm James C.Treadway – một luật sư
và là cựu thành viên của SEC.
Sau một thời gian dài nghiên cứu, đến năm 1992, báo cáo COSO được phát
hành, đây là báo cáo đầu tiên trên thế giới đề cập đến khuôn mẫu lý thuyết về
KSNB hoàn chỉnh nhất đến thời điểm này và dùng từ Kiểm soát nội bộ thay vì
Kiểm soát nội bộ về kế toán. Báo cáo COSO đưa ra năm bộ phận của KSNB bao
gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và
truyền thông, cuối cùng là giám sát.
COSO (1992) ra đời đã giúp chúng ta có cái nhìn rộng và có tầm nhìn chiến
lược mang tính quản trị, nó không những cung cấp cho chúng ta những vấn đề liên
quan đến BCTC của doanh nghiệp mà còn có thể cung cấp các thông tin dựa trên
phương diện hoạt động và tuân thủ.
Báo cáo COSO (1992) chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ sở lý
thuyết rất cơ bản về kiểm soát nội bộ. Sau đó hàng loạt các nghiên cứu phát triển về
KSNB trong nhiều lĩnh vực ra đời như:
- Phát triển về phía quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM-Enterprise Risk
Management Framework) (2001). Đến năm 2004, ERM đã được chính thức ban
hành. Sự ra đời của ERM (2004) chính là cánh tay nối dài của COSO (1992) nhằm
mục đích hoàn thiện hệ thống KSNB. ERM gồm 8 yếu tố: Môi trường kiểm soát,
thiết lập mục tiêu, nhận dạng sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, hoạt động
kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Giữa ERM và KSNB thì ERM có
mục tiêu rộng hơn, hướng đến chiến lược phát triển của Công ty hơn so với KSNB.
- Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ trên cơ sở nghiên cứu và ban hành hướng
dẫn “KSNB đối với BCTC – Hướng dẫn các Công ty đại chúng quy mô nhỏ”
(2006).
- Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập, trên cơ sở các chuẩn mực kiểm toán
của Hoa Kỳ: SAS 78 (1995), SAS 94 (2001) cũng như sử dụng báo cáo COSO làm
nền tảng đánh giá hệ thống KSNB. Bên cạnh đó hệ thống chuẩn mực kiểm toán
quốc tế (ISA – International Standart on Auditing) cũng sử dụng báo cáo của COSO


-8-

khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC, cụ thể là: ISA 315,
ISA 265.
- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ, Hiệp hội kiểm toán nội bộ (IIA) định
nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm:
+ Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin
+ Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định.
+ Bảo vệ tài sản
+ Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực
+ Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương
trình.
Tuy nhiên theo COSO, việc đánh giá sẽ không được trọn vẹn và đầy đủ, vì nếu
một Công ty có giám sát hiệu quả thì sẽ mất đi nhiều công việc đánh giá của mình.
Chính vì thế đến ngày 14 tháng 5 năm 2013 COSO đã phát hành bản sửa đổi và cập
nhật vào báo cáo COSO (1992) ở báo cáo này hệ thống KSNB bao gồm năm bộ
phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát.
1.2 . Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1. Định nghĩa KSNB
❖ Theo COSO (1992)
Theo tác giả có rất nhiều định nghĩa về KSNB, theo các giai đoạn phát triển
mà định nghĩa cũng có những thay đổi nhất định. Theo báo cáo của COSO (1992)
đã định nghĩa về hệ thống KSNB như sau:
“KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
đạt được các mục tiêu sau đây:
- Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động;
- Sự tin cậy của báo cáo tài chính;
- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”.
Dựa vào định nghĩa trên, có bốn khái niệm cần được tập trung làm rõ đó là:
Quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.


-9-

KSNB là một quá trình: KSNB không phải là một sự kiện hay tình huống mà
là một chuỗi các hoạt động hiện diện trong mọi bộ phận, kết hợp chặt chẽ vào nhau
và là nội dung cơ bản trong các hoạt động tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch,
thực hiện và giám sát. KSNB sẽ hữu hiệu khi nó là một bộ phận tách rời chứ không
phải là chức năng bổ sung cho các hoạt động của tổ chức.
Con người: khái niệm này nhấn mạnh ở vai trò của con người trong việc thiết
kế và vận hành hệ thống KSNB, đó là Hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhà quản lý
và các nhân viên trong Công ty. Con người sẽ vạch ra mục tiêu, đưa ra biện pháp và
vận hành chúng. Tuy nhiên không phải lúc nào con người cũng hiểu rõ, trao đổi và
hành động một cách nhất quán. Do vậy, để hệ thống KSNB có hiệu quả cần phải có
sự liên hệ, thống nhất nhiệm vụ và cách thực hiện chúng.
Đảm bảo hợp lý: do trong quá trình vận hành, hệ thống KSNB vẫn còn một số
hạn chế tiềm tàng, đó là những sự sai lầm của con người khi đưa ra những quyết
định, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của các nhà quản lý vượt tầm hệ
thống KSNB. Do đó KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà
quản lý trong công việc đạt được các mục tiêu của tổ chức chứ không thể đảm bảo
tuyệt đối.
Các mục tiêu: mỗi Công ty thường có các mục tiêu cần thực hiện kiểm soát,
ccá mục tiêu này có thể là mục tiêu chung của Công ty, hay mục tiêu cụ thể cho
từng hoạt động, từng bộ phận, từng phòng ban trong Công ty, từ đó xác định các
chiến lược cần thực hiện.
Một hệ thống KSNB hữu hiệu có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các
mục tiêu liên quan như: tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân thủ luật lệ
và quy định.
❖ Theo COSO (2013)
Theo COSO (2013): “KSNB là một quá trình ảnh hưởng bởi Ban giám đốc,
nhà quản lý và các cá nhân của tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp sự đảm bảo
hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và sự tuân
thủ.”
Ba nhóm mục tiêu chính của KSNB bao gồm:


-10-

Mục tiêu hoạt động: đề cập đến sự hiệu quả và hữu hiệu của các hoạt động
trong đó bao gồm các mục tiêu về hoạt động và tài chính đồng thời đảm bảo tài sản
không bị thất thoát.
Mục tiêu báo cáo: đề cập đến các BCTC và các báo cáo khác phải đáng tin
cậy, kịp thời, minh bạch hoặc các yêu cầu khác thiết lập bởi các tổ chức thiết lập về
pháp luật, chuẩn mực và cả các chính sách nội bộ.
Mục tiêu tuân thủ: đề cập đến việc tuân thủ theo các quy định pháp luật chi
phối đến hoạt động của Công ty.
1.2.2. Vai trò KSNB
Hoạt động kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu
quả hoạt động và năng lưc quản lý của Công ty. Hoạt động kiểm soát không chỉ là
trong một giai đoạn hay một phần của quá trình quản lý mà nó có mặt trong tất cả
các khâu, các giai đoạn trong quá trình quản lý. Nhờ hoạt động kiểm soát mà việc
sử dụng các nguồn lực, các mục tiêu, các kế hoạch đề ra luôn luôn được giám sát
chặt chẽ từ khi hình thành đến khi kết thúc.
Hệ thống KSNB có thể được xem như là kết cấu “bê tông cốt thép” của tòa
nhà. Khi có một kết cấu phù hợp để chỉ định và tác nghiệp thì hệ thống của doanh
nghiệp sẽ vận hành tốt hơn và hạn chế được những rủi ro, sai sót và gian lận trong
doanh nghiệp.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì xung đột giữa lợi ích chung và lợi ích
riêng, giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu
khong có một hệ thống KSNB thì khi người lao động chủ quan tâm đến lợi ích của
riêng mình mà làm điều gây ra thiệt hại đến lợi ích chung của doanh nghiệp, của
người sử dụng lao động. KSNB sẽ giúp cho các nhà quản trị giảm thiểu rủi ro thông
qua việc phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa
học chứ không phải dựa trên cảm tính.
Do vậy, có thể nói một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho doanh
nghiệp các lợi ích như: Hạn chế và ngăn ngừa những rủi ro không cần thiết hoặc
những thiệt hại không đáng có; Bảo vệ tài sản khỏi hư hỏng, mất mát bởi hao hụt,
gian lận, lừa gạt, trộm cắp; Đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của các số liệu tài
chính, kế toán, thống kê cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay đầu tư; Đảm bảo


-11-

cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được các
mục tiêu đề ra; Là nền tảng cho việc vận hành, cải thiện hệ thống quản lý và tác
nghiệp khi doanh nghiệp tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề.
Khi ra quyết định đầu tư thì hệ thống KSNB vững mạnh cũng là một trong
những yếu tố quan trọng tạo nên sự tin tưởng cho các nhà đầu tư bên ngoài khi
doanh nghiệp có nhu cầu thu hút vốn.
1.2.3. Mục tiêu KSNB
Mục tiêu thứ nhất liên quan đến việc thiết lập và thực hiện các mục tiêu hoạt
động cơ bản của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuân, bảo vệ và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các
chiến lược kinh doanh của Công ty.
Mục tiêu thứ hai liên quan đến việc xây dựng các phương pháp, chính sách kế
toán để lập các báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và có độ tin cậy cao, bởi
vì chính người quản lý Công ty phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp
với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Mục tiêu thứ ba đề cập đến việc tuân thủ các quy định, luật lệ được áp dụng
cho doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với
những hành vi không tuân thủ trong Công ty. Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng
mọi thành viên trong Công ty vào việc tuân thủ các chính sách quy định nội bộ của
Công ty, qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu đề ra.
1.2.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB
1.2.4.1. Lợi ích của hệ thống KSNB
Trong một doanh nghiệp bất kỳ, việc đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên là
rất khó, sự thống nhất xung đột giữa quyền lợi chung-quyền lợi riêng của người sư
dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Một thực trạng khá phổ
biến hiện nay là phương pháp quản lý của Công ty còn nhiều lỏng lẻo, các Công ty
nhỏ còn được quản lý theo kiểu gia đình, những Công ty lớn thì phân quyền điều
hành cho cấp dưới nhưng lại thiếu sự kiểm tra giám sát đầy đủ. Cả hai mô hình này
đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy chế thông tin, kiểm tra chéo
giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận. Trong quá trình hoạt động của một doanh
nghiệp, việc xây dựng hệ thống KSNB vững mạnh là một trong những điều kiện


-12-

tiên quyết để một doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu của mình trên cả ngắn hạn
và dài hạn. Một số lợi ích của hệ thống KSNB:
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
do quản lý rủi ro chưa đầy đủ.
Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát do hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm
cắp,… một cách kịp thời để từ đó phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của sai sót,
gian lận, áp dụng các biệ pháp đối phó kịp thời nhất.
Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính.
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của
doanh nghiệp cũng như các quy định của pháp luật.
Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và
đạt được mục tiêu đề ra.
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
Ngoài ra, quản trị rủi ro tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra các giải pháp
khắc phục, phòng ngừa hiệu quả và có tính kịp thời nhằm hạn chế những sai sót,
thiệt hại xảy ra ở mức thấp nhất.
1.2.4.2. Hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hệ thống KSNB dù được đầu tư, thiết kế và vận
hành thế nào đi nữa nhưng vẫn không hoàn toàn hữu hiệu vì nó còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác nhau như: nhân tố con người, năng lực làm việc và tính đáng tin
cậy của lực lượng nhân sự. Việc xây dựng một hệ thống KSNB hiệu quả chỉ có thể
hạn chế đến mức tối đa các sai phạm do trong hệ thống KSNB vẫn có một số hạn
chế tiềm tàng sau:
- Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí: phần lớn các nhà quản lý đều có xu
hướng không muốn bỏ ra chi phí lớn để đổi lại lợi ích mang lại ít hơn từ việc thực
hiện các thủ tục kiểm soát. Do vậy, họ chỉ bỏ ra một khoản chi phí tương đối để
thực hiện một sự đảm bảo hợp lý về thủ tục kiểm soát hơn là đảm bảo một sự tuyệt
đối.
- Sự lạm quyền của nhà quản lý: Ban giám đốc và nhà quản lý cấp cao lạm
dụng quyền lực của mình để đưa ra các quyết định không tuân thủ đúng các quy


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×