Tải bản đầy đủ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUĐÁNH GIÁ các đột BIẾN NHIỄM sắc THỂ TINH NGUYÊN bào ở ĐỘNG vật có vú của TD0025

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ MÔN DƯỢC LÝ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ
CÁC ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ TINH NGUYÊN BÀO
Ở ĐỘNG VẬT CÓ VÚ CỦA TD0025

1

1


1. Nguyên liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.1. Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu: Viên nang TD0025
- Thành phần

STT

THÀNH PHẦN
Chiết xuất Rễ đinh lăng (Rhizoma Polyscias fruticosa

1

extract)

Đơn

Khối lượng/1

vị

viên nang cứng

mg

132

2

Chiết xuất Lá bạch quả (Ginkgo biloba extract)

mg

40

3

Chiết xuất Tảo đỏ (Haematococcus pluvialis extract)

mg

270

4

Chiết xuất bá bệnh (Eurycoma longifolia extract)

mg

45

5

Chiết xuất Bạch tật lê (Tribulus terrestris extract)

mg

99

6

Tá dược (CaCO3, Talc, Mg stearat, Natribenzoat) vừa đủ 1 viên

- Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Sao Thái Dương
- Liều dùng trên người: uống 1viên/ngày, tương đương 586 mg dược liệu/ngày

Thuốc được pha trong dung môi là nước cất trước khi cho động vật thí
nghiệm uống.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 20 – 25g
do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp.
Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý 5-10 ngày
trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn
dành riêng cho chuột (do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp), uống nước
tự do.
1.2. Thuốc, hóa chất và máy móc phục vụ nghiên cứu
- Dụng cụ và vật liệu dùng cho phẫu thuật động vật: kính hiển vi phẫu thuật,

kéo, nỉa, panh, kìm, chỉ, bông, băng, gạc, bơm tiêm,…
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Chuột đực được chia ngẫu nhiên thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chuột.
- Lô 1: chứng sinh học: uống nước với thể tích 0,2 mL/10 g trọng lượng chuột

nhắt đực
2

2


- Lô 2: chứng dương: tiêm màng bụng cyclophosphamid 50 mg/kg trọng lượng

chuột nhắt đực
- Lô 3: TD0025 liều thấp: uống TD0025liều 140,64 mg dược liệu/kg trọng
lượng chuột nhắt đực (liều tương đương lâm sàng)
- Lô 4: TD0025 liều cao gấp 2: uống TD0025 liều 281,28 mg dược liệu/kg
trọng lượng chuột nhắt đực
- Lô 5: TD0025 liều cao gấp 4: uống TD0025 liều 562,56 mg dược liệu/kg

trọng lượng chuột nhắt đực
Chuột ở các lô được dùng một liều duy nhất thuốc chứng dương và thuốc thử,
sau đó 24 giờ (thời gian thuốc thử được hấp thu, chuyển hóa và ảnh hưởng đến
chu kì tế bào đảm bảo đủ thời gian để có thể phát hiện ra các đột biến cấu trúc
NST) tiêm màng bụng colchicin liều 4mg/kg cho các lô 1 đến 5. Sau 3 giờ tiêm
colchicin, giết chuột lấy tinh hoàn. Tinh hoàn được nghiền thành dịch huyền phù
sau đó làm tiêu bản, nhuộm màu đánh giá đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra
ở từng chuột, từng lô nghiên cứu.
1.4. Xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng X ± SD.
Các số liệu được xử lý thống kê theo thuật toán thống kê T-test Student, test
Anova: Single factor bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
Khác biệt so với lô chứng trắng (lô 1)
Khác biệt so với lô tiêm cyclophosphamid

3

3

p ≤ 0,05
*


p ≤ 0,01
**
∆∆

p ≤ 0,001
***
∆∆∆


2. Kết quả nghiên cứu
Bảng 2.1. Tỷ lệcụm NST bình thường ở chuột đực uống TD0025

1
2
3
4
5

Thuốc

Tỷ lệ cụm NST bình thường
0.921 ± 0.040
0.715 ± 0.132**
0.913 ± 0.046∆∆
0.932 ± 0.043∆∆
0.931 ± 0.045

Nước cất
CYP 50 mg/kg
TD0025 liều thấp
TD0025 liều gấp 2
TD0025 liều gấp 4

Kết quả bảng 2.1 cho thấy: tiêm màng bụng cyclophosphamid liều 50
mg/kg làm giảm rõ rệt tỷ lệ cụm NST bình thường trong tinh hoàn chuột được,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.Tỷ lệ cụm NST bình thường trong
tinh hoàn chuột đực uống TD0025 ở cả 3 liều đều không có sự khác biệt so với
lô chứng sinh học (p > 0,05) và không có sự khác biệt khi so sánh giữa các
nhóm chuột đực uống TD0025 ở các mức liều nghiên cứu (p>0,05; F = 0.0078 <
Fcrit = 3.6823).

4

4


Bảng 2.2. Tỷ lệ đột biến số lượng NST ở chuột đực uống TD0025

1
2
3
4
5

Thuốc
Nước cất
CYP 50 mg/kg
TD0025 liều thấp
TD0025 liều gấp 2
TD0025 liều gấp 4

Tỷ lệ cụm NST đột biến số lượng
(Đột biến 19 NST, đột biến đa bội)
0.079 ± 0.044
0.285 ± 0.132**
0.087 ± 0.046∆∆
0.068 ± 0.043∆∆
0.069 ± 0.045∆∆

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ đột biến số lượng NST ở chuột đực uống TD0025
Kết quả bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 cho thấy: tỷ lệ đột biến số lượng NST tăng
cao rõ rệt ở lô tiêm màng bụng cyclophosphamid 50 mg/kg, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,01. Tỷ lệ đột biến số lượng NST ở các lô chuột đực
uống TD0025 đều không có sự khác biệt so với lô chứng sinh học (p > 0,05), và
không có sự khác biệt về tỷ lệ đột biến số lượng NST khi so sánh giữa các lô
uống TD0025 ở các mức liều nghiên cứu (p > 0,05; F = 0.3272 < Fcrit = 3.6823)

Hình 2.1. Hình ảnh đột biến 19 NST lô chứng sinh học (chuột số 6)
5

5


Hình 2.2. Hình ảnh cụm NST bình thường (20 NST) lô chứng sinh học
(chuột số 10)

Hình 2.3. Hình ảnh đột biến đa bội lô chứng sinh học (chuột số 6)

6

6


Hình 2.4. Hình ảnh đột biến đa bội lô tiêm cyclophosphamid50 mg/kg
(chuột số 1)

Hình 2.5. Hình ảnh đột biến 19 NST lô tiêm cyclophosphamid 50 mg/kg
(chuột số 2)

7

7


Hình 2.6. Hình ảnh cụm NST bình thường (20 NST)
lô uống TD0025 liều thấp (chuột số 12)

Hình 2.7. Hình ảnh đột biến đa bội lô uống TD0025 liều thấp (chuột số 14)

8

8


Hình 2.8. Hình ảnh đột biến đa bội lô uống TD0025 liều cao gấp 2lần
(chuột số 24)

Hình 2.9. Hình ảnh cụm NST bình thường lô uống TD0025 liều cao gấp 2
(chuột số 22)

9

9


Hình 2.10. Hình ảnh đột biến đa bội lô uống TD0025 liều cao gấp 4 lần
(chuột số 22)

Hình 2.11. Hình ảnh cụm NST bình thường (20 NST)
lô uống TD0025 liều cao gấp 4lần (chuột số 27)

10

10


Hình 2.11. Hình ảnh đột biến 19 NST lô uống TD0025 liều cao gấp 4 lần
(chuột số 29)

11

11


3. Kết luận
-

TD0025 liều 140,64 mg dược liệu/kg trọng lượng chuột nhắt đực (liều tương
đương lâm sàng), liều 281,28 mg dược liệu/kg trọng lượng chuột nhắt đực (liều
tương đương gấp 2 lần lâm sàng) và liều 562,56 mg dược liệu/kg trọng lượng
chuột nhắt đực (liều tương đương gấp 4 lần lâm sàng) không làm tăng tỷ lệ đột

-

biến số lượng NST tinh nguyên bào so với nhóm chuột nhắt đực uống nước cất.
Không có sự khác biệt về tỷ lệ đột biến số lượng NST tinh nguyên bào của chuột
nhắt đực khi so sánh giữa các lô uống TD0025 ở các mức liều nghiên cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
12

12


1.

OECD 483 (2015), OECD Guideline For Testing of Chemicals:
Mammalian Spermatogonial Chromosomal Aberration Test

2.

Çelikler S, Aydemir N, Bilaloğlu R (2007).A Comparative Study on the
Genotoxic Effect of Pyrimethamine inBone Marrow and Spermatogonial
Mice Cells.Z. Naturforsch,62c, 679-683

3.

Jay

R. Anand,

(2012).Protective

RamMohan

Dandotiya,

Effect

Esculetin

InducedChromosomal

of

Aberration,

Harish
against

Micronuclei

Rijhwani

et

al

Cyclophosphamide
Formation

and

OxidativeStress in Swiss Albino Mice.Am J PharmTech Res, 2(6), 667-679

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2016
Trưởng nhóm nghiên cứu

Nguyễn Trần Thị Giáng Hương

Trường Đại học Y Hà Nội xác nhận
chữ ký trên của PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương là đúng
Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ

13

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×