Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng sacombank chi nhánh quảng bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

U

Ế

TRẦN VĂN MINH

́H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO LÃNH



TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK

KI

N


H

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

H

O
̣C

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 8 31 01 10

Đ

ẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG QUANG THÀNH

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình nghiên cứu
khoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam
đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Trần Văn Minh

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn cũng như đơn vị thực
tập.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế
- Đại học Huế, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho

Ế

tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy

U

giáo Tiến sĩ Hoàng Quang Thành, người hướng dẫn khoa học của luận văn đã tận tình

́H

hướng dẫn giúp tôi tiếp cận các vấn đề về thực tiễn và phương pháp nghiên cứu khoa
học cũng như nội dung của đề tài này.



Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên
ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các

H

tài liệu, số liệu cần thiết cũng như giải đáp các thắc mắc, truyền đạt cho tôi những kinh

N

nghiệp thực tiễn quý giá trong suốt quá tình học tập và nghiên cứu đề tài.

KI

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng
hộ, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.

O
̣C

Mặc dù đã hết sức cố gắng trao đổi, tìm tòi, phân tích, tham khảo tài liệu để
hoàn chỉnh luận văn song cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Vì thế, tác giả rất

H

mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn.

Đ

ẠI

Xin chân thành cảm ơn.

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TRẦN VĂN MINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8 31 01 10

Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO LÃNH TIỀN VAY

U

Ế

TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

́H

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích: Đánh giá tình hình thực trạng trong những năm vừa qua, đề xuất các



giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng
Sacombank chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.

H

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác

N

quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình

KI

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được đề tài sử dụng các

O
̣C

phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu như phân tổ thống kê, phân tích nhân tố và sự
hỗ trợ của phần mềm máy tính Excel.

H

3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

ẠI

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã tiến hành đánh giá tình hình hoạt
động công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng

Đ

Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại
Ngân

hàng

Sacombank

chi

nhánh

Quảng

iii

Bình

trong

thời

gian

tới.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

TMCP

:

Thương mại cổ phần

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

BL

:

Bảo lãnh

BLTV

:

Bảo lãnh tiền vay

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Sacombank :

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn ......................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu .............................................................................iv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh mục các bảng biểu.............................................................................................. viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ...........................................................................................x

Ế

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

U

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

H

5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................4

N

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................5

KI

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO LÃNH TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................5

O
̣C

1.1. Lý luận về bảo lãnh tiền vay.....................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về bảo lãnh tiền vay .............................................................................5

H

1.1.2. Đặc điểm của bảo lãnh tiền vay.............................................................................6
1.1.3. Chức năng của bảo lãnh.........................................................................................7

ẠI

1.1.4. Vai trò của bảo lãnh tiền vay .................................................................................8

Đ

1.1.5. Phân loại bảo lãnh ...............................................................................................10
1.1.6. Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan ....................................................14
1.2. Lý luận về công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng thương mại .............15
1.2.1. Khái niệm và vai trò của công tác quản lý bảo lãnh tiền vay ..............................15
1.2.2. Nội dung và quy trình thực hiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay ..................18
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo lãnh tiền vay ........................26
1.3. Một số vấn đề thực tiễn về công tác quản lý hoạt động bảo lãnh tiền vay.............30
1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài .................................................30
1.3.2. Kinh nghiệm về quản lý bảo lãnh của các ngân hàng tại Việt Nam ...................32

v


1.3.3. Các bài học kinh nghiệm đối với Sacombank chi nhánh Quảng Bình ................34
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO LÃNH TIỀN VAY
TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH .......................36
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình ...............36
2.1.1. Thông tin chung về Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình ..................36
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................36
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh ...............................................................38
2.1.4. Tình hình lao động...............................................................................................39
2.1.5. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại Chi nhánh..................................41

Ế

2.2. Tình hình quản lý hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Sacombank Quảng Bình .........46

U

2.2.1. Quy trình thẩm định hồ sơ và điều kiện bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ...........46

́H

2.2.2. Tình hình hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Sacombank Quảng Bình ...................58



2.2.3. Định giá tài sản bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh .................................................64
2.2.4. Tình hình thu phí dịch vụ bảo lãnh tại Sacombank Quảng Bình ........................67

H

2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý hoạt động bảo lãnh tiền vay ........71

N

2.3.1. Đánh giá của Cán bộ ngân hàng ..........................................................................71

KI

2.3.2. Đánh giá của khách hàng về quản lý bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ................73
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank

O
̣C

chi nhánh Quảng Bình ...................................................................................................78
2.4.1. Kết quả đạt được ..................................................................................................78

H

2.4.2. Các tồn tại, hạn chế .............................................................................................79

ẠI

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................................80
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO LÃNH

Đ

TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH...82
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Sacombank Quảng Bình trong thời
gian tới ...........................................................................................................................82
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh .....82
3.2.1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý ........................................................82
3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách.............................................................................86
3.2.3. Nhóm giải pháp về thị trường bảo lãnh tiền vay .................................................88
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................91
1. Kết luận......................................................................................................................91

vi


2. Kiến nghị ...................................................................................................................92
2.1. Với Chính phủ ........................................................................................................92
2.2. Với Ngân hàng nhà nước ........................................................................................93
2.3. Với Hội sở ..............................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................94
PHỤ LỤC .....................................................................................................................95
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG .................................95
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG ......................................................97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Ế

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN VÀ NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

́H



GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

U

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:

Tình hình lao động tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 ........................40

Bảng 2.2: Tình hình vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017
.......................................................................................................................................42
Bảng 2.3:

Tình hình sử dụng vốn tại Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2015-2017
.................................................................................................................44

Bảng 2.4: Kết

quả

kinh

doanh

của

Chi

nhánh

giai

đoạn

2015-2017

.......................................................................................................................................45
Bảng 2.5:

Số hồ sơ bảo lãnh khách hàng đề nghị phát hành tại Sacombank Quảng

U

Số món bảo lãnh có hồ sơ đầy đủ tại Sacombank Quảng Bình giai đoạn

́H

Bảng 2.6:

Ế

Bình giai đoạn 2015-2017 .......................................................................48

2015 - 2017 ..............................................................................................50
Số món bảo lãnh được duyệt phát hành tại Sacombank Quảng Bình giai



Bảng 2.7:

đoạn 2015 - 2017 .....................................................................................52
Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 ...54

Bảng 2.9:

Tình hình khách hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại Sacombank Quảng

N

H

Bảng 2.8:

Bảng 2.10:

KI

Bình giai đoạn 2015 - 2017 .....................................................................57
Giá trị cam kết bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Sacombank Quảng

Bảng 2.11:

O
̣C

Bình giai đoạn 2015 - 2017 .....................................................................60
Kết quả bảo lãnh tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình giai

Bảng 2.12:

H

đoạn 2015 - 2017 .....................................................................................62
Giá trị cam kết bảo lãnh theo hình thức đảm bảo tại Sacombank Quảng

ẠI

Bình giai đoạn 2015 - 2017 .....................................................................66
Phí dịch vụ bảo lãnh tại Sacombank Quảng Bìnhgiai đoạn 2015-2017 ..68

Bảng 2.14:

Phí dịch vụ bảo lãnh của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .69

Bảng 2.15:

Đặc điểm mẫu điều tra đối với cán bộ nhân viên ngân hàng...................71

Bảng 2.16:

Đánh giá của CBNH về quản lý bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ...........72

Bảng 2.17:

Đặc điểm mẫu điều tra đối với đối tượng là khách hàng phát hành bảo

Đ

Bảng 2.13:

lãnh tại Chi nhánh ....................................................................................73
Bảng 2.18:

Đánh giá về năng lực của nhân viên tại Chi nhánh .................................74

Bảng 2.19:

Đánh giá về quy trình, chính sách bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ........75

Bảng 2.20:

Đánh giá về hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ..........................76
viii


Đánh giá về thông tin và mức phí bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ........77

Bảng 2.22:

Đánh giá chung về hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh ...............78

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Bảng 2.21:

ix


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Bảo lãnh trực tiếp ..................................................................................10

Sơ đồ 1.2:

Bảo lãnh gián tiếp ..................................................................................11

Sơ đồ 1.3:

Bộ máy quản lý hoạt động bảo lãnh tiền vay ........................................19

Sơ đồ 2.2:

Quy trình bảo lãnh tiền vay tại Sacombank Quảng Bình ......................47

Biểu đồ 2.1:

Cơ cấu giá trị cam kết bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Sacombank

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................59

x


PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi
nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt
được. Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành kinh tế, nhưng hệ thống
ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu
bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn. Nếu như phần lớn các khoản cấp bảo lãnh của
ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt
động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Ế

Việc đa dạng hoá và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại là một yêu cầu

U

bức thiết của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh. Bên

́H

cạnh huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ thì các hoạt động dịch vụ bảo lãnh



của ngân hàng ngày càng đóng góp nhiều lợi ích cho ngân hàng thương mại.
Là một trong những nghiệp vụ hiện đại, dịch vụ bảo lãnh tiền vay những năm

H

gần đây được các NHTM quan tâm phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

N

của khách hàng cùng với sự phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập và góp

KI

phần tăng doanh thu cho ngân hàng. Đây cũng được coi là hình thức đảm bảo, giúp
doanh nghiệp có thêm cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn vốn đáp ứng nhu cầu mở rộng

O
̣C

sản xuất kinh doanh, giảm thiểu rủi ro trong quan hệ thương mại.
Là một trong những chi nhánh ngân hàng lớn tại thành phố Đồng Hới, cũng như

H

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình những
năm qua tuy đã có sự phát triển mạnh về doanh số bảo lãnh, tuy nhiên vẫn tồn tại

ẠI

không ít bất cập và hạn chế. Quy trình bảo lãnh còn phức tạp, thị phần dịch vụ bảo

Đ

lãnh vẫn còn thấp so với các ngân hàng khác, số món bảo lãnh phát hành và phí dịch
vụ thu được còn thấp so với mục tiêu, bộc lộ những tồn tại trong việc nâng cao năng
lực cạnh tranh trước các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh. Nhìn chung, công tác
quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình chưa
tương xứng với vị thế của Chi nhánh trong giai đoạn hiện nay. Bởi vậy, việc nghiên
cứu nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng
Sacombank chi nhánh Quảng Bình là một vấn đề cấp thiết.

1


Xuất phát từ lý do nêu trên tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý bảo
lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực trạng trong những năm vừa qua,
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân
hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Ế

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý bảo lãnh tiền vay

U

của ngân hàng thương mại.

́H

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân



hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại

N

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

H

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.

KI

3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác

O
̣C

quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.
- Đối tượng khảo sát: Gồm cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ liên quan

H

đến hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh và các khách hàng là doanh nghiệp có

ẠI

phát hành bảo lãnh tại Chi nhánh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Đ

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh

Quảng Bình.
- Về thời gian: Thực trạng vấn đề được phân tích, đánh giá trong giai đoạn
2015-2017; các thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn các đối
tượng có liên quan thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018;
các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2022.
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo lãnh tiền vay
tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình và đề xuất một số giải pháp hoàn

2


thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng
Bình trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Các thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được
thu thập qua các số liệu thống kê, các báo cáo về kết quả kinh doanh và công tác quản
lý hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các văn bản quy định của các cơ quan nhà nước, các
công bố có liên quan đến lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu.

Ế

loại giáo trình, sách, báo, tạp chí chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đã được

U

- Số liệu sơ cấp: Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát

́H

các đối tượng có liên quan gồm: (1) Cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ làm công



tác bảo lãnh tiền vay tại Sacombank chi nhánh Quảng Bình và (2) Khách hàng doanh
nghiệp có phát hành bảo lãnh tại Chi nhánh tương ứng với 02 loại phiếu điều tra khác

H

nhau. Quy mô mẫu điều tra cụ thể, gồm: 30 người cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp

N

vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Chi nhánh; và 130 khách

KI

hàng là giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên của các doanh nghiệp có phát hành bảo
lãnh tại Chi nhánh (đây là các doanh nghiệp có số món bảo lãnh từ 02 món/năm trong

O
̣C

giai đoạn 2015-2017).

Cụ thể, đối với nhóm đối tượng là cán bộ nhân viên ngân hàng Tác giả tiến

H

hành thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phiếu điều tra do người được
phỏng vấn tự điền thông tin. Tổng số phiếu điều tra phát ra đến các cán bộ liên quan

ẠI

đến hoạt động bảo lãnh tiền vay là 30 phiếu. Số phiếu thu về là 30 phiếu và số phiếu

Đ

hợp lệ là 27 phiếu đạt 90%.
Đối với nhóm đối tượng là khách hàng, Tác giả cũng tiến hành thu thập số liệu

sơ cấp thông qua phiếu điều tra do người được phỏng vấn tự điền thông tin. Tổng số
phiếu phát đến các giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên của các doanh nghiệp có
phát hành bảo lãnh là 130 phiếu, số phiếu thu về là 125 phiếu, số phiếu hợp lệ là 123
phiếu đạt 94,6%. Phiếu thu thập thông tin từ các đơn vị vay vốn được chia làm 02
phần:

3


- Phần thứ nhất là những câu hỏi đưa ra nhằm thu thập những thông tin cơ bản
về người được điều tra như: giới tính, tuổi, trình độ, vị trí công tác, năm kinh nghiệm
công tác trong lĩnh vực công tác.
- Phần thứ hai là những câu hỏi liên quan đến công tác quản lý bảo lãnh tiền
vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đối tượng về quy
mô, cơ cấu, quan hệ, tỷ lệ... liên quan đến hoạt động bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng
Sacombank chi nhánh Quảng Bình.

Ế

- Phương pháp phân tích dữ liệu thời gian được dùng để phản ánh biến động và

U

xu hướng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình qua

́H

các năm giai đoạn 2015-2017.



- Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích đặc điểm, tính chất của hoạt
động bảo lãnh tiền vay, làm cơ sở cho việc tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác

H

quản lý bảo lãnh tiền vay tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.

N

- Phương pháp phân tổ nhằm hiểu rõ hơn các loại hình bảo lãnh tiền vay và mối

KI

liên hệ giữa các nhân tố đến hoạt động bảo lãnh tiền vay.
- Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia nhằm tạo ra đề

O
̣C

xuất, xây dựng giải pháp để cải thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay.
4.3. Công cụ xử lý

H

Các số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính và được xử lý,

ẠI

tính toán trên phần mềm thông dụng Excel.
5. Kết cấu luận văn

Đ

Ngoài phần Đặt vấn đề và phần Kết luận, nội dung chính của luận văn được kết

cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý bảo lãnh tiền vay của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng
Sacombank chi nhánh Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo lãnh tiền vay tại ngân
hàng Sacombank chi nhánh Quảng Bình.

4


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO LÃNH TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận về bảo lãnh tiền vay
1.1.1. Khái niệm về bảo lãnh tiền vay
Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm
thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó, luôn có
một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối

Ế

quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang

U

nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng

́H

vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.



Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo
lợi tức, nó để thoả mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan hệ bình đẳng, cả 2

H

bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn. Một trong những hình thức cấp tín dụng

N

phổ biến hiện nay chính là bảo lãnh hay bảo lãnh tiền vay.[2]

KI

Khái niệm bảo lãnh được quy định trong Điều 335, Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Theo đó, bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên

O
̣C

nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh),
nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc

H

thực hiện không đúng nghĩa vụ.Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ
phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo

ẠI

lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Đ

Theo quy định tại Điều 3 trong Thông tư số 07/2015/TT-NHNN do Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 25/6/2015: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được
bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh”.
Thực ra, biện pháp bảo lãnh không phải là hoạt động mới mẻ mà xuất hiện từ
rất lâu trong cuộc sống hằng ngày với khái niệm “lãnh nợ”, thường là bên thứ ba đứng
ra bảo lãnh dựa trên mối quan hệ thân quen, ít khi nhận được quyền lợi gì từ bên được
5


bảo lãnh, nhưng đến khi phải thực hiện nghĩa vụ thì sẽ bị thiệt hại về vật chất, dẫn đến
người bảo lãnh thường thoái thác trách nhiệm.
Tuy nhiên, đến khi ngân hàng coi bảo lãnh như là một nghiệp vụ kinh doanh thì
đã tạo ra nhiều sự khác biệt. Về nguyên tắc, ngân hàng vẫn là bên thứ ba trong giao
dịch mua - bán giữa hai bên, nhưng đây là hoạt động kinh doanh nhà nghề, có thu phí.
Thêm nữa, khi ngân hàng phải thanh toán cho khách hàng, thì sẽ buộc khách hàng
nhận nợ bắt buộc và khi đó, nghĩa vụ thanh toán trở thành khoản vay, ngân hàng có
quyền thu nợ và được hưởng lãi suất từ khoản vay đó.
Một khác biệt làm nên đặc thù của bảo lãnh ngân hàng nằm ở chính kỹ năng

Ế

hoạt động của ngân hàng. Khi bảo lãnh trở thành nghiệp vụ ngân hàng, cả một hệ

U

thống, quy trình, con người, công nghệ được vận dụng để thẩm định các điều kiện an

́H

toàn tài chính của bên được bảo lãnh. Điều này khiến cho giao dịch trở nên an toàn



hơn, mục đích của bảo lãnh là ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong quan hệ
kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế; đền bù những thiệt hại về phương diện tài

H

chính cho người hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra. Tất cả tạo nên dịch vụ uy tín

N

khác biệt, đồng thời khẳng định đẳng cấp của từng ngân hàng.[2]

KI

1.1.2. Đặc điểm của bảo lãnh tiền vay

1.1.2.1. Bảo lãnh là một mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau

O
̣C

Bảo lãnh không chỉ là mối quan hệ giữa hai bên mà là mối quan hệ tạo thành
trong mối quan hệ nhiều bên bao gồm cả mối quan hệ hợp đồng giữa bên được bảo

H

lãnh và bên nhận bảo lãnh, mối quan hệ hợp đồng bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh
(ngân hàng). Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thông thường có ba hợp đồng độc lập:

ẠI

Hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh gọi là hợp đồng kinh tế

Đ

(hợp đồng cơ sở). Đây có thể là hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng…
Hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh (ngân hàng phát hành) gọi là

hợp đồng bảo lãnh.[4]
Hợp đồng cam kết bảo lãnh giữa bên bảo lãnh (ngân hàng) và bên nhận bảo
lãnh dưới hình thức thư bảo lãnh.[4]
Hợp đồng kinh tế là hợp đồng làm phát sinh hợp đồng bảo lãnh và hợp đồng
cam kết bảo lãnh. Dù có sự phân chia song ba mối quan hệ này liên hệ lẫn nhau và có
ảnh hưởng đến nhau. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hợp đồng cơ sở phải thực hiện

6


nghiêm túc, chỉ sau khi có sự thấu hiểu hợp đồng cơ sở, nếu chấp thuận thì công việc
soạn thảo thư bảo lãnh mới được tiến hành.[4]
1.1.2.2. Bảo lãnh có tính độc lập so với hợp đồng
Đây là đặc điểm có tính quan trọng nhất bởi nó độc lập so với hợp đồng cơ sở,
nghĩa vụ thanh toán của bên bảo lãnh chỉ phụ thuộc vào các điều kiện bảo lãnh, khi
bên nhận bảo lãnh xuất trình chứng từ phù hợp với điều kiện của bảo lãnh. Theo đó,
bên bảo lãnh không bị ràng buộc với các điều kiện quy định trong hợp đồng cơ sở
cũng như những tranh chấp phát sinh.[4]
1.1.3. Chức năng của bảo lãnh

Ế

1.1.3.1. Chức năng bảo đảm

U

Chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp một sự bảo đảm cho bên

́H

nhận bảo lãnh. Trong các giao dịch kinh tế, thương mại giữa các đối tác, đặc biệt là



các đối tác nước ngoài, các bên tham gia ký kết hợp đồng không có sự hiểu biết lẫn
nhau thì một trong những yêu cầu đầu tiên để ký hợp đồng là có sự đảm bảo của các

H

ngân hàng ở các quốc gia khác nhau đã thiết lập quan hệ hoặc có đại lý tại nhiều nơi

N

trên thế giới. Với chức năng này, bảo lãnh ngân hàng giúp các hợp đồng được ký kết

KI

thuận lợi hơn, mở rộng và tăng cường giao thương giữa các nước.[4]
Theo chức năng này, bên nhận bảo lãnh sẽ nhận được sự bồi thường về mặt tài

O
̣C

chính trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm cam kết. Tuy nhiên, bên nhận bảo
lãnh chỉ được phép đòi tiền theo thư bảo lãnh nếu xuất trình được những chứng từ cần

H

thiết theo đúng các điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh.[4]
1.1.3.2. Chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng

ẠI

Do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng

Đ

thường xuyên kiểm tra, giám sát, tạo áp lực thực hiện hợp đồng, giảm thiểu vi phạm
của bên được bảo lãnh. Tuy được đảm bảo sẽ nhận được khoản tiền bồi thường nhưng
ngay cả bên nhận bảo lãnh cũng muốn hoàn tất hợp đồng suôn sẻ mà không mong có
những vi phạm xảy ra. Bảo lãnh mang ý nghĩa ràng buộc đốc thúc hơn là nghĩa vụ bảo
đảm bồi hoàn.[4]
1.1.3.3. Chức năng tài trợ
Trong rất nhiều trường hợp, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà bên được bảo lãnh
không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh chóng, được vay nợ hoặc được kéo dài
thời gian thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ… Mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng
7


với việc phát hành bảo lãnh, ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được hưởng
những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự. Với ý nghĩa này, bảo lãnh
ngân hàng được coi là một trong những dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa quan trọng, đáp
ứng kịp thời các yêu cầu về phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt
căng thẳng về nguồn vốn cho doanh nghiệp.[4]
1.1.4. Vai trò của bảo lãnh tiền vay
1.1.4.1. Đối với ngân hàng
Sự ra đời của nghiệp vụ ngân hàng đã hoàn thiện khả năng đáp ứng các nhu cầu
của khách hàng, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh cũng như gia tăng nguồn vốn

Ế

thông qua việc mở rộng các quan hệ thanh toán, các tài khoản giao dịch. Trước hết đối

U

với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh

́H

tế. Đồng thời bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh



đóng góp một khoản vào lợi nhuận. Ngoài ra bảo lãnh còn góp phần không nhỏ trong
việc mở rộng quan hệ của ngân hàng và khách hàng... Nghiệp vụ bảo lãnh hỗ trợ các

H

hình thức thanh toán của ngân hàng như thanh toán quốc tế (bảo lãnh hối phiếu, bảo

N

lãnh L/C trả chậm). Sự hỗ trợ của bảo lãnh và các hoạt động khác của ngân hàng thể

KI

hiện ở chỗ chúng tác động lẫn nhau trong việc cung cấp thông tin về khách hàng, thực
hiện chính sách khách hàng và tăng uy tín của ngân hàng.[5]

O
̣C

Nghiệp vụ bảo lãnh hỗ trợ cho các nghiệp vụ tín dụng qua bảo lãnh vay vốn
nước ngoài tức là ngân hàng không dùng vốn của mình cho doanh nghiệp vay mà chỉ

H

dùng vốn của ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của doanh nghiệp với các tổ
chức tín dụng khác.[5]

ẠI

Bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng trên thị trường

Đ

trong và ngoài nước, làm tốt hơn chính sách chăm sóc khách hàng, vừa giúp ngân hàng
gắn bó với các khách hàng truyền thống, vừa thu hút khách hàng mới giúp tăng khách
hàng và tăng lợi nhuận.[5]
1.1.4.2. Đối với doanh nghiệp
Với bên nhận bảo lãnh: Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt thì mặc dù phải đối đầu với rủi ro nhưng nếu không nắm bắt một cách kịp
thời các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp cũng khó cạnh tranh và tồn tại được. Bảo
lãnh giúp doanh nghiệp yên tâm và thực hiện hợp đồng giảm thời gian và chi phí. Mặt
khác bảo lãnh ngân hàng còn giúp doanh nghiệp chọn được đối tác tốt và giảm rủi ro
8


kinh doanh. Nếu có rủi ro xảy ra, bên nhận bảo lãnh vẫn được đảm bảo bù đắp thiệt hại
do đối tác vi phạm hợp đồng một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất để tiếp tục hoạt
động kinh doanh của mình.[4]
Với bên được bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng giúp các doanh nghiệp có thể ký
kết và thực hiện hợp đồng ngay cả khi chưa đủ uy tín và lòng tin đối với bên đối tác.
Bảo lãnh còn giúp doanh nghiệp nhận được nguồn tài trợ từ đối tác (đối với bảo lãnh
ứng tiền trước), hoặc từ các tổ chức tín dụng khác (bảo lãnh vay vốn), lúc đó sẽ giúp
các doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện hợp đồng, tham gia giao dịch
và ký kết hợp đồng. Bảo lãnh giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng, tiết

U

trong khi chỉ phải chịu một khoản phí tương đối thấp.[4]

Ế

kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động

́H

Với chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng thì bảo lãnh ngân hàng cũng tham



gia vào việc giám sát các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện hợp
đồng. Mặt khác, khi được ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp phải chịu một mức phí

H

bảo lãnh là một khoản chi phí đòi hỏi doanh nghiệp có biện pháp nâng cao hiệu quả sử

N

dụng đồng vốn từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp, tăng khả
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế

KI

năng cạnh tranh của doanh nghiệp.[4]

O
̣C

Sự tồn tại của ngân hàng là một khách quan đáp ứng cho nhu cầu phát triển của
nền kinh tế. Hoạt động bảo lãnh tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, hỗ trợ cho các ngành

H

kinh tế mũi nhọn, các khu vực trọng điểm phát triển. Thông qua các chính sách ngân
hàng: mở rộng bảo lãnh cho vay vốn nước ngoài, hạn mức bảo lãnh… giúp tăng năng

ẠI

lực sản xuất, khuyến khích các ngành này phát triển, gia tăng đầu tư vào các lĩnh vực

Đ

then chốt trong nền kinh tế. Ngược lại với những ngành còn hạn chế, ngân hàng có
chính sách bảo lãnh khắt khe, góp phần làm cân đối cơ cấu kinh tế. Bảo lãnh là công
cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển qua việc ưu đãi về tỷ lệ phí bảo lãnh
bảo đảm cho họ có thể vay được với nguồn vốn với lãi suất thấp, duy trì khả năng
đứng vững trên thị trường.[5]
Bảo lãnh đem lại lợi ích cho các bên tham gia và là công cụ thúc đẩy trao đổi
buôn bán giữa các bên, do đó có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế. Bảo lãnh còn có
vai trò quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể kinh tế. Các đơn

9


vị kinh tế có thể tìm kiếm nguồn vốn cả trong và ngoài nước khi có được sự bảo lãnh
của ngân hàng, thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn.[5]
Bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong những giải pháp để phòng chống rủi ro
có hiệu quả và được sử dụng phổ biến trong các hoạt động tín dụng, xây dựng và
thương mại, giúp nền kinh tế phát triển ổn định và an toàn hơn.[5]
1.1.5. Phân loại bảo lãnh
1.1.5.1. Theo phương thức phát hành
- Bảo lãnh trực tiếp: Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết
thanh toán không hủy ngang trực tiếp với người thụ hưởng không qua ngân hàng trung

Ế

gian. Loại bảo lãnh này chịu sự chi phối của luật trong nước và khi hết hạn có thể trực

U

tiếp tất toán với bên được bảo lãnh mà không cần hoàn trả thư bảo lãnh. Ưu điểm của

́H

loại bảo lãnh này là người được bảo lãnh không phải mất thêm phí hoa hồng cho ngân



hàng đại lý nước ngoài.[6]
Bên được

N

Ngân hàng

3

Bên nhận

bảo lãnh

H

1

KI

O
̣C

2

H

bảo lãnh

bảo lãnh

Sơ đồ 1.1: Bảo lãnh trực tiếp

ẠI

Bên được bảo lãnh ký kết hợp đồng cơ sở với bên nhận bảo lãnh trong đó quy

Đ

định các điều khoản của thư bảo lãnh.
Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh.
Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh gián tiếp: Là loại bảo lãnh mà ngân hàng ủy nhiệm một ngân hàng
thứ hai ở nước bên nhận bảo lãnh hoặc một ngân hàng trung gian khác mở tiếp bảo
lãnh. Bảo lãnh này có lợi cho bên nhận bảo lãnh do thuận tiện trong giao dịch. Trong
quan hệ này, ngân hàng thứ nhất là ngân hàng chỉ dẫn, ngân hàng thứ hai là ngân hàng
phát hành. Nghĩa vụ đền bù cho ngân hàng phát hành thường được quy định trong thư
bảo lãnh đối ứng mà ngân hàng thứ nhất phát hành cho ngân hàng thứ hai được thụ
10


hưởng. Theo đó, nếu ngân hàng phát hành phải trả tiền cho bên nhận bảo lãnh theo
đúng các điều khoản của thư bảo lãnh thì ngân hàng này sẽ được ngân hàng chỉ dẫn
bồi hoàn và ngân hàng chỉ dẫn sẽ đòi bên được bảo lãnh.[6]
3

Ngân hàng

Ngân hàng
phát hành

chỉ dẫn

1

Bên được

Bên nhận

bảo lãnh

́H

Sơ đồ 1.2: Bảo lãnh gián tiếp

U

bảo lãnh

Ế

4

2



Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng cơ sở trong đó có các
điều khoản bảo lãnh.

H

Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng chỉ dẫn phát hành thư bảo lãnh.

N

Ngân hàng chỉ dẫn yêu cầu ngân hàng đại lý đóng tại nước bên nhận bảo lãnh

KI

phát hành thư bảo lãnh kèm theo thư bảo lãnh đối ứng hoặc thư tín dụng dự phòng.
Ngân hàng đại lý phát hành thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.[6]

O
̣C

1.1.5.2. Theo hình thức sử dụng

- Bảo lãnh có điều kiện: Đây là loại bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh nếu muốn

H

được trả tiền phải xuất trình chứng từ của bên thứ ba hoặc của tòa án để chứng minh
sự vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của bên được bảo lãnh. Ưu điểm của loại bảo lãnh này

ẠI

đối với bên được bảo lãnh là tránh được việc giả dối, không trung thực của bên nhận

Đ

bảo lãnh. Nhược điểm của nó là gây ra sự chậm trễ trong thanh toán bồi thường cho
bên nhận bảo lãnh. Các ngân hàng cũng ngần ngại trong việc phát hành những bảo
lãnh này vì họ sẽ bị liên quan vào những tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quan
hệ hợp đồng. Hơn nữa, với các điều kiện chứng từ chứng minh bắt buộc nên gây ra
phiền toái, kém linh hoạt và không phù hợp với thông lệ giao dịch ngân hàng nên bảo
lãnh có điều kiện ít được sử dụng trong nghiệp vụ ngân hàng thương mại.[6]
- Bảo lãnh vô điều kiện: Đây là loại bảo lãnh trong đó việc thanh toán sẽ được
thực hiện sau ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên của bên nhận bảo lãnh
và xem đó là một lệnh thanh toán không đòi hỏi phải có chứng từ kèm theo. Bên bảo
11


lãnh không được viện bất kỳ lý do nào để từ chối thanh toán. Loại bảo lãnh này được
sử dụng rất phổ biến vì sự thuận tiện và lợi thế cho bên nhận bảo lãnh và phù hợp với
giao dịch thương mại trên thế giới. Tuy nhiên mặt trái của nó là việc đòi bồi thường
mang tính chủ quan nên có thể xảy ra gian lận thậm chí lừa đảo nếu bên nhận bảo lãnh
không trung thực, muốn lạm dụng bảo lãnh.[9]
1.1.5.3. Theo mục đích bảo lãnh
- Bảo lãnh vay vốn: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc
trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.[6]

Ế

- Bảo lãnh thanh toán: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về

U

việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp

́H

bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán



của mình khi đến hạn.[6]

- Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (bên

H

mời thầu) để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh.

N

Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện

KI

hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ
thực hiện thay.[9]

O
̣C

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo
lãnh để đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp

H

đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp
đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc

ẠI

thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.

Đ

- Bảo lãnh bảo hành: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để

đảm bảo việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản
phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh
vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh
mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh
sẽ thực hiện thay.
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận
bảo lãnh để đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnh theo hợp
đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh phải hoàn trả
12


tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực
hiện thay.[9]
1.1.5.4. Các loại bảo lãnh khác
- Thư dự phòng tín dụng: Là một loại tín dụng chứng từ hoặc một thỏa thuận
tương tự trong đó ngân hàng phát hành thể hiện cam kết trách nhiệm đối với bên thụ
hưởng trong việc trả lại khoản tiền bên mở tín dụng đã vay hoặc được ứng trước thanh
toán bất kỳ cam kết nhận nợ nào của bên mở hoặc thanh toán mọi thiệt hại mà bên mở
gây ra do việc không thực hiện cam kết đối với bên thụ hưởng. Loại thư tín dụng này
thường được sử dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế. Người nhập khẩu phải cung

Ế

cấp tín dụng cho người xuất khẩu dưới dạng tiền đặt cọc, ký quỹ, ứng trước, mở L/C…

U

Các khoản này chiếm tới 10 - 15% tổng giá trị đơn đặt hàng. Vì vậy cần có bảo đảm

́H

trả lại số tiền đó nếu bên xuất khẩu không thực hiện đúng nghĩa nghĩa vụ giao hàng.[9]



- Bảo lãnh vận đơn:

Bảo lãnh vận đơn người xuất khẩu là người đề nghị phát hành: Trong trường

H

hợp này ngân hàng cam kết với người nhập khẩu bồi thường mọi thiệt hại có thể phát

N

sinh đối với họ nếu vận đơn gốc không được xuất trình hoặc xuất trình không kịp

KI

thời.[9]

Bảo lãnh vận đơn người nhập khẩu là người đề nghị phát hành: Ngân hàng cam

O
̣C

kết với người chủ vận tải sẽ bồi thường mọi khoản thiệt hại nếu hàng hóa được giao
cho người không có quyền nhận hàng, do chứng từ thất lạc, đến chậm hơn tàu hoặc

H

chủ hàng vận tải được ủy nhiệm nhận hàng không có chứng từ để sử dụng.[6]
- Bảo lãnh thuế quan: Mục đích của bảo lãnh này là đảm bảo cho người có trách

ẠI

nhiệm nộp thuế trước những đòi hỏi của cơ quan thuế do chưa thực hiện nghĩa vụ nộp

Đ

thuế của mình. Giá trị bảo lãnh do cơ quan thuế quan ấn định trong từng trường hợp cụ
thể. Thời hạn bảo lãnh cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế.[4]
- Bảo lãnh hối phiếu: Là cam kết của ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng
khi hối phiếu của họ đáo hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện được đầy đủ
các nghĩa vụ tài chính của họ.[4]
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc bên
bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành chứng khoán
(chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành, định giá chứng khoán) và tổ chức phân phối
chứng khoán.[4]
13


1.1.6. Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan
1.1.6.1. Quyền của bên bảo lãnh (ngân hàng)
- Chấp nhận hoặc từ chối cấp đề nghị bảo lãnh của bên được bảo lãnh.
- Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo
lãnh của mình cho bên được bảo lãnh.[4]
- Yêu cầu bên được bảo lãnh và các bên liên quan cung cấp các tài liệu, thông
tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản đảm bảo (nếu có).
- Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh, áp dụng điều chỉnh lãi suất, lãi suất
phạt theo thỏa thuận.[4]

Ế

- Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực hoặc hồ

U

sơ yêu cầu thanh toán bảo lănh không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam

́H

kết bảo lãnh, hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo.



- Xử lý tài sản đảm bảo theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa

H

vụ đã cam kết.

N

1.1.6.2. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

KI

Quyền của bên được bảo lãnh:

- Từ chối các yêu cầu của bên bảo lãnh không đúng với các thỏa thuận trong

O
̣C

hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết bảo lãnh.
- Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết.
cam kết.[6]

H

- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã

ẠI

Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:

Đ

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến

khoản bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu đã cung
cấp.[6]
- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết và các thỏa
thuận quy định tại hợp đồng cấp bảo lãnh.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh
của bên bảo lãnh.
1.1.6.3. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
Quyền của bên nhận bảo lãnh:[11]
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×