Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHẪU THUẬT làm TĂNG KÍCH THƯỚC DƯƠNG vật tại TRUNG tâm NAM học, BỆNH VIỆN hữu NGHỊ VIỆT đức THỜI GIAN từ 12016 – 52020

Bễ GIAO DUC VA AO TAO

Bễ Y Tấ

TRNG AI HOC Y HA NễI

TRN VIấT PHNG

ĐáNH GIá KếT QUả PHẫU THUậT LàM TĂNG KíCH THƯớC
DƯƠNG VậT TạI TRUNG TÂM NAM HọC, BệNH VIệN
HữU NGHị VIệT ĐứC
THờI GIAN Từ 1/2016 5/2020
Chuyờn nganh: Ngoai Tit niu
Ma sụ: CK. 62 72 07 01

CNG LUN VN CHUYấN KHOA CP II

Ngi hng dõn khoa hoc:
PGS.TS. Nguyờn Quang



HA NÔI - 2019

MUC LUC
ĐẶT VẤN ĐÊ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. GIẢI PHẪU DƯƠNG VẬT....................................................................3
1.1.1. Hình thể ngoài...................................................................................3
1.1.2 Cấu tạo...............................................................................................4
1.1.3 Mạch máu và thần kinh......................................................................5
1.2. BỆNH MICROPENIS.............................................................................5
1.2.1. Định nghĩa.........................................................................................5
1.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................6
1.2.3. Đặc điểm lâm sàng............................................................................8
1.2.4. Đặc điểm cận lâm sàng...................................................................12
1.2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán.......................................................................14
1.2.6 Chẩn đoán phân biệt với các bệnh...................................................14
1.2.7 Các phương pháp điều trị.................................................................15
1.2.7. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kết quả phẫu thuật:..........23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................25
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.......................................25
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................25
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu..........................................................................25
2.3.2 Cỡ mẫu.............................................................................................25
2.3.3 Công cụ thu thập số liệu...................................................................26
2.3.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:....................................................26
2.3.5 Xử lý số liệu:....................................................................................31
2.3.6 Đạo đức trong nghiên cứu...............................................................31


2.4 QUY TRÌNH PHẪU THUẬT..............................................................32
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUA.............................................................34
3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG....................................................................34
3.1.1 Tuổi .................................................................................................34
3.1.2 Nghề nghiệp.....................................................................................34
3.1.3 Địa dư...............................................................................................34
3.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC MÔ. 35
3.2.1 Nguyên nhân....................................................................................35
3.2.2 Lý do chính bệnh nhân vào viện:.....................................................35
3.2.3 Các đặc điểm lâm sàng trước mổ:....................................................35
3.2.3 Các đặc điểm cận lâm sàng trước mổ..............................................36
3.3 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT....................................................................37
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................42
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................42
DỰ KIẾN KIẾN NGHI.................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC


CAC CHƯ VIÊT TĂT
5Αrd

: 5-alpha reductase

BN

: Bệnh nhân

BV

: Bệnh viện

DHT

: Dihydrotestosteron

DV

: Dương vât

GH

: Giao hơp

GnRH

: Gonadotropin Releasing Hormone

HCG

: Hormone gonadotrophin

IIEF

: International index of erectile function

KTTB

: Kich thươc trung binh

LH

: Luteinizing hormone

NB

Ngươi bệnh

PT

: Phâu thuât

QoL

: Quality of life

RLCD

: Rôi loan cương dương

TB

: Trung binh


DANH MUC BẢNG
Bảng 1.1 Causes of micropenis.........................................................................7
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi............................................................34
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp..............................................34
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo địa dư........................................................34
Bảng 3.4 Các nguyên nhân gây bệnh..............................................................35
Bảng 3.5 Lý do bệnh nhân đến viện................................................................35
Bảng 3.6 Kích thước trung bình của dương vật trước PT...............................35
Bảng 3.7 Tình trạng BN có dương vật bé ảnh hưởng đến giao hợp ...............36
Bảng 3.8 Tình trạng giao hợp của bạn tình trước khi BN phẫu thuật.............36
Bảng 3.9 Đặc điểm về XN Máu của BN.........................................................36
Bảng 3.10 Thời gian phẫu thuật.....................................................................37
Bảng 3.11 Phẫu thuật kết hợp trong cùng thì mổ............................................37
Bảng 3.12 Thời gian lưu sonde tiểu, hậu phẫu và theo dõi.............................37
Bảng 3.13 KT trung bình của DV sau phẫu thuật, so sánh với trước khi PT........38
Bảng 3.14 Các biến chứng sau mổ..................................................................38
Bảng 3.15 Mức độ biến chứng........................................................................38
Bảng 3.16 Đánh giá tình trạng RL cương sau PT dựa vào điều tra bảng kiểm
IIEF đối với BN sau khi mổ..........................................................39
Bảng 3.17 Đánh giá tình trạng sau mổ DV không dựng đứng được khi cương. 39
Bảng 3.18 Tình trạng DV khi BN khám lại sau khoảng 6 - 8 tuần.................39
Bảng 3.19 Sự hài lòng thẩm mỹ và cải thiện tâm lý sau PT...........................39
Bảng 3.20 Tình trạng giao hợp của BN trước PT và sau khi PT.....................40
Bảng 3.21 Tình trạng giao hợp của bạn tình trước và sau khi phẫu thuật.......40
Bảng 3.22. Mức độ đau của dương vật khi giao hợp sau mổ..........................40
Bảng 3.23 Đánh giá sự hài lòng của BN khi giao hợp lại sau khi mổ............41
Bảng 3.24 Đánh giá kết quả dựa vào KT TB của DV khi kéo dài (SPL) và đo
chu vi của DV sau mổ...................................................................41
Bảng 3.25 Đánh giá kêt quả theo mức độ tốt, TB, xấu:..................................41


DANH MUC HÌNH
Hình 1.1. Bộ phận sinh dục ngoài nam.............................................................3
Hình 1.2: Penile ligaments................................................................................4
Hình 1.3: Cấu trúc bên trong của dương vật.....................................................5
Hình 1.4: Cách đo chiều dài của DV khi kéo dài..............................................9
Hình 1.5: Bơm tiêm được sửa đổi cấu trúc để đo chiều dài DV.....................10


1

ĐĂT VẤN ĐỀ
Trong cuôc sông cua loai ngươi tư xa xưa cho đến nay thi kich th ươc
cua dương vât luôn la môt vân đê đươc nam giơi quan tâm va lo lăng, no
anh hương đến cac vân đê xa h ôi va tâm ly khac nhau. Cơ thể cua con
ngươi co thể khac nhau rât nhiêu vê ca hinh dang va kich th ươc, nh ưng
kich thươc cua môt sô bô phân cơ thể nhât định co th ể bao hiệu m ôt
bệnh ly tiêm ẩn, môt vi dụ la dương vât co kich thươc rât nho.
Micropenis la hiện tương dương vât(DV) co kich th ươc nh o m ôt
cach bât thương, chiêu dai khi cương cua DV ngăn hơn tư 2,5 l ân chuẩn
trung binh(SD) theo tuôi hoăc giai đoan phat triển tinh dục [1] (ng ăn
hơn 7cm, trong khi chiêu dai TB cua DV khi cương la 12,5 cm)[2], t y l ệ bị
Micropenis trên thế gi ơi la 0,6 % nam giơi va th ương đươc chẩn đoan
ngay sau khi sinh [2]. Nhưng ngươi co dương vât nh o khi tr ương thanh
thương co tâm ly tư ti, lo âu am anh dân tơi trâm cam, ưc chế ca cam xuc
va hanh vi, ho không dam tham gia nhưng hoat đông như đi bơi, ngai sông
tâp thể va môt sô không dam co ban gai... Co nhiêu phương phap để điêu
trị Micropenis, nh ưng khi điêu trị n ôi khoa băng liệu phap hormon
không co kết qua hay không đ at đươc kết qua nh ư mong muôn thi
phương phap can thiệp băng phâu thuât tao hinh lam tăng kich th ươc
dương vât đươc cân nhăc ap dụng. Phâu thuât(PT) nay co th ể thay đ ôi
cuôc sông cua nhưng ngươi đan ông tre tu ôi cai thiện long tư tr ong va
chât lương cuôc sông cua ho va cho phep nhi êu ngươi trong sô h o co
quan hệ tinh d ục, tân hương tinh dục nhiêu hơn...Nhưng ph ương phap


2

nay con it đươc ap dụng ơ Vi ệt Nam va trên thế gi ơi con nhiêu tranh cai
xung quanh hiệu qua đat đươc.
Để m oi ngươi hiểu ro hơn vê b ệnh Micropenis va co thêm đanh gia
môt cach khach quan vê ph ương phap PT tăng kich thươc dương
vât(KTDV) nay, chung tôi lam đê tai nghiên cưu “Đanh gia kêt qua phâu
thuât lam tăng kich thươc dương vât tai trung tâm Nam hoc, bênh
viên hưu nghi Vi êt Đưc trong thơi gian tư thang 1/2016 đ ên thang
5/2020” nhăm 2 mục tiêu:
1. Mô ta đăc điêm lâm sang, cân lâm sang cua nhưng ngươi bênh co
dương vât be (Micropenis) đươc PT lam tăng kich thươc DV tai
trung tâm Nam hoc BV Hưu nghi Viêt Đưc trong thơi gian 1/20165/ 2020 .
2. Đanh gia kêt qua phâu thuât trên nhom ngươi bênh nay.


3

CHƯƠNG 1
TÔNG QUAN TAI LIÊU
1.1. GIẢI PHÂU DƯƠNG VẬT

1.1.1. Hinh thể ngoai
Gồm co môt rê, môt thân va quy đâu, rê dinh vao x ương mu va
nganh ngồi mu
(Dinh vao xương mu bơi dây chăng treo dương vât va dinh vao
nganh dươi xương mu bơi vât hang), thân hinh trụ ơ giưa co ranh [3].
Qui đâu co dang hinh thap, mau hồng, ơ giưa co lô sao hay l ô niệu đ ao
ngoai, giơi han ơ trên bơi môt vanh năm theo môt măt phẳng nghiêng
theo trục cua dương vât goi la vanh qui đâu. Thông th ương qui đ âu
đươc bao boc trong môt nếp da niêm mac goi la bao qui đ âu phia d ươi
xếp lai thanh môt ham.


4

Hình 1.1. Bộ phân sinh dục ngoai nam
“Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2010), Atlas giai phâu ngươi”[4]
1.1.2 Câu tao
- Cac bao dương vât:
Gồm co da, lơp tô chưc dươi da, mac dương vât nông, mac d ương
vât sâu va lơp trong cùng la lơp trăng bao boc quanh hai vât hang va tao
nên vach giưa cua dương vât
- Cac tang cương:
Vât hang dương vât gồm hai ông hinh trụ năm ơ măt lưng, phia sau
dinh vao nganh ngồi mu, co cơ ngồi hang boc chung quanh. V ât x ôp
dương vât bao boc quanh niệu đao, phia tr ươc phinh to ra thanh qui
đâu, phia sau cũng phinh to tao nên hinh xôp


5

b
b

a

Hình 1.2: Penile ligaments.
a, suspensory ligament of the penis b, fundiform ligament(ligament of
Luschka).
“Nguồn: Yachia D (2007). Surgycal anatomy of the penis and Scrotum”[5]

Hình 1.3 Câu truc bên trong cua dương vât
“Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2010), Atlas giai phâu ngươi”[4]
1.1.3 Mach mau va thân kinh


6

- Đông mach nuôi dưỡng dương vât xuât phat tư đông mach th ẹn
trong, gồm co đông mach mu dương vât năm ơ giưa lơp trăng va mac
dương vât sâu va đông mach sâu dương vât năm ơ trung tâm cua vât
hang[3].
- Tĩnh mach mu dương vât năm ơ phia l ưng dương v ât đô vê đam
rôi tĩnh mach quanh bang quang. Hiện tương cương dương vât co thể do
sư gian cac đông mach dân đến sư gia tăng dng mau trong vât hang,
cùng luc co sư ư trệ tuân hoan trong cac tĩnh mach.
- Dây thân kinh cua hiện tương cương dương vât la nh ưng sơi ly
tâm cua cac dâythân kinh tuy S2, S3 va S4, trong khi dây th ân kinh mu
dương vât la đương cam giac.
1.2. BÊNH MICROPENIS

1.2.1. Định nghĩa
- Micropenis la môt thuât ngư dùng đ ể chỉ ngươi co dương vât nho,
ho co c ơ quan sinh dục bên ngoai va bên trong hoan toan binh th ương,
nhưng vơi chiêu dai dương vât keo dai (SPL) dươi 2,5 đô l ệch chu ẩn
(SD) dươi mưc trung binh theo tuôi hoăc giai đoan phat tri ển tinh d ục
[1].
- Môt nghiên cưu dịch tê hoc tai Hoa ky cho thây 1,5 trên 10.000 tr e
sơ sinh nam đươc sinh ra vơi micropenis tư năm 1997 đến 2000 [5], va tỉ
lệ micropenis trên thế giơi la 0,6% nam giơi[2]
1.2.2. Nguyên nhân
- Sư thiếu hụt testosterone, trong khi mang thai, thương la nguyên
nhân cua micropenis va cũng co thể gây ra cac bât thương bô phân sinh
dục khac. Sư thiếu hụt testosterone co thể phat sinh khi thai nhi không san
xuât đu testosterone hoăc khi ngươi mẹ không san xuât đu hormone


7

gonadotrophin (hCG) ơ ngươi khi mang thai. hCG kich thich sư phat triển
testosterone ơ thai nhi.
- Khi nồng đô testosterone la binh thương, môt sô điêu kiện y tế co
thể ngăn cơ thể cua môt ngươi phan ưng vơi testosterone môt cach
chinh xac. Phan ưng nay đươc goi la không nhay cam androgen. Khi bât
ky vân đê nôi tiết tô nao phat sinh, dương vât cua thai nhi nam co th ể
không phat triển theo cach thông thương. Môt em be nam sẽ trai qua đ ơt
tăng testosterone vao khoang 0 thang 3 sau khi sinh. Đây la môt giai
đoan quan trong cho sư tăng trương dương vât. Nếu qua trinh nay bị
gian đoan bơi cac vân đê vê nôi tiết tô, em be co th ể co d ương v ât nh o
hơn.
- Trong môt sô it trương hơp, micropenis la vô căn, co nghĩa la bac sĩ
không thể tim ra nguyên nhân cụ thể. Bơi vi cac vân đê vê hooc môn
thương gây ra micropenis, nhưng ngươi măc bệnh nay cũng co thể co cac
triệu chưng khac.
- Môt sô yếu tô bệnh nguyên cua micropenis do thiếu hụt hormone
la thiểu năng sinh dục hypogonadotropic kết qua tư môt sư bât th ương
nôi tiết cua trục va androgen không nhay cam,hôi chưng h a đồi-tuy ến
yên-tuyến sinh dục vơi mưc tăng trương dương vât không đu măc dù
tiết androgen binh thương hoăc qua mưc[6],[7]. Cac nguyên nhân co th ể
khac cua sư thiếu hụt gonadotropin la do rôi loan ch ưc năng vùng d ươi
đồi, như hôi chưng Kallmann hoăc hôi chưng Prader-Willi. Cũng co thể
giam tông hơp testosterone hoăc chuyển đôi testosterone thanh DHT,
như trương hơp thiếu hụt 5-alpha reductase (5αRD), giam đô nhay
testosterone va thiếu hụt hormone tăng trương.
- Ít phô biến hơn, la cac bât thương vê di truy ên hoăc điêu kiện
môi trương co thể gây ra tinh trang nay.


8

- Dựa trên nguyên nhân của rối loạn chức năng nội tiết tố, micropenis có
thể được chia thành ba loại chính: hypogonadotropic hypogonadism,
hypergonadotropic hypogonadism, và idiopathic. Các nguyên nhân khác, ít
phổ biến hơn của micropenis đã được ghi nhận và được liệt kê trong
(Bảng1.1) [1],[8],[9],[10].
Bảng 1.1: Causes of micropenis[9]
Hypogonadotropic hypogonadism
Kallman’s syndrome
Prader-Willi syndrome
Laurence-Moon syndrome
Bardet-Biedl syndrome
Rud’s syndrome
Other pituitary hormone deficiencies
Hypergonadotropic hypogonadism
Anorchia
Poly-X syndromes (ex: Klinefleter)
Gonadal dysgenesis
LH-receptor defects
Noonan’s syndrome
Trisomy 21
Robinow’s syndrome
Laurence-Moon syndrome
Bardet-Biedl syndrome
Defects in testosterone action
GH/IL-GH deficiency
Androgen receptor defect
5-a Reductase deficiency


9

Fetal Hydantoin Syndrome
Developmental abnormalities
Aphallia
Cloacal exstrophy
Idiopathic
Other congenital malformations
1.2.3. Đăc điểm lâm sang
1.2.3.1 Tuôi
- Bệnh Micropenis bẩm sinh, co thể kham va phat hi ện ngay t ư luc
mơi sinh, nhưng đa sô BN đến kham ơ lưa tuôi dây thi trơ đi b ơi vi ơ l ưa
tuôi nay thi BN dê nhân biết vê nhưng bât thương ơ bô phân sinh dục, tư
nhân thây dương vât cua minh nho hơn nhiêu khi so sanh vơi ban be hoăc
qua xem phim anh.
1.2.3.2 Ly do vao viên
Do BN tư c am thây DV cua minh nho be khi so v ơi ban be cùng l ưa
tuôi hay khi so sanh vơi ngươi nam giơi khac trên phim anh cho nên luôn
co cam giac tư ti, măc cam, sơ không dam măc quân ao bo, s ơ nh ưng ch ô
đông ngươi, tâp thể nh ư hồ b ơi,khu vui ch ơi dươi n ươc. Co khi b ị b an
tinh chê bai, so sanh khi không lam hai long, thoa man...Cho nên co m ôt
sô ly do chinh như sau:
+ Anh hương nhiêu vê tâm ly
+ Anh hương đến thẩm my
+ BN không giao hơp đươc: co thể do DV be qua không thâm nh âp
vao âm đao đươc, hoăc do tâm ly tư ti dân đến DV không c ương đ ươc
+ Giao hơp kho khăn: Do DV qua be
+ Ban tinh không thây thoa man hoăc không hai long.
1.2.3.3. Kich thươc dương vât cua bênh nhân


10

- Cach đo kich thươc cua dương vât:
+ Phương phap thông thương để đo dương vât la s ử d ụng th ươc
ke hoăc calipers. Chiêu dai dương vât phai đươc keo dai hoan toan ch ư
không phai mêm va co thể đat đươc băng cach năm lây cac ngon tay
giưa ngon cai va ngon tro va đo tư gôc mu, doc theo lưng, đến đ âu d ương
vât(Hinh 1.4). Môt lưa chon khac la sử dụng ông tiêm dùng môt lân 10
ml trong câu truc sửa đôi. Đâu mang kim đươc thao ra va pit-tông đươc
đưa vao đâu căt. Đâu măt bich sau đo đươc đăt trên dương vât, ân
manh vao miếng mỡ trong khi rut pit-tông, khiến dương vât bị hut vao
kim phun(Hinh1.5). Khi dương vât đươc keo dai ra trong ông tiêm trong
qua trinh hut tôi ưu, chiêu dai dương vât đươc đoc tư thang đo đinh
kem. Sử dụng phương phap nay giup loai bo sư thay đôi đo lương gây ra
bơi lơp đệm mỡ băng cach ân nhẹ ông tiêm vao xương mu[11].

Hình 1.4: Cach đo chiều dai cua DV khi keo dai (SPL)


11

Hình 1.5: Bơm tiêm đươc sưa đôi câu truc đê đo chi ều dai DV[11]
+ Vê chiêu dai DV ta cân đo 3 chỉ sô: (tinh băng cm)
++ Chiêu dai khi DV xiu
++ Chiêu dai khi DV đươc keo dai (SPL): co sô đo v ân nh o h ơn
so vơi chiêu dai khi cương cưng cua DV, ngươi ta th ương sử d ụng s ô đo
nay(SPL) để so sanh thay cho so sanh chi êu dai khi c ương c ưng cua DV
do khi lam cương DV để đo băng tiêm thuôc thi sau BN đau, co BN sau co
rôi loan cương. Con lam cương tư nhiên thi phai co phong riêng, co tranh
anh, phim ngươi lơn, cân co thơi gian cho BN. Vi dụ: Trong nghiên cưu
cua Wessells, Lue va McAninch, chiêu dai dương vât keo dai la 12,4 cm va
chiêu dai dương cương la 12,9 cm
++ Chiêu dai DV khi cương cưng:
+ Cach đo chu vi cua dương vât: Dùng th ươc dây đo ơ vị tri giưa thân
dương vât, ta đo khi dương vât xiu(mêm) va khi dương vât cương c ưng.


12

- Kich thươc binh thương cua DV:
+ Bang 1.2:Chiêu dai trung binh DV khi keo dai(tinh băng centimet)
cua cac đôi tương nam binh thương dưa trên tuôi va chiêu dai TB -

2,5SD[12]
+ Kich thươc dương vât binh thương cua ngươi Việt Nam:
Nghiên cưu tiên cưu trên đôi tương la nhưng bệnh nhân nam tuôi
tư 18 đến 50, đến kham tai đơn vị nam khoa, bệnh viện Binh Dân t ư
7/2004 đến 11/2005. Đo trưc tiếp dương vât bệnh nhân ơ hai trang
thai xiu va cương cưng. Bệnh nhân đươc xem hinh gơi cam trong phong


13

tôi va tiêm thuôc trimix vao thể hang gây cương . Sau khi đo đươc kết
qua:[13]
++ Chiêu dai dương vât khi xiu: 6,6 ± 1,4 cm (3-11 cm )
++ Chiêu dai dương vât khi c ương: 11,2 ± 1,7 cm (5-14,5 cm)
++ Chu vi dương vât khi xiu: 6,6 ± 1,7 cm (3-9,5 cm)
++ Chu vi dương vât khi c ương: 8,8 ± 1,8 cm (4-13,5 cm)
- Kich thươc dương vât như thê nao đê co thê chân đoan BN bi
Micropenis:
+ Micropenis thực sự được định nghĩa là một dương vật hình thành
bình thường có chiều dài dương vật kéo dài (SPL) giảm xuống dưới hai độ
lệch chuẩn của bình thường đối với tuổi và chủng tộc của bệnh nhân[14].
+ Sau khi co đươc sô đo chinh xac cua DV, gia trị đươc so sanh v ơi
pham vi kich thươc binh thương theo tuôi theo thơi gian. Dương vât đo
phai dươi 2,5 SD dươi mưc trung binh theo tuôi đ ể đ u điêu ki ện la
Micropenis(Bang 1.2)[12].
+ Trên người Mỹ, Wessells đề nghị chiều dài dương vật được xem là
bình thường nếu nằm trong khoảng 2 lần độ lệch chuẩn của trị số trung bình.
Do đó, dương vật được xem là nhỏ nếu chiều dài khi xìu < 4 cm và khi cương
< 7,5 cm
+ Người Việt Nam: Dương vật nhỏ nếu khi xìu <3,8 cm, khi cương
<7,8cm. Khi bệnh nhân có yêu cầu phẫu thuật kéo dài dương vật, nếu chiều
dài dương vật của họ trong khoảng này thì có thể cân nhắc phẫu thuật kéo dài
dương vật[13].
1.2.3.4 Đăc điêm vê câu truc cơ quan sinh duc cua BN Micropenis


14

- Ngoai đăc điểm co kich thươc DV nho h ơn so vơi binh th ương thi
nhưng bệnh nhân Micropenis co câu truc cơ quan sinh dục bên ngoai va
bên trong hoan toan binh thương[15].
1.2.4. Đăc điểm cân lâm sang
1.2.4.1 Xét nghiêm mau
- Các xét nghiệm đầu tiên bao gồm đo Gonadotropin huyết thanh,
testosterone, DHT và tiền chất của testosterone. Mức độ của các hormone
tuyến yên khác cũng có thể được đo khi cần thiết.
- Đánh giá nội tiết giúp xác định mức độ nguyên nhân của micropenis
nằm ở trục dưới đồi-tuyến yên-tinh hoàn [16]. Ngoài việc đánh giá các chức
năng nội tiết trung tâm, chức năng tinh hoàn cũng cần được đánh giá đồng
thời. Do đó, nồng độ testosterone trong huyết thanh được đo trước hoặc sau
khi dùng hCG. Thử nghiệm này được thực hiện bằng cách tiêm bắp hCG với
liều 1.000 đơn vị trong 3 ngày, hoặc 1 500 đơn vị mỗi hai ngày trong 14
ngày; nồng độ testosterone dưới 300 ng / dL có thể chỉ ra sự phát triển của
tuyến sinh dục [17]. Nếu nồng độ LH và FSH tăng cao, và không có sự gia
tăng nồng độ testosterone sau khi dùng, nên xem xét thiếu hoặc thiếu tinh
hoàn. Ngoài ra, đo 17 mức hydroxyprogesterone, dehydroepiandrosterone và
androstenedione trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích hCG có thể cho
thấy các khiếm khuyết enzyme có vai trò trong tổng hợp testosterone.
- Inhibin B và AMH, còn được gọi là hormone ức chế Mullerian được
sản xuất bởi các tế bào Sertoli chức năng, và xác định nồng độ trong máu của
chúng có thể được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của mô tinh hoàn chức
năng [16],[18]. Nồng độ AMH thấp, kèm theo nồng độ B ức chế bình thường
và khiếm khuyết hiếm gặp ở gen AMH, cho thấy hội chứng ống Mullerian dai
dẳng [16].
1.2.4.2 Chân đoan hình ảnh


15

- Siêu âm vùng chậu: có thể được sử dụng để chẩn đoán các cơ quan sinh
dục bên trong trong những trường hợp đáng ngờ.
- Chụp cộng hưởng từ: được sử dụng để điều tra các khiếm khuyết cấu
trúc đường giữa, chẳng hạn như hội chứng loạn sản cuống tuyến yên, bệnh đái
tháo nhạt trung ương đặc trưng bởi không có điểm sáng của tuyến yên trong
rối loạn thần kinh sau và rối loạn chức năng tuyến yên [16],[ 19]. Một tuyến
yên nhỏ sau tuyến yên, cuống tuyến yên mỏng hoặc biến mất, bệnh suy tuyến
yên, do đó cho phép xác định nguyên nhân [ 19],[20].
- Siêu âm Doppler dương vật: Đánh giá về động mạch dương vật, vận
tốc tâm thu đỉnh < 25 cm/s cho thấy suy động mạch DV và giá trị >35cm/s
được xem là bình thường.
1.2.4.3 Xét nghiêm di truyên
- Bệnh nhân micropenis co bô nhiêm săc thể 46 XY, co c âu truc giai
phâu cơ quan sinh dục nam hoan toan binh thương, ngoai tr ư KTDV c ua
BN rât nho. BN không co bât ky dâu hiệu nao cua hyposepadias[15] .
- Xét nghiệm di truyền có thể cần thiết để loại bỏ các hội chứng khác [21].
1.2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoan
- Chiêu dai cua DV khi keo dai (SPL) dươi 2,5 đô lệch chuẩn (SD)
dươi mưc trung binh theo tuôi hoăc giai đoan phat tri ển tinh d ục(B ang
1.2)[1],[12].
- BN co cơ quan sinh dục ngoai(dương vât, biu, tinh hoan) hoan
toan binh thương[15].
- Ơ ng ươi VN: Chẩn đoan Micropenis nếu chiêu dai Dương vật nhỏ
khi xìu <3,8 cm, khi cương <7,8cm. Khi bệnh nhân có yêu cầu phẫu thuật kéo
dài dương vật, nếu chiều dài dương vật của họ trong khoảng này thì có thể cân
nhắc phẫu thuật kéo dài dương vật[13].


16

-Bệnh nhân micropenis co bô nhi êm săc thể 46 XY, co c âu truc giai
phâu cơ quan sinh dục nam hoan toan binh thương, ngoai tr ư KTDV c ua
BN rât nho. BN không co bât ky dâu hiệu nao cua hyposepadias[15] .
1.2.6 Chẩn đoan phân biệt vơi cac bệnh
 Dương vât bị chôn vùi: nơi môt miếng mỡ che giâu kich thươc thât
cua DV
 Dương vât co mang: Co thêm da nôi giưa biu va dương vât
 Dương vât bị măc kẹt: không co đu da bao quanh dương v ât
 Bệnh

nhân

co

dương

vât

be

kem

theo

lô đai

l ệch

thâp(hypospadias).
1.2.7 Cac phương phap điêu trị
1.2.6.1 Điêu tri nôi khoa
- Liêu phap testosterone:
+ Mục tiêu của điều trị micropenis là để BN tăng KTDV, DV to lên sẽ
không gây bối rối cho bệnh nhân khi nhìn thấy người khác, cho phép bệnh nhân
có chức năng tình dục bình thường, đồng thời cho phép bệnh nhân đi tiểu đứng
lên. Không chính xác đạt đến chiều dài dương vật trung bình của dân số khỏe
mạnh không có nghĩa là thất bại.

+ Điêu trị ban đâu la môt qua trinh testosterone ngăn để đanh gia
kha năng đap ưng vơi hormone cua dương vât. Điêu trị co thể đươc đưa
ra thông qua tiêm băp hoăc bôi tai chô. Testosterone cypionate hoăc
enanthate trong dâu, 25 mg, đươc tiêm băp môi 3 tuân trong 4 thang cho
liệu trinh ban đâu. Cac tac đông bât lơi la tôi thiểu va bao gồm tôc đ ô
tăng trương tam thơi va tuôi xương [21]. Ứng dụng testosterone tai chô
cũng đa đươc chưng minh la co hiệu qua ơ tre nh o[22], quan ly thu ôc
mỡ testosterone 5% môi ngay cho 50 be trai tư 5 thang đến 8 tu ôi trong


17

30 ngay, dân đến tăng chiêu dai dương vât. Testosterone đươc hâp thụ
qua da cũng đa đươc chưng minh la co tac dụng kich thich tiết hormone
tăng trương tư tuyến yên, giup tăng san xuât yếu tô tăng tr ương gi ông
như insulin, môt yếu tô thuc đẩy sư phat triển cua xương. Quan trị dai
han co kha năng tăng cương sư phat triển vê chiêu dai d ương v ât cũng
như sư phat triển cua xương [22].
+ Băng chưng thưc nghiệm chỉ ra răng điêu trị băng testosterone
co tac đông tich cưc đến sư tăng trương dương vât trong giai đo an tr ưng
nươc, tuy nhiên vân chưa ro liệu sư tăng trương sẽ ti ếp t ục trong th ơi
niên thiếu va trương thanh [23]. Môt khia canh quan trong cua điêu trị
testosterone la khuyến nghị băt đâu điêu trị sơm ơ tre nho va th ơi th ơ
âu. Bệnh nhân bị suy sinh dục hypogonadotropic cho thây giam biểu
hiện androgen dương vât. Co sư giam tư nhiên cac thụ thể androgen ơ
tuôi trương thanh sơm, va do đo, việc sử dụng testosterone sơm cho
phep tăng nồng đô va thơi gian cua thụ thể androgen dương vât trong
giai đoan trươc khi suy giam nay [7]. Điêu trị ban đâu la môt qua trinh
testosterone ngăn để đanh gia kha năng đap ưng vơi hormone c ua
dương vât.
+ Phương phap điêu trị testosterone co hiệu qua trươc tuôi dây
thi hơn sau nay.
- Gel bôi 5α-dihydrotestosterone (DHT)
+ Phương phap điêu trị noi trên đa giup tăng chiêu dai d ương v ât
va cai thiện sư phat triển bô phân sinh dục nam ơ tre sơ sinh 46
XY. Phương phap điêu trị nay cũng đa đươc chưng minh la co hi ệu qu a
vơi nhưng bệnh nhân bị anh hương vơi 5αRD, măc dù l ương l ơn
testosterone đươc san xuât ơ tuôi dây thi co thể đu để virilization hoan
toan. Trong môt nghiên cưu cua Bertelloni va công s ư (2007)[24], ba tre


18

sơ sinh 46 XY cua Ý, hai tre bị 5αRD, đa đươc dùng thử kem DHT, dân
đến tăng chiêu dai dương vât it nhât 120%.
+ Trong môt nghiên cưu cua, gel [25] 2,5% DHT qua da đa đ ươc s ử
dụng trên sau tre em (tư 1,9 đến 8,3 tuôi) bị anh hương bơi micropenis
cua nhiêu nguyên nhân khac nhau. Ho phat hiện ra răng sử dụng DHT,
0,2 đến 0,3 mg / kg môi ngay môt lân trong 3 đ ến 4 thang, co th ể lam
tăng sư phat triển cua phallic. Tac dụng phụ la tôi thiểu, gây kich ưng
nhẹ cho da va tương tư như tac dụng phụ cua điêu trị testosterone
[26]. DHT tai chô co thể la môt lưa chon tôt cho nhưng bệnh nhân không
đap ưng vơi testosterone.
- Hormone LH va FSH:
Ơ nhưng bệnh nhân bị suy sinh dục hypogonadotropic, điêu trị
băng LH va FSH tai tô hơp trong năm đâu đơi đa thanh công trong vi ệc
tao ra sư tăng trương tinh hoan va tăng môt chut chiêu dai d ương
vât. Trong môt nghiên cưu cua Main va công sư (2002), môt bệnh nhân
măc micropenis đa đươc tiêm tai tô hơp LH va FSH ơ ngươi vơi liêu 20
va 21,3 IU khi tiêm dươi da hai lân môt tuân trong khoang th ơi gian 6
thang va co thể đat đươc mưc tăng trương đu khi Testosterone đa đ ươc
thêm vao điêu trị. Môt sô tac dụng phụ đươc bao cao bao gồm tăng lông
va săc tô cơ thể cũng như buồn nôn không liên tục. Noi chung, điêu trị
đươc dung nap tôt
Măc dù phương phap điêu trị băng hormone ngoai sinh co th ể d ân
đến tăng sư phat triển dương vât ơ bệnh nhân măc micropenis, chiêu
dai dương vât vân co thể dươi mưc trung binh ơ tuôi trương thanh[27]
1.2.6.2 Vât liêu tiêm
- Tiêm mơ tư thân:


19

+ BN sẽ đươc hut mỡ bụng hoăc mỡ đùi, hay vùng phia tr ươc xương
mu. Sau khi chât beo đa đươc thu hoach, no đươc xử ly đăc biệt để loai bo
bât ky mô không beo nao. Điêu nay đam bao răng sư sông sot sau phâu
thuât cua chât beo bên trong dương vât đươc tôi đa hoa va mưc tăng chu vi
đươc giư lai.
+ Chât beo đươc tiêm thông qua môt vết mô nho trên dương
vât. Bươc nay la nơi chuyên môn va kinh nghiệm bac sĩ sâu rông lam cho
tât ca sư khac biệt. Lam thế nao chât beo đươc tiêm sẽ quyết định kết
qua thẩm my. Mục đich la để co môt dương vât trông tư nhiên, v ơi
đương kinh phân bô đêu.
+ Chât beo đươc tiêm qua môt mũi tiêm rât nh o. Băng cach nay,
chung tôi loc ra cac tế bao mỡ lơn hơn chịu trach nhiệm cho cai g oi la u
hat (cục mỡ), gây kho chịu vê măt thẩm my
+ Co thể gây ra s ư cương cưng nhân tao va sau đo tiêm ch ât
beo. Điêu nay đam bao răng chât beo đươc phân phôi đêu ơ c a tr ang
thai cương cưng va mêm mai cua dương vât
+ Trung binh, co thể tăng khoang 30% trong chu vi d ương v ât. Tuy
nhiên, ơ môt sô bệnh nhân, kết qua ân tương ban đâu co thể giam dân
khi thơi gian trôi qua. Cho dù điêu nay xay ra va không may la không th ể
đoan trươc đươc bao nhiêu nhưng co thể đươc giam thiểu vơi sư chăm
soc hâu phâu tôt.
+ Ưu điểm:
 co thể đat đươc kết qua thẩm my vươt trôi, vơi mưc tăng kich
thươc dương vât trung binh la 30%
 No la xâm lân tôi thiểu, co thể đươc thưc hiện dươi gây tê tai chô
va không co biến chưng đang kể


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×