Tải bản đầy đủ

HƯỚNG dẫn CHẨN đoán và điều TRỊ một số BỆNH lý THƯỜNG gặp tại KHOA lão BẰNG YHCT kết hợp YHHĐ

B Y T
BNH VIN Y HC C TRUYN TRUNG NG
KHOA LO

HƯớNG DẫN CHẩN ĐOáN Và ĐIềU TRị
MộT Số BệNH Lý THƯờNG GặP TạI KHOA
LãO BằNG YHCT KếT HợP YHHĐ
Quyn I

H Ni, thỏng 12 nm 2017


MỤC LỤC
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH
MÁU NÃO BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ..................................................1
TS. BS. Trần Thái Hà
ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH......................................................................13
TS. BS. Trần Thị Phương Linh
RỐI LOẠN LIPID MÁU................................................................................23
Ths. BS. Nguyễn Thị Thương Huyền
TĂNG HUYẾT ÁP.........................................................................................37

BS. Nguyễn Thị Hồng Hà
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP.................................................................................48
BS. Dương Thanh Hiền
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG......................................................................................52
Ths. BS. Vũ Thị Hảo
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÚT...............................................................62
Ths. BS. Nguyễn Thị Thu Hằng
SUY NHƯỢC CƠ THỂ.................................................................................72
BS. Phạm Văn Tâm
HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH.............................................................................85
BS. Nguyễn Thị Hồng Hà
HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS).....................................................94
Ths. BS. Nguyễn Thị Thu Hằng
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNGDO THOÁT VỊ
ĐĨA ĐỆM BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ................................................102
TS. BS. Trần Thái Hà


CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI
DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ
TS. BS. Trần Thái Hà
1. Đại cương:
Liệt nửa người là liệt một tay và một chân cùng bên. Tai biến mạch máu
não (đột quỵ) là các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệu
chứng khu trú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại quá 24h hoặc tử vong trong
24h, loại trừ nguyên nhân sang chấn sọ não (theo Tổ chức y tế Thế giới).
Triệu chứng khu trú hay gặp liệt vận động, cảm giác nửa người, thất ngôn…
Tai biến mạch máu não (TBMMN) là nguyên nhân gây tử vong đứng
hàng thứ ba sau ung thư và bệnh tim mạch. Di chứng nặng và nhẹ 50%, chết
25%, sống làm việc lại bình thường 26%.
2. Phân loại TBMMN: gồm hai loại chính Thiếu máu cục bộ và Xuất huyết não.
2.1.Thiếu máu cục bộ (nhồi máu não)
Xảy ra khi một mạch máu bị tắc, nghẽn: khu vực não tưới bởi mạch đó
bị thiếu máu và hoại tử. Thiếu máu cục bộ não chiếm 85% các Tai biến mạch
máu não. Nguyên nhân chủ yếu là:
- Xơ vữa mạch ở người lớn tuổi (phổ biến nhất).
- Tăng huyết áp.
- Bệnh tim có loạn nhịp, hẹp van hai lá, viêm nội tâm mạc bán cấp.
- Các dị dạng mạch máu não: phồng động mạch, phồng động - tĩnh mạch.
2.2. Xuất huyết não
Xảy ra khi máu thoát khỏi thành mạch vào nhu mô não. Chiếm tỷ lệ 1520% các TBMMN. Nguyên nhân chủ yếu là:
- Ở người già, tăng huyết áp, xơ vữa mạch là nguyên nhân chính.
- Ở người trẻ nguyên nhân chủ yếu là vỡ phồng động mạch, phồng động
tĩnh mạch, dị dạng mạch não.
* Xuất huyết dưới nhện (XH màng não) không xếp vào loại xuất huyết
não vì máu chảy trong khoang nhện ngoài não. Tuy nhiên máu có thể phá vào
mô não và tụ lại trong não gọi là xuất huyết não - màng não.

1


3.Chẩn đoán TBMMN
3.1.Tiến trình chẩn đoán
- Chẩn đoán dựa vào định nghĩa của TCYTTG quan trọng nhất là xảy ra
đột ngột (giây, phút) các thiếu sót chức năng thần kinh khu trú (liệt nửa người
là bằng chứng lâm sàng rất giá trị gặp 90%).
- Do xuất huyết não hay nhồi máu não:
Dịch não tủy có máu không đông khẳng định có chảy máu nội sọ, nếu
bình thường cũng không loại trừ chẩn đoán xuất huyết vì có thể máu tụ trong
nhu mô chưa ngấm ra khoang nhện.
- Chụp CLVT và CHT khẳng định loại tai biến (XH tăng tỷ trọng, TMCB
giảm tỷ trọng), vị trí và độ lớn ổ tổn thương. CHT mạch máu còn cho thấy
hình các mạch não, phát hiện dị dạng mạch đáy não, bổ sung cho chụp mạch
não.
- Tìm nguyên nhân, ưu tiên các nguyên nhân phổ biến và có khả năng
can thiệp được: Tăng huyết áp, dị dạng mạch, bệnh tim,…
3.2.Chụp CHT- Mạch máu: có lợi thăm dò được cả não và mạch máu trong
một lần chụp. Chụp CLVT trong 24h đầu khó phát hiện TMCB não.
4.Điều trị TBMMN
4.1.Nguyên tắc
- Điều trị càng sớm càng tốt
- Giai đoạn cấp: hồi sức toàn diện, tăng cường chăm sóc, ăn uống, vệ
sinh cá nhân, giải quyết các biến chứng nhiễm trùng, loét…
- Giai đoạn ổn định: tích cực phục hồi chức năng, điều trị dự phòng.
Tai biến mạch máu não bao giờ cũng phải được coi là một tình trạng cấp
tính vì “Thời gian là não” (Time is Brain)
Có năm trọng tâm cần lưu ý là:
- Điều trị toàn trạng của bệnh nhân.
- Điều trị đặc biệt chú ý tới cơ chế sinh bệnh.
- Dự phòng và điều trị các biến chứng thần kinh hoặc nội khoa.
- Sớm tiến hành dự phòng cấp hai.
- Sớm phục hồi chức năng.
Đối với mọi trường hợp tai biến mạch máu não cần theo dõi sát trạng
thái thần kinh và các chức năng sinh tồn (huyết áp, nhịp mạch, thân nhiệt,
nhịp thở). Một số bệnh nhân trầm trọng có thể được theo dõi tại các phòng
điều trị đặc biệt như Phòng hồi sức cấp cứu hoặc Phòng điều trị tích cực.
2


Điều trị toàn trạng của bệnh nhân bao gồm chăm sóc tim và phổi, điều
chỉnh dịch và chuyển hoá, kiểm soát huyết áp và trạng thái tăng áp lực trong
sọ nếu có. Đồng thời xử trí cơn động kinh và phòng ngừa tắc tĩnh mạch ở sâu,
nhồi máu phổi, rối loạn nuốt, viêm phổi do nuốt sặc, nhiễm khuẩn và loét do
tư thế.
4.2.Điều trị
4.2.1. Xử trí cấp cứu bệnh nhân TBMMN bao gồm các bước sau:
- Đo, đánh giá chỉ số huyết áp. Kiểm soát huyết áp của người bệnh ở
mức độ an toàn.
- Đánh giá tình trạng hôn mê của bệnh nhân (Nếu bệnh nhân hôn mê).
- Đảm bảo thông suốt đường thở, tốt nhất đặt người bệnh nằm nghiêng
hoặc nằm đầu thấp. Hút đờm giãi. Thở ô xi bằng ống thông mũi 2-5lít/phút.
Trường hợp nặng cần đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ.
- Theo dõi điện tim ít nhất từ 48-72h.
- Chụp CT Scanner sọ não hoặc MRI sọ não.
- Kiểm soát đường huyết của người bệnh, đề phòng trường hợp bệnh tiến
triển nặng hơn do tăng đường huyết gây tổn thương não.
- Đối với bệnh nhân nhồi máu não: Sử dụng các thuốc chống đông (liệu
pháp tiêu sợi huyết) trong vòng 4,5h sau khi xảy ra TBMMN.
- Đối với bệnh nhân xuất huyết não tuyệt đối không sử dụng các thuốc
chống đông máu.
- Trường hợp TBMMN có hôn mê hoặc chức năng nuốt bị ảnh hưởng
(nuốt sặc): Nuôi dưỡng ban đầu bằng dịch truyền tĩnh mạch.Tuy nhiên không
sử dụng dung dịch có đường và dung dịch nhược trương.
- Chống phù não
4.2.2. Điều trị đặc hiệu:
+ Thiếu máu cục bộ sử dụng các thuốc:
• Thuốc tiêu huyết khối.
• Các loại enzym chống tạo sợi huyết.
• Thuốc chống đông máu.
• Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu.
• Các thuốc bảo vệ thần kinh.
+ Xuất huyết não:
• Điều chỉnh các rối loạn đông máu.
• Điều trị phẫu thuật
3


* CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIỆT: Điều trị ngoại khoa
- Khai thông động mạch cảnh và sống.
- Nối thộng động mạch cảnh và sống.
- Nối thông động mạch cảnh đoạn ngoài sọ.
- Lấy máu tụ trong não.
- Xử trí vỡ túi phình mạch và dị dạng thông động - tĩnh mạch.
4.3.Phục hồi chức năng
Phục hồi về thần kinh: nhiều nhất trong 3 tháng đầu – 6 tháng, một số
bệnh nhân tiếp tục phục hồi cho đến 1 năm. Sau 3 năm khả năng phục hồi
giảm nhiều.
Mục đích: tăng cường khả năng độc lập trong di chuyển và sinh hoạt
hàng ngày.
4.3.1.Phục hồi chức năng giai đoạn cấp
- Mục tiêu: Chăm sóc, nuôi dưỡng. Theo dõi và kiểm soát chức năng
sống. Đề phòng thương tật thứ cấp. Kiểm soát yếu tố nguy cơ. Nhanh chóng
đưa người bệnh ra khỏi trạng thái bất động tại giường.
- Biện pháp điều trị và phục hồi chức năng:
+ Điều trị: Bao gồm thuốc hạ áp, chống đông, kiểm soát đường máu,
chống phù não và thuốc tăng cường oxy tới não.
+ Chăm sóc - nuôi dưỡng: duy trì đường hô hấp, miệng họng sạch. Đặt
nội khí quản và thở máy nếu có tăng tiết dịch hoặc hôn mê. Đặt sonde dạ dày
nếu bệnh nhân hôn mê. Chăm sóc da (lăn trở 2h/lần). Trong những ngày đầu
cần hướng dẫn gia đình chế độ ăn, cách cho ăn để tránh nghẹn, sặc do nuốt
kém, nhai kém trong liệt hầu họng và mặt.
+ Tư thế: cho bệnh nhân nằm hướng bên liệt ra ngoài để tăng khả năng
nhận kích thích từ phía bên liệt. Dùng gối kê vai, hông bên liệt và hướng dẫn
gia đình cách đặt các tư thế tại giường. Giai đoạn này có thể cần băng treo
khuỷu để giảm bán trật khớp vai.
+ Tập luyện - vận động: Chủ yếu là các bài tập theo tầm vận động khớp
để ngăn ngừa co rút, huyết khối và các biến chứng khác. Có thể hướng dẫn
bệnh nhân một số bài tự tập phối hợp bên lành – bên liệt như: cài hai tay gấp
vai lên 180̊, tập làm cầu... để tăng cường khả năng lăn trở tại giường. Cho
bệnh nhân ngồi dậy sớm ngay khi có thể.
4.3.2.Phục hồi chức năng giai đoạn hồi phục:
- Mục tiêu: Duy trì tình trạng sức khỏe ổn định, tạo điều kiện cho việc
tập luyện, vận động. Tăng cường sức mạnh cơ bên liệt. Tạo thuận và khuyến
khích tối đa các hoạt động chức năng. Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận
4


thức, giác quan, ngôn ngữ. Hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp. Giáo
dục và hướng dẫn gia đình cùng tham gia phục hồi chức năng.
- Biện pháp điều trị và phục hồi chức năng:
+ Điều trị: chủ yếu là kiểm soát huyết áp, đau khớp vai, co cứng cơ và tăng
cường tuần hoàn não. Nếu có đau khớp vai có thể dùng thuốc giảm đau, NSAID.
+ Tập phục hồi chức năng.
II. PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. Đại cương:
Theo y học cổ truyền, tai biến mạch máu não là một hội chứng trong
phạm vi chứng "trúng phong" được mô tả là bệnh nhân đột nhiên chóng mặt,
ngã, một nửa người không cử động được, méo mồm, nói ngọng; nếu nặng thì
bất tỉnh hôn mê. Bệnh cũng thường xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh…nên gọi
là “Trúng phong” hay “Thốt trúng”.
Trúng phong là một chứng bệnh đã được đề cập tới từ lâu trong y văn
của YHCT phương Đông. Trong sách “ Kim quĩ yếu lược” của Trương Trọng
Cảnh một danh y đời Hậu Hán, thế kỷ II-III sau Công Nguyên ở Trung Quốc,
lần đầu tiên đã đưa ra bệnh danh chứng Trúng phong và mô tả như sau: Người
bệnh đột nhiên liệt nửa người, miệng méo, nói khó, nặng thì hôn mê. Y gia
các đời sau đã đưa ra nhiều luận thuyết về nguyên nhân chứng Trúng phong
như Lưu Hà Gian cho rằng do “Hoả”, Lý Đông Viên cho rằng do khí hư, Chu
Đan Khê cho rằng do “Đàm Nhiệt” …cũng như các y gia sau này như Trương
Cảnh Nhạc, Diệp Thiên Sĩ… đều cho rằng chứng “Trúng phong” do nội
thương, tích tổn mà thành chứ không phải do chủ yếu là phong tà ở bên ngoài
xâm nhập vào cơ thể gây nên. Dưới góc độ phân tích bệnh lý theo tạng như
YHCT cho rằng Não là bể của tuỷ và bệnh biến của chứng Trúng Phong chủ
yếu ở Não nhưng đồng thời cũng có liên quan đến các tạng phủ khác như:
can, thận, tâm…
2. Thể bệnh
- YHCT chia thành 2 thể: Trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ.
Trúng phong tạng phủ có thể gặp chứng bế hoặc chứng thoát.
2.1. Trúng phong kinh lạc:
Thường gặp trong co thắt mạch não, nhồi máu não và xuất huyết não
mức độ nhẹ: Liệt nửa người không có hôn mê, liệt mặt, thoáng mất ý thức,
hoa mắt, chóng mặt, mạch huyền tế sác thuộc âm hư hỏa vượng. Nếu chân tay
co quắp, miệng sùi bọt, cử động lưỡi khó khăn, rêu lưỡi trắng dày, mạch phù
hoạt hoặc huyền hoạt thuộc chứng phong đàm.
2.2. Trúng phong tạng phu

5


Thường gặp trong xuất huyết não, nhồi máu não ổ lớn, có hôn mê.
Chứng bế thể liệt cứng do dương khí thịnh, bệnh ở tại tạng tâm và can, hai tay
nắm chặt, co quắp, hàm răng nghiến chặt, thở khò khè, mắt đỏ, người nóng,
chất lưỡi vàng, không ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác hữu lực.
Chứng thoát thể liệt mềm: hôn mê, mồm há, chân tay mềm duỗi, đái dầm dề,
ra mồ hôi nhiều, sắc mặt trắng bệch, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, mạch tế sác,
trầm tế muốn mất.
2.3.Di chứng:
- Khí hư huyết trệ, mạch lạc ứ trở: bán thân bất toại, chi mềm vô lực, sắc
mặt vàng nhợt, hay tê tay chân, lưỡi nhợt tía hoặc có ban ứ huyết, rêu trắng,
mạch tế sáp hoặc hư nhược.
- Âm hư dương cang, mạch lạc ứ trở: bán thân bất toại, liệt cứng co rút,
nói khó, đau đầu chóng mặt, tai ù, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác hữu lực.
- Phong đàm trở khiếu, lạc mạch ứ trở: bán thân bất toại, lưỡi cứng, nói
rất khó, chi thể tê bì, lưỡi nhợt, rêu nhờn, mạch huyền hoạt.
3.Điều trị:
3.1. Điều trị bằng thuốc:
3.1.1. Trúng phong kinh lạc:
- Trị pháp: Tư âm tiềm dương (âm hư hỏa vượng); trừ đàm thông lạc
(phong đàm).
- Bài thuốc: Bình can tức phong thang gia giảm.
Thạch quyết minh

20g

Thiên ma

12g

Địa long

12g

Kê huyết đằng

16g

Ngưu tất

12g

Hà thủ ô

12g

Tang ký sinh

16g

Cúc hoa

12g

Sắc uống ngày 01 thang.
Nếu do phong đàm dùng bài: Đạo đàm thang gia giảm.
Bán hạ chế

8g

Trần bì

8g

Phục linh

8g

Chỉ thực

8g

Bạch phụ tử

8g

Cam thảo

6g

Toàn yết

4g

Cương tàm

8g

Đởm nam tinh

8g

Sắc uống ngày 01 thang.
3.1.2. Trúng phong tạng phu:
6


Giai đoạn cấp chủ yếu điều trị bằng y học hiện đại. Theo kinh điển chia
làm 2 thể bế chứng và thoát chứng:
+ Thể bế chứng:
- Triệu chứng lâm sàng: Đột nhiên bất tỉnh nhân sự, răng nghiến chặt,
miệng không há được, tay chân co cứng, bí đại tiểu tiện. Trên lâm sàng người
ta còn dựa vào tình trạng nhiệt – hàn của người bệnh mà phân thành Dương
bế và Âm bế.
Dương bế: Triệu chứng chung + mặt đỏ, người nóng thở thô, miệng hôi,
phiền táo, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt mà sác.
Âm bế: Triệu chứng chung + sắc mặt trắng, môi tím, nằm bất động, tay
chân không ấm, đờm dính tắc nhiều bên trong, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch trầm
hoạt, hoãn.
- Pháp điều trị:
Dương bế: Tân lương khai khiếu, thanh can tức phong.
Âm bế: Tân ôn khai khiếu, trừ đàm tức phong.
- Bài thuốc cổ phương:
* Dương bế: “Linh dương giác câu đằng ẩm gia giảm”
Sừng dê (tán nhỏ)uống riêng 1g Câu đằng 16g

Sinh địa 12g

Bạch thược 12g

Tang diệp 12g

Xuyên bối mẫu 6g

Cúc hoa 12g

Trúc nhự 12g

Phục thần 12g

Hạ khô thảo 16g

Cam thảo 4g

Qui bản 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần.
* Âm bế: “Đạo đàm thang gia giảm”
Bán hạ chế 8-12g

Phục linh 12-16g

Trần bì 8-12g

Chỉ thực 8-12g

Chế nam tinh 4-8g
Cam thảo 4g

Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần.
+ Thể thoát chứng:
- Triệu chứng lâm sàng: đột nhiên bệnh nhân ngã, hôn mê, mắt nhắm,
miệng há, mũi phập phồng, tay co, tiểu tiện không tự chủ lưỡi cứng mạch tế
nhược. Nếu như không thấy tứ chi lạnh, mồ hôi ra dầm dề, sắc mặt ửng đỏ,
mạch phù đại vô căn hoặc trầm tế mà muốn tuyệt là biểu hiện nguy hiểm của
âm dương đều thoát.
- Pháp điều trị: Phục chính, cố thoát, ích khí hồi dương.
- Bài thuốc cổ phương: “ Sâm phụ thang”
Nhân sâm 8-16g

Phụ tử chế

Sắc đặc, cho bệnh nhân uống từ từ.
7

8-12g


3.1.3. Giai đoạn di chứng:
Giai đoạn sau tai biến mạch máu não, bệnh nhân còn lại di chứng liệt
phần lớn do khí huyết ứ trệ hoặc đàm thấp nên phương chữa là bổ ích khí
huyết, hành khí hoá ứ, sơ thông kinh lạc nhằm tăng cường sự lưu thông, giải
quyết được tê dại các chi, lưu thông khí huyết.
* Theo YHCT liệt nửa người thường là do khí hư huyết ứ, kinh lạc tắc
trở hay âm hư dương vượng, mạch lạc ứ trở.
+ Thể khí hư huyết ứ kinh lạc tắc trở:
- Triệu chứng lâm sàng: người bệnh liệt nửa người, tay chân tê bì, miệng
méo, nói khó, sắc mặt không tươi, chất lưỡi tím, cơ bản điểm ứ huyết, rêu lưỡi
trắng mỏng. mạch tế sáp, vô lực.
- Pháp điều trị : ích khí hoạt huyết thông kinh hoạt lạc
- Bài thuốc cổ phương: “Bổ dương hoàn ngũ thang” gia giảm
Bài thuốc: Bổ dương hoàn ngũ thang.
Quy vĩ

12g

Địa long

12g

Xuyên khung

12g

Xích thược

12g

Sinh hoàng ky

60g

Hồng hoa

09g

Đào nhân

09g

Xương bồ

09g

Sắc uống ngày 01 thang.
+ Thể âm hư dương vượng: Người bệnh bại liệt nửa người, chân tay co
cứng, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mặt đỏ. Người phiền toái không yên, nói khó,
tay chân có cảm giác tê bì. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền, hữu lực
- Pháp điều trị: Bình can, tiềm dương, tức phong, thông lạc.
- Bài thuốc cổ phương: “Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm”, “Hổ tiềm
hoàn gia giảm”
Bài thuốc: Hổ tiềm hoàn gia giảm.
Thục địa

18g

Thạch hộc

09g

Quy bản

13g

Ngưu tất

12g

Hoàng bá

09g

Đương quy

12g

Tri mẫu

12g

Sinh mẫu lệ

12g

Bạch thược

12g

Đào nhân

09g

Tỏa dương

12g

Hồng hoa

09g

Trần bì

12g
8


Sắc uống ngày 01 thang.
* Rối loạn ngôn ngữ: thường là do phong đàm ứ hệ ở kinh lạc hoặcthận
tinh hư tổn
+ Thể phong đàm ứ hệ ở kinh lạc:
- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người. kết hợp với lưỡi to bè, nói ngọng,
nói khó, rêu lưỡi trắng mỏng dính, mạch huyền tế.
- Pháp điều trị: tức phong thông lạc, hoá đàm tuyên khiếu.
- Bài thuốc cổ phương: “Giải ngữ đan” gia giảm: liệt nửa người kết hợp
với nói khó.
Bài thuốc: Giải ngữ đơn gia giảm.
Bạch phụ tử

09g

Cam thảo

06g

Thạch xương bồ

09g

Đan sâm

15g

Viễn chí

06g

Đương quy

12g

Thiên ma

12g

Xích thược

09g

Toàn yết

06g

Địa long

10g

Khương hoạt

09g

Mộc hương

06g

Sắc uống ngày 01 thang.
+ Thể thân tinh hư tổn :
- Triệu chứng lâm sàng, người bệnh không nói được, hồi hộp đánh trống
ngực, đoản khí, lưng gối mỏi yếu, mạch trầm tế nhược.
- Pháp điều trị: Bổ thận tinh, khai âm, lợi khiếu.
- Bài thuốc cổ phương: “Địa hoàng ẩm tử” gia giảm.
+ Thể liệt mặt rõ:
- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người kết hợp với miệng méo, chảy
nước dãi, nói khó, đau đầu chóng mặt
- Pháp điều trị: khu phong, hoa đàm, thông lạc
- Bài thuốc cổ phương: “Khiên chính tán”
3.2.Liệu pháp châm cứu:
Châm cứu bao gồm cả châm và cứu, đối với trúng phong đều có hiệu
quả rõ rệt. Có thể sử dụng trong mọi giai đoạn của bệnh.
3.2.1. Điện châm:
Dùng máy điện châm với dòng diện xoay chiều, có hai kênh bổ, tả
cường độ kích thích từ 40 -60mcA. Tần số kích thích từ 2 - 60 Hz, có thể kích
thích dòng điện theo bổ hoặc tả thích hợp từng huyệt, từng loại bệnh.
9


CHỈ ĐỊNH
Người bệnh liệt nửa người, không hôn mê; mạch, huyết áp, nhịp thở ổn định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh đang hôn mê, các chỉ số mạch, huyết áp, nhịp thở chưa ổn định.
CHUẨN BỊ
 Cán bộ y tế: Bác sỹ, y sỹ, lương y được đào tạo về châm cứu.
 Phương tiện:
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Kim châm cứu vô khuẩn, loại 6- 20cm, dùng riêng cho từng người bệnh.
- Khay men, bông, cồn 70, kìm có mấu.
 Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
- Tư thế nằm ngửa hoặc nằm nghiêng
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Công thức huyệt:
- Huyệt ở tay:
Kiên ngung (II15)

Kiên tỉnh

(XI 21)

Tý nhu

(II 14)

Khúc trì

(II11)

Hợp cốc

(II 4)

Bát tà

(PC) Nội quan

(IX 6)

- Huyệt ở chân:
Phong thị

( XI 31 )

Dương lăng tuyền (XI 34)

Âm lăng tuyền

( IV 9)

Huyết hải

(IV10)

Túc tam lý

(III 36)

Phong long

(III 40)

Tam âm giao

(III 6)

Giải khê

(III 41)

Hành gian

(XII 2)

- Huyệt ở vùng mặt: Hạ quan (III 7), Giáp Xa (III 6), Địa thương (III 4)
- Huyệt ở hầu họng: Thượng liêm tuyền, Thiên đột
Trạng thái thực châm tả: Bách hội (XIV 20), Thái xung (XII 3)
Phương pháp châm: Điện châm
Tư thế bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm nghiêng.
10


Mỗi ngày châm một lần, thời gian lưu kim: 25 - 30 phút.
Liệu trình điều trị : từ 30 - 45 lần châm, tuy theo mức độ bệnh, sau đó có thể
nhắc lại liệu trình tiếp theo.
Phương pháp và kỹ thuật châm
Theo bát cương và bát pháp trong châm cứu kích thích liệt vận động.
+ Kích thích mạnh liên tục đối với liệt mềm.
+ Dùng kim châm đúng vị trí liệt, đạt cảm giác đắc khí.
+ Với thể Hư chứng dùng phương pháp bổ và thể Thực chứng dùng
phương pháp tả.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
 Theo dõi: Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
 Xử lý tai biến
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt
nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, hoặc để nằm nơi
thoáng mát, uống nước đường, nằm nghỉ tại chỗ. Kiểm tra mạch, huyết áp.
- Chảy máu sau khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
3.2.2. Các biện pháp châm cứu khác:
* Điện châm: Các huyệt như trên, châm đắc khí rồi cho thông điện.
* Thủy châm:
- Thường dùng các huyệt như giáp tích tương ứng với chi liệt, kiên
ngung, thủ tam lý, phong thị, túc tam lý, thừa sơn, dương lăng tuyền, giải khê.
- Vitamine B1, B6, B12 liều cao, các thuốc tăng cường tuần hoàn não,
tăng cường dinh dưỡng thần kinh: Cerebrolysin, citicolin, Gliatilin… vào một
số huyệt.
3.2.3. Xoa bóp bấm huyệt và tập luyện:
Biện pháp không thể thiếu khi chữa di chứng trúng phong, đặc biệt đối
với tình trạng bán thân bất toại trong giai đoạn phục hồi di chứng.
- Cần xoa bóp vùng đầu mặt, lưng và tay chân, trọng tâm là bên liệt.
- Tập luyện là một nội dung rất quan trọng trong phục hồi chức năng.
Tiến hành cho bệnh nhân tập sớm từ thụ động đến chủ động tùy theo tình
trạng của bệnh nhân.
II. PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP YHHĐ - YHCT
1. Giai đoạn cấp tính

11


Ngoài việc thực hiện đầy đủ các biện pháp chung của YHHĐ như bất
động, đảm bảo hô hấp, khống chế huyết áp, chống phù não, bồi phụ nước điện
giải, chống tắc mạch (NMN), chống chảy máu (XHN), cải thiện tuần hoàn...
có thể phối hợp thêm thuốc YHCT.
2. Giai đoạn hồi phục:
Ngoài các biện pháp của YHHĐ như cải thiện tuần hoàn não, phục hồi
chức năng thần kinh, lý liệu pháp... nên kết hợp châm cứu, xoa bóp, tập
dưỡng sinh và dùng thuốc YHCT tùy điều kiện cụ thể.
3. Giai đoạn di chứng: Các biện pháp điều trị bằng YHCT thích hợp hơn.
III. DỰ PHÒNG
- Tuân thủ điều trị, theo dõi sức khỏe định ky để đề phòng tai biến tái phát.
- Kiểm soát yếu tố nguy cơ.
- Có chế độ sinh hoạt, làm việc và tập luyện đều đặn.
- Phòng tránh các yếu tố bất lợi: Lạnh, gắng sức, stress,...

12


ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
( Chronic Coronary Artery Disease I25 – Tâm quý U58.581)
TS. BS. Trần Thị Phương Linh
I.PHẦN Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.Đại cương:
Đau thắt ngực ổn định còn được gọi là Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
mạn tính; Bệnh động mạch vành ổn định mạn tính hoặc Suy vành.
Đau thắt ngực ổn định là tình trạng không có những diễn biến nặng lên
bất ổn của cơn đau thắt ngực trong vòng vài tuần gần đây. Với đau thắt ngực
ổn định thì tình trạng lâm sàng thường ổn định, cơn đau thắt ngực ngắn, xảy
ra khi gắng sức, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrates.
Đau thắt ngực ổn định thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa.
2. Chẩn đoán ĐTNÔĐ
2.1.Lâm sàng:
2.1.1. Cơn đau thắt ngực ổn định điển hình có các tính chất sau
- Vị trí: thường đau ở vùng sau xương ức hoặc ngực trái, đau có thể lan
lên cổ, hàm dưới, vai trái và lan đến mặt trong cánh tay, cẳng tay trái, các
ngón tay 4,5.
- Tính chất: đau ngực có cảm giác như bóp chặt, thắt nghẹn, đè nặng
trước ngực.
- Cường độ: vừa phải, bệnh nhân chịu đựng được nhưng khiến bệnh
nhân phải ngưng gắng sức.
- Hướng lan: ra hai cánh tay, thường là bên trái nhiều hơn, có khi lan lên
cổ tới hàm dưới.
- Thời gian cơn đau: thường kéo dài trong vài phút (5-10 phút), nếu đau
ngực kéo dài >20 phút phải nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc
nhồi máu cơ tim.
- Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm
mạnh, gặp lạnh hoặc sau bữa ăn no.
13


Cơn đau ngực giảm khi bệnh nhân ngưng gắng sức hoặc sau khi ngậm
nitroglycerin dưới lưỡi. Đau ngực có thể kèm theo buồn nôn, khó thở, hồi hộp
đánh trống ngực.
2.1.2. Phân loại mức độ đau thắt ngực ổn định
          Cho đến nay, cách phân loại mức độ đau thắt ngực theo Hiệp hội Tim
mạch Canada (Canadian Cardiovascular Society) là được thống nhất và ứng
dụng rộng rãi trong thực hành .
Độ

Đặc diểm

Chú thích

I

Những hoạt động thể lực
Đau thắt ngực chỉ xuất hiện khi hoạt
bình thường không gây đau
động thể lực rất mạnh.
thắt ngực.

II

Đau thắt ngực xuất hiện khi leo cao
Hạn chế nhẹ hoạt động thể
>1 tầng gác thông thường bằng cầu
lực bình thường.
thang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà.

III

Hạn chế đáng kể hoạt động Đau thắt ngực khi đi bộ dài từ 1 - 2
thể lực thông thường.
dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác.

IV

Các hoạt động thể lực bình
Đau thắt ngực khi làm việc nhẹ, khi
thường đều gây đau thắt
gắng sức nhẹ.
ngực

2.1.3. Khám thực thể
Khám thực thể thường không ghi nhận bất thường ở bệnh nhân đau thắt
ngực ổn định ngoài cơn đau. Trong cơn đau thắt ngực da hơi xanh, nhịp tim
nhanh, tiếng ngựa phi tiền tâm thu, có thể có cơn THA, có thể nghe được các
tiếng tim bất thường T3, T4 âm thổi tâm thu ở mỏm tim và các rale ở phổi.
Khám lâm sàng giúp xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch và chẩn đoán
phân biệt với các nguyên nhân gây đau ngực khác. Các mảng xanthelasma
nếu có là dấu hiệu chỉ điểm tình trạng RLLP máu nặng.
Các yếu tố nguy cơ mắc BMV: THA, ĐTĐ typ 2, hút thuốc lá, RLLP
máu. Béo phì, không hoạt động thể lực, tuổi ( nam >45 tuổi, nữ >55 tuổi), giới
(nam hoặc giới nữ sau tuổi mãn kinh), tiền sử gia đình có người mắc BMV
sớm (nam< 55 tuổi, nữ <65 tuổi).

14


2.1.4. Chẩn đoán phân biệt:
Các nguyên nhân gây đau ngực khác:
- Đau ngực do các bệnh lý tim mạch: bóc tách động mạch chủ, co thắt
động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal), viêm màng ngoài tim, bệnh lý
van tim (hẹp van ĐM chủ…).
- Đau ngực không do tim: thiếu máu, tràn khí màng phổi, thuyên tắc
phổi, viêm phổi màng phổi, tăng áp phổi, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ
dày tá tràng, rối loạn lo âu, viêm khớp sụn sườn, đau thành ngực, đau thần
kinh liên sườn.
2.2. Cận lâm sàng
2.2.1. Xét nghiệm:
- Công thức máu.
- Sinh hóa máu: glucose, creatinin, , AST,ALT, CK,CK- MB, Cholesterol
toàn phần, Triglycerid, LDL-c, HDL-c, Troponin T
- hs- CRP máu có giá trị tiên đoán mạnh các biến cố mạch vành.
2.2.2. Các thăm dò không chảy máu thông thường
- Điện tâm đồ khi nghỉ: Có tới > 60% số bệnh nhân ĐTNÔĐ có ĐTĐ
bình thường. Một số bệnh nhân có sóng Q (chứng tỏ có nhồi máu cơ tim cấp
cũ), một số khác có ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn. ĐTĐ còn giúp phát
hiện các tổn thương khác như phì đại thất trái, bloc nhánh, hội chứng tiền kích
thích...
- Điện tâm đồ trong cơn đau: có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST
(ST chênh xuống, sóng T âm). Tuy nhiên nếu điện tâm đồ bình thường cũng
không thể loại trừ được chẩn đoán có bệnh tim thiếu máu cục bộ.
-XQ tim phổi thẳng.
2.2.3.Các thăm dò chuyên khoa
- ĐTĐ gắng sức
- SA tim, SA tim gắng sức.
- Xạ hình tưới máu cơ tim
- Chụp ĐMV
15


QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ĐTNÔĐ
Bệnh nhân đau ngực nghi ngờ đau thắt
ngực ổn định

Đánh giá tiền sử và khám lâm sàng
BN có bị đau thắt ngực
không ổn định?



Điều trị theo Hội
Chứng mạch vành cấp

Không

Đánh giá khả năng trước test

Khả năng trước test thấp

Đánh giá lại nguyên nhân
đau ngực

Không

Chẩn đoán khác

Chẩn đoán khác

Khả năng trước test trung bình

Stress test cho thiếu máu cục bộ:
- ECG gắng sức
- Chẩn đoán hình ảnh gắng sức:
Siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ;
Xạ hình cơ tim
Có - Chụp MSCT động mạch vành

Khả năng trước test cao

Chẩn đoán Đau
Thắt ngực ổn định

Xét lại khả năng
bệnh tim thiếu máu
cục bộ Dự phòng
nguyên phát
Phân tầng nguy cơ và điều trị
Phân tầng
nguy cơ
(Phụ lục 5)

Chẩn đoán xác định

Điều trị
Giảm đau thắt ngực

16

Dự phòng biến
cố tim mạch


3.Điều trị ĐTNÔĐ
Mục tiêu chính của điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ là phòng ngừa NMCT
và tử vong, giúp giảm triệu chứng đau ngực và cải thiện chất lượng cuộc sống
của bệnh nhân.Mục tiêu cụ thể khi điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ:
- Xác định và điều trị các bệnh lý đi kèm làm cho tình trạng đau ngực
nặng hơn: Thiếu máu; Sốt; Nhịp tim nhanh; Cường giáp; Nhiễm trùng; Sử
dụng thuốc gây nghiện…
- Điều chỉnh làm giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành: THA,
ĐTĐ, RLLP máu, hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực…

17


TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐTNÔĐ
Điều trị bệnh nhân đau thắt ngực ổn định

Giảm đau thắt ngực

Giảm đau thắt ngực
▪ Giáo dục người bệnh
▪ Thay đổi lối sống
▪ Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch kiểm
soát được như THA,RLLPM. ĐTĐ
▪ Thuốc giảm biến cố tim mạch:
▪ Chống kết tập tiểu cầu
- Aspirin
-Clopidogrel
Statin
▪ Ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể
AT1

Điều trị giảm tình trạng thiếu máu cục
bộ và giảm đau thắt ngực:
▪ Chẹn bêta
▪ Chẹn calcium
▪ Nitrate tác dụng kéo dài: dự phòng đau
thắt ngực
▪ Nitrate tác dụng ngắn: cắt cơn đau thắt
ngực
▪ Thuốc giãn mạch
▪ Ức chế Xanthine Oxydase


Theo dõi BN có đáp
ứng đầy đủ
có đáp đầy đủ?



Tiếp tục điều trị

Không hoặc BN chống chỉ định với chẹn bêta
▪ Điều trị bổ sung nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều
trị ban đầu:
Ức chế kênh If (lvabradine); Hoạt hóa kênh kali
(znicorandil); Ức chế kênh Natri (Ranolazin); Ức chế 3 KetoacetylCoA thiolase (Trimetazidine); Thuốc tác động
lên chuyển hóa (L-carnitine).
▪ Thêm hoặc thay thế chẹn bêta: chẹn kênh cancium;
nitrate tác dụng kéo dài

Đáp đầy đủ?



Theo dõi điều trị

Tiếp tục điều trị

Không
▪ Liệu pháp tái tưới máu
▪ Can thiệp động mạch vành qua da
▪Phẫu thuật bắt cầu động mạch vành

18

Tiếp tục


II. PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.Đại cương:
Bệnh tim thiếu máu cục bộ thuộc phạm trù chứng Tâm thống, Chân tâm
thống, Tâm quý của YHCT. Nguyên nhân phát bệnh có liên quan đến hàn tà
xâm nhập, rối loạn tình chí, ăn uống không điều độ đặc biệt là tuổi già hoặc
người trung niên lao động quá sức dưới ảnh hưởng của các nhân tố trên rất dễ
phát sinh bệnh. Vị trí bệnh tại tâm và ảnh hưởng đến các tạng can ty thận.
Bệnh thuộc bản hư tiêu thực, hư thực thác tạp. Đàm trọc huyết ứ vừa là
sản phẩm bệnh lý của rối loạn công năng tạng phủ, vừa là nhân tố gây bệnh
làm cản trở khí huyết vận hành.
2. Phân thể lâm sàng và điều trị
2.1. Khí trệ huyết ứ:
- Lâm sàng: Đau nhiều vùng trước tim, đau nhói như kim châm, đau có
tính chất cố định, cơn đau nặng hơn vào ban đêm, hồi hộp trống ngực, bồn
chồn thao thức, chất lưỡi tím sẫm, có ban ứ huyết, mạch trầm sáp hoặc kết đại.
- Pháp điều trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông lạc, chỉ thống.
- Bài thuốc: bài Huyết phủ trục ứ thang gia giảm
Đương quy 10 g
Xuyên khung
12 g
Đào nhân 12 g
Hồng hoa
12 g
Đan sâm
30 g
Cát cánh
10 g
Sinh địa
15 g
Ngưu tất
10 g
Sắc uống ngày 1 thang.

Chỉ thực
Sài hồ
Xích thược
Cam thảo

12 g
10 g
15 g
6g

Gia giảm: Nếu đau ngực dữ dội, thêm Uất kim 10 g, Giáng hương 6 g,
Diên hồ sách 10 g. Nếu đau ngực nhiều kèm theo sợ lạnh, chân tay lạnh gia
thêm Tế tân 3 g, Quế chi 10 g, Cao lương khương 6 g. Nếu đau vừa phải kèm
huyết ứ, có thể dùng bài Đan sâm ẩm.
2.2.Khí hư huyết ứ
- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, thở ngắn, nặng lên khi gắng sức, hồi
hộp trống ngực, mỏi mệt, tứ chi vô lực, chất lưỡi hồng có vết hằn răng. Mạch
tế nhược hoặc mạch kết đại.
- Pháp điều trị: Ích khí họat huyết thông mạch
- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
Hoàng ky

30g

Xuyên khung 15g

Đào nhân

10g

Đẳng sâm

Đương quy

20g

Xích thược 15g

Hồng hoa

6g
19

15g


Gia giảm: Đau ngực bó chặt gia thêm Đan sâm 15g, Tam thất tán bột 3g
uống riêng, Ích mẫu 10g, Uất kim 10g và Ngũ linh chi 10g.
Nghiên cứu của Trần Thị Phương Linh (2007) dùng cốm tan Huyết phủ
trục ứ điều tri ĐTNÔĐ độ 1, 2 cho thấy thuốc có tác dụng giảm tần số cơn
đau thắt ngực (83,3%). Giảm số lượng cơn đau thắt ngực trung bình
(22,3%).Cải thiện thiếu máu cục bộ trên ĐTĐ và ĐTĐ gắng sức (53,%).
Giảm độ ngưng tập tiểu cầu và cải thiện mức độ huyết ứ sau 30 ngày điều trị.
2.3. Đàm trọc úng tắc:
- Lâm sàng: Cảm giác nghẹt thở ở trong ngực, đau ngực lan lên vai và
sau lưng, thở ngắn, cảm giác nặng nề, béo bệu, nhiều đờm rãi, rêu lưỡi bẩn
nhớt, mạch hoạt.
- Pháp điều trị: thông dương tiết trọc, trừ đàm, hóa ứ.
- Bài thuốc: bài Qua lâu giới bạch bán hạ thang gia giảm
Qua lâu

10g

Can khương 5g
Thạch xương bồ

10g

Giới bạch

10g

Bán hạ chế

10g

Trần bì

10g

Bạch khấu nhân

5g

Uất kim

10g

Cam thảo

6g

Gia giảm: nếu cảm giác bó chặt lấy ngực và bụng đầy chướng do đàm
trọc, gia Chỉ thực 10g, Hậu phác 10g. Nếu ho kèm nhiều đờm gia Hạnh nhân
10g, Phục linh 10g. Nếu đờm vàng, rêu lưỡi vàng nhớp, mạch họat sác bỏ
Giới bạch, gia Trúc nhự 10g, Hòang cầm 10g, Hòang liên 5g, Thiên trúc
hoàng 10g, và Đởm tinh 10g.
2.3. Âm hàn ngưng kết
- Lâm sàng: Đau ngực xuyên ra sau lưng. Cơn đau nặng lên khi gặp lạnh,
cảm giác như bó chặt lấy ngực, hồi hộp trống ngực. thở ngắn và không thể
nằm trên mặt phẳng ngang trong những trường hợp nặng. Sắc mặt nhợt, tứ chi
lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
- Pháp điều trị: Ôn dương tán hàn
- Bài thuốc: bài Qua lâu giới bạch quế chi thang gia giảm
Qua lâu

10g

Giới bạch

10g

Chỉ thực

10g

Quế chi

10g

Phụ tử chế 10g

Đan sâm

15g

Cam thảo 10g
Gia giảm: Với những trường hợp âm hàn nặng, gia Xuyên ô chế 6g, Tế tân 3g.
Với những trường hợp đau ngực, ho có đờm do đàm trọc ngưng
kết, gia Sinh khương 5g, Trần bì 10g, Phục linh 10g, Hạnh nhân 10g.
2.4. Tâm thận âm hư:
20


- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, bồn chồn thao thức, mất ngủ, hồi
hộp trống ngực, ra mồ hôi vào ban đêm, đau lưng mỏi gối, chóng mặt, ù tai,
chất lưỡi hồng khô hoặc thấy ban ứ huyết, mạch tế sác hoặc tế sáp.
- Pháp điều trị: Tư dưỡng tâm thận, hoạt huyết thông lạc
- Bài thuốc: Tả quy ẩm gia giảm
Sinh địa

15g

Sơn thù

10g

Kỷ tử

10g

Hoài sơn

15g

Phục linh

10g

Ngũ vị tử

10g

Viễn chí

6g

Bá tử nhân 10g

Cam thảo

10g

Sắc uống ngày 1 thang
Gia giảm: Nếu hồi hộp trống ngực, ra mồ hôi đêm, bồn chồn thao thức,
mất ngủ do tâm âm hư, gia thêm Mạch môn 10g, Ngũ vị tử 10g, Bá tử nhân
10g, Toan táo nhân 10g.
Nếu đau ngực và cảm giác như bó chặt lấy ngực, gia Đương quy 10g,
Đan sâm 15g, Xuyên khung 10g, Uất kim 15g.
Nếu chóng mặt, tê lưỡi và chân tay, cảm giác nóng ở mặt do âm hư
dương vượng, gia Hà thủ ô chế 10g, Nữ trinh tử 10g, Câu đằng 10g , Sinh
thạch quyết minh 25g, Mẫu lệ 25g và Miết giáp 15g.
2.6.Dương khí hư suy
- Lâm sàng: Cảm giác như lồng ngực bị bó chặt, thở ngắn, đau ngực
xuyên ra sau lưng, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau
lưng sắc mặt nhợt, môi, móng chân móng tay, lưỡi nhợt và tím. Mạch trầm tế
hoặc trầm nhược.
- Pháp điều trị: Ích khí ôn dương họat huyết thông lạc
- Bài thuốc: Sâm phụ thang hợp với Quế chi thược dược thang.
Hồng sâm
(cho sau)

10g (uống riêng) Phụ tử chế 10g

Sinh khương10g

Chích cam thảo

Quế chi

10g

6g

Gia giảm: Nếu thận dương hư gây đái đêm nhiều gia Tỏa dương 12g, Ba
kích 12 g, Lộc giác giao 10g
Nếu mạch trầm nhược, dùng Hồng sâm liều 15g, Chích thảo 12g, Tế tân 3 g
III. PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP YHHĐ - YHCT:
- Trong quá trình điều trị phải hết sức lưu ý kết hợp YHHĐ để đưa ra chẩn
đoán, sử dụng thuốc kịp thời và hợp lý.
- Khi bệnh nhân đau nhiều hoặc dùng thuốc YHCT ít kết quả thì điều trị
bằng thuốc YHHĐ là chính kết hợp YHCT nếu cần chuyển sang chuyên khoa
Tim mạch điều trị can thiệp.
21


- Bệnh nhân đau nhẹ, mới bị bệnh hoặc sau điều trị ổn định thì điều trị
bằng YHCT là chính. Nếu cần có thể kết hợp thuốc YHHĐ điều trị triệu
chứng. Khi điều trị bằng YHCT cần áp dụng nguyên tắc “Cấp trị tiêu hoãn trị
bản”. Trị tiêu dùng phương pháp ôn thông dương, hoạt huyết hóa ứ điều đàm.
Trị bản dùng phù chính, ích khí dưỡng âm, ôn dương bổ khí, dưỡng huyết tư
âm, bổ ích can thận.
IV. DỰ PHÒNG
- Đây là một bệnh diễn biến phức tạp có thể ổn định lâu dài xong cũng
có thể diễn biến cấp tính rất nhanh nên bệnh nhân phải được chú ý theo dõi
thường xuyên nếu cần kiểm tra và xử trí kịp thời.
- Kiểm soát yếu tố nguy cơ:
• Điều trị, khống chế tốt tăng huyết áp (theo khuyến cáo)
• Bỏ hút thuốc lá
• Điều trị tốt đái tháo đường
• Điều trị rối loạn lipid máu khi có bệnh ĐMV hoặc nghi ngờ mà có mức
LDL‒C >= 130 mg/dl, đưa mức LDL‒C về mức ổn định (<100 mg/dl) và tốt
nhất là < 70mg/dl
• Giảm cân ở bệnh nhân có THA, rối loạn lipid máu, đái tháo đường
• Thay đổi lối sống, bỏ các thói quen có hại: Bỏ thuốc lá, hạn chế uống
rượu.
• Tập thể dục đều hàng ngày ít nhất 4 ngày/ tuần, mỗi ngày 30 – 60 phút,
tập mức độ vừa theo khả năng gắng sức của mỗi cơ thể.
- Chế độ ăn lành mạnh: tránh các chất béo no, nhiều cholesterol như từ
mỡ động vật, phủ tạng động vật, trứng, bơ, sữa béo.Hạn chế ăn mặn.Khuyến
khích chế độ ăn nhiều cá, nhiều rau quả…
- Khám sức khỏe định ky để phát hiện và điều chỉnh tốt các bệnh tật, rối
loạn khác: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì…
- Có chế độ sinh hoạt, làm việc và tập luyện đều đặn.
- Phòng tránh các yếu tố bất lợi: Lạnh, gắng sức, stress,...

RỐI LOẠN LIPID MÁU
Ths. BS. Nguyễn Thị Thương Huyền
22


A. Y HỌC HIỆN ĐẠI
I. KHÁI NIỆM
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TGs)
huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao
(HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăng
quá trình vữa xơ động mạch. Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền)
hoặc thứ phát. Chẩn đoán bằng xét nghiệm cholesterol, triglycerid và các
thành phần lipoprotein máu. Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động
thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị căn nguyên.
II. CHẨN ĐOÁN
Rối loạn lipid máu được đặt ra ở những bệnh nhân có triệu chứng lâm
sàng hoặc biến chứng của rối loạn lipid máu (ví dụ bệnh vữa xơ động mạch).
Rối loạn lipid tiên phát được nghi ngờ ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm
sàng của rối loạn lipid máu, bệnh vữa xơ động mạch xuất hiện sớm (trước
60 tuổi), tiền sử gia đình có người mắc bệnh động mạch hoặc cholesterol máu
> 6,2mmol/L (> 240mg/dL). Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thành
phần lipid máu: cholesterol toàn phần (TC), TG, HDL-cholesterol (HDL-C)
và LDL-cholesterol (LDL-C). Bảng 1 giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ rối
loạn lipid máu theo NCEP-ATP III.
Bảng 1. Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III (2001)
Xét nghiệm lipoprotein lúc đói
(mmol/L)

Xét nghiệm lipoprotein lúc đói
(mmol/L)

TC (mg/dL)

HDL-cholesterol

< 5,17 (< 200)

Bình thường

< 1,03 (< 40)

Thấp

5,17-6,18(200-239)

Giới hạn cao

≥1,55(≥ 60)

Cao

≥ 6,20 (≥ 240)

Cao

LDL-cholesterol

TG
< 1,695 (< 150)

Bình thường

< 2,58 (< 100)

Tối ưu

1,695-2,249(150-199)

Giới hạn cao

2,58-3,33 (100-129)

Gần tối ưu

2,26-5,639 (200-499)

Cao

3,36-4,11 (130-159)

Giới hạn cao

≥ 5,65 (≥ 500)

Rất cao

4,13-4,88(160-189)

Cao

≥4,91 (≥ 190)

Rất cao

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng. Trong
trường hợp bình thường, nên xét nghiệm định kì các thành phần lipid máu
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×