Tải bản đầy đủ

Đề hóa THPTQG2019+ hướng dẫn câu vận dụng,vận dụng cao

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 201
Số báo danh: ..........................................................................
Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
A. Saccarozơ.

B. Tinh bột.

C. Fructozơ.

D. Glucozơ.

C. FeCl3.


D. FeCl2.

Câu 42: Công thức hóa học của sắt (III) clorua là?
A. Fe2(SO4)3.

B. FeSO4.

Câu 43: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Na.

B. Cu.

C. Fe.

D. Al.

Câu 44: Crom tác dụng với lưu huỳnh đun nóng, thu được sản phẩm là
A. Cr2S3.

B. Cr2(SO4)3.

C. CrS3.

D. CrSO4.

Câu 45: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?
A. Ag.

B. Zn.

C. Al.

D. Mg.

Câu 46: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong công nghiệp?
A. CaCl2.

B. Ca(NO3)2.

C. CaO.

D. CaSO4.

Câu 47: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. HCl.

B. NaOH.

C. CH3NH2.

D. NH2CH2COOH.

Câu 48: Hiện nay nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia
súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. CH4.

B. CO2.

C. N2.

D. Cl2.

Câu 49: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Ca.

B. Na.

C. Mg.

D. Cu.

C. HCOOH.

D. CH3COOH.

Câu 50: Công thức của axit oleic là
A. C17H33COOH.

B. C2H5COOH.

Câu 51: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ nitron.

B. Tơ xenlulozơ trinitrat. C. Tơ tằm.

D. Tơ capron.

Câu 52: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
A. KCl.

B. NaNO3.

C. MgCl2.

D. NaOH.

Câu 53: Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
A. Na2CO3 và KOH.

B. NH4Cl và AgNO3.

C. Ba(OH)2 và NH4Cl.

D. NaOH và H2SO4.

Câu 54: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A. C2H5COOCH3.

B. HCOOC2H5.

C. CH3COOC2H5.

D. HCOOCH3.

Câu 55: Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung
dịch H2SO4 đặc lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X

A. Ancol metylic.

B. Axit axetic.

C. Anđehit axetic.

D. Ancol etylic.


Câu 56: Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2N-CnH2n-COOH) tác dụng hết với dung dịch
HCl dư, thu được 11,15 gam. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
A. 7.

B. 5.

C. 9.

D. 11.

Câu 57: Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là
A. 1,0.

B. 0,1.

C. 0,5.

D. 0,2.

Câu 58: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?
A. Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.

C. Cho Fe vào dung dịch HCl.

D. Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư.

Câu 59: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A. Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
B. Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 dư, thu được 10,2 gam Al2O3.Giá trị của m

A. 3,6.

B. 5,4.

C. 2,7.

D. 4,8.

Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

B. Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.

C. Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.

D. PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Câu 62: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm
cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên
gọi của X và Y lần lượt là
A. Glucozơ và fructozơ.

B. Saccarozơ và glucozơ.

C. Saccarozơ và xenlulozơ.

D. Fructozơ và saccarozơ.

Câu 63: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đimetylamin có công thức CH3CH2NH2.

B. Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.

C. Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.

D. Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.

Câu 64: Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là
A. 11,2.

B. 14,0.

C. 8,4.

D. 16,8.

Câu 65: Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035 mol
hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung
nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 9,52.

B. 9,28.

Câu 66: Cho sơ đồ các phản ứng sau
dpdd
→ X2 + X3 ↑ +H 2 ↑
( a ) X1 + H 2O 
cmn

→ BaCO3 + K 2CO3 + H 2O
( b ) X 2 + X 4 
→ X1 + X 5 + H 2O
( c ) X 2 + X3 

C. 9,76.

D. 9,20.


→ BaSO 4 + K 2SO 4 + CO 2 + H 2O
( d ) X 4 + X 6 
Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Ba(HCO3)2, KHSO4.

B. KClO, KHSO4.

C. Ba(HCO3)2, H2SO4.

D. KClO, H2SO4.

Câu 67: Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình
tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O2. Giá trị của V

A. 6,272.

B. 5,376.

C. 6,048.

D. 5,824.

Câu 68: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3) vào nước, thu
được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thể tích dung dịch HCl (ml)

300

600

a

a+2,6

Khối lượng kết tủa (gam)
Giá trị của a và m lần lượt là
A. 23,4 và 35,9.

B. 15,6 và 27,7.

C. 15,6 và 55,4.

D. 23,4 và 56,3.

Câu 69: Cho các phát biểu sau:
a. Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
b. Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Trong tơ tằm có các gốc α-amino axit.
d. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
e. Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mĩ phẩm.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho 17,16 gam X tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng tối
đa với 0,04 mol Br2. Giá trị của m là
A. 17,72. B. 18,28.

C. 18,48.

D. 16,12.

Câu 71: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.
(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 4.

B. 3.

Câu 72: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

C. 5.

D. 2.


o

t
(a)X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H 2 O 
→ X1 + 4Ag + 4NH 4 NO3

(b)X1 + 2NaOH 
→ X 2 + 2NH 3 + 2H 2O
(c)X 2 + 2HCl 
→ X 3 + 2NaCl
H 2SO 4d ,t o


→ X 4 + H 2O
(d)X 3 + C 2 H 5OH ¬

Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn toàn X2, sản
phẩm thu được chỉ gồm CO2 và Na2CO3. Phân tử khối của X4 là
A. 118.

B. 138.

C. 90.

D. 146.

Câu 73: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4ml dung dịch NaOH 30% vào ống thức hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
a. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
b. Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c. Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
d. Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
e. Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát các chất trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Câu 74: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X với điện cực
trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n)
phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như hình dưới (đồ thị gấp khúc tạo các điểm M, N). Giả
thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

A. 7,57.

B. 5,97.

C. 2,77.

D. 9,17.

Câu 75: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được
0,04 mol H2 và dung dịch chứa 36,42 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong
dung dịch chứa 0,625 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và a mol SO2 (sản phẩm khử duy
nhất của S+6). Cho 450 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một
kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,125.

B. 0,155.

C. 0,105.

D. 0,145.

Câu 76: Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol;
MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp


muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O,
Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 81,74%.

B. 40,33%.

C. 30,25%.

D. 35,97%.

Câu 77: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và
0,01 mol NaNO3 thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp
gồm ba khí không màu (trong đó có hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với
0,91 mol KOH thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích khí có
phân tử khối lớn nhất trong Z là
A. 45,45%.

B. 58,82%.

C. 51,37%.

D. 75,34%.

Câu 78: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối
amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 7:3) tác dụng hết với
lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối. Phần trăm
khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 77.

B. 71.

C. 68.

D. 52.

Câu 79: Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi
không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe (II) và Fe (III). Hòa tan toàn bộ X trong dung
dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ
dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 8,6 ml.
Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
A. 11,12 và 57%.

B. 11,12 và 43%.

C. 6,95 và 7%. D. 6,95 và 14%.

Câu 80: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối.
Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4
gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2 thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O.
Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
A. 15,46%.

B. 19,07%.

C. 77,32%.

D. 61,86%.

ĐÁP ÁN
41B

42C

43A

44A

45A

46C

47D

48A

49D

50A

51B

52D

53C

54C

55D

56B

57A

58D

59B

60B

61D

62D

63B

64D

65A

66B

67D

68B

69A

70A

71B

72A

73B

74D

75D

76B

77A

78A

79D

80D


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 204
Số báo danh: ..........................................................................
Câu 41. Ở điều kiện thường, crôm tác dụng với kim loại nào sau đây?
A. Flo.
B. Lưu huỳnh.
C. Photpho.
D. Nitơ.
Câu 42. Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
A. phèn chua.
B. vôi sống.
C. thạch cao.
D. muối ăn.
Câu 43. Công thức hóa học của sắt (II) sunfat là
A. FeCl2.
B. Fe(OH)3.
C. FeSO4.
D. Fe2O3.
Câu 44. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
A. Tơ tằm.
B. Tơ visco.
C. Tơ xenlulozơ axetat.
D. Tơ nilon-6,6.
Câu 45. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?
A. K.
B. Na.
C. Fe.
D. Ca.
Câu 46. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó

A. CaCl2.
B. CaCO3.
C. Na2CO3.
D. CaO.
Câu 47. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Glucozơ.
D. Tinh bột.
Câu 48. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng
nào sau đây?
A. Nước.
B. Dầu hỏa.
C. Giấm ăn.
D. Ancol etylic.
Câu 49. Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3.
B. NaCl.
C. HCl.
D. Na2SO4.
Câu 50. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A. Na2CO3.
B. Al(OH)3.
C. AlCl3.
D. NaNO3.
Câu 51. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
A. Ag.
B. Na.
C. Al.
D. Fe.
Câu 52. Công thức của axit stearic là
A. C2H5COOH.
B. CH3COOH.
C. C17H35COOH.
D. HCOOH.
Câu 53. Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A. CH3COOC2H5.
B. CH3COOC3H7.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 54. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.


B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
C. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Câu 55. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V

A. 3,36.
B. 1,12.
C. 6,72.
D. 4,48.
Câu 56. Rót 1 - 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa
que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
A. ancol etylic.
B. anđehit axetic.
C. axit axetic.
D. phenol (C6H5OH).
Câu 57. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải
đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng
ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. glucozơ và saccarozơ.
B. saccarozơ và sobitol.
C. glucozơ và fructozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 58. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) khi kết thúc phản ứng?
A. Đốt cháy Fe trong bình chứa Cl2 dư.
B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl.
C. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Câu 59. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
B. Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được policaproamit.
C. Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
D. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 60. Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe
thu được là
A. 1,68.
B. 2,80.
C. 3,36.
D. 0,84.
Câu 61. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính.
B. Gly-Ala có phản ứng màu biure.
C. Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit. D. Đimetylamin là amin bậc ba.
Câu 62. Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55
gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là
A. 7.
B. 11.
C. 5.
D. 9.
Câu 63. Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
A. 36,8.
B. 18,4.
C. 23,0.
D. 46,0.
Câu 64. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?
A. AlCl3 và KOH.
B. Na2S và FeCl2.
C. NH4Cl và AgNO3. D. NaOH và NaAlO2.
Câu 65. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O 2, thu được H2O và 1,65 mol CO2.
Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m
gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,09.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,18.
Câu 66. Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO 2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn
hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,045.
B. 0,030.
C. 0,010.
D. 0,015.
Câu 67. Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H 2 có Ni xúc tác (chỉ
xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 14,5.
Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là


A. 0,05.
B. 0,10.
C. 0,15.
Câu 68. Cho sơ đồ các phản ứng sau:
®iÖnph©
n, cã mµng ng¨n
X 1 + H2O 
→ X 2 + X 3 ↑ + H2 ↑
(a)

D. 0,20.

X 2 + X 4 
→ CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(b)
X 2 + X 3 
→ X1 + X 5 + H2O
(c)
X 4 + X 6 
→ CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
(d)
Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. NaClO, H2SO4.
C. Ca(HCO3)2, H2SO4.
Câu 69. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
X + 2NaOH 
→ X1 + X 2 + X 3
(a)
X 1 + HCl 
→ X 4 + NaCl

B. Ca(HCO3)2, NaHSO4.
D. NaClO, NaHSO4.
X 2 + HCl 
→ X 5 + NaCl
(c)
o

t
X 3 + CuO 
→ X 6 + Cu + H2O

(b)
(d)
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong
phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử khối của X4 là 60.
B. X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. X6 là anđehit axetic.
D. Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi.
Câu 70. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KMnO4.
(b) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(d) Nung nóng NaHCO3.
(e) Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaOH
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 71. Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.
(b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.
(e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 72. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4) vào nước, thu được
dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thể tích dung dịch HCl (ml)
210
430
Khối lượng kết tủa (gam)
a
a - 1,56
Giá trị của m là
A. 6,69.
B. 6,15.
C. 9,80.
D. 11,15.


Câu 73. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 50,34%.
B. 60,40%.
C. 44,30%.
D. 74,50%.
Câu 74. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO 4 và
NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành
điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp,
dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí
thu được trên cả 2 điện cực (n) phụ thuộc vào thời
gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị
gấp khúc tại các điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện
phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của H2O. Giá trị của
m là
A. 23,64.
B. 16,62.
C. 20,13.
D. 26,22.
Câu 75. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO4
(đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO 2 (là chất khí
duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,66.
B. 5,34.
C. 5,61.
D. 5,44.
Câu 76. Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3)2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4
loãng và 0,02 mol KNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74
gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng
được tối đa với 0,82 mol NaOH, thu được 26,57 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần
trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là
A. 40,10%.
B. 58,82%.
C. 41,67%.
D. 68,96%.
Câu 77. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 78. Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (C mH2m+4O2N2) là muối
amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng
hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối.
Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 52,61%.
B. 47,37%.
C.44,63%.
D. 49,85%.
Câu 79. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y
(không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn


hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O 2, thu được
Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 9.
B. 12.
C. 5.
D. 6.
Câu 80. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa
bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X
trong dung dịch loãng chứa 0,02 mol H 2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí
nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.
Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,04M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 22ml. Giá trị của m và phần
trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
A. 5,56 và 6%.
B. 11,12 và 56%.
C. 11,12 và 44%.
D. 5,56 và 12%.
----------- HẾT ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN
41-A

42-A

43-C

44-D

45-C

46-B

47-C

48-B

49-C

50-B

51-A

52-C

53-A

54-C

55-B

56-C

57-D

58-B

59-A

60-C

61-A

62-D

63-A

64-D

65-A

66-B

67-B

68-D

69-D

70-B

71-B

72-D

73-B

74-A

75-C

76-C

77-B

78-D

79-A

80-D


CHUYÊN ĐỀ ESTE
Câu 75(Mã đề 202-2019): Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic v
ancol ; MX < MY < 150 ) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muố
T.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.Đốt cháy hoàn toàn T thu được H2O , Na2CO3 và 0
mol CO2 .Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 60,33%.
B. 50,27%.
C. 81,52%.
D. 47,83%.
HDG
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 4,6 gam = t.R + 17.tn (tn =0,1)
t.R = 2,9
Dễ chọn được ancol là C2H5OH
Bao toan nhom OH
t.n = 0,05.2 =0,1

COO
C
H

NaOH
0,1 mol

R(OH)n
t mol

+Na

0,1 COONa
0 C
0,06 H

X
7,36 gam

H2
0,05 mol

T
6,76 gam

O2

CO2
0,05 mol

BTC

Na2CO3 0,05

Dễ xác định được muối
HCOONa 0,06 mol

HCOOC2H5

COONa

COOC2H5

COONa

0,02

COOC2H5

0,06 mol
0,02 mol

%X =

4,44 .100% =
60,33 %
7,36

Chọn A

Câu 75(Mã đề 203-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 4,48 lít CO2 .Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaO
thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z .Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.P
trăm khối lượng của X trong E là
A. 29,63%.
B. 62,28%.
C. 40,40%.
D. 30,30%.
HDG
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,14 gam = t.R + 17.tn (tn =0,1)
t.R = 1,44( có CH3OH và R’(OH)2 )


0,2 mol
CO2

O2
0,1 COO
C
H

NaOH
0,1 mol

R(OH)n
t mol

Bao toan nhom OH
t.n = 0,05.2 =0,1
+Na

H2
0,05 mol

0,1 COONa
C
H

E
m gam

Xét trong E ta thấy nC = nCOO nên X, Y lần lượt là
x
y

HCOOCH3
HCOO
HCOO

CH2

x + 2y = 0,1

CH2

32x + 62y = 3,14

x =0,04
y = 0,03

Ta dễ có :

%X = 2,4 .100% = 40,40%
5,94
Chọn C

Câu 73(Mã đề 206-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 4,48 lít CO2 .Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaO
thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.P
trăm khối lượng của X trong E là
A. 44,30%.
B. 50,34%.
C. 74,50%.
D. 60,40%.
HDG
0,2 mol
CO2
Bao toan nhom OH
t.n = 0,05.2 =0,1
O2
0,1 COO
C
H
E
m gam

NaOH
0,1 mol

R(OH)n
t mol

+Na

0,1 COONa
C
H
6,76 gam

H2
0,05 mol


Xét trong E ta thấy nC = nCOO ; MX < MY < 150 , X là HCOOCH3; thu được 1 ancol nên tìm được Y
x HCOOCH3
y

COOCH3

x =0,06

x + 2y = 0,1

y = 0,02

68x + 134y = 6,76

COOCH3
Ta dễ có :

%X =

3,6 .100% = 60,40%
5,96
Chọn D

Câu 77(Mã đề 222-2019):Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol :
X(no,đơn chức) Y (không no,đơn chức ,phân tử có hai liên kết pi ) và Z (no, hai chức).Cho 0,2 mol E tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28
gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic .Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2 , thu
được Na2CO3 ,CO2 và 0,055 mol H2O .Phần trăm khối lượng của X trong E là có già trị gần nhất với giá
trị nào sau đây ?
A. 9.
B. 12.
C.5.
D. 6
HDG
x HCOOCH3
y CH = CH- COOCH
2
3
COOCH3
z
COOCH3

ROH (12,88 gam )
+ NaOH

t CH2

x HCOONa
y CH2 = CH- COONa
z

+ O2
0,175 mol

COONa

CO2

v

H2O 0,055 mol

COONa
t' CH2

E

Na2CO3 u

x + y + z = 0,2 (I)

24,28 gam
Bao toàn khôi luong : 24,28 + 0,175.32 = 0,055.18 + 106 u + 44 v

28,89 = 106u + 44v

u=0,175

0,295 = - u + 2v

v= 0,235

Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,175.2 = 3u +2v + 0,055
x + y + 2z = 0,35 (II)
Bao toàn C : x + 3y + 2z + t' = u + v =0,41
Bao toàn H: x + 3y + 2t' = 0,055.2

Từ (I)(II)(III) ta có :
x=0,02
y = 0,03

t' = 0

z = 0,15

Áp dụng ĐLBTKL ta tìm được t = 0,12

x + 3y + 4z = 0,71 (III)


t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,12 = 0,02n + 0,03 .m + 0,15.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
2n + 3m = 12
m
n

0
6
Loại

1
4,5
Loại

2
3
4
3
1,5
0
Chọ Loại Loại
n
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Vậy X là : HCOOC4H9
%X = 2,04 . 100% = 8,81%
23,16
Chọn A
Câu 79(Mã đề 213-2019):Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol :
X(no,đơn chức) Y (không no,đơn chức ,phân tử có hai liên kết pi ) và Z (no, hai chức).Cho 0,58 mol E
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và
73,22 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic .Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,365 mol
O2 , thu được Na2CO3 , H2O và 0,6 mol CO2 .Phần trăm khối lượng của Y trong E là có già trị gần nhất
với giá trị nào sau đây ?
A. 8.
B. 5.
C.7.
D. 6
HDG
x HCOOCH3
y CH = CH- COOCH
2
3
COOCH3
z
COOCH3

ROH (38,34 gam )
+ NaOH

x HCOONa
y CH2 = CH- COONa

t CH2

z

+ O2
0,365 mol

COONa

CO2 0,6 mol
H 2O v

COONa
t' CH2

E

Na2CO3 u

x + y + z = 0,58 (I)

73,22 gam
Bao toàn khôi luong : 73,22 + 0,365.32 = 0,6.44 + 106 u + 18 v

58,5 = 106u + 18v

u=0,54

- 0,47 = - u + v

v= 0,07

Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,365.2 = 3u +v + 0,6.2
x + y + 2z = 1,08 (II)
Bao toàn C : x + 3y + 2z + t' = u + 0,6 =1,14
Bao toàn H: x + 3y + 2t' = v.2 =0,14

x + 3y + 4z = 2,14 (III)
x + 3y + 4z = 2,14 (III)

Từ (I)(II)(III) ta có :


x=0,05
y = 0,03

t' = 0

z = 0,5

Áp dụng ĐLBTKL ta tìm được mE = 68,36 gam ; t = 0,27
t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,27 = 0,05n + 0,03 .m + 0,5.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
5n + 3m = 27
n
m

0
9
Loại

1
7,3
Loại

2
5,6
Loại

3
4
5
4
2,3
0,67
Chọ Loại Loại
n
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Vậy Y là : CH2 = CH - COOC5H11
%X = 4,26 . 100% = 6,23 %
68,36
Chọn D
Câu 79(Mã đề 217-2019):Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol trong
đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử .Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung
dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp
Z gồm hai muối.Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư , sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối
lượng bình tăng 4 gam . Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2 thu được Na2CO3 và 4,96 gam
hỗn hợp CO2 và H2O.Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
A. 19,07%.
B. 77,32 %.
C. 15,46 %.
D. 61,86 %.
HDG
mancol = 4 + 2t

2t COO
C
H
X
7,76 gam

NaOH
2t mol

ROH
2t mol

+Na

2t COONa
0,02 C
0,16 H
m gam

H2

O2
0,09 mol

Bao toàn C

Na2CO3 t mol
x

CO2

y

H2O

4,96 gam


Áp dụng ĐLBT KL : 7,76 + 2t. 40 = (4 + 2t) + (106t + 4,96 – 0,09.32)
t =0,06
Bảo toàn KL: m = 8,44 ;
44x + 18 y = 4,96 (I)
Bảo toàn O: 4t + 0,09.2 = 3t + 2x + y → 2x + y = 0,24 (II)
Từ ( I) (II) ta có : x =0,08
; y = 0,08
Dựa vào tỷ lệ C :H trong muối ta xác định muối thu được

HCOONa 0,1 mol
CH3COONa 0,02 mol
+ Ở sơ đồ trên ta dễ xác định được 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Vì trong X có 2 este có cùng số C nên dễ xác định được các este ( thuật ngữ phân tử khối nhỏ nhất )

a

HCOOCH3

b

HCOOC2H5

c

CH3COOCH3

% HCOOCH3 =

4,8

a + b + c = 0,12
a + b = 0,1
60a + 74b + 74c = 7,76

a =0,08
b = 0,02
c= 0,02

. 100% = 61,86 %

7,76

Chọn D
Câu 79(Mã đề 202-2019):Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol trong
đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử .Xà phòng hóa hoàn toàn 9,16 gam X bằng dung
dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp
Z gồm hai muối.Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư , sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối
lượng bình tăng 5,12 gam . Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,12 mol O2 thu được Na2CO3 và 6,2 gam
hỗn hợp CO2 và H2O.Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là
A. 19,21%.
B. 13,10 %.
C. 38,43 %.
D. 80,79 %.
HDG


mancol = 5,12 + 2t

2t COO
C
H

NaOH
2t mol

+Na

ROH
2t mol

2t COONa
0,04 C
0,2 H

X
9,16 gam

m gam

H2

O2
0,12 mol

Bao toàn C

Na2CO3 t mol
x

CO2

y

H2O

6,2 gam

Áp dụng ĐLBT KL : 9,16 + 2t. 40 = (5,12 + 2t) + (106t + 6,2 – 0,12.32)
t =0,06
Bảo toàn KL: m = 8,72 ;
44x + 18 y = 6,2 (I)
Bảo toàn O: 4t + 0,12.2 = 3t + 2x + y → 2x + y = 0,3 (II)
Từ ( I) (II) ta có : x =0,1
; y = 0,1
Dựa vào tỷ lệ C :H trong muối ta xác định muối thu được

HCOONa 0,08 mol
CH3COONa 0,04 mol
+ Ở sơ đồ trên ta dễ xác định được 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Vì trong X có 2 este có cùng số C nên dễ xác định được các este ( thuật ngữ phân tử khối lớn nhất )
a
CH3COOC2H5

b

HCOOC2H5

c

CH3COOCH3

% CH3COOC2H5 =

a + b + c = 0,12
a + c = 0,04
88a + 74b + 74c = 9,16
1,76

a =0,02
b = 0,08
c= 0,02

. 100% = 19,21 %

9,16

Chọn A

Câu 68(Mã đề 202-2019):Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O.
Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối .Mặt khác
25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của m là
A. 27,72.

B. 26,58.

C.27,42.

D. 24,18.


HDG
+ O2

CO2

t (k - 1) + 1,53

CnH2n + 2 - 2kO6
t mol
H2O 1,53 mol ( 27,54 gam)

25,74 gam
Br2
0,06
NaOH
3t

C3H8O3 t

Muoi
m gam
Ta dê có: n CO2 = t (k - 1) + 1,53
n = 2,295 + kt - 4t
O2
+ Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng đốt cháy: 25,74 + 32(2,295 + kt – 4t) = 27,54 + 44(1,53 + kt – t)
→ 12 kt + 84 t = 4,32

(I)

+ Áp dụng BT liên kết pi tự do : (k-3).t = 0,06 → kt – 3t = 0,06
Từ (I)(II) ta có k = 5 ;

(II)

t = 0,03

+ Áp đụng ĐLBTKL cho phản ứng xà phòng hóa : 25,74 + 40.3t = m + 92.t → m = 26,58 Chọn B
Câu 72(Mã đề 203-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2 thu được
CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 35,36
gam muối .Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của a là
A. 0,2.

B. 0,24.

C.0,12.
HDG

D. 0,16.


CnH2n + 2 - 2kO6
t mol

+ O2
3,08 mol

CO2

t (k - 1) + 2

H2O 2 mol ( 36 gam)

m gam
Br2
a mol
NaOH
3t

C 3H 8O 3 t

Muoi
35,36 gam
Ta dê có: n CO2 = t (k - 1) + 2
n = 3,08 =3 + kt - 4t
O2

(I)

+ Áp đụng ĐLBTKL cho phản ứng xà phòng hóa : m + 40.3t = 35,36 + 92.t → m = 35,36 – 28t
+ Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng đốt cháy: m + 32.3,08 = 36 + 44(2 + kt – t)
→ 44 kt - 16 t = 9,92
+ Từ (I)(II) ta có : k =6

(II)
; t = 0,04

+ Áp dụng BT liên kết pi tự do : (k-3).t = a → a = 0,12

Chọn C

Câu 65(Mã đề 204-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2 thu được
H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 26,52
gam muối .Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của a là
A. 0,09.

B. 0,12.

C.0,15.
HDG

D. 0,18.


CnH2n + 2 - 2kO6
t mol

+ O2
2,31 mol

CO2 1,65 mol (72,6 gam)

H2O t(1- k) + 1,65

m gam
Br2
a mol
NaOH
3t

C3H8O3 t

Muoi
26,52 gam
Ta dê có: nH2O = t (1 - k) + 1,65
n = 2,31 =2,475 -0,5 kt - 2,5 t
O2
kt + 5t = 0,33 (I)
+ Áp đụng ĐLBTKL cho phản ứng xà phòng hóa : m + 40.3t = 26,52 + 92.t → m = 26,52 – 28t
+ Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng đốt cháy: m + 32.2,31 = 72,6 + 18(1,65 + t – kt)
→ 18kt - 46t = 1,86

(II)

+ Từ (I)(II) ta có : k =6

; t = 0,03

+ Áp dụng BT liên kết pi tự do : (k-3).t = a → a = 0,09

Chọn A

Câu 67(Mã đề 207-2019):Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2.
Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối .Mặt khác
17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của m là
A. 16,12.

B. 18,48.

C.18,28.
HDG

D. 17,72.


+ O2

CO2 1,1 mol (48,4 gam)

CnH2n + 2 - 2kO6
t mol
H2O t(1- k) + 1,1

17,16 gam
Br2
0,04
NaOH
3t

C3H8O3 t

Muoi
m gam
Ta dê có: n H2O = t (1 - k) + 1,1
n = 1,65 - 2,5t - 0,5kt
O2
+ Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng đốt cháy: 17,16 + 32(1,65 -0,5 kt – 2,5t) = 48,4 + 18(1,1 + t – kt)
→ 2 kt - 98 t = - 1,76

(I)

+ Áp dụng BT liên kết pi tự do : (k-3).t = 0,04 → kt – 3t = 0,04
Từ (I)(II) ta có k = 5 ;

(II)

t = 0,02

+ Áp đụng ĐLBTKL cho phản ứng xà phòng hóa : 17,16 + 40.3t = m + 92.t → m = 17,72 Chọn D
CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN PHÂN
Câu 1:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và FeCl2 với điện cực trơ bằng dòng điện một
chiều I = 5 A. Kết quả mô tả sự phụ thuộc của kim loại thu được ở catot theo thời gian bằng đồ thị
sau:
Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai ?
m (gam)
A.Giá trị của x= 14,8.
B.Tại thời điểm 5790 s thì ở anot H2O bắt đầu
điện phân.
C.Tại thời điểm 7720 s tại ca tot thu được 5,6
gam Fe.
D.Giá trị của a = 9,6.
x

a
Câu 2:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm
FeCl3 ; FeCl2 và CuSO4 với điện cực trơ bằng
dòng điện một chiều I = 2,5 A. Kết quả mô tả
sự phụ thuộc của kim loại thu được ở catot
theo thời gian bằng đồ thị sau:

0

3860

5790

9650

t (s)


Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng ?
A.Giá trị của x= 10000.
B.Ở anot tại thời điểm 1930 s H2O bắt đầu điện
phân.
C.Tại thời điểm 9650 s tổng số mol khí thu được
ở anot là 0,125 mol .
D.Giá trị của y = 4,8.

m (gam)

12
y

0

1930

x

9650

t (s)

Câu 3:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một
chiều I = 5 A. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc thể tích khí (đktc) thu được theo thời gian như sau :
V (lít)
Phát biểu nào sau đây sai?
A.Số mol NaCl là 0,02 mol.
B. Số mol CuSO4 là 0,015 mol.
C.Giá trị của V1 = 0,28 lít
D. Giá trị của V2 = 0,672 lít.
V2

Câu 4:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm
NaCl và CuCl2 với điện cực trơ bằng dòng
điện một chiều có cường độ I A. Đồ thị mô tả
sự phụ thuộc thể tích khí (đktc) thu được
theo thời gian như sau :

V1

V (lít)
0

386

579

772

t (s)

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Giá trị của I = 2,5 A.
B. Tại thời điểm 9650 s thì H2O bắt đầu điện phân ở
catot.
C.Giá trị của V1 = 2,24 lít
D. Giá trị của V = 5,04 lít.

V
3,36
V1
0

4825 9650

14475

t (s)


Câu 5:Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm KCl và Cu(NO3)2 ; HCl với điện cực trơ bằng dòng
điện một chiều có cường độ I= 5 A. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc pH được theo thời gian như sau :
pH

Có các phát biểu nào sau
a.Giá trị của a = 12.
b. Tổng số mol KCl và HCl là 0,05 mol
c.Tại thời điểm 772 s H2O bắt đầu điện phân ở
anot
d. Tại thời điểm 965 s số mol khí thu được ở
anot là 0,02 mol.
Số phát biểu sai ?
A.1.
B.2.
C.3.
D.4.

a
7

2
579

0

772

965

t (s)

Câu 6:Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm KCl và Cu(NO3)2 ; NaCl với điện cực trơ bằng dòng
điện một chiều có cường độ I= 5 A. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc pH được theo thời gian như sau :
pH

Có các phát biểu nào sau
a.Giá trị của a = 12.
b. Tổng số mol KCl và NaCl là 0,05 mol
c.Tại thời điểm 579 s H2O bắt đầu điện phân ở
catot
d. Tại thời điểm 965 s số mol khí thu được ở
anot là 0,035 mol.
Số phát biểu đúng ?
A.1.
B.2.
C.3.
D.4.

a

7

0

579

965

t (s)

Câu 74( 201- 2019). Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X .Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi .Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị


bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của
nước.Giá trị của m là
A.7,57.
B.5,97.
C.2,77.
D.9,17.
n (mol)

0,045
N
M

0,010

0

a

6a

t (gi ây)

HDG
Gọi số mol CuSO4 và NaCl lần lượt là x, y

Catot
Cu 0,01

O
M

anot
Cl2 0,01

Cu 2u

N

O2 u

H2 2v

O2 v

Ta dễ có: u + v + 0,01 + 2v = 0,045 →
Bảo toàn điện lượng :

u + 3v = 0,035 (I)

4u + 4v + 0,02 = 0,02.6 → u + v = 0,025 (II)

Từ (I)(II) ta có :
u = 0,02
v = 0,005

x = 0,05
y = 0,02

Tính được m =9,17 gam chọn D
Câu 77( 202- 2019). Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X .Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi .Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị
bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của
nước.Giá trị của m là


A.11,94.

B.8,74.

C.5,54.

D.10,77.

n (mol)

0,07
N
M

0,020

a

0

4a

t (gi ây)

HDG
Gọi số mol CuSO4 và NaCl lần lượt là x, y

Catot
Cu 0,02

O
M

anot
Cl2 0,02

Cu 2u

N

O2 u

H2 2v

O2 v

Ta dễ có: u + v + 0,02 + 2v = 0,07 →
Bảo toàn điện lượng :

u + 3v = 0,05 (I)

4u + 4v + 0,04 = 0,04.4 → u + v = 0,03 (II)

Từ (I)(II) ta có :
u = 0,02
v = 0,01

x = 0,06
y = 0,04

Tính được m =11,94 gam chọn A
Câu 73(203- 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X .Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi .Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị
bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của
nước.Giá trị của m là
A.17,48.
B.15,76.
C.13,42.
D.11,08.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×