Tải bản đầy đủ

Một số kinh nghiệm xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 ở trường tiểu học quảng hùng thành phố sầm sơn

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG HÙNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẢNG HÙNG - THÀNH PHỐ SẦM SƠN

Người thực hiện: Nguyễn Dương Cát
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường TH Quảng Hùng
SKKN thuộc lĩnh vực: Quản lý

SẦM SƠN NĂM 2019

- -

1



Mục lục
Trang
1. Mở đầu ................................................................................................
3
1.1. Lý do chọn đề tài..............................................................................
3
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................
4
1.3 Đối tượng nghiên cứu........................................................................
4
1.4 Phương pháp nghiên cứu...................................................................
4
1.5 Những điểm mới của SKKN..............................................................
5
2. Nội dung SKKN...................................................................................
5
2.1 Cơ sở lí luận của
5
SKKN.....................................................................
5
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN....................................
7
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.................................
2.4. Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, đối với bản thân,
14
đồng nghiệp và nhà
15
trường.......................................................................
15
3. Kết luận, kiến nghị...............................................................................
16
3.1 Kết luận..............................................................................................
3.2 Kiến nghị............................................................................................

- -

2


1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài.
Đất nước chúng ta đang thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng dân chủ văn minh, mục tiêu là xây dựng CNH, HĐH đất nước.
Muốn xây dựng CNH, HĐH đất nước thành công thì ngành GD&ĐT có
nhiệm vụ vô cùng quan trọng và quyết định trong việc đào tạo con người .
Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới điều đó, coi trọng GD&ĐT là Quốc
sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài

- -

3


Bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo ban hành thông tư số 59/2012 /TT/ BGD ĐT
ngày 28/12/2012 về việc ban hành Qui địnhvề tiêu chuẩn đánh giá, công
nhận trường Tiểu học đạt chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia. Và mới đây Bộ giáo dục và đào tạo ra thông tư số: 17/2018/TTBGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường tiểu học. Trong các Hội nghị triển
khai nhiệm vụ năm học chỉ tiêu phấn đấu xây dựng trường Tiểu học đạt
chuẩn Quốc gia đã được lãnh đạo các cấp đưa vào báo cáo nhằm thực hiện
thông tư 59 và thông tư 17 của Bộ giáo dục và đào tạo. Thủ tướng chính
phủ Phan Văn Khải đã từng nói : “Nhà trường và ngành giáo dục và đào
tạo phải từng bước thực hiện cho được yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá. Về chuẩn hoá trước hết phải đạt được chuẩn Quốc gia, tiến tới
đạt chuẩn Quốc tế, có hệ thống kiểm định đánh giá đúng”.
Bậc học Tiểu học là một cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông, một
bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cầu nối giữa giáo
dục mầm non, trung học cơ sở. Cấp học này nhằm trang bị kiến thức ban
đầu cơ bản để học sinh tiếp tục học lên bậc học cao hơn.
Chúng ta xác định giáo dục Tiểu học có vị trí quan trọng trong toàn bộ sự
nghiệp giáo dục và đào tạo con người. Để thực hiện mục tiêu ngành học vì
vậy toàn Đảng, toàn dân nhất là ngành giáo dục cần đầu tư về nhiều
mặt, cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó đặc biệt coi trọng về
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục.
Giáo dục nói chung và bậc giáo dục Tiểu học ở thành phố ta nói riêng trong
những năm gần đây đã có nhiều những thành tựu trên tất cả các mặt từ
chất lượng giáo dục, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ cán bộ quản lý, cơ sở vật
chất nhà trường, trang thiết bị dạy học . Đặc biệt được sự quan tâm của
cấp uỷ, chính quyền , các ban ngành trong toàn Thành phố đã tập trung
chỉ đạo xây dựng được nhiều trường chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2
và công nhận lại ở một số nhà trường.
Tính đến thời điểm hiện nay toàn TP ở bậc học tiểu học có 100% các trường đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1 và 6 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức
độ 2 . Đây là cả một sự cố gắng lớn của cấp uỷ, chính quyền, ngành giáo
dục và các nhà trường trong toàn TP và là một trong những đơn vị có số
trường đạt chuẩn quốc gia nhiều trên toàn tỉnh Thanh Hoá.
Trường Tiểu học nơi tôi công tác là một trong hệ thống giáo dục của TP. Phát
huy truyền thống giáo dục của TP, nhà trường chúng tôi nhiều năm gần
đây đã có nhiều thành tích đóng góp vào bề dày thành tích của ngành GD,
chất lượng GD ổn định, HS khối 5 hoàn thành Chương trình bậc Tiểu học
đạt 100%, HS lên lớp đạt 99,4% nhiều GV giảo cấp thành phố. CSTĐ cơ
sở, nhiều sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp TP, cấp tỉnh, tỉ lệ HS yếu được
hạ xuống mức tối đa, không có HS bỏ học.
Trường tôi được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2000 và
công nhận lại năm 2008. Như vậy qua 10 năm chưa công nhận lại Cơ sở vật chất

- -

4


đã xuống cấp trầm trọng, các phòng học, phòng chức năng thiếu trầm trọng...
Nguy cơ không đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia. Hơn nữa UBND TP giao
nhiệm vụ cho địa phương năm 2019 đạt nông thôn mới mà trong số 19 tiêu chí
nông thôn mới thì trường chuẩn quốc gia là một trong tiêu chí hết sức quan
trọng. vì vậy Chủ Tịch uỷ ban nhân dân TP, lãnh đạo phòng GD&ĐT giao cho
nhà trường chúng tôi tập trung xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 để đề
nghị sở GD&ĐT kiểm tra công nhận lại trong năm 2018. Xác định tầm quan
trọng của công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia là một nhiệm vụ lớn của
ngành nên Đảng uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, các tổ chức ban
ngành trong toàn xã cùng với tập thể CBGV và HS nhà trường đã tập trung hết
khả năng để hoàn thành mục tiêu xây dựng bằng được trường TH đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Đề xuất một số các biện pháp
hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả xây dụng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ
1 giai đoạn 2012-2020 .
* Tập trung nghiên cứu cơ sơ lý luận về vấn đề xây dựng trường TH đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2012- 2020.
* Nghiên cứu thực trạng, tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và công tác xây
dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia ở địa phương
* Đề xuất một số biện pháp xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức
độ 1 giai đoạn 2012 - 2020 đối với nhà trường nơi tôi công tác của TP Sầm
Sơn.
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Với đề tài này tôi nghiên cứu về những quy định về những tiêu chuẩn được
đánh giá một trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
* Những bài học rút ra từ công tác xây dựng trường Tiểu học Quảng Hùng Thành phố Sầm Sơn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
* Nghiên cứu các đối tương tham gia xây dựng trường Tiểu học Quảng Hùng Thành phố Sầm Sơn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
* Nguồn kinh phí huy động cho việc xây dựng trường Tiểu học Quảng Hùng Thành phố Sầm Sơn đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
* Cuối cùng là người hưởng lợi sau khi xây dựng đạt trường chuẩn quốc gia.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Tôi sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái
quát hoá, hệ thống hoá các văn bản, tài liệu có liên quan đến đề tài.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều
tra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, được sử dụng
nhằm tìm hiểu, phân tích tổng hợp các số liệu, thông tin có liên quan đến đề tài.
* Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu thập được.
1.5 Những điểm mới của đề tài tôi nghiên cứu.

- -

5


Thức ra việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với nhà trường không
mới, song hầu hết các nhà trường trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia còn lúng túng, hơn nữa công việc này không phải chỉ có mình nhà
trường làm mà cả hệ thống chính trị cùng vào cuốc. Để đạt được kết quả cần
phải huy động nguồn lức như thế nào, phương pháp tiến hành huy động nguồn
lức để cùng nhau xây dựng đạt được yêu cầu. Chính vì vây qua thức tiển chỉ đạo
xây dựng trường chuẩn quốc gia tôi muốn tổng kết lại mốt số kinh nghiêm trong
quá trình thức hiện mà đây là điểm mới ít có đồng nghiệp tổng kết lại.
2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Vị trí, tầm quan trọng, chức năng của việc xây dựng trưòng TH đạt chuẩn
quốc gia.
Trường TH đạt chuẩn quốc gia là yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá trong hệ thống giáo dục,là một phương tiện quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu giáo dục của Đảng, nhà nước.
Việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ I giai đoạn 20122020 là một nhiệm vụ lớn của ngành. Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành quyết
định số :
Tiêu chí của trường TH đạt chuẩn quốc gia.
Trường TH đạt chuẩn quốc gia đem lại nhiều lợi ích cho việc nâng cao chất
lượng giáo dục đó là 5 tiêu chuẩn phục vụ cho việc dạy và học trong nhà trường
(Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học
sinh; Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ; Quan hệ giữa nhà trường gia đình
và xã hội ; Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục .)
2.2. Thực trạng chung của vấn đề thực hiện xây dựng trường TH đạt
chuẩn.
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trương: Tiêu chuẩn này hầu hết các nhà
trường điều đạt và thực hiện tốt.
Hiệu trưởng, P. hiệu trưởng: Tiêu chuẩn này hầu hết các nhà trường điều
đạt.
Các tổ chức, các đoàn thể và hội đồng nhà trường: Có đầy đủ và hoạt
động có hiệu quả, thực hiện quy chế dân chủ tốt.
2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường: đạt
3. Chấp hành sự lãnh đạo của Đảng,chính quyền địa phương và của
PGD&ĐT tốt.
4. Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
5. Quản lí các hoạt động giáo dục, cán bộ GV nhân viên, học sinh và quản
lí tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.
1. Năng lực của CBQL: đảm bảo đủ số lượng và đảm bảo chất lượng.

- -

6


2. Số lương trình độ đào tạo của GV: Tất cả CBGV điều có phẩm chất
đạo đức tốt, số GV đạt GV giỏi TP, giỏi tỉnh điều đạt . Không có GV yếu,
kém. 100% đạt chuẩn và 89 % đạt trên chuẩn.
Song số GV văn hóa 1,2 chưa đạt và Gv đặc thù 0,3 chưa đạt, chưa có
tổng phụ trách đội còn kiêm nhiệm.
3. Kết quả đánh giá xếp loại GV và việc đảm bảo quyền của GV. Tiêu
chuẩn đảm bảo
4. Nhân viên : Còn thiếu so với biên chế .
5. Học sinh. Đảm bảo so với quy định
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:
1. Khuân viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập: Tiêu chuẩn này
hầu hết các nhà trường điều gặp khó khăn, nhất là các trường thành phố thường
không đạt diện tích cho mỗi HS, các trường miền núi và miền xuôi thường
khuân viên không đạt chuẩn.
2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho GV và HS. Đối với các trường Tiểu học hiện
nay thường dưới 30 lớp/ trường và sĩ số HS không quá 35 em/ lớp.
Các phòng học hầu hết các trường trước khi xây dựng trường chuẩn điều
không đủ phòng học, diện tích không đúng quy định.
3. khối phòng, trang thiết bị phòng phục vụ công tác quản lí dạy và học: Thực
trang của các nhà trường điều thiếu hoặc tạm bợ.
4. Khu vệ sinh nhà để xe, hệ thống nước sạch: Hầu hết các nhà trường điều
thiếu và trang bị sơ sài.
5. Thư viên: các nhà trường điều có song các đầu sách còn thiếu và cũ.
6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng. Nhìn chung còn thiếu và chưa đạt hiệu
quả.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội.
1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh: Các nhà
trường điều có ban đại diện hội cha mẹ HS và hoạt động tốt.
2. Công tác tham mưu của nhà trường và cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp
với các tổ chức đoàn thể địa phương.
Địa phương có truyền thống hiếu học nên công tác xã hội hoá giáo dục đã và
đang được các cấp Uỷ Đảng và chính quyền địa phương quan tâm. Có nhiều
hình thức huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo mối
quan hệ chặt chẽ về giáo dục giữa nhà trường, cha ,mẹ học sinh và cộng đồng,
theo điều lệ trường Tiểu học, huy động các lực lượng xã hội tham gia đóng góp
xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.
3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể: Công tác phối hợp của nhà trường với
các tổ chức đoàn thể được chú trọng. Nhìn chung các tổ chức đoàn thể có sự phối hợp
với nhà trường.
4. Công khai các nguồn thu : Đây là công việc nhà trường làm thường xuyên và được
phụ huynh HS đồng tình.

- -

7


Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục:
1. Thực hiện chương trình giáo dục: các nhà trường thực hiện nghiêm túc
chương trình thời khóa biểu của ngành.
2. Các hoạt đông ngoài giờ lên lớp: Thực hiện nghiêm túc.
3. Công tác phổ cập giáo dục : Đây là công việc rất khó khăn đòi hỏi các nhà
trường có kế hoạch khoa học và thực hiện nghiêm túc.
2.3. Các Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Vài nét khái quát về tình hình địa phương và tình hình nhà trường Tiểu học
Quảng Hùng- Thành phố Sầm Sơn.
* Khái quát về tình hình địa phương
Địa phương có 10 (cũ) nhân khẩu là 6369 người. Diện tích đất tự nhiên
395,05 ha. Địa ban dân cư rộng, dân số đông, chủ yếu sống bằng nghề nông
nghiệp thuần tuý và đánh bắt thủy hải sản thô sơ, đời sống nhân dân còn nhiều
khó khăn . ảnh hưởng không nhỏ đến nhà trường. Một bộ phận dân trong độ tuổi
lao động đi làm ăn xa để mặc con em cho nhà trường. Sự đóng góp xây dựng cơ
sở vật chất cho nhà trường vì vậy cũng gập nhiều khó khăn.
* Vài nét về tình hình nhà trường năm học 2018-2019
Về quy mô:
* Số cán bộ giáo viên: 24 người . Như vậy thiếu so với quy định trường
chuẩn là : Thiếu 3 GV ngoại ngữ, 1 GV ngoại ngữ, 1 cán bộ hành chính. 0,5 GV
tổng phụ trách đội l.
* Số lớp: 17 với 520 học sinh.Bình quân 30,6 em/lớp so với yêu cầu là
đạt.
Về cơ sỏ vật chất nhà trường:
- Phòng học: 17 phòng.
- Phòng thư viện + phòng đọc : 1phòng
- Phòng thiết bị:
1 phòng
- Phòng Y tế học đường: 1 phòng
- Phòng giáo dục nghệ thuật: 3 phòng (trong đó 1 phòng Mỹ thuật, 1
phòng âm nhạc, 1 phòng ngoại ngữ)
- Phòng hội đồng: 1 phòng
- Phòng hiệu trưởng: 1 phòng
- Phòng phó hiệu trường: 1phòng
- Phòng đoàn đội : 1 Phòng.
- Nhà bảo vệ : 1 nhà
Như vậy các phòng chức năng đáp ứng yêu cầu so với trường chuẩn. Thiếu
phòng truyền thống và phòng vi tính
Về cơ cấu tổ chức: Nhà trường được cơ cấu theo đúng điều lệ trường TH

*Những kết quả hoạt động dạy học của nhà trường
Nhà trường có truyền thống , có bề dày kinh nghiệm dạy và học, do dó
được phòng giáo dục quan tâm tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Nhà trường có chi bộ
20 đ/c và luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh. Ban giám hiệu đoàn kết, năng
động sáng tạo trong hoạt động của nhà trường. Tập thể CBGV trước đầy chưa
8
- -


thực sự đoàn kết nhất trí cao còn chua thống nhất, tinh thần tương thân tương ái
giúp đỡ lẫn nhau chưa thực sự có trong tập thể CBGV.
Cơ sở vật chất nhà trường những năm học trước và năm học 2016-2017;
2017-2018 vô cùng khó khăn chỉ có 10 phòng học/ 16 lớp và mốt số phòng cấp
4 đã xuống cấp nghiêm trọng không thể học được. Các phòng chức năng hầu
như không có và trang thiết bị hầu như không có gì., khuôn viên nhà trường hư
hỏng nặng và không đủ diện tích, các công trình vệ sinh xuống cấp không đảm
bảo vệ sinh.
Chất lượng HS còn nhiều HS chưa đạt , không đồng đều, nhiều em chưa
ham học, các tệ nạn xã hội ngày càng có su hướng xâm nhập học đường.
- Nguồn thu của nhà trường ngoài ngân sách nhà nước gần như không có
gì, vì vậy ít có điều kiện đầu tư cho công tác nâng cao chất lượng. Hàng năm
nhà trường thiếu khoảng 50 triệu đồng mới tạm đáp ứng nhu cầu của nhà trường.
- Các phương tiện đồ dùng dạy học được cấp đủ nhưng nhiều đồ dùng
không sử dụng được. Cụ thể thiếu : bộ đồ dùng cho các khối lớp, máy vi tính,
bàn ghế HS và GV, Sách giáo khoa, sách tham khảo…
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc Gia của nhà trường ở trường Tiểu
học Quảng Hùng- Thành phố Sầm Sơn.
* Thực trạng vấn đề xây dựng trường chuẩn Quốc Gia ở Trường Tiểu học
Quảng Hùng - Thành phố Sầm Sơn.
Việc xây dựng trường TH đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2020 là một
nhiệm vụ lớn của ngành..
Thực hiện quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu,
chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia và xây dựng để được công nhận lại
hoàn thành vào năm 2018 cho trường chúng tôi.
Sau khi ban giám hiêụ, lãnh đạo địa phương nghiên cứu những tiêu chuẩn
của trường TH đạt chuẩn quốc gia, và thực hiện quyết định của Chủ tịch UBND
huyện, xã đã ra quyết định xây dựng trường Tiểu học Quảng Hùng - Thành phố
Sầm Sơn đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 để được công nhận lại hoàn thành vào
năm 2018.
Thực trạng các biện pháp xây dựng trường chuẩn quốc gia ở trường Tiểu
học Quảng Hùng- Thành phố Sầm Sơn.
Những thuận lợi cơ bản: Được sự chỉ đạo của UBND thanh phố,
PGD&ĐT thành phố. Sự quyết tâm của các cấp uỷ chính quyền địa phương, đặc
biệt sự giúp đỡ của các tổ chức ban ngành trong địa phương. Sự quyết tâm của
BGH và tập thể CBGV nhà trường.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, chúng tôi đã gặp không ít những
khó khăn sau đây:
Những khó khăn cơ bản
Đối với tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Nhìn chung, cơ bản đối tiêu chuẩn 1 nhà trường đạt

- -

9


Đối với tiêu chuẩn 2 : Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Tổ hành chính quản trị phải có đủ số người đảm nhận các công việc hành chính
quản trị, văn thư, lưu trữ, kế toán, thủ quỹ, y tế học đường, bảo vệ, theo các qui
định hiện hành của điều lệ trường Tiểu học. Nhưng nhà trường chúng tôi chỉ có
1 kế toán được đào tạo đúng ngạch. Văn thư kiêm nhiệm, y tế học đường không
có, cán bộ thư viện kiêm nhiệm
Giáo viên đặc thu thiếu so với quy định như : giáo viên văn hóa , giáo viên mỹ
thuật, GV ngoại ngữ. Nhà trường phải hợp đồng Gv văn hóa, GV ngoại ngữ, cán
bộ thư viện.
Tháo gỡ được khó khăn này không phải là đơn giản, đặc biệt là người làm văn
thư lưu trữ không được đào tạo cơ bản, họ chỉ làm tạp vụ là chính. Công tác
chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh chỉ mang tính chiếu lệ…
Đối với tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:
Khó khăn lớn nhất đặt ra đối với chúng tôi đó là:
Cơ sở vật chất và thiết bị cụ thể là : năm học 2016-2017; 2017-2018 cơ
sở vật chất vô cùng khó khăn chỉ có 10 phòng học/ 16 ccas phòng chức năng hầu
như còn thiếu (Thiếu 6 phòng học) và mốt số phòng cấp 4 đã xuống cấp nghiêm
trọng không thể học được khi mùa mưa đến. Các phòng chức năng hầu như
không (Cụ thể thiếu phòng thiết bị, phòng y tế học đường, phòng đoàn đội,
phòng giáo dục nghệ thuật, phòng truyền thống, phòng vi tính) trang thiết bị hầu
như không có gì, khuôn viên nhà trường không đủ và xuống cấp, các công trình
vệ sinh xuống cấp, khó khăn này nhà trường không thể đơn phương khắc phụ
được như: Cơ cấu các khối công trình trong trường cần phải đầu tư nhiều, dự
kiến kinh phí hàng chục tỷ đồng để xây dựng phòng học, phòng chức năng, xây
dựng khuân viên, mua săm bàn ghế, mua sắm trang thiết bị cho các phòng chức
năng mới đủ số phòng học cho các lớp học 1 ca, xây dựng khuân viên, bồn hoa
cây cảnh.
Đối với tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn này xã có phong trào xã hội hoá giáo dục tương đối tốt. Cấp
Uỷ Đảng, chính quyền, hội cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể thực sự quan
tâm, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của xã nhà.
Đối chiếu với tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục .
Ở tiêu chuẩn này nhà trường chúng tôi đạt được, chất lượng đại trà luân
ổn định, chất lượng mũi nhọn nhà trường luân có HS đạt giải qua các lần giao
lưu câu lạc bộ. Tỷ lệ HS chưa đạt dưới 2% và không có HS bỏ học.
Nhận xét, đánh giá, nguyên nhân
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc Gia ở nhà trường được triển khai
đông bộ từ các cấp chính quyền địa phương đến nhân dân, giáo viên và các đoàn
thể trong nhà trường. Nhìn chung được mọi người đồng tình ủng hộ.
Mọi hoạt động trong nhà trường được đẩy lên một bước, nhân dân và các
đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội đã quan tâm hơn đến sự nghiệp giáo
dục và đào tạo thế hệ trẻ. Hội đồng giáo dục, hội cha mẹ học sinh đi vào hoạt
10
- -


động có nề nếp, có chất lượng. Cơ sở vật chất phục vụ dạy học được đầu tư, đôi
ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình tâm huyết với nghề nghiệp, lãnh đạo nhà trường
đã tập hợp được sự đoàn kết nâng cao vai trò cá nhân, phát huy được trí tuệ tập
thể. Hiệu trưởng là người quản lý năng động sáng tạo gắn bó với trường, có tầm
nhìn chiến lược trong xây dựng trường chuẩn Quốc Gia.
Một số biện pháp xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc giai giai đoạn 1
Biện pháp một : Khảo sát, phân tích và nghiên cứu tình hình thực tế của địa
phương, của nhà trường theo 5 tiêu chuẩn đã quy định của Bộ GD&ĐT
* Qua khảo sát về tình hình thực tế của địa phương như sau:
Như trên đã nêu địa phương có 10 thôn với tổng nhân khẩu là 6369 người.
Diện tích đất tự nhiên 369,05 ha. Địa bàn dân cư rộng, dân số đông , chủ yếu
sống bằng nghề nông nghiệp và đánh bắt thủy hải sản thuần tuý, đời sống nhân
dân còn nhiều khó khăn . ảnh hưởng không nhỏ đến nhà trường, Một bộ phận
dân trong độ tuổi lao động đi làm ăn xa để mặc con em cho nhà trường. Sự đóng
góp xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường vì vậy cũng gập nhiều khó khăn.
* Nhà trường Có 3 tổ (hành chính; tổ chuyên môn 1,2,3 và tổ chuyên môn
4,5). Hàng tháng có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho giáo viên, các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch của các năm cơ bản đạt được
chỉ tiêu vạch ra.
Các loại hồ sơ sổ sách quản lý đã bảo đảm theo quy định tại điều lệ
trường Tiểu học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng từng loại hồ sơ.
Việc quản lý trong trường học đảm bảo tính dân chủ công khai. Các tổ chức
Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên, ban đại diện cha mẹ học sinh
hoạt động có kế hoạch nề nếp và đạt hiệu quả.
Qua nghiên cứu tiêu chuẩn 3 yêu cầu đặt ra là cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học phải đạt chuẩn: Khuôn viên nhà trường phai xây dựng theo quy hoạch
của nhà trường. có tường rào, cổng trường, biển trường được bố trí hợp lý. Có
đủ phòng học cho các lớp học 1 ca. các phòng chức năng gồm thư viện, phòng
truyền thống, phòng hoạt động đoàn thể. Phòng làm việc của hiệu trưởng, phòng
làm việc của phó hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng thường trực, phòng
y tế học đường, phòng đoàn đội. khu sân chơi, vệ sinh, khu nhà xe… ở tiêu
chuẩn này đối chiếu với hiện tại đơn vị chưa đáp ứng còn thiếu nhiều.
Đối chiếu với tiêu chuẩn 4 về công tác xã hội hoá giáo dục. Địa phương
đã có nhiều hình thức tập hợp, huy động các lực lượng xã hội tham gia vào việc
xây dựng môi trường giáo dục , góp phần nâng cao giáo dục toàn diện; Đảm bảo
mối quan hệ chặt chẽ về giáo dục giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và cộng
đồng dân cư.
Như vậy qua nghiên cứu 5 tiêu chuẩn ở trên. Chúng tôi xác định khó khăn
lớn nhất đó là giải quyết thế nào cho được tiêu chuẩn 3. Đây là một bài toán khó
phải được tháo gỡ. Vì vậy nhà trường tập trung vào tham mưu với địa phương
về xây dựng tiêu chuẩn 3.

- -

11


Biện pháp hai: Tiến hành tham mưu cho Đảng uỷ ra nghị quyết và thực hiện
nghị quyết xây dựng cơ sở vật chất mua săm thiết bị dạy- học để phấn đấu đạt
trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Có được sự chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Thành phố, có được nghị
quyết xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Đảng uỷ, UBND xã thông qua các
đoàn thể xã hội của địa phương tuyên truyền để họ nắm bắt được mục đích, yêu
cầu, nội dung, tác dụng của việc xây dựng trường chuẩn. Ngày 25/6/2018 Hội
nghị chấp hành Đảng uỷ mở rộng bàn việc xây dựng cơ sở vật chất trường Tiểu
học. Tại hội nghị chúng tôi đã tham luận ý kiến mang tính chuyên đề về xây
dựng trường Tiểu học đạt chuẩn theo 5 tiêu chí mà thông tư 59 của Bộ giáo dục
đào tạo đã phê duyệt, nêu ra tác dụng của việc đạt chuẩn Quốc gia thì ích lợi đối
với học sinh như thế nào? Tương lai triển vọng cho giáo dục bậc TH ra sao?
Trong Hội nghị nhiều ý kiến tham gia đóng góp xây dựng. Hội nghị phân tich
thuận lợi có, khó khăn nhiều (vì thực tế kinh tế của địa phương là khó khăn )
nhưng cuối cùng Hội nghị đã đi tới nhất trí cao về việc xây dựng CSVC cho
trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Nghị quyết xây dựng trường chuẩn của
Đảng uỷ xã là việc làm thể hiện quyết tâm và ý chí của Đảng bộ, nguyện vọng
của nhân dân địa phương. Từ đây đã mở ra việc huy động sức lực, tiền của trong
mọi tầng lớp nhân dân, địa phương vào tác xây dựng trường đạt chuẩn, đồng
thời mở ra một triển vọng lớn cho sự nghiệp giáo dục bậc học TH của xã nhà.
Biện pháp ba: Thành lập ban chỉ đạo, lên kế hoạch xây dựng trường TH Đạt
chuẩn Quốc gia
Để thực hiện nghị quyết của Đảng bộ, địa phương đã thành lập ban chỉ
đạo xây dựng trường chuẩn. Ban chỉ đạo này gồm 9 người:
1. Ông chủ tịch UBND xã:
trưởng ban
2. Hiệu trưởng nhà trường:
phó ban
3. Phó chủ tịch văn xã
phó ban
4. Chủ tich mặt trận
Ban viên
5. Chủ tịch hội khuyến học
Ban viên
6. Phó hiệu trưởng:
Ban viên
7. Chủ tịch công đoàn:
Ban viên
8. Chủ tịch Hội cha mẹ học sinh:
Ban viên
9. Uỷ viên văn hoá
Ban viên
Công việc của ban chỉ đạo có rất nhiều, chúng tôi đã thực hiện những việc cơ
bản sau đây:
1- Xây dựng kế hoạch cho cả quá trình làm trường chuẩn.
2- Dự toán kinh phí.
3- Xây dựng kế hoạch huy động vốn để bảo đảm yêu cầu kinh phí.
4- Xây dựng kế hoạch xây dựng các hạng mục công trình và mua săm trang
thiết bị.
5- Xây dựng kế hoạch làm hồ sơ theo quy định trường chuẩn.
6- Xây dựng kế hoạch về yêu cầu đội ngũ cán bộ giáo viên chuẩn.
7- Tổ chức học tập kinh nghiệm ở các trường đã đạt chuẩn.

- -

12


8- Mời lành đạo TP, lãnh đạo phòng GD&ĐT thành phố về kiểm tra tư vấn.
Kế hoạch xây dựng cho cả quá trình xây dựng trường chuẩn. Về thời gian vạch
ra cụ thể như sau:
- Từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2018 quy hoạch lên tổng thể diện tích, giải
phóng mặt bằng.
- Kế hoạch đến tháng 8 năm 2018 xây xong khu 10 phòng học.
- Tháng 8 năm 2018 hoàn thành khuân viên bồn hoa cây cảnh nhà trường.
- Từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 10 năm 2018 hoàn thiện cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị và các vật dụng khác, trang trí phòng chức năng và tiếp tục
hoàn thiện các loại hồ sơ.
- Cuối tháng 10 năm 2018 đề nghị lãnh đạo cấp trên về kiểm tra kỷ thuật. Nhà
trường làm tờ trình đề nghị công nhận.
Từ việc xác định được các công việc trên, chúng tôi phân ra 3 nhóm công
việc lớn gồm:
Nhóm 1:
Xây dựng cơ sở vật chất
Nhóm 2:
Làm và hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách
Nhóm 3 :
Xây dựng đội ngũ.
Để thực hiện công việc có trách nhiệm và đạt hiệu quả cao các nhóm công việc
đó được phân công công việc cho cả quá trình xây dựng trường chuẩn như sau:
Các Đ/C lãnh đạo xã phụ trách nhóm công việc xây dựng cơ sở vật chất (nhóm
1).
Nhà trường phụ trách nhóm làm và hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách và xây
dựng đội ngũ ( nhóm 2 và nhóm 3). Cụ thể như sau:
UBND xã ra quyết định thành lập ban kiến thiết xây dựng trường học, lên kế
hoạch tổng thể bao gồm:
Quy hoạch diện tích mặt bằng . Tổng số phòng học; số phòng chức năng, khu
làm việc của CBGV, sân chơi bãi tập, các công trình khác... cùng đồng thời kế
hoạch việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học. Tất cả phải quy về chuẩn.
Nhà trường đồng chí hiệu trưởng phụ trách hồ sơ tổ chức nhà trường và hồ sơ
quản lý CBGV, NV ( đây là tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 2 ).
Đồng chí P. hiệu trưởng 1 phụ trách hồ sơ chất lượng giáo dục ( tiêu chuẩn 5
Đồng chí Tổ trưởng khối 1,2,3 phụ trách hồ sơ cơ sở vật chất và thiết bị (tiêu
chuẩn 3).
Đồng chí chủ tịch công đoàn phụ trách hồ sơ xã hội hoá giáo dục (tiêu chuẩn
4).
Từ việc phân công như trên giúp cho các bộ phận khi thực hiện công việc
được giao không chồng chéo, thụ động. Tuy có sự phân công như trên nhưng
bản thân hiệu trưởng vẫn chịu trách nhiệm phụ trách điều hành chung toàn bộ
công việc, đấu mối tất cả các hoạt động trong quá trình xây dựng trường chuẩn
từ khi bắt tay đến khi kết thúc.
Biện pháp bốn: Tập hợp đội ngũ CBGV hướng tất cả các hoạt động sư phạm
vào mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và xây dựng bồi dưỡng đội
ngũ CBGV phải đạt chuẩn.

- -

13


Việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia này không phải là việc làm của
một bộ phận cán bộ giáo viên, mà đây là nhiệm vụ của tất cả mọi thành viên
trong hội đồng nhà trường. Do đó chi bộ Đảng, BGH đã tập trung hướng công
tác tư tưởng vào việc giáo dục, động viên, yêu cầu mọi thành viên xác định rõ
nhiệm vụ của mình để có kế hoạch và trách nhiệm thực hiện mục tiêu của trường
chuẩn. Tháng 6 năm 2018 chúng tôi đã tổ chức cho CBGV học tập, nghiên cứu
đầy đủ các quy định của 5 tiêu chuẩn mà trường chuẩn Quốc gia phải đạt được
đồng thời xác định các yêu cầu của 5 tiêu chuẩn ấy, yêu cầu nào cũng quan trọng
và cần thiết. Các tiêu chuẩn đó có quan hệ mật thiết với nhau để tạo ra chất
lượng giáo dục toàn diện. Nói chung để làm một trường chuẩn thì đội ngũ thầy
cô giáo và học sinh phải chuẩn, mọi hoạt động dạy và học phải chuẩn. Xác định
được như vậy cho nên quá trình xây dựng trường chuẩn bắt đầu từ xây dựng cơ
sở vật chất cũng đồng thời củng cố, phấn đấu đạt các tiêu chí đạt chuẩn trong đó
việc xây dựng đội ngũ CBGV có chuyên môn vững, có phương pháp làm việc
khoa học, có tâm huyết với nghề nghiệp là việc làm ở đơn vị luôn chăm lo xây
dựng và bồi dưỡng đội ngũ CBGV đạt chuẩn.
Trước hết chúng tôi phân loại trình độ chuyên môn của CBGV. Căn cứ
vào chuyên môn đào tạo, căn cứ vào khả năng sư phạm của từng giáo viên, để
xác định được ai đã đạt chuẩn, ai vững vàng chuyêm môn, ai còn non về chuyên
môn để có kế hoạch bồi dưỡng . Những người có bằng sư phạm chuẩn nhưng
khả năng sư phạm non, như yếu về phương pháp thì bồi dưỡng cho họ được tiếp
cận nhiều với đổi mới phương pháp bộ môn hoặc yếu về kiến thức bằng cách
yêu cầu họ đọc nhiều sách, tài liệu, hoặc giao cho họ báo cáo cụ thể về một
chuyên đề nào đó , hoặc xếp giờ dạy cho những giáo viên đó ít hơn để họ có thời
gian đi dự giờ của những giáo viên khá giỏi để học tập. Ngoài ra việc dự giờ,
kiểm tra định kỳ đối với những người này được thường xuyên hơn. Cùng với
việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ, chúng tôi tiến hành hướng dẫn cho
giáo viên nắm vững và thực hiện đúng các qui định về hồ sơ chuyên môn, về
cách đánh giá xếp loại học sinh, việc sử dụng sổ điểm… Đây là nghiệp vụ nếu
không được nhắc nhở thường xuyên thì họ rất dễ mắc lỗi, do tính thờ ơ, bệnh
chủ quan, không xác định rõ tính nhất quán số liệu giữa các hồ sơ và từ đó dẫn
đến sai phạm quy chế chuyên môn.:
Biện pháp năm: Huy động kinh phí xây dựng trường chuẩn.
Thực tế, việc xây dựng trường chuẩn cần rất nhiều kinh phí để xây dựng cơ
sở vật chất, thiết bị. Vì vậy biện pháp thứ này chúng tôi áp dụng đó là:
Điều đầu tiên phải khẳng định đây là nhiệm vụ của Đảng bộ và chính quyền xã.
Từ nghị quyết của Đảng bộ của HĐND căn cứ vào nhu cầu kinh phí đã vạch ra,
địa phương chúng tôi đã huy động nguồn kinh phí như sau:
- Nguồn hỗ trợ từ nhà nước và ngân sách xã ,xây dựng khu 10 phòng học.
- Nguồn đóng góp tư công tác xã hội hóa giáo dục vận động từ cá nhân các nhà
hảo tâm từ 350,000đ trở lên.
- Phát động toàn lực lượng trong xã hội tham gia ủng hộ xây dựng CSVC cho
trường đạt chuẩn trong đó nòng cốt là cha, mẹ học sinh, Đoàn thanh niên, hội

- -

14


phụ nữ, hội cựu chiên binh, hội nông dân tập thể, đơn vị bộ đội đóng trên địa
bàn , hội cựu giáo chức.
- Nhà trường xin phép cấp uỷ chính quyền địa phương để tham mưu cho hội
cha, mẹ HS tham gia đóng góp 1 ngày công đối với mỗi phụ huynh san lấp khu
sân thể dục thể thao. Tham mưu với đoàn thanh niên ủng hộ 2 ngày công, Hội
cựu chiến binh 1 ngày công với hàng trăm ngày công san lấp mặt bằng khuôn
viên. Hội phụ nữ, hội nông dân tập thể ủng hộ 1 ngày công . CBGV nhà trường
tham gia lao động đổ đất vào các bồn hoa cây cảnh, trồng, chăm sóc hoa…
Có thể nói đây là sức mạnh tổng hợp mà nhà trường đã biết khai thác sự đóng
góp giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể làm nên công trình mà theo tôi nếu không
có sự hỗ trợ và không biết khai thác tiềm lực này chắc hẳn nhà trường không thể
hoàn thành được việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
Biện pháp sáu: Chủ động tham mưu mời UBND thành phố, phòng giáo dục
về để kiểm tra tư vấn.
Cùng với quá trình xây dựng và tiến tới được công nhận lại trường đạt
chuẩn, không phải chỉ có nhà trường và địa phương thực hiện công việc này,
biện pháp thứ 6 chúng tôi áp dụng là :
Qua các lần kiểm tra của phòng giáo dục, đã giúp cho nhà trường, địa phương
điều chỉnh, bổ xung những công việc, những nội dung của 5 tiêu chuẩn do Bộ
giáo dục đào tạo quy định mà nhà trường và địa phương chưa làm được.
2.4 Hiệu quả đạt được của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Nhà trường và địa phương sau hơn hai năm phấn đấu xây dựng trường đạt
chuẩn Quốc gia mức độ 1 đã đạt được những kết quả sau đây:
* Việc đầu tư cơ sở vật chất trường chuẩn, đây là tiêu chuẩn thường là
khó khăn nhất.
Chúng tôi đánh gia công tác tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền
của nhà trường với địa phương là rất đúng, sát với tình hình thực tế của địa
phương, tham mưu trong trong thời gian thích hợp nhất. Từ đây phát động được
toàn Đảng, toàn dân, toàn lực lượng trong xã hội các đơn vị đóng trên địa bàn xã
tham gia xây dựng cơ sở vật chất trường học.
Kết quả : Đến thời điểm này nhà trường có 2 khu nhà cao tầng khu nhà 1 tầng
kiên côc với 24 phòng kiên cố. Trong đó bố tri 17 phòng học được bố tri 100%
bàn ghế 2 chỗ ngồi , thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.Các phòng được
tranh trí đầy đủ theo quy định, 100% bảng chống loá, đảm bảo đủ ánh sáng và
quạt mát.
Các phòng chức năng như : Phòng hội đồng, phòng hiệu trưởng, phòng P. hiệu
trường, phòng thư viện + phòng đọc, phòng thiết bị, phòng đoàn đội , phòng y tế
học đường, phòng giáo dục nghệ thuật điều được trang bị đúng quy định.
Khuân viên được thiết kế theo quy hoạch lát gạch và bê tông đường đi lối
lại.Các bồn hoa cây cảnh được xây và ốp gạch thẻ, trồng các loại hoa phù hợp
với điều kiện nhà trường.
Bài tập được san lấp mặt bằng và trông thảm cỏ xanh
15
- -


Các công trình vệ sinh được xây dựng riêng biết dành cho CBGV và HS tất
cả được xây dựng đúng quy định và hợp vệ sinh.
Tất cả các hạng mục công trình xây dựng cho trường chuẩn Quốc gia trị giá
hàng chục tỉ đồng vói hàng ngàn ngày công lao động của hội cha mẹ HS, của
các tổ chức đoàn thể trong địa phương .
Có thể nói đây là một kết quả hết sức phân khởi mà thành công là do sự chỉ
đạo của UBND thành phố PGD&ĐT thành phố , sự tham mưu đúng đắn của ban
giám hiệu nhà trường, sự nổ lực của tập thể CBGV và HS trong toàn trường Sự
quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phươg cùng với sự giúp đỡ của các ban
nghành, các tổ chức đoàn thể trong địa phương đã tạo nên kết quả như ngày hôm
nay.
Phát huy truyền thống vốn có của nhà trường
Trên cơ sở truyền thống của nhà trường, chúng tôi tiếp tục làm tốt công tác bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, đẩy mạnh phong trào thi
đua dạy tốt - học tốt, khơi dậy tiềm năng của từng cán bộ giáo viên, thôi thúc ý
chí phấn đấu quyết tâm giành nhiều điểm giỏi trong học tập của học sinh cụ thể
là: Chất lượng đội ngũ được tăng lên rõ ràng qua hồ sơ giảng dạy, qua thao
giảng cấp trường, cấp TP. Phong trào thi đua học tập của học sinh giữa các cá
nhân, giữa các tập thể trở thành ý thức trong các em. Vì vậy, qua các đợt thi học
sinh giỏi thể thao cấp TP đạt giải nhì môn bóng đá, giải KK an toàn giao thông
…; chất lượng đại trà từng bước được nâng lên rõ rệt. Từ đấy tiếp tục củng cố
niềm tin, lòng phấn khởi trong lứa tuổi học đường của các em, của phụ huynh,
của Đảng bộ và nhân dân đồng thời của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Việc xã hội hoá giáo dục:
Sau hơn hai năm xây dựng trường đạt chuẩn, từ việc lên kế hoạch về
những cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho dạy và học còn thiếu của nhà
trường, Hội cha mẹ học sinh đã sát cánh cùng nhà trường hạch toán thu – chi
để mua sắm các thiết bị như : Bàn ghế HS , giáo viên trang trí các phòng học,
Xây dựng khuân viên, trồng hoa cay cảnh, mua săm các trang thiết bị trong
các phòng chức năng, bổ sung các loại sách vào thư viện mua săm thêm thiết
bị đồng dùng học tập …
Các tổ chức đoàn thể như : Đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội nông dân tập thể,
hội cựu chiến binh, hội cưu giáo chức đã đóng góp hàng chục ngày công lao
động giúp nhà trường.
Tất cả tạo nên sự hài hoà hợp lý mang tính giáo dục cao. Như vậy sau hai
năm xây dựng trường chuẩn đến thời điểm này nhà trường đã hoàn thành mọi
điều kiện để được UBND Tỉnh, Sở GD&ĐT Thanh Hoá về công nhân lại
trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2012-2020.
3. Kết luận, kiến nghị.
3.1 Kết luân.
Bài học và kinh nghiệm lớn nhất chúng tôi rút ra được từ việc xây dựng
trường chuẩn là: Tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương
về công tác Giáo dục. Có nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội vào

- -

16


việc xây dựng môi trường Giáo dục lành mạnh , góp phần nâng cao chất lượng
toàn diện. Huy động các lực lượng xã hội tham gia đóng góp xây dựng cơ sở vật
chất nhà trường. Đây thực chất của việc xã hội hoá giáo dục mà Đảng ta đã đề
ra. Nhưng không thể không nói đến sự chỉ đạo của UBND thành phố, PGD&ĐT
thành phố Sầm Sơn. Đây là một SKKKN ấp dụng vào trong nhà trường trong
quá trình xây dựng trường chuẩn Quốc gia phù hợp với điều kiên của thành phố
Sầm Sơn . Nhận định đây là SKKN được áp dụng rộng rãi.
3.2 Kiến nghị
Để tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 và mức độ 2
trong toàn Thành phố và phát huy hiệu quả việc xây dựng trường Tiểu học đạt
chuẩn Quốc gia và sau khi được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn
1 và 2, tôi xin kiến nghị như sau:
1-Việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giúp thực hiện tốt mục
tiêu giáo của Đảng, nhà nước do đó ngành Giáo dục cần thúc đẩy việc tạo điều
kiện cho các trường bắt tay vào xây dựng và xây dựng bằng được trường Tiểu
học đạt chuẩn Quốc gia ở mỗi địa phương. thường xuyên kiểm tra theo dõi giúp
đỡ các nhà trường nhất là UBND các huyện , thành phố có ý kiến chỉ đạo các địa
phương. Tạo điều kiện kinh phí cho các nhà trường hoạt động.
2- Sau khi Trường Tiểu học Quảng Hùng được công nhận trường đạt chuẩn
Quốc gia mức độ 1, phòng giáo dục nên tiếp tục kiểm tra hoạt động dạy học của
nhà trường , đặc biệt là hiệu quả sử dụng của các phòng chức năng. Trên cơ sở
đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho từng trường.
Tôi xin cam đoan SKKN này là hoàn toàn đúng sự thật, không sao chép.
Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA BGH TRƯỜNG Quảng Hùng, ngày 28 tháng 5 năm 2019
TH QUẢNG HÙNG
NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Dương Cát
Trần Thị Nga

Tài liệu tham khảo
1. Những bài giảng về quản lý trường học và xây dựng giáo dục.
2. Thông tư số 59/2012 /TT/ BGD ĐT và thông tư số: 17/2018/TT-BGDĐT
về công nhận trường TH đạt chuẩn quốc gia.

- -

17


3. Nghiệp vụ quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học
4. Các văn bản về xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.
5. Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường qua các năm.

- -

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×