Tải bản đầy đủ

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu độc TÍNH cấp và độc TÍNH bất THƯỜNG của VIÊN nén BAO PHIM DAF TRÊN THỰC NGHIỆM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Bộ môn Dược lý

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ĐỘC TÍNH BẤT THƯỜNG
CỦA VIÊN NÉN BAO PHIM DAF
TRÊN THỰC NGHIỆM

Nơi tiến hành nghiên cứu: Bộ môn Dược lý- Trường Đại học Y Hà Nội
Cán bộ tham gia nghiên cứu:
1. PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh
2. PGS.TS. Vũ Thị Ngọc Thanh
3. KTV. Nguyễn Kiều Vân
4. KTV. Nguyễn Thành Long

Hà Nội - 2018
1


A. ĐỘC TÍNH CẤP
1.1. Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu

1.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Thuốc nghiên cứu: Viên nén bao phim DAF
Trình bày: Lọ nhựa trắng chứa 60 viên nén bao phim.
Số lô: X010718.
Ngày sản xuất: 09/07/2018
Ngày gửi mẫu: 17/08/2018
Nơi sản xuất: công ty TNHH Thiên Dược, do TS. Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Liều dùng trên lâm sàng: 2 viên/ngày chia làm hai lần, mỗi lần 1 viên.
Chuẩn bị mẫu nghiên cứu: lấy 30 viên, nghiền trong cối sứ, thêm 42 ml nước
cất thành 60 ml vừa đủ. Đây là dung dịch đậm đặc nhất có thể cho chuột nhắt
trắng uống bằng kim chuyên dụng. Dung dịch đậm đặc này dùng để nghiên cứu
độc tính cấp tính và xác định LD50.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng 18 –
22g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp.
Chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý 5-10 ngày
trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn
dành riêng cho chuột (do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp), uống nước
tự do.
1.2. Máy móc phục vụ nghiên cứu
- Cân điện tử của Nhật, độ chính xác 0,001 gam.
- Kim đầu tù cho chuột uống.
- Cốc chia vạch, bơm kim tiêm 1ml.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu độc tính cấp của viên nén bao phim DAF theo đường uống
trên chuột nhắt trắng
Nghiên cứu độc tính cấp và xác định LD 50 của viên nén bao phim DAF trên
chuột nhắt trắng theo đường uống [1], [2], [3].
2


Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm.
Chuột được chia thành các lô khác nhau, mỗi lô 10 con. Cho chuột uống
viên nén bao phim DAF với liều tăng dần trong cùng một thể tích để xác định
liều thấp nhất gây chết 100% chuột và liều cao nhất không gây chết chuột (gây
chết 0% chuột). Theo dõi tình trạng chung của chuột, quá trình diễn biến bắt đầu
có dấu hiệu nhiễm độc (như nôn, co giật, kích động, bài tiết…) và số lượng
chuột chết trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc. Tất cả chuột chết được mổ để
đánh giá tổn thương đại thể. Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD 50
của thuốc thử. Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 7
sau khi uống.
1.4. Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý thống kê theo thuật toán thống kê T-test Student
bằng phần mềm Microsoft Excel.
2. Kết quả nghiên cứu
Chuột nhắt trắng được uống viên nén bao phim DAF từ liều thấp nhất đến
liều cao nhất. Lô chuột đã uống đến liều 0,25 ml/10 g, 3 lần trong 24 giờ dung
dịch đậm đặc nhất tương đương 37,5 viên/kg, theo dõi thấy các liều DAF không
có biểu hiện gì, không xuất hiện triệu chứng bất thường nào trong 72 giờ sau
uống thuốc thử.
Kết quả được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của viên nén bao phim DAF

Lô chuột

n

Liều
(ml/kg)

Liều

Tỷ lệ

(viên/kg

chết

thể trọng)

(%)

Dấu hiệu bất thường
khác

Lô 1

10

45

22,5

0

Không

Lô 2

10

60

30,0

0

Không

Lô 3

10

75

37,5

0

Không

Kết quả bảng 1 cho thấy: các lô chuột uống viên nén bao phim DAF ở liều
22,5 viên/kg đến liều tối đa 37,5 viên/kg không có biểu hiện độc tính cấp.
3


Từ bảng 1 tính được liều dung nạp tối đa (Luôn nhỏ hơn liều chết 50%) của
viên nén bao phim DAF là: 37,5 viên/kg.
3. Kết luận:
- Chưa xác định được LD50 trên chuột nhắt trắng của viên nén bao phim
DAF theo đường uống.
- Viên nén bao phim DAF không có biểu hiện độc tính cấp ở liều
37,5viên/kg tương ứng gấp 78,125 liều dự kiến trên lâm sàng nhưng không có
độc tính cấp (tính người trưởng thành 50kg, liều dự kiến 2 viên/người/ngày, hệ
số ngoại suy trên chuột nhắt 12).
Theo tổ chức Y tế thế giới viên nén bao phim DAF là thuốc từ dược liệu và
y học cổ truyền an toàn [3].
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Gerhard

Vogel

H.

(2012),

Drug

discovery

and

evaluation

Pharmacological assays, Springer.
2.

OECD (2001), Guidance Document on the Recognition, Assessment and
Use of Clinical Signs as Humane Endpoints for Experimental Animals
Used in Safety Evaluation, acute oral toxicity, Environmental Health and
Safety Monograph Series on Testing and Assesment No 19.

3.

World Health Organization (2013), Working group on the safety and
efficacy of herbal medicine, Report of regional office for the western
pacific of the World Health Organization.

4


B. C TNH BT THNG
1. Thuc nghiờn cu: viờn nộn bao phim DAF
- Thuc nghiờn cu: Viờn nộn bao phim DAF
Trỡnh by: l nha trng cha 60 viờn nộn bao phim.
S lụ: X010718.
Ngy sn xut: 09/07/2018
Ngy gi mu: 17/08/2018
Ni sn xut: cụng ty TNHH Thiờn Dc, do TS. Nguyn Th Ngc Trõm
Liu dựng trờn lõm sng:
Chun b mu nghiờn cu: ly 30 viờn, nghin trong ci s, thờm nc ct
thnh 60 ml va . õy l dung dch m c nht cú th cho chut nht trng
ung bng kim chuyờn dng. Dung dch m c ny dựng nghiờn cu c
tớnh bt thng.
2. Phng phỏp thử độc tính bất thờng:
Theo Dc in Vit Nam IV, ph lc 13.5 v tiờu chun c s thuc
nghiờn cu: Viờn nộn bao phim DAF
Độc tính bất thờng của thuốc th đợc xác định bằng cách
theo dõi số chuột sống và chết trong thời gian 48 giờ sau khi cho
chuột một liều thuốc qua đờng dùng theo qui định. Dựng 5
chut nht trng khoẻ mạnh, cân nặng 18 - 22 g, c 2 ging c
v cỏi,

cha dùng vào thí nghiệm no, nếu là chuột cái phải

không có thai hoặc đang cho con bú, đợc chăn nuôi trong điều
kiện bình thờng.
Chuẩn bị dung dịch thử
Nếu không có hớng dẫn gì khác, chuẩn bị dung dịch thử
bằng cách ly thuc th pha trong nc ct hoc nc mui sinh
5


lý n nng phự hp (nếu thử theo đờng uống) để thu đợc
dung dịch hoặc hn dịch có chứa lợng chất cần thử phù hợp với
mức liều qui định.
Tiến hành thử
Theo hng dn ca Dc in Vit nam IV, ly trc tip dung dch m
c DAF ó pha cho chut ung. Mi chut 0,5ml ung 1 ln duy nht.
Dùng 5 chuột, cho mi con 0,5 ml dung dịch thử bằng đờng
uống: Cho uống bằng một kim cong đầu tù hoặc một dụng cụ
khác thích hợp, phải đảm bảo đa thuốc vào trong thực quản
hoặc dạ dày.
Đánh giá kết quả
Nếu không có hớng dẫn gì khác thì quan sát chuột 48 giờ
sau khi dùng thuốc.
Nếu không có chuột nào chết thì mẫu thử đạt yêu cầu.
Nếu có chuột chết, làm lại thử nghiệm với 10 chuột khác, dùng
chuột có thể trọng 19 1 g. Sau 48 giờ, nếu không có chuột nào
chết thì mẫu thử đạt yêu cầu.
3. Kt qu:
Sau khi cho chut ung viờn nộn bao phim DAF, c 5 chut u n ung, hot
ng v bi tit bỡnh thng. Khụng cú chut no cht trong vũng 48 gi sau khi
ung thuc.
4. Kt lun:
Mu viờn nộn bao phim DAF do cụng ty c phn Thiờn Dc sn xut s
lụ X010718. Ngy sn xut: 09/07/2018 t yu cu v th c tớnh bt thng
theo Dc in Vit Nam IV, ph lc 13.5 v tiờu chun c s ca viờn nộn bao
phim DAF.
6


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ Y tế - Dược Điển Việt Nam IV (2009). Độc tính bất, phụ lục 13.5. Nhà
xuất bản Y học.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2018
Trưởng nhóm nghiên cứu

PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh

Trường Đại học Y Hà Nội xác nhận chữ ký
trên của PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh là đúng
Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×