Tải bản đầy đủ

CÁC BIỆN PHÁP dự PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

VŨ DUY HƯNG

VŨ DUY HƯNG

CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG
MIỆNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI
 
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Đào Thị Dung


NỘI DUNG BÁO CÁO
1
3

ĐẶT VẤN ĐỀ

2


NỘI DUNG

5

KẾT LUẬN


ĐẶT VẤN ĐỀ
 Khả năng thích nghi đối với môi trường sống của NCT giảm
sút  sự thoái hóa dần các cơ quan, tổ chức ở tất cả các
phương diện cấu trúc và chức năng sống.
 NCT dễ mắc bệnh và có thể mắc nhiều loại bệnh cùng một lúc.
 SKRM rất quan trọng đối với NCT vì họ thường dễ mắc các
bệnh và những tổn thương vùng miệng lại tác động ngược lại
đến dinh dưỡng, sức đề kháng và chất lượng cuộc sống.


ĐẶT VẤN ĐỀ
 Tuổi càng cao thì sự lão hóa răng miệng cũng càng tiến triển.
 Tổn thương RM có thể tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh xâm
nhập vào cơ thể gây bệnh nặng nguy hiểm đến tính mạng.
 Nguyễn Châu Thoa 2010 nghiên cứu về tình trạng SKRM ở NCT
số R mất trung bình khoảng 8 chiếc/người.
 Theo điều tra SKRM toàn quốc năm 2015 Trương Mạnh Dũng
&CS cho thấy tỷ lệ sâu răng ở NCT trong cộng đồng chiếm 2,6%,
mất răng 10,1%


MỤC TIÊU
1
3

2

Bệnh lý răng miệng ở NCT.

Các biện pháp dự phòng bệnh răng miệng đối với NCT


NỘI DUNG
• Đặc điểm bệnh lý RM ở NCT
-Tổn thương mô cứng hay gặp nhất mòn răng,
gẫy vỡ thân răng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ
chân răng hình chêm, rối loạn khớp cắn.


NỘI DUNG





Đặc điểm bệnh lý RM ở NCT
Viêm tủy R mãn tính, biến chứng cuống R.
Ống tủy hẹp tắc.
Bệnh niêm mạc miệng: bạch sản, lichen phẳng,
khô miệng, nấm candida....
• Tổn thương khớp TDH.


NỘI DUNG
Đặc điểm của sâu R người cao tuổi
Tiến triển chậm.
Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn.
Đáy lỗ sâu có mầu nâu sẫm
Men bờ lỗ sâu sứt mẻ, ít ê buốt.
Ảnh hưởng tới tuỷ chậm.
Tổn thương tủy thường không đau.
Bệnh nhân thường ít đi khám, chữa sớm.


NỘI DUNG
• Bệnh quanh răng


NỘI DUNG
2.2. Bệnh quanh răng
Bệnh QR gặp phổ biến ở mọi quốc gia: viêm lợi và
VQR
Ở NCT, bệnh thường mạn tính hoặc bán cấp, tiến
triển từ chậm đến trung bình, từng đợt, nhưng có giai
đoạn tiến triển nhanh.
Tiên lượng bệnh ở NCT thường nặng bởi nhiều
vùng lục phân có túi lợi và điều trị cho kết quả chậm,
phục hồi kém.


NỘI DUNG
Tình trạng mất răng
•Hậu quả của mất răng:
-Thay đổi khớp cắn.
-Thay đổi đường cong Spee
-Giảm kích thước sống hàm.
-Giảm kích thước dọc.
-Ảnh hưởng thẩm mỹ
-Ảnh hưởng chức năng hô hấp, tiêu hóa, phát âm.


NỘI DUNG
• Mất răng


NỘI DUNG
• Bệnh niêm mạc miệng
Viêm miệng do hàm giả,
Tổn thương tiền ung thư miệng,
Chốc mép
 Lichen phẳng
 Bạch sản
 Viêm miệng do nấm Candida…


NỘI DUNG
• Bệnh lý cơ nhai và khớp thái dương hàm
• Đau co thắt cơ
• Loạn năng khớp


NỘI DUNG
II.Các biện pháp can thiệp dự phòng bệnh răng
miệng cho người cao tuổi.

1.Truyền thông giáo dục sức khỏe trong thay đổi
hành vi
2.Chiến lược dự phòng bệnh sâu răng
3.Điều trị và dự phòng bệnh quanh răng


NỘI DUNG
• Truyền thông GDSK
Truyền bá các kiến thức tổng quát về nguyên
nhân, triệu chứng, biến chứng, cách điều trị, dự
phòng các bệnhrăng miệng đến quần chúng,
thay đổi tư tưởng và tập quán cũ nhằm cải thiện
tốt sức khỏe răng miệng cho cộng đồng


NỘI DUNG
• Dự phòng sâu R
Theo cơ chế bệnh sinh:
Dự phòng theo hướng vi khuẩn
 Chế độ ăn hợp lý
Tăng sức đề kháng của men răng


NỘI DUNG
• Dự phòng sâu R
Sử dụng fluor giảm 50% - 60% sâu răng
Sử dụng theo đường toàn thân: F hóa nước
uống, F trong muối ăn, viên F, đồ uống có F.
Sử dung F theo đường tại chỗ: Nước súc
miệng, kem chải R, Gel fluor


NỘI DUNG
• Dự phòng sâu R:
- Trám bít hố rãnh: Sealant, laser huỳnh quang,

- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng đúng cách rất quan trọng trong kiểm
soát và dự phòng sâu răng.


NỘI DUNG
• Các biện pháp dự phòng sâu răng khác
- Liệu pháp sử dụng các vi khuẩn đối kháng với vi
khuẩn gây sâu răng để kiểm soát sâu răng.
- Liệu pháp vaxin: tạo được đáp ứng miễn dịch
chống lại vi khuẩn gây SR.
- Liệu pháp ozon: việc đưa ozon vào mô răng bị sâu
bằng tạo môi trường kiềm chế vi khuẩn phát triển


NỘI DUNG
Điều trị và dự phòng bệnh quanh răng
-Điều trị khởi đầu,
-Điều trị túi quanh răng,
-Điều trị phẫu thuật,
- Điều trị duy trì: Giáo dục VSRM, khám RM định
kỳ.


NỘI DUNG
• Điều trị và dự phòng bệnh quanh răng
• Loại bỏ các yếu tố gián tiếp gây bệnh
- Chỉnh sửa các sai sót trong điều trị
- Chữa các răng sâu và các biến chứng
- Nhổ răng có chỉ định
- Cố định tạm thời các răng lung lay
- Điều trị bằng kháng sinh.


KẾT LUẬN
Lão hóa là một quá trình sinh lý không thể tránh khỏi,
chậm và tăng dần dẫn tới sự yếu đi của hệ thống cơ thể.
Các bác sĩ RHM phải đối diện với nhiều thách thức trong
việc tiếp cận bệnh nhân cao tuổi vì: thể chất yếu, dùng
nhiều thuốc, không hợp tác tốt trong quá trình điều trị, liều
lượng thuốc từng trường hợp.


KẾT LUẬN
 Thay đổi về sinh lý nên người cao tuổi có những bệnh đặc
trưng và biểu hiện LS của bệnh luôn là sự phản ánh tính
chất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá.

 Có sự khó khăn khi tiếp cận với các bệnh nhân người cao
tuổi do vậy điều trị dự phòng đối với các bệnh nhân này
rất quan trọng.
 Duy trì vệ sinh răng miệng tốt là một trong những điều
quan trọng nhất


KẾT LUẬN
Phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng
cho NCT,
 NCT có thể tự chăm sóc sức khỏe răng miệng cho
chính bản thân mình;
Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe răng miệng cho
cộng đồng NCT nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống cho NCT.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×