Tải bản đầy đủ

NGHIÊN cứu điều TRỊ não ÚNG THỦY ở TRẺ EM BẰNG nội PHÁ sàn não THẤT III kết hợp đốt đám rối MẠCH mạc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN VĂN SĨ

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ NÃO ÚNG THỦY
Ở TRẺ EM BẰNG NỘI PHÁ SÀN NÃO THẤT III KẾT HỢP ĐỐT ĐÁM RỐI
MẠCH MẠC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đồng Văn Hệ


ĐẶT VẤN ĐỀ

 Não úng thủy là bệnh lý thần kinh phổ biến ở trẻ em, chiếm tỷ lệ cao trong số lượt khám và điều trị
hằng năm tại các trung tâm Ngoại thần kinh. Trước đây, bệnh thường được điều trị chủ yếu bằng hệ
thống ống dẫn (shunt) có van kiểm soát. Tuy nhiên tỷ lệ thất bại với phương pháp này khá cao .



ĐẶT VẤN ĐỀ





Não úng thủy là bệnh phổ biến được điều trị chủ yếu bằng shunt
Hiện nay có xu hướng thay thế shunt bằng ETV + CPC
CURE đã hỗ trợ các bác sĩ BV Nhi TW Việt Nam triển khai kỹ thuật ETV + CPC

 Thiếu dữ liệu kết quả điều trị tại Việt Nam


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mô tả phương pháp mở thông sàn não thất III bằng nội soi ống mềm kết hợp đốt đám rối mạch mạc ở bệnh
nhân não úng thủy tại viện nhi Trung Ương..

Đánh giá kết quả điều trị não úng thủy bằng nội soi phá sàn não thất III kết hợp đốt đám rối mạch mạc.


TỔNG QUAN

 Giải phẫu hệ thống não thất
Hệ thống não thất gồm có:

 Não thất bên
 Lỗ Monro
 Não thất III
 Cống Sylvius
 Não thất IV
 Bể gian cuống não và sàn não thất III
 Nguồn gốc sự lưu thông dịch não tủy và nơi chứa


TỔNG QUAN

 Não úng thủy
 Khái niệm


Não úng thủy là sự tích tụ bất thường DNT trong hệ thống não thất hoặc khoang dưới nhên do sự
rối loạn quá trình sản sinh, lưu thông và hấp thụ dẫn đến trình trạng dãn các não thất và tăng áp
lực nội sọ.


TỔNG QUAN

Phân loại
Theo giải phẫu:



Não úng thủy thể không thông



Não úng thủy thông

Theo nguyên nhân



Não úng thủy sau nhiễm trùng (post infectious – Hydrocephalus – PIH)



Không do nhiễm trùng (None PIH)



Sau thoát vị tủy màng tủy



Sau xuất huyết não


TỔNG QUAN

Chẩn đoán


Lâm sàng



Cận lâm sàng


TỔNG QUAN

 Điều trị não úng thủy bằng phẫu thuật


Điều trị phẫu thuật nội phá sàn não thất III kết hợp đốt đám rối mạch mạc



Chỉ định

- Tất cả các trường hợp não úng thủy do tất cả các nguyên nhân


Chống chỉ định

1.- Bệnh não trơn (holoprosencephaly)
2.- Bệnh đầu nước ngoài (hydraencephaly)
3.- U não hố sau (khi u lớn đẩy thân não ép vào clivus)


TỔNG QUAN




Lịch sử điều trị
Ở Việt Nam, Phạm Hòa Bình và cộng sự (2003) đã dùng ống soi bàng quang thực hiện thành công MTSNT
ở hai bệnh nhân não úng thủy do u vùng tuyến tùng cho kết quả tốt.



Phạm Minh Tuấn, Nguyễn Phong (2004) bệnh viện Chợ Rẫy (Thành phố Hồ Chí Minh) đã thông báo 74 ca
não úng thủy thể tắc nghẽn được mở thông não thất III bằng nội soi trong một năm (2003-2004) .



Đồng Văn Hệ (2005) ở bệnh viện Việt Đức cũng phát triển khai phẫu thuật nội soi MTSNT cho bệnh nhân
não úng thủy tắc nghẽn từ tháng 6 năm 2005 .


TỔNG QUAN

 Phương pháp mở thông sàn não thất III bằng nội soi ống mềm kết
hợp đốt đám rối mạch mạc

 Tư thế bệnh nhân
 Đường rạch da
 Thiết lập thiết bị nội soi
 Tiếp cận não thất III
 Phá sàn não thất III
 Đốt đám rối mạch mạc bên phải
 Mở thông vách trong suốt
 Đốt đám rối mạch mạc bên trái
 Đóng vết mổ 


PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Đưa ống nội soi vào não thất bên
Xác định não thất III

Sau phá sàn

Đốt đám rối mạch mạc

Phá sàn não thất III

Sau đốt


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
-

Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Nhi Trung Ương

-

Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ 5/2017 đến 1/2019

 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi được khám lâm sàng và cận lâm sàng, được chỉ định phẫu thuật với các trường hợp trên lâm sàng
có hội chứng tăng áp lực nội sọ do não úng thủy.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Tiêu chuẩn lựa chọn

-

Trên phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ

-

Được thực hiện phẫu thuật nội soi MTSNT, kết hợp đốt đám rối mạch mạc

-

Có hồ sơ bệnh án và thông tin đầy đủ.



Tiêu chuẩn loại trừ

-

Không thực hiện phẫu thuật này với các trường hợp:

-

Có dị dạng động mạch thân nền do bệnh lý khác

-

Bệnh não trơn (holoprosencephaly)

-

Bệnh đầu nước ngoài (hydraenchephaly)

-

U não hố sau (khi u lớn đẩy thân não ép vào clivus)

-

Hồ sơ bệnh án không đầy đủ


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng không so sánh đối chứng

 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ, tất cả những bệnh nhân thỏa mãn tiêu
chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu được chọn vào nghiên cứu.
Qua khảo sát, tổng cộng có 119 trường hợp.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU




Quy trình thu thập thông tin
Thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin được thực hiện như sau:
A, Đối với bệnh nhân hồi cứu

-

Thống kê sắp xếp và lựa chọn bệnh nhân từ nguồn bệnh án lưu trữ.

-

Gọi điện, email hoặc trực tiếp khám lại bệnh nhân để thu thập thêm thông tin

-

Thu thập thông tin vào bệnh án nghiên cứu

B, Đối với bệnh nhân mới

-

Khám, chẩn đoán và điều trị

-

Theo dõi, tái khám và ghi nhận thông tin vào bệnh án nghiên cứu


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Công cụ thu thập thông tin

 Các thông tin về khám lâm sàng, kết quả cận lâm sàng, phương pháp điều trị, phẫu thuật và kết quả sẽ
được thu thập vào mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục) gồm các phần chính:



Thông tin chung của đối tượng



Đặc điểm lâm sàng



Đặc điểm cận lâm sàng



Kết quả phẫu thuật


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nội dung nghiên cứu
Tất cả các thông tin được thu thập theo một mẫu bệnh án thống nhất. Trên cơ sở thống kê để đưa ra
nhận xét về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học trong chẩn đoán và đánh giá kết quả phẫu thuật. Bệnh
nhân được thu thập các dữ kiện về:

-

Đặc Điểm chung: tuổi, giới tính

-

Triệu chứng lâm sàng:

+ Triệu chứng
+ Thời gian từ lúc khởi bệnh đến khi nhập viện.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Biểu hiện của bệnh nhân lúc khám:



Đối với trẻ còn thóp: Chu vi vòng đầu khi mới sinh là 33-36cm, 3 tháng trong năm đầu tăng 2cm, từ
tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 tăng 1cm, từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 12 tăng 0,5cm. Trong não úng thủy
ở trẻ còn thóp thì đầu to, thóp căng phồng, vòng đầu tăng 1,25cm/tuần



Trẻ lớn và người lớn: thường do u chèn ép
+ Trên Phim CLVT sọ não
+ Trên CHT


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Xử lý và phân tích số liệu


Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý, phân tích bằng phần mềm STATA 14.0



Thống kê mô tả bao gồm: tần số và tỷ lệ % trẻ theo lứa tuổi, giới tính, tần số và tỷ lệ % theo các
chẩn đoán phân loại bệnh, theo các kết quả phẫu thuật, biến chứng,...


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Đạo đức nghiên cứu



Nghiên cứu được chấp nhận của Hội đồng đạo đức nghiên cứu Y sinh học của Đại học Y Hà Nội.



Nghiên cứu được phép của Khoa phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện Nhi Trung ương.



Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ nội dung, hinh thức thực hiện, ưu, nhược điểm của phương pháp cũng như các rủi
ro có thể gặp phải. Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ có quyền quyết định hoàn toàn việc trẻ có thực hiện phương pháp điều trị này hoặc
tham gia vào nghiên cứu hay không.



Các thông tin thu thập được giữ bí mật hoàn toàn và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Thông tin cá nhân và địa phương bị
loại bỏ trong quá trình phân tích.


DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung
3.1.1. Tuổi

Tuổi
≤ 6 tháng
> 6 tháng – 1 tuổi
> 1 tuổi – 3 tuổi
> 3 tuổi
Tổng
±SD (min-max)

Số lượng

Tỷ lệ


DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1.2. Giới

Nam
Nữ


DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.2.3. Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng NUT
Dấu hiệu/ triệu chứng

Số lượng

Tỷ lệ%

Nôn

 

 

Lơ mơ

 

 

Kích thích

 

 

Suy dinh dưỡng

 

 

Ăn kém

 

 

Co giật

 

 

Bất thường mắt

 

 

Tổng

 

 


DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1.4. Nguyên nhân

Nguyên nhân NUT

Số lượng

Tỷ lệ%

Sau nhiễm trùng

 

 

Thoát vị tủy màng tủy

 

 

Sau xuất huyết não

 

 

Không do nhiễm trùng

 

 

Tổng

 

 


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×