Tải bản đầy đủ

Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần nhôm sông hồng

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện

Sinh viên: Đặng Thị Bảo Ngọc

Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................7
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................10
1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.....................10
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp..............10
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp....................................12
1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp........................15
1.2. Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp...............................................15
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp...15
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.......................17
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của DN....24
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp......................................................................................................31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NHÔM SÔNG HỒNG............................................................33
2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng............................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty............................33
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu..............................34
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.................................................34
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất........................................37
2.1.5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty..................................41
Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
2.1.6. Khái quát tình hình tài chính Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng.
.................................................................................................................42
2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty trong năm 2018............49
2.2.1. Tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ của Công ty.............................49
2.2.2. Thực trạng về tình hình tổ chức và sử dụng VLĐ của Công ty cổ
phần Nhôm Sông Hồng...........................................................................52
2.2.4. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của Công
ty..............................................................................................................52
2.2.5. Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty.......................56
2.2.6. Tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty................................60
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty...............................64
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ
phần Nhôm Sông Hồng...........................................................................67
2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................67
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế................................67
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ
DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÔM SÔNG HỒNG..................70
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI..........................................................................70
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY............................................................73
3.2.1. Tổ chức nguồn tài trợ VLĐ hợp lý................................................73
3.2.2. Đảm bảo dự trữ vốn bằng tiền hợp lý đáp ứng yêu cầu thanh toán
đồng thời có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền nhàn rỗi......76
3.2.3. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, giảm tối đa lượng hàng tồn kho ở
mức hợp lý...............................................................................................79
3.2.4. Mở rộng thị trường, nâng cao sức tiêu thụ của sản phẩm.............81
Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP.....................................82
3.3.1. Về phía Tổng công ty....................................................................82
3.3.2. Về phía Nhà nước..........................................................................82
KẾT LUẬN.....................................................................................................84
PHỤ LỤC........................................................................................................86
KẾT LUẬN.....................................................................................................90

Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. TSLĐ : Tài sản lưu động.
2. TSCĐ: Tài sản cố định
3. VLĐ : Vốn lưu động.
4. NVTX: Nguồn vốn thường xuyên
5. DN: Doanh nghiệp
6. GTCL : Giá trị còn lại.
7. VNĐ: Việt Nam đồng.
8. VKD: Vốn kinh doanh
9. SXKD: Sản xuất kinh doanh

Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ

Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp

STT
1
2

SỐ HIỆU
Sơ đồ 2.1

TÊN BẢNG
Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Nhôm Sông
Hồng

Sơ đồ 2.2

Sơ đồ công nghệ sản xuất nhôm thanh định hình
của Công ty cổ phần nhôm sông Hồng

3

Sơ đồ 2.3

Sơ đồ công nghệ sản xuất nhôm sơn tĩnh điện
của Công ty cổ phần nhôm sông Hồng

4

Bảng 2.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty một
số năm gần đây

5

Bảng 2.2

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty năm
2018

6

Bảng 2.3

Kết quả một số chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ
tài chính của Công ty năm 2018

7

Sơ đồ 2.4

Sơ đồ tài trợ VKD của Công ty đầu năm 2018

8

Sơ đồ 2.5

Sơ đồ tài trợ VKD của Công ty cuối năm 2018

9

Bảng 2.4

Cơ cấu VLĐ của Công ty cổ phần Nhôm Sông
Hồng năm 2018

10

Bảng 2.5

Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty cổ phần
Nhôm Sông Hồng năm 2018

11

Bảng 2.6

Hệ số khả năng thanh toán của Công ty năm
2018

12

Bảng 2.7

Các khoản phải thu của Công ty cổ phần Nhôm
Sông Hồng năm 2018

13

Bảng 2.8

Chỉ tiêu đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu

Đặng Thị Bảo Ngọc

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp

14

Bảng 2.9

Tình hình hàng tồn kho của Công ty cổ phần
Nhôm Sông Hồng 2018

15

Bảng 2.10

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn
kho của Công ty

16

Bảng 2.11

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
cuả Công ty năm 2018

17

Bảng 3.1

Một số chỉ tiêu phấn đấu chính của công ty
trong năm 2019.

18

Bảng 3.2

Số dư bình quân các khoản mục trong năm
2018 của Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng

19

Bảng 3.3

Tỷ lệ phần trăm giữa các khoản mục có quan hệ
trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu.

20

Bảng 3.4

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần
Nhôm Sông Hồng năm 2015-2018

21

Bảng 3.5

Bảng tính toán phân tích công nợ phải thu và
phải trả năm 2015-2018 của Công ty cổ phần
nhôm sông Hồng

22

Biểu đồ 1.1

Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp

23

Biểu đồ 1.2

Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp

24

Biểu đồ 1.3

Đặng Thị Bảo Ngọc

Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động đều với mục
đích đạt được lợi ích tối đa. Vốn lưu động là điều kiện tiền đề để doanh
nghiệp đầu tư cho hoạt động sản xuất, tồn tại và mở rộng, phát triển. Trong
đó, vốn lưu động là một bộ phận cấu thành của vốn lưu động. Đây là loại vốn
linh hoạt, như dòng máu luôn vận động tuần hoàn nuôi sống doanh nghiệp.
Và hơn thế nữa, đối với công ty kinh doanh nhôm thì vốn lưu động như nhựa
sống để nuôi dưỡng, duy trì và tái sản xuất hoạt động của doanh nghiệp. Thực
tế cho thấy ở nước ta, trong nền kinh tế đang phát triển, rất nhiều doanh
nghiệp gặp lúng túng trong công tác tổ chức, sử dụng vốn lưu động. Do vậy,
vấn đề quản trị vốn lưu động thực sự đang là đề tài cấp bách và quan trọng
đối với doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về tình hình hoạt động
của công ty Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng , nhận thấy công tác quản trị
vốn lưu động của công ty còn một số hạn chế nhất định. Đây là nguyên nhân
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy, nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo Bùi Thị Hà Linh và các anh chị cán bộ nhân viên trong công ty, em đã
quyết định lựa chọn đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“Quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tế thực trạng sử dụng
vốn lưu động của Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng, luận văn đưa ra các
quan điểm, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty.
Để đạt mục tiêu trên, đề tài sẽ đi sâu giải quyết các nhiệm vụ sau:

Đặng Thị Bảo Ngọc

9

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng
vốn lưu động; Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử
dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty cổ phần Nhôm Sông Hồng trong năm 2018 so với các năm trước.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty
cổ phần Nhôm Sông Hồng.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng , với
các số liệu thực tiễn từ năm 2017-2018
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: em thu thập số liệu trên báo cáo tài
chính sau kiểm toán của công ty từ năm 2017 đến năm 2018 của Công ty cổ
phần Nhôm Sông Hồng. Các số liệu có trên website của công ty cũng như các
tài liệu có liên quan khác.
- Phương pháp phân tích xử lí số liệu:
- Phương pháp thống kê, mô tả kết hợp với phương pháp đồ thị: sử
dụng các số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính liên tục,
ổn định và tin cậy, thể hiện các số liệu trên bằng phương pháp đồ thị để thấy
được sự biến động qua các năm, từ đó đánh giá sự biến động cũng như mối
quan hệ giữa các hiện tượng
- Phương pháp so sánh đối chiếu: luận văn sử dụng phương pháp so
sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm để thấy rõ sự biến
động về tình hình kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của công ty trong 3
năm gần nhất.

Đặng Thị Bảo Ngọc

10

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
- Phương pháp phân tích đánh giá: từ những số liệu đã được thống kê,
so sánh, tác giả vận dụng những lý thuyết trong các giáo trình, tài liệu kết hợp
với kinh nghiệm thực tiễn thực tập tại công ty để đưa ra các phân tích và đánh
giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, chỉ ra các nguyên
nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: : Lý luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhôm
Sông Hồng.
Chương 3: Các giải pháp nhằ tăng cường sử dụng vốn lưu động tại
Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng.

Đặng Thị Bảo Ngọc

11

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, DN được coi là “tế bào” của nền kinh tế, là
bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Chức năng chủ yếu
của DN là tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp cho thị
trường các sản phẩm, dịch vụ phục vụ người tiêu dùng nhằm mục đích sinh
lời. Để thực hiện được chức năng đó, DN cần phải có các yếu tố cơ bản sau:
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó, tư liệu lao
động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình
thái ban đầu. Giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm
và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ. Còn đối tượng lao động khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Xét về hình thái hiện vật, đối tượng lao động được gọi là các TSLĐ,
bao gồm hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…
- TSLĐ lưu thông: Bao gồm những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông
như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các loại tiền ( tiền mặt, tiền đang
chuyển, TGNH), các loại đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốn trong
thanh toán (khoản phải thu, khoản tạm ứng),…
Nếu xét về hình thái giá trị, đối tượng lao động còn được gọi là vốn lưu
động của DN. Như vậy, ta có khái niệm về VLĐ như sau:

Đặng Thị Bảo Ngọc

12

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
“Vốn lưu động của DN là số vốn ứng ra để hình thành nên các
TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN được thực hiện
thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một
lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết
thúc một chu kỳ kinh doanh.”
1.1.1.2. Quá trình vận động của vốn lưu động (vòng tuần hoàn VLĐ).
Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ của DN luôn luôn
vận động và chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau. Quá trình này diễn ra
thường xuyên, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ và được gọi là vòng tuần hoàn
chu chuyển VLĐ.
Trong DN sản xuất: Sự chu chuyển của VLĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
T – H – SX – H’ – T’
- Giai đoạn mua sắm vật tư (T – H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng
tuần hoàn. VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
- Giai đoạn sản xuất (…SX…): Giai đoạn này DN tiến hành sản xuất
sản phẩm, VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình thái vốn sản phẩm
dở dang và vốn thành phẩm.
- Giai đoạn tiêu thụ ( H’ – T’): Kết thúc vòng tuần hoàn, DN tiến hành
tiêu thụ sản phẩm. VLĐ từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình thái tiền
tệ ban đầu.
Trong DN thương mại: VLĐ của DN được chuyển hóa qua hai giai
đoạn, biểu hiện qua sơ đồ sau:
T – H – T’
- Giai đoạn mua hàng hóa (T – H): VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển
sang hình thái hàng hóa dự trữ.
- Giai đoạn bán hàng hóa ( H – T’): VLĐ từ hình thái hàng hóa dự trữ
chuyển sang hình thái vốn bằng tiền.

Đặng Thị Bảo Ngọc

13

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, DN phải có đủ vốn
để đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, đảm bảo cho các hình thái
tồn tại hợp lý, đồng thời nhau. Từ đó tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái
VLĐ được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất
sử dụng VLĐ trong DN.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1.Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
VLĐ được chia thành hai loại:
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, TGNH,
tiền đang chuyển, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản ứng trước
tiền mua hàng cho người bán,…
- Vốn về hàng tồn kho:
+ Trong DN sản xuất: Vốn vật tư, hàng hóa gồm các khoản vốn có hình
thái cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm,…
+ Trong DN thương mại: Vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các
loại hàng hóa dự trữ.
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá
mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN.
1.1.2.2.Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
Theo cách phân loại này, VLĐ của DN có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, chi phí trả trước.

Đặng Thị Bảo Ngọc

14

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
- VLĐ trong khâu lưu thông, gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,…
Cách phân loại này giúp việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các
khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần
vốn đối với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp thích hợp
điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý, đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
1.1.2.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Theo cách này, nguồn VLĐ được chia thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt bao gồm: Vốn góp cổ
phần trong công ty Cổ phần, vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra, vốn đầu tư từ ngân
sách Nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận, vốn từ các quỹ,…
- Nợ phải trả: Là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thế kinh tế khác,
DN có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định gồm: vay từ
ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, vay thông qua phát hành trái
phiếu, các khoản nợ chiếm dụng là các khoản vốn mà DN được sử dụng một
cách hợp pháp khi chưa đến thời kỳ hạn trả,…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu nguồn hình thành VLĐ của DN,
giúp DN có biện pháp quản lý VLĐ một cách chặt chẽ, có biện pháp sử dụng,
đảm bảo an toàn tài chính trong việc sử dụng vốn.
1.1.2.4.Phân loại theo nguồn hình thành VLĐ.
Theo cách phân loại này, VLĐ được hình thành từ các nguồn:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ khi thành lập DN do
các chủ sở hữu của DN bỏ ra, hoặc tự bổ sung từ hoạt động kinh doanh.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung, chủ yếu từ lợi
nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh.

Đặng Thị Bảo Ngọc

15

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền
hoặc hiện vật như vật tư hàng hóa,…
- Nguồn vốn đi vay: Vay từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng hoặc DN phát hành trái phiếu để huy động vốn.
- Nguồn vốn chiếm dụng: Là số vốn mà DN chiếm dụng hợp pháp từ các
chủ thể kinh tế khác, phát sinh trong quan hệ thanh toán như: Phải trả người
bán, phải trả người lao động, phải nộp ngân sách Nhà nước,…
Cách phân loại này giúp DN thấy được cơ cấu nguồn tài trợ vốn, từ đó
lựa chọn cơ cấu nguồn vốn tối ưu nhằm giảm thấp nhất chi phí sử dụng vốn.
1.1.2.5. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ tạm thời và
nguồn VLĐ thường xuyên.
- Nguồn VLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
- Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết. Được xác định như sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Việc phân loại nguồn VLĐ như trên giúp cho người quản lý xem xét
huy động các nguồn VLĐ một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng
cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong DN mình. Ngoài ra nó còn giúp
cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về
tổ chức nguồn VLĐ trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng
VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn VLĐ này mang lại hiệu quả cao nhất cho
DN.

Đặng Thị Bảo Ngọc

16

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
VLĐ được hình thành từ các nguồn:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ khi thành lập DN do
các chủ sở hữu của DN bỏ ra, hoặc tự bổ sung từ hoạt động kinh doanh.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung, chủ yếu từ lợi
nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh.
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền
hoặc hiện vật như vật tư hàng hóa,…
- Nguồn vốn đi vay: Vay từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng hoặc DN phát hành trái phiếu để huy động vốn.
- Nguồn vốn chiếm dụng: Là số vốn mà DN chiếm dụng hợp pháp từ các
chủ thể kinh tế khác, phát sinh trong quan hệ thanh toán như: Phải trả người
bán, phải trả người lao động, phải nộp ngân sách Nhà nước,…
1.2. Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị sử dụng vốn lưu động là một nội dung quan trọng của quản trị
tài chính doanh nghiệp nói chung. Xuất phát từ khái niệm quản trị tài chính
doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các
quyết định tài chính nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Từ đó,
có thể hiểu quản trị vốn lưu động là quá trình hoạch định, lựa chọn các quyết
định tài chính và điều chỉnh các quyết định tài chính liên quan đến vốn lưu
động (vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác)
nhằm đạt mục tiêu nhất định.
Quản trị và sử dụng hợp lý vốn lưu động của doanh nghiệp góp phần
tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Quản trị vốn lưu động luôn gắn

Đặng Thị Bảo Ngọc

17

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
liền với các mục tiêu chung của doanh nghiệp. Các biện pháp quản trị mà nhà
quản trị doanh nghiệp đưa ra đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp và quản trị VLĐ của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài mục tiêu
đó.
Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục: Đặc điểm chu chuyển
của VLĐ là luân chuyển nhanh, giá trị của vốn được thu hồi lại toàn bộ một
lần sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu DN không đảm bảo đủ lượng
VLĐ đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì quá trình này sẽ
bị gián đoạn, gây thiệt hại do ngừng sản xuất, ảnh hưởng đến việc quay vòng
vốn. Ngược lại, nếu DN tăng cường quản lý, thực hiện bảo toàn nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ sẽ đảm bảo cho các giai đoạn luân chuyển và chuyển hóa
hình thái vốn thuận lợi, hợp lý, vốn quay vòng nhanh, chớp được cơ hội đầu
tư, thu được nhiều lợi nhuận.
- Thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho DN: Hiệu quả sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận luôn là mối quan tâm và là mục tiêu hàng đầu của
DN. Để đạt được mục tiêu đó thì một trong những biện pháp mà bất kỳ DN
nào cũng cần đó là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Đó
chính là chìa khóa, là con đường ngắn nhất giúp DN có được kết quả kinh
doanh tốt nhất cho mình.
Sự vận động của VLĐ phản ánh sự vận động của vật tư, hàng hóa, vốn
bằng tiền… VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử
dụng tiết kiệm hay lãng phí, tốc độ thu hồi các khoản phải thu như thế nào. Từ
đó, DN có các biện pháp thích hợp nhằm kiểm tra giám sát một cách toàn diện
đối với các khoản mục trong cơ cấu VLĐ, đảm bảo vốn không bị ứ đọng ở

Đặng Thị Bảo Ngọc

18

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
các khâu. Sử dụng VLĐ hợp lý không những giúp giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường mà còn cho phép DN khai thác
tối đa năng lực làm việc của TSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần vào công
tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn đáp ứng yêu cầu bảo toàn
VLĐ với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: Mục tiêu sản xuất kinh
doanh của DN là thu được lợi nhuận và lợi ích xã hội chung, nhưng bên cạnh
đó một số vấn đề quan trọng đặt ra cho DN là việc bảo toàn VLĐ. Do đặc
điểm của VLĐ là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hình thái
VLĐ thường xuyên biến đổi nên việc bảo toàn VLĐ thực chất là bảo đảm cho
số vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư, hàng hóa tương đương đầu kỳ khi
giá cả hàng hóa tăng lên.
Rõ ràng, nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ luôn là yếu tố
hàng đầu trong mối quan tâm của mỗi DN, là một khâu thiết yếu trong công
tác quản trị tài chính ở DN, là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị
TCDN. Nó gắn liền với sự tồn tại và lợi ích của DN, là tiêu chí để đo hiệu quả
kinh doanh giữa các kỳ.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động
Nhu cầu về vốn lưu động phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động
sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải dựa
vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để chọn phương pháp xác định
nhu cầu vốn lưu động thích hợp. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể áp
dụng 1 số phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động đơn giản sau:
* Phương pháp phần trăm theo doanh thu
Theo phương pháp này doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

Đặng Thị Bảo Ngọc

19

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
-Tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản theo doanh thu
ở năm hiện tại.
+ Các khoản mục của phần tài sản có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu. Vì
vậy, chia các khoản mục của phần tài sản trên bảng tổng kết tài sản cho doanh
thu, xác định tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này theo doanh thu.
+ Chia các khoản mục của phần nguồn vốn có mối quan hệ với doanh thu cho
doanh thu, xác định tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này theo doanh thu.
Vì chỉ một số khoản mục của nguồn vốn có quan hệ trực tiếp với doanh thu.
*Phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động
Khi phân tích quá trình vận động của vốn lưu động, có thể xác định được chu
kỳ vận động của vốn lưu động bằng công thức:

-Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển
nguyên vật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó. Thời gian
luân chuyển của nguyên vật liệu được xác định bằng công thức:

-Thời gian thu hồi các khoản phải thu là thời gian trung bình để chuyển các
khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt. Thời gian thu hồi các khoản
phải thu được tính bằng công thức:

-Thời gian thanh toán các khoản phải trả là thời gian trung bình từ khi mua
nguyên vật liệu và lao động đến khi thanh toán các khoản phải trả này.

Đặng Thị Bảo Ngọc

20

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Khi đã xác định được chu kỳ luân chuyển của vốn lưu động, doanh nghiệp có
thể tính được nhu cầu vốn lưu động cần tài trợ bằng công thức:

1.2.2.2. Tổ chức phân bổ vốn lưu động
Sau khi đã xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết cho mình, doanh
nghiệp cần tổ chức nguồn vốn lưu động đảm bảo an toàn tài chính đồng thời
tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. Hiện nay, có 3 mô hình tài trợ vốn cơ bản sau:
Mô hình tài trợ thứ nhất:
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên (TSLĐ
TX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưuđộng
(TSLĐ) tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời.
Mô hình này giúp cho doanh nghiệp xác lập được sự cân bằng về thời gian sử
dụng tài sản với thời gian huy động nguồn tài trợ. Đồng thời giúp doanh
nghiệp hạn chế được những rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn,
giảm bớt được chi phí sử dụng vốn nhưng lại có hạn chế là chưa tạo ra sự linh
hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn
được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn.

Đặng Thị Bảo Ngọc

21

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp
Tiền

TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn tạm thời

TSLĐ TX

Nguồn vốn thường xuyên

TSCĐ
Thời gian
Mô hình tài trợ thứ hai:
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên (TSLĐ TX)
và một phần tài sản lưu động (TSLĐ) tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, một phần tài sản lưu động tạm thời (TSLĐ) còn lại được đảm
bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời.
Sử dụng mô hình này đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao,
tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn nên
chi phí sử dụng vốn cao hơn.

Đặng Thị Bảo Ngọc

22

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 1.2 Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp
Tiền
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ tạm thời

TSLĐ TX

Nguồn vốn thường xuyên

TSCĐ
Thời gian
Mô hình tài trợ thứ ba:
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và một phần tài sản lưu động thường xuyên
(TSLĐ TX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần tài
sản lưu động thường xuyên (TSLĐ TX) và tài sản lưu động (TSLĐ) tạm thời
được đảm bảo bằn nguồn vốn lưu động tạm thời.
Mô hình này có lợi thế hơn so với hai mô hình kia là chi phí sử dụng vốn sẽ
hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng
vốn sẽ linh hoạt hơn. Tuy vậy mô hình này sẽ mang lại rủi ro cao hơn cho
doanh nghiệp nếu có những biến động bất thường trong sản xuất kinh doanh.

Đặng Thị Bảo Ngọc

23

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 1.3 Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp
Tiền

Nguồn vốn tạm thời

TSLĐ tạm thời

TSLĐ TX

Nguồn vốn thường xuyên

TSCĐ
Thời gian
1.2.2.3. Quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản
đầu tư chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng
tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định. Nhu cầu dự trữ
vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao
dịch hàng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí
cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những
nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền
mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi
nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ
hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

Đặng Thị Bảo Ngọc

24

Lớp: CQ53/11.08


Luận văn tốt nghiệp
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong
các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc
thụ động. Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo
cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các
nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có,
giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay
ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời.
1.2.2.4. Quản trị nợ phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua,
doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng. Điều
này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải
thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí
rủi ro...Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở
rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ. Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng
bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách
hàng.
Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh
nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh
nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh
nghiệp: đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh,
sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài
hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo
quản.
1.2.2.5. Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu
giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho

Đặng Thị Bảo Ngọc

25

Lớp: CQ53/11.08


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×