Tải bản đầy đủ

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu độc TÍNH cấp và bán TRƯỜNG DIỄN của GOLDEN BEER TRÊN THỰC NGHIỆM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LÝ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN
CỦA GOLDEN BEER TRÊN THỰC NGHIỆM

Nơi tiến hành nghiên cứu: Bộ môn Dược lý
Trường Đại học Y Hà Nội
Thời gian nghiên cứu:

6/2018 – 10/2018

1


A. ĐỘC TÍNH CẤP
1.1. Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Thuốc nghiên cứu: Golden beer do Công ty TNHH Hòa Bình sản xuất phù
hợp Quy chuẩn Quốc gia. Golden Beer gồm nước, malt đại mạch, hoa houblon,

vẩy vàng nguyên chất với độ cồn là 5,3%. Thể tích của một chai Golden beer là
330 ml. Số CBCL là 102/2016/YTHN-TNCB.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 18 –
22g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp.
Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý 5-7 ngày
trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn
dành riêng cho chuột (do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp), uống nước
tự do.
1.2. Máy móc phục vụ nghiên cứu
- Cân điện tử của Nhật, độ chính xác 0,001 gam.
- Kim đầu tù cho chuột uống.
- Cốc chia vạch, bơm kim tiêm 1ml.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu độc tính cấp của Golden beer theo đường uống trên chuột nhắt trắng
Nghiên cứu độc tính cấp và xác định LD50 của Golden beer
trên chuột nhắt trắng theo đường uống [1], [2], [3].
Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm.
Chuột được chia thành các lô khác nhau, mỗi lô 10 con. Cho chuột uống Golden
beer với liều tăng dần trong cùng một thể tích để xác định liều thấp nhất gây
chết 100% chuột và liều cao nhất không gây chết chuột (gây chết 0% chuột).
Theo dõi tình trạng chung của chuột, quá trình diễn biến bắt đầu có dấu hiệu
2


nhiễm độc (như nôn, co giật, kích động, bài tiết…) và số lượng chuột chết trong
vòng 72 giờ sau khi uống thuốc. Tất cả chuột chết được mổ để đánh giá tổn
thương đại thể. Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD 50 của thuốc
thử. Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 14 sau khi
uống Golden beer.
1.4. Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý thống kê theo thuật toán thống kê T-test Student
bằng phần mềm Microsoft Excel.
2. Kết quả nghiên cứu
Chuột nhắt trắng được uống Golden beer từ liều thấp nhất đến liều cao
nhất. Lô chuột đã uống đến liều 75 ml/kg thể trong chuột tương đương 0,25
ml/10 g, 3 lần trong 24 giờ dung dịch đậm đặc. Theo dõi không có chuột nào
chết, không xuất hiện triệu chứng bất thường nào trong 72 giờ sau uống thuốc
lần duy nhất và trong suốt 14 ngày. Liều 75 ml/kg là liều tối đa có thể dùng được
bằng đường uống để đánh giá độc tính cấp của Golden beer
Bảng 1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của Golden beer
Lô chuột
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Lô 4

n
10
10
10
10

Liều (ml/kg) Tỷ lệ chết (%)
30
0
45
0
60
0
75
0

Dấu hiệu bất thường khác
Không
Không
Không
Không

3. Kết luận:
- Golden beer không có biểu hiện độc tính cấp ở liều 75 ml/kg trên chuột
nhắt trắng theo đường uống.
- Chưa xác định được LD50 trên chuột nhắt trắng của Golden beer trên
đường uống [1], [2], [3].
TÀI LIỆU THAM KHẢO

3


1.

Gerhard

Vogel

H.

(2012),

Drug

discovery

and

evaluation

Pharmacological assays, Springer.
2.

OECD (2001), Guidance Document on the Recognition, Assessment and
Use of Clinical Signs as Humane Endpoints for Experimental Animals
Used in Safety Evaluation, acute oral toxicity, Environmental Health and
Safety Monograph Series on Testing and Assesment No 19.

3.

World Health Organization (2013), Working group on the safety and
efficacy of herbal medicine, Report of regional office for the western
pacific of the World Health Organization.

4


B. ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Thuốc và hoá chất nghiên cứu
1.1.1.1. Thuốc nghiên cứu
Thuốc nghiên cứu: Golden beer do Công ty TNHH Hòa Bình sản xuất phù
hợp Quy chuẩn Quốc gia. Golden Beer gồm nước, malt đại mạch, hoa houblon,
vẩy vàng nguyên chất với độ cồn là 5,3%. Thể tích của một chai Golden beer là
330 ml. Số CBCL là 102/2016/YTHN-TNCB.
1.1.1.2. Hoá chất nghiên cứu
Kit định lượng các enzym và chất chuyển hoá trong máu: ALT (alanin
aminotransferase); AST (aspartat aminotransferase); bilirubin toàn phần;
albumin; cholesterol toàn phần; và creatinin của hãng Hospitex Diagnostics
(Italy) và hãng DIALAB GmbH (Áo), định lượng trên máy sinh hóa bán tự động
Erba của Ấn Độ.
Các dung dịch xét nghiệm máu của hãng Exigo, định lượng trên máy Exigo
- Boule Medical AB của Thụy Điển.
Các hoá chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học.
1.1.2. Động vật thực nghiệm
Chuột cống trắng chủng Wistar, cả hai giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 180g
± 20g. Động vật thí nghiệm được nuôi 7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt
thời gian nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm với đầy đủ thức ăn và
nước uống tại Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội.
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của Golden beer được tiến hành trên
chuột cống trắng theo đường uống [1], [2].
Chuột cống trắng được chia ngẫu nhiên làm 3 lô:
- Lô chứng (n=10): Uống nước cất 10 ml/kg/ngày
- Lô trị 1 (n=10): Uống Golden beer liều 10 ml/kg/ngày
5


- Lô trị 2 (n=10): Uống Golden beer liều 30 ml/kg/ngày
Chuột được uống nước cất hoặc thuốc thử 90 ngày liên tục, mỗi ngày vào
buổi sáng.
Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu:
- Tình trạng chung, thể trọng của chuột;
- Đánh giá chức phận tạo máu thông qua số lượng hồng cầu, thể tích trung
bình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit, số lượng bạch cầu, công
thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu;
- Đánh giá chức năng gan thông qua định lượng một số chất chuyển hoá
trong máu: Bilirubin toàn phần, albumin và cholesterol toàn phần;
- Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan thông qua định lượng hoạt độ
enzym trong máu: ALT, AST;
- Đánh giá chức năng thận thông qua định lượng nồng độ creatinin huyết
thanh.
Các thông số theo dõi được kiểm tra vào trước lúc uống, sau 30 ngày, sau
60 ngày và sau 90 ngày uống nước cất hoặc thuốc thử.
Mô bệnh học: Sau 90 ngày uống thuốc, chuột được mổ để quan sát đại thể
toàn bộ các cơ quan.
Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan, thận của 30% số chuột ở mỗi lô.
Các xét nghiệm vi thể được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát hiện
sớm Ung thư (do PGS.TS. Lê Đình Roanh đọc kết quả vi thể).
1.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê theo phương pháp t-test
Student và test trước - sau (Avant-après).
Số liệu được biểu diễn dưới dạng: X ± SD
Sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05.

6


2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng của chuột
2.1.1 Tình trạng chung của chuột
Trong thời gian thí nghiệm, chuột ở lô chứng sinh học và 2 lô uống thuốc
thử hoạt động bình thường, nhanh nhẹn, mắt sáng, phân khô. Không thấy biểu
hiện gì đặc biệt ở cả 3 lô chuột cống trắng trong suốt thời gian nghiên cứu.
2.1.2. Sự thay đổi thể trọng chuột
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của Golden beer đến thể trọng chuột
Lô chứng
Thời gian

Trọng
lượng
(g)

% thay
đổi
trọng
lượng

Trước uống 192,50 ±
thuốc
Sau 30 ngày

7,17
209,50

uống thuốc

± 13,43

p trước – sau

< 0,05

Sau 60 ngày

240,00

uống thuốc

± 14,91

p trước – sau

< 0,05

Sau 90 ngày 252,00 ±
uống thuốc

19,89

p trước – sau

< 0,05

Lô trị 1
Trọng
lượng
(g)

lượng
(g)

đổi
trọng

194,00
± 8,76

student)

> 0,05
> 0,05

< 0,05
> 0,05

< 0,05

247,00
264,00
↑ 29,57
↑ 36,42
± 19,47
± 18,83
< 0,05

p (t-test

lượng

229,00
245,00
↑ 20,25
↑ 26,49
± 16,47
± 19,58
< 0,05

↑ 30,92

trọng

Trọng

% thay

203,00
219,00
↑ 6,59
↑ 12,88
± 12,74
± 11,74
< 0,05

↑ 24,71

đổi
lượng

190,50
± 7,98
↑ 8,78

% thay

Lô trị 2

> 0,05

< 0,05

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, trọng lượng chuột ở cả lô chứng tăng so với trước khi nghiên cứu,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Không có sự khác biệt về mức độ
thay đổi trọng lượng chuột giữa lô chứng và các lô dùng thuốc thử (p>0,05).

7


2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của Golden beer đến chức năng tạo máu
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của Golden beer đến số lượng hồng cầu trong máu chuột
Số lượng hồng cầu (T/l)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

p
(t-test
student)

Trước uống thuốc
Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

7,34 ± 0,44

7,36 ± 0,35

7,33 ± 0,33

> 0,05

7,51 ± 0,37

7,38 ± 0,37

7,34 ± 0,25

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

7,37 ± 0,38

7,28 ± 0,43

7,36 ± 0,42

> 0,05

> 0,05

> 0,05

7,41 ± 0,37

7,45 ± 0,40

7,47 ± 0,39

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.2 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, số lượng hồng cầu ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày)
và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý
nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc
thử (p>0,05).

Bảng 2.3. Ảnh hưởng của Golden beer đến hàm lượng huyết sắc tố trong máu chuột
Thời gian

Hàm lượng huyết sắc tố (g/dl)
8

p


Trước uống thuốc
Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

(t-test

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

12,57 ± 0,48

12,58 ± 0,40

12,53 ± 0,49

> 0,05

12,63 ± 0,41

12,46 ± 0,49

12,54 ± 0,48

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

12,53 ± 0,43

12,35 ± 0,58

12,58 ± 0,41

> 0,05

> 0,05

> 0,05

12,51 ± 0,47

12,60 ± 0,42

12,63 ± 0,40

> 0,05

> 0,05

> 0,05

student)

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, hàm lượng huyết sắc tố ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10
ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự
khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau
khi uống thuốc thử (p>0,05).

Bảng 2.4. Ảnh hưởng của Golden beer đến hematocrit trong máu chuột
Hematocrit (%)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

p
Lô trị 2

(t-test
student)

9


Trước uống thuốc
Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

35,54 ± 1,72

35,70 ± 1,70

35,67 ± 1,67

> 0,05

36,02 ± 1,70

35,62 ± 1,74

35,85 ± 1,63

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

35,50 ± 1,61

35,45 ± 1,62

36,28 ± 1,69

> 0,05

> 0,05

> 0,05

35,58 ± 1,69

36,17 ± 1,65

36,29 ± 1,60

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, xét nghiệm đánh giá hematocrit ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều
10 ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự
khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau
khi uống thuốc thử (p>0,05).

Bảng 2.5. Ảnh hưởng của Golden beer đến thể tích trung bình hồng cầu trong máu chuột
Thể tích trung bình hồng cầu (fl)
Thời gian

Lô chứng

Trước uống thuốc

48,83 ± 1,25

Lô trị 1

Lô trị 2

p
(t-test
student)

48,93 ± 1,43
10

48,67 ± 1,29

> 0,05


Sau 30 ngày
48,79 ± 1,30

48,78 ± 1,24

48,70 ± 1,48

> 0,05

> 0,05

> 0,05

48,67 ± 1,49

48,36 ± 1,37

48,46 ± 1,52

> 0,05

> 0,05

> 0,05

48,76 ± 1,34

48,61 ± 1,41

48,66 ± 1,48

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.5 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, thể tích trung bình hồng cầu ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10
ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự
khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau
khi uống thuốc thử (p>0,05).

Bảng 2.6. Ảnh hưởng của Golden beer đến số lượng bạch cầu trong máu chuột
Số lượng bạch cầu (G/l)
Lô trị 1

Lô trị 2

p
(t-test

Thời gian

Lô chứng

Trước uống thuốc

7,18 ± 0,68

7,15 ± 0,87

7,12 ± 0,87

> 0,05

7,30 ± 0,78

7,32 ± 0,89

7,55 ± 0,80

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

student)

Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)

11


Sau 60 ngày
7,32 ± 0,81

7,38 ± 0,88

7,36 ± 0,84

> 0,05

> 0,05

> 0,05

7,34 ± 0,82

7,49 ± 0,81

7,65 ± 0,85

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.6 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, số lượng bạch cầu ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày)
và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý
nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc
thử (p>0,05).

Bảng 2.7. Ảnh hưởng của Golden beer đến công thức bạch cầu trong máu chuột
Công thức bạch cầu
Thời gian

Trước
uống thuốc
Sau 30 ngày

Lô chứng
Lympho

Trung

(%)

tính (%)

71,49
± 6,58

Lô trị 1

Lô trị 2

Lympho Trung tính Lympho

Trung

(%)

(%)

(%)

tính (%)

25,18

70,43

25,57

68,86

28,25

± 6,08

± 5,73

± 4,28

± 6,59

± 6,43

26,65

67,68

29,27

65,24

31,83

uống thuốc

69,92
± 6,00

± 6,33

± 4,00

± 4,24

± 6,79

± 6,68

p (trước - sau)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

12


Sau 60 ngày
uống thuốc

68,61
± 6,97

27,33

67,35

29,22

64,59

30,22

± 6,38

± 4,46

± 4,47

± 6,67

± 7,22

p (trước - sau)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 90 ngày

67,80
± 6,23

28,76

66,11
± 4,84

30,01

63,96
± 6,73

32,79

uống thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

± 6,39
> 0,05

> 0,05

± 5,10
> 0,05

> 0,05

± 7,17
> 0,05

Kết quả ở bảng 2.7 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, xét nghiệm đánh giá công thức bạch cầu ở cả lô trị 1 (uống thuốc
thử liều 10 ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều
không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm
trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05).

13


Bảng 2.8. Ảnh hưởng của Golden beer đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột
Số lượng tiểu cầu (G/l)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

p
Lô trị 2

(t-test
student)

Trước uống

621,60
± 65,77

644,10
± 66,76

630,20
± 82,71

> 0,05

623,50
± 63,12

622,60
± 74,71

617,70
± 79,28

> 0,05

p (trước - sau)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 60 ngày
uống thuốc

617,60
± 75,96

624,00
± 78,98

622,20
± 81,89

p (trước - sau)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 90 ngày
uống thuốc

627,50
± 65,05

645,90
± 71,93

628,10
± 75,73

p (trước - sau)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

thuốc
Sau 30 ngày
uống thuốc

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.8 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, số lượng tiểu cầu ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày)
và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý
nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc
thử (p>0,05).

14


2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của Golden beer đến mức độ hủy hoại tế bào gan
Bảng 2.9. Ảnh hưởng của Golden beer đến hoạt độ AST (GOT) trong máu chuột
Hoạt độ AST (UI/l)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

p
Lô trị 2

(t-test
student)

Trước uống thuốc
Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

61,20 ± 7,52 60,30 ± 7,69 61,30 ± 7,42

> 0,05

62,90 ± 7,62 60,90 ± 7,55 66,20 ± 7,66

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

61,70 ± 8,29 62,60 ± 7,14 65,10 ± 7,89
> 0,05

> 0,05

> 0,05

62,50 ± 7,76 64,70 ± 7,35 65,40 ± 7,31
> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.9 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, xét nghiệm đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan hoạt độ AST
trong máu chuột ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày) và lô trị 2
(uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với
lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử
(p>0,05).

15


Bảng 2.10. Ảnh hưởng của Golden beer đến hoạt độ ALT (GPT) trong máu chuột
Hoạt độ ALT (UI/l)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

p
Lô trị 2

(t-test
student)

Trước uống thuốc

48,10 ± 6,89

48,70 ± 6,62

48,30 ± 7,02

> 0,05

48,90 ± 6,24

48,30 ± 6,27

48,80 ± 6,41

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

48,30 ± 6,17

48,90 ± 6,24

49,10 ± 6,74

> 0,05

> 0,05

> 0,05

48,80 ± 6,39

51,90 ± 6,28

50,80 ± 7,77

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.10 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, xét nghiệm đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan hoạt độ ALT
trong máu chuột ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày) và lô trị 2
(uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với
lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử
(p>0,05).

16


2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của Golden beer đến chức năng gan
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của Golden beer
đến nồng độ bilirubin toàn phần trong máu chuột
Bilirubin toàn phần (mmol/l)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

p
(t-test
student)

Trước uống thuốc

13,55 ± 0,35

13,58 ± 0,42

13,54 ± 0,41

> 0,05

13,54 ± 0,32

13,60 ± 0,43

13,47 ± 0,40

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

13,52 ± 0,37

13,56 ± 0,45

13,40 ± 0,43

> 0,05

> 0,05

> 0,05

13,50 ± 0,38

13,43 ± 0,40

13,44 ± 0,42

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.11 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, xét nghiệm đánh giá nồng độ bilirubin toàn phần trong máu chuột
ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều
30 ml/kg/ngày) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh
giữa các thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05).

Bảng 2.12. Ảnh hưởng của Golden beer
đến nồng độ albumin trong máu chuột
17


Albumin (g/dl)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

p
Lô trị 2

(t-test
student)

Trước uống thuốc

3,81 ± 0,28

3,80 ± 0,27

3,78 ± 0,24

> 0,05

3,73 ± 0,30

3,73 ± 0,29

3,72 ± 0,27

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

3,79 ± 0,34

3,74 ± 0,31

3,75 ± 0,33

> 0,05

> 0,05

> 0,05

3,77 ± 0,36

3,76 ± 0,30

3,73 ± 0,30

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.12 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, nồng độ albumin trong máu chuột ở cả lô trị 1 (uống thuốc thử liều
10 ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày) đều không có sự
khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời điểm trước và sau
khi uống thuốc thử (p>0,05).

Bảng 2.13. Ảnh hưởng của Golden beer
đến nồng độ cholesterol toàn phần trong máu chuột
Thời gian

Cholesterol toàn phần (mmol/l)

18

p


Trước uống thuốc

(t-test

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

1,55 ± 0,22

1,54 ± 0,22

1,52 ± 0,20

> 0,05

1,53 ± 0,19

1,52 ± 0,20

1,54 ± 0,24

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

1,54 ± 0,21

1,50 ± 0,23

1,55 ± 0,29

> 0,05

> 0,05

> 0,05

1,52 ± 0,27

1,49 ± 0,25

1,48 ± 0,23

> 0,05

> 0,05

> 0,05

student)

Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
> 0,05

uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.13 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
Golden beer, nồng độ cholesterol toàn phần trong máu chuột ở cả lô trị 1 (uống
thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày) và lô trị 2 (uống thuốc thử liều 30 ml/kg/ngày)
đều không có sự khác biệt có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa các thời
điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p>0,05).

2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của Golden beer đối với chức năng thận
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của Golden beer
đến nồng độ creatinin trong máu chuột
p

Creatinin (mg/dl)
Thời gian

Lô chứng

Lô trị 1

Lô trị 2

Trước uống thuốc

1,06 ± 0,05

1,05 ± 0,07

1,04 ± 0,05

19

(t-test
student)
> 0,05


Sau 30 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 60 ngày
uống thuốc
p (trước - sau)
Sau 90 ngày uống
thuốc
p (trước - sau)

1,04 ± 0,07

1,05 ± 0,05

1,06 ± 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

1,06 ± 0,08

1,06 ± 0,05

1,04 ± 0,08

> 0,05

> 0,05

> 0,05

1,07 ± 0,05

1,07 ± 0,07

1,05 ± 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Kết quả ở bảng 2.14 cho thấy: Sau 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày uống
thuốc thử, ở cả lô trị 1 uống thuốc thử liều 10 ml/kg/ngày và lô trị 2 uống thuốc
thử liều 30 ml/kg/ngày, nồng độ creatinin trong máu chuột không có sự thay đổi
khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô chứng và so sánh giữa 2 thời điểm trước
và sau khi uống thuốc thử (p>0,05).
2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc thử lên hình thái và cấu trúc vi thể
gan, thận của chuột
2.6.1. Đại thể:
Trên tất cả các chuột thực nghiệm (cả lô chứng và 2 lô dùng thuốc thử),
không quan sát thấy thay đổi bệnh lý nào về đại thể của các cơ quan tim, phổi,
gan lách, tụy, thận và hệ thống tiêu hóa của chuột.
2.6.2. Vi thể:
Sau 90 ngày uống thuốc thử:
Bảng 2.15. Hình ảnh vi thể gan và thận chuột cống
sau 90 ngày uống Golden beer
Lô nghiên cứu
Lô chứng

Vi thể gan
Vi thể thận
3/3 mẫu bệnh phẩm có hình 3/3 mẫu bệnh phẩm có

ảnh tế bào gan bình thường
hình ảnh thận bình thường
Lô trị 1: Uống - 2/3 mẫu bệnh phẩm có hình 3/3 mẫu bệnh phẩm có
Golden beer liều ảnh tế bào gan thoái hóa nhẹ
10 ml/kg/ngày

- 1/3 mẫu bệnh phẩm có hình
20

hình ảnh thận bình thường


Lô trị 2: Uống
Golden beer liều
30 ml/kg/ngày

ảnh tế bào gan bình thường
- 2/3 mẫu bệnh phẩm có hình
ảnh tế bào gan thoái hóa nhẹ

3/3 mẫu bệnh phẩm có

- 1/3 mẫu bệnh phẩm có hình hình ảnh thận bình thường
ảnh tế bào gan bình thường

Hình thái vi thể gan:

Ảnh 2.1. Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 02) (HE x 400)
(HE x 400: Nhuộm Hematoxylin - Eosin, độ phóng đại 400 lần)
Tế bào gan bình thường

21


Ảnh 2.2. Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 08) (HE x 400)
Tế bào gan bình thường

Ảnh 2.3. Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 10) (HE x 400)
Tế bào gan bình thường

Ảnh 2.4. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 14) (HE x 400)
Bào tương tế bào gan có ít hốc sáng nhỏ
22


Tế bào gan thoái hóa nhẹ

Ảnh 2.5. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 15) (HE x 400)
Tế bào gan bình thường

Ảnh 2.6. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 17) (HE x 400)
Bào tương tế bào gan có ít hốc sáng nhỏ
Tế bào gan thoái hóa nhẹ
23


Ảnh 2.7. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 24) (HE x 400)
Bào tương tế bào gan có ít hốc sáng nhỏ
Tế bào gan thoái hóa nhẹ

Ảnh 2.8. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 26) (HE x 400)
Tế bào gan bình thường
24


Ảnh 2.9. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 28) (HE x 400)
Bào tương tế bào gan có ít hốc sáng nhỏ
Tế bào gan thoái hóa nhẹ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×