Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu chiết xuất phân lập một số hợp chất từ phân đoạn dịch chiết nước của lá cây khôi đốm

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
======  ======

an

NGUYỄN THỊ HIỀN

ho
ol


of

M

ed
ic

ine

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN
DỊCH CHIẾT NƯỚC CỦA
LÁ CÂY KHÔI ĐỐM
(Sanchezia nobilis Hook.f)

Co

py

rig

ht

@

Sc

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2019


ac
y,

an

dP
ha
rm

NGUYỄN THỊ HIỀN

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

of

M

ed
ic

ine

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN
DỊCH CHIẾT NƯỚC CỦA
LÁ CÂY KHÔI ĐỐM
(Sanchezia nobilis Hook.f)

Sc

ho
ol

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

KHÓA: QH. 2014.Y

ThS. BÙI THỊ XUÂN

Co

py

rig

ht

@

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. VŨ ĐỨC LỢI

HÀ NỘI – 2019


LỜI CẢM ƠN

ac
y,

VN
U

Em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Đức Lợi – Chủ nhiệm Bộ môn Dược
liệu – Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và ThS.
Bùi Thị Xuân, Giảng viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, là những
người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.

dP
ha
rm

Em xin chân thành cảm ơn đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học
Quốc gia Hà Nội, mã số: QG.18.20 đã hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

ine

an

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Bộ môn Dược liệu –
Dược cổ truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.

ed
ic

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy cô trong Khoa Y Dược
đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trường.

of

M

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Khoa Y Dược – Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường.

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2019
Sinh viên

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người
đã luôn theo sát động viên, quan tâm và tạo điều kiện giúp con có thể hoàn
thành khóa luận này.

Nguyễn Thị Hiền


STT
1

1

2

13

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

H -NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C

3

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarization
Transfer

4

d

Doublet

5

dd

Doublet of doublet

6

EtOH

7

ESI-MS

Phổ khối ion hóa phun mù điện tử

8

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Correlation

9

HSQC

Heteronuclear Single Quantum Correlation

10

IC50

11

MeOH

12

m/z

13

NMR

rig

ht

@

Sc

TLC

dP
ha
rm

ed
ic

ine

an

Ethanol

M

Nồng độ ức chế 50% (Half maximal inhibitory
concentration)
Methanol
Khối lượng/điện tích

of

ho
ol
s

15

py

ac
y,

C -NMR

14

Co

Tên đầy đủ

Kí hiệu, viết tắt

VN
U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Singlet
Sắc ký lớp mỏng


Hình vẽ

VN
U

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Tên hình vẽ

Trang

Hình 1.1 Hình ảnh hoa và lá của cây Khôi đốm

ac
y,

Hình 1.2 Đặc điểm vi phẫu thân

4

Hình 1.4 Đặc điểm bột thân
Hình 1.5 Đặc điểm vi phẫu bột lá

dP
ha
rm

Hình 1.3 Đặc điểm vi phẫu lá

6
7
8
12

Hình 2.1 Hình ảnh cây và hoa Khôi đốm

17

an

Hình 1.6 Công thức cấu tạo các hợp chất phân lập được từ Khôi đốm

21
22

Hình 3.3 Cấu trúc hợp chất NX1

24

Hình 3.4 Cấu trúc hợp chất NX2

26

M

Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn dịch chiết nước

ed
ic

ine

Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá cây Khôi đốm

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

Hình 3.5 Cấu trúc hợp chất NX3

Co

5

28


Bảng biểu

Tên bảng biểu

Trang

Khối lượng các cắn phân đoạn dịch chiết ethanol
từ lá Khôi đốm

20

Bảng 3.2

Dữ liệu phổ NMR của NX1 và chất tham khảo

23

Bảng 3.3

Dữ liệu phổ NMR của NX2 và chất tham khảo

25

Bảng 3.4

Dữ liệu phổ NMR của NX3 và chất tham khảo

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

Bảng 3.1

py
Co

VN
U

DANH MỤC BẢNG BIỂU

27


MỤC LỤC

VN
U

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

ac
y,

DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU

dP
ha
rm

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật của chi Sanchezia ..................... 3

an

1.1.1. Vị trí phân loại .................................................................................... 3

ine

1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia ............................... 3

ed
ic

1.2. Tổng quan về loài Khôi đốm .................................................................. 4
1.2.1. Đặc điểm về loài Khôi đốm ................................................................ 4

M

1.2.2. Đặc điểm vi phẫu ................................................................................ 5

of

1.2.3. Đặc điểm bột ....................................................................................... 6

ho
ol

1.2.4. Phân bố................................................................................................ 8
1.2.5. Thành phần hóa học ............................................................................ 9

Sc

1.2.6. Tác dụng sinh học ............................................................................. 12
1.2.7. Công dụng ......................................................................................... 15

@

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 17

ht

2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 17

rig

2.1.1. Nguyên vật liệu ................................................................................. 17

py

2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ ...................................................................... 17

Co

2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 18
2.2.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất .................................. 18


2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất .......................................... 19

VN
U

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .................................................. 20
3.1. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất ............................................ 20

ac
y,

3.1.1. Chiết xuất cao toàn phần và phân đoạn ............................................ 20
3.1.2. Phân lập hợp chất .............................................................................. 21

dP
ha
rm

3.2. Kết quả xác định cấu trúc hợp chất .................................................... 23
3.2.1. Hợp chất NX1: 4',5,7-Trihydroxy-3',5'-dimethoxyflavon ................ 23
3.2.2. Hợp chất NX2: Kaempferol-3-O--L-arabinofuranosid .................. 24
3.2.3. Hợp chất NX3: Kaempferol-3-O-β-D-glucopyranosid .................... 26

an

3.3. Bàn luận ................................................................................................. 29

ine

3.3.1. Về chiết xuất cao toàn phần và phân đoạn từ lá Khôi đốm .............. 29

ed
ic

3.3.2. Về phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất................................. 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 34

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm quanh năm nên
Việt Nam có hệ sinh thái vô cùng phong phú, đa dạng, đi cùng với đó là tiềm
năng to lớn về tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói
chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng. Bên cạnh đó, Việt Nam có nền y học
dân tộc lâu đời với tri thức sử dụng các loại dược liệu, các bài thuốc có giá trị
dùng để chữa các bệnh thông thường và nan y.

M

ed
ic

ine

an

Hiện nay, không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “trở về
thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng
gia tăng, ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của cơ
thể hơn. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khoảng 80% dân số hiện nay trên
thế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc sức khỏe
cộng đồng. Vì vậy, những bài thuốc sử dụng thảo dược là đối tượng để cho
các nhà khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất có
trong cây cỏ thiên nhiên. Từ đó, định hướng cho việc nghiên cứu, chiết xuất
để tìm ra các loại thuốc mới hay bằng con đường tổng hợp để tạo ra những
chất có hoạt tính trong việc chữa trị nhiều loại bệnh.

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

Cây Khôi đốm có tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.f. hay
Sanchezia speciosa Leonard, ngoài ra còn có nhiều tên gọi khác nhau Xăng
sê, Ngũ sắc, thuộc chi Sanchezia (họ Ô Rô Acanthaceae) [1]. Trên thế giới
cây này đã được nghiên cứu về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống
tăng sinh tế bào in vitro, tác dụng kháng khuẩn [37,39]. Ở Việt Nam, dân gian
ta đã truyền nhau sử dụng cây Khôi đốm như một vị thuốc quý để chữa bệnh
viêm dạ dày, cách chữa bệnh chỉ cần lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với chút muối
là cắt cơn đau ngay lập tức, dùng một thời gian là khỏi hẳn hoặc có thể sắc lá
khô thay nước chè uống hằng ngày [3]. Tuy nhiên, những nghiên cứu thành
phần hóa học về loài cây này ở cả Việt Nam và thế giới còn khá ít, mới có
một số công bố cho thấy cây có chứa một số nhóm chất như: flavonoid,
glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [36]. Việc
nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Khôi
đốm sẽ chứng minh kinh nghiệm sử dụng của loài cây này trong dân gian,
hướng đến việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, xây dựng
1


Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

phương pháp phân tích các hợp chất có trong dược liệu và góp phần nâng cao
giá trị tiềm năng của cây Khôi đốm trong kho tàng cây thuốc Việt Nam. Vì
vậy, đề tài: “Nghiên cứu chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ phân
đoạn dịch chiết nước của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.)”
được thực hiện với mục tiêu:
1. Chiết xuất, phân lập được một số hợp chất từ phân đoạn dịch chiết nước
của lá cây Khôi Đốm.
2. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

VN
U

1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật của chi Sanchezia
1.1.1. Vị trí phân loại

Giới Thực vật: Plantae

dP
ha
rm

Ngành Ngọc lan: Magnolipphyta

ac
y,

Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” của tác
giả A.Takhtajan (1997), chi Sanchezia có vị trí phân loại như sau [48]:

Lớp Cỏ tháp bút: Equisetopsida C. Agardh
Phân lớp Mộc lan: Magnoliidae Novák ex Takht

an

Bộ Hoa môi: Lamiales

ine

Họ Ô rô: Acanthaceae
Chi: Sanchezia

ed
ic

1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia

ho
ol

of

M

Cây bụi hay cây cỏ, rễ không có lông. Thân cây trơn nhẵn, màu xanh lá
cây. Lá dài, lớn đến 26cm, màu xanh đậm có vân trắng kem hoặc vàng, hình
mác. Hoa mọc đơn độc hoặc hợp lại thành chùm, thường lớn, có màu cam,
vàng, đỏ hoặc tím, mọc ở ngọn, lá bắc thường có màu, đài 5 thùy, tràng 5,
dính nhau thành hình ống, nhị 4, nhị 2 lép nhị 2 thò ra, bao phấn 2 ô. Quả
nang, 6-8 hạt, hạt hình cầu [4,25].

Co

py

rig

ht

@

Sc

Sanchezia được đặt theo tên của Jose Sanchez, một giáo sư về thực vật
học ở Cadiz, Tây Ban Nha vào thế kỷ XIX [26]. Trên thế giới, chi Sanchezia
(họ Acanthaceae) bao gồm gần 60 loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chi
này phân bố ở khu vực châu Phi, châu Úc, Mỹ, một số nước Đông Nam Á và
nhiều hòn đảo ở khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương như Quần đảo Cook,
Hawaii, Fiji và New Caledonia. Chi Sanchezia tập trung, đa dạng nhất ở Peru
và Ecuador [15,19,24]. Với sự đa dạng về mặt hình thái nên nhiều loài thuộc
chi Sanchezia được trồng làm cây cảnh và hàng rào [19,39,45]. Tuy nhiên, chỉ
có loài S. speciosa hay S. nobilis được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới.

3


ac
y,

VN
U

Ở Việt Nam, chi này có 1 loài có tên khoa học là Sanchezia speciosa
hay Sanchezia nobilis, được gọi là cây Xăng sê, Ngũ sắc hay Khối đốm. Phân
bố chủ yếu ở miền núi Tây Giang - Quảng Nam, Hòa Vang - tỉnh Đà Nẵng,
miền núi Chiêm Hóa, Na Hang - Tuyên Quang và một số tỉnh khác (Nam
Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên) [1,2,5].

dP
ha
rm

1.2. Tổng quan về loài Khôi đốm
1.2.1. Đặc điểm về loài Khôi đốm
Tên khoa học: Sanchezia speciosa Leonard hay Sanchezia nobilis
Hook.f. [1].
Tên Việt Nam: Xăng sê, Khôi đốm, Lá ngũ sắc [1].

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

Cây bụi, cao 0,5-1,5 m, thân và gân chính của lá có màu lục, đỏ hoặc
vàng, gân bên màu trắng [4]. Lá đơn mọc đối hình chữ thập; cuống lá ngắn,
hình trụ; phiến lá hình mũi mác, dài 10-25 cm, rộng 3-7 cm, nhẵn, mép lá hơi
lượn sóng, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; hệ gân lông chim,
có 9-12 đôi gân bên [9,44]. Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 3 bông nhỏ trở
lên, ở ngọn; cuống ngắn; có lá bắc màu lục hay đỏ, hình trứng, đỉnh tù, nhẵn,
ôm lấy 1 cụm hoa [4,9,44]. Hoa lưỡng tính, màu xanh lục mờ, mùi nhạt đặc
trưng [10]. Đài nhiều, hình vảy, dài 1,5-1,8 cm, rộng 3-5 mm, tròn ở đỉnh
[43]. Tràng hình ống tròn, màu vàng có sáp, cao 4-5 cm, rộng 7-8 cm ở phía
trên, thu hẹp dần xuống dưới đến 3 mm, nhẵn, các thùy dài 3-4 mm, tròn, có
khía; chỉ nhị dài, nhị 4 trong đó có 2 nhị phát triển dài 4-4,5 cm, có lông và 2
nhị tiêu giảm [44]. Quả nang có 8 hạt [4].

Hình 1.1. Hình ảnh hoa và lá của cây Khôi đốm
4


VN
U

1.2.2. Đặc điểm vi phẫu
1.2.2.1. Thân

dP
ha
rm

ac
y,

Thân non vi phẫu hình tròn. Cấu tạo từ ngoài vào trong gồm: ngoài
cùng là lớp biểu bì cấu tạo bởi một hàng tế bào, có lông che chở đơn bào; tiếp
theo là mô dày gồm 6-8 hàng tế bào xếp thành hình tròn khép kín; mô mềm
gồm 5-7 lớp tế bào, bên trong có chứa tinh thể calcioxalat hình kim và các hạt
tinh bột đơn; libe gần như hình tròn khép kín, libe ở ngoài, gỗ ở trong, thỉnh
thoảng bị gián đoạn bởi một số tế bào mô mềm; mô mềm ruột cấu tạo bởi
nhiều lớp tế bào, các tế bào thành mỏng, to, hình đa giác xếp lộn với nhau [9].

of

M

ed
ic

ine

an

Thân già vi phẫu hình vuông. Cấu tạo tương tự thân non, ngoại trừ có
thêm lớp bần bên ngoài cùng [9].
1
2
3
4
5
6

ho
ol

7
8

Sc

Hình 1.2. Đặc điểm vi phẫu thân [6]

@

1: Biểu bì; 2: Mô dày; 3: Mô mềm; 4: Sợi; 5: Libe;

ht

6: Gỗ; 7: Tinh thể calci oxalat hình kim; 8: Mô mềm ruột

rig

1.2.2.2. Lá

Co

py

Vi phẫu gân lá lồi lên ở 2 mặt trên và dưới. Biểu bì trên và biểu bì dưới
cấu tạo bởi 1 hàng tế bào đa giác xếp đều đặn nhau. Mô dày trên và mô dày
dưới cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc. Mô mềm cấu tạo
bởi các tế bào thành mỏng, gần tròn bên trong có chứa các tinh thể canxi
5


VN
U

oxalat và các hạt tinh bột, rải rác có các bó mạch phụ. Libe gỗ xếp thành hình
vòng cung gồm libe ở phía ngoài và gỗ ở phía trong. Một số tế bào biểu bì
thành lông che chở, lông tiết.

dP
ha
rm

ac
y,

Vi phẫu phiến lá: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế
bào đa giác sắp xếp đều đặn nhau. Mô giậu ngay dưới biểu bì trên cấu tạo bởi
2 hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp đều đặn nhau. Mô khuyết cấu tạo bởi các
tế bào hình gần tròn xếp lộn xộn.
Vi phẫu cuống lá hình chén, có các đặc điểm tương tự gân lá, tuy nhiên
có thêm lớp mô dày sát lớp biểu bì [10].
8

of

M

ed
ic

ine

an

9

1
2

3
4
5

ho
ol

6
7

Hình 1.3. Đặc điểm vi phẫu lá [6]

Sc

1: Biểu bì trên; 2: Mô dày trên; 3: Gỗ; 4: Libe; 5: Mô mềm;
6: Mô dày dưới; 7: Biểu bì dưới; 8: Mô giậu; 9: Mô khuyết

ht

@

1.2.3. Đặc điểm bột
1.2.3.1. Bột thân

Co

py

rig

Bột có màu xanh lá hơi vàng, vị đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy có các
đặc điểm sau: Mảnh bần màu nâu, mảnh biểu bì mang lông che chở, mảnh
mạch xoắn, mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình kim, sợi, tinh bột, lông che
chở [9].

6


VN
U

Mạch xoắn

dP
ha
rm

Mảnh mô mềm

ac
y,

Lông

Hạt tinh bột

Mạch điểm

ine

Sợi

Mô dày

an

Tinh thể calci oxalat

ed
ic

Hình 1.4. Đặc điểm bột thân [9]

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

1.2.3.2. Bột lá
Bột lá có màu xanh nhạt, vị hơi đắng, soi dưới kính hiển vi thấy có các
đặc điểm: Mảnh biểu bì, mảnh biểu bì mang lông tiết, mảnh biểu bì mang lỗ
khí, lông che chở, mảnh mô mềm, mảnh mô khuyết, mảnh mô giậu, mảnh mô
dày, mảnh mạch xoắn, mảnh mạch điểm, sợi, tinh thể calci oxalat hình kim,
lông che chở, lông tiết, tinh bột [9].

7


VN
U
ac
y,

Lớp biểu bì trên

dP
ha
rm

Tinh thể calci
oxalate

ed
ic

ine

an

Tinh bột

M

Lớp biểu bì dưới

Lông

of

Sợi

Mạch xoắn

Mạch điểm

Hình 1.5. Đặc điểm vi phẫu bột lá [9]

ht

@

Mô giậu

Mô mềm

Sc

ho
ol

Mô khuyết

Co

py

rig

1.2.4. Phân bố
Trên thế giới, cây Khôi đốm đã có từ lâu năm ở rừng mưa nhiệt đới
miền Trung và Nam Mỹ (Ecuador) và được tìm thấy trên nhiều hòn đảo ở khu
vực Ấn Độ - Thái Bình Dương như Quần đảo Cook, Hawaii, Fiji và New
Caledonia. Loài này được trồng ở rất nhiều nơi làm cây cảnh và hàng rào
[15,19,39]. Cây phát triển mạnh ở nơi có khí hậu mát mẻ và trong lành. Vì
8


Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

vậy, ở Việt Nam cây Khôi đốm được tìm thấy ở các huyện miền núi cao như
Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và ở một
số huyện miền núi Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang [1,4]. Ngoài ra, cây được
trồng ở Hà Nội, Thừa Thiên Huế [2].
1.2.5. Thành phần hóa học
Qua các tài liệu thu thập được, thành phần hóa học của loài Khôi đốm
mới có một số công bố cho thấy, cây chứa một số nhóm chất như: flavonoid,
glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [36]. Các
hợp chất hóa học được phân lập từ các bộ phận khác nhau của loài này và một
số hợp chất tự nhiên lần đầu được phân lập.
Năm 2013, từ phần trên mặt đất của cây Khôi đốm thu hái tại vườn
bách thảo Aswan ở Ai Cập, Ahmed E. Abd Ellah và cộng sự đã phân lập và
xác định được 5 hợp chất matsutake bao gồm [15]:
- Octen-3-ol (1)
- 3-O-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (2)
- 3-O-β-glucopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (3)
- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (4)
- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-(1-6)-βglucopyranosyl-1-octen-3-ol (5).
Trong đó, bốn hợp chất 1-4 lần đầu phân lập từ họ Acathanceae và hợp
chất 5 lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên [15].
Năm 2014, Ahmed E. Abd Ellah và cộng sự tiếp tục phân lập được 9
hợp chất từ cây Khôi đốm, trong đó 6 hợp chất khác nhau từ dịch chiết
methanol của lá, rễ cây và ba hợp chất flavonoid từ dịch chiết methanol của
hoa. 9 hợp chất bao gồm [8]:
- Ba hợp chất cinnamyl alcohol glycosid: 9-O-β -glucopyranosyl transcinnamyl alcohol (6), 9-O-β-xylopyranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl(1→6)-O-β glucopyranosyltrans-cinnamyl alcohol (7), Syringin (8).
- Một hợp chất neolignan glucosid: 4-O-β-glucopyranosyl
dehydrodiconiferyl alcohol (9).
- Hai hợp chất benzyl alcohol glycosid: 7-O-β-glucopyranosyl benzyl
alcohol (10) và 7-O-β-apiofuranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl benzyl
alcohol (11).
9


ac
y,

VN
U

- Ba hợp chất flavonoid: apigenin-7-O-β–glucopyranoside (12),
apigenin-7-Ogentiobioside (13), apigenin-7-O- β–glucuronopyranoside (14).
Hợp chất 7 lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên, bốn hợp chất 6, 8, 9 và 13
lần đầu phân lập từ họ Acathanceae và các hợp chất 10-12 và 14 lần đầu tiên
được phân lập từ chi Sanchezia [9].

dP
ha
rm

Theo [31], tiến sĩ Vũ Đức Lợi và cộng sự đã tìm thấy được 4 hợp chất
trong lá cây Khôi đốm: Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid (quercitrin) (15),
Quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid (hyperosid) (16), Sitosterol-3-O-β-Dglucopyranosid (daucosterol) (17), 3-Metyl-1H-benz[f]indolo-4,9-dion (18).

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

Năm 2018, từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm thu
hái ở tỉnh Nam Định, thạc sĩ Bùi Thị Xuân và cộng sự đã phân lập được 3 hợp
chất: 9-methoxycanthin-6-on (19), 9-hydroxyheterogorgiolid (20), O-methyl
furodysinin lacton (21). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây
Khôi đốm [7].
Một số công thức hóa học của các hợp chất có trong các bộ phận của
cây Khôi đốm được trình bày ở hình 1.6.

10


ht

rig

py

Co

15

16

11

@
ho
ol

Sc
of
M
ine

ed
ic

ac
y,

dP
ha
rm

an

VN
U


VN
U
ac
y,
dP
ha
rm
18

ine

an

17

20

21

ho
ol

of

M

ed
ic

19

Sc

Hình 1.6. Công thức cấu tạo các hợp chất phân lập được từ Khôi đốm

Co

py

rig

ht

@

1.2.6. Tác dụng sinh học
1.2.6.1. Thử nghiệm độc tính Brine Shrimp
Năm 2015, Abu Shuaib Rafshanjani và cộng sự đã tiến hành thử nghiệm
độc tính Brine Shrimp trên các phân đoạn dịch chiết n-hexan và ethyl acetat
của lá Khôi đốm với ấu trùng thử nghiệm là Artemia salina Leach, các mẫu
chứng là vincristine sulphate và dung dịch DMSO, mỗi mẫu thử 3 lần và thử
với nhiều nồng độ khác nhau (5, 10, 20, 40, 80 µg/ml). Kết quả cho thấy cả
hai phân đoạn n-hexan và ethyl acetat đều dương tính với thử nghiệm với
LC50 lần lượt là 19,95 µg/ml và 12,88 µg/ml, cao hơn liều chết LC50 của
12


ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

vincristine sulphate (10,96 µg/ml). Như vậy, cả 2 phân đoạn đều an toàn hơn
vincristine sulphate, trong đó phân đoạn ethyl acetat có hoạt tính mạnh hơn
phân đoạn n-hexan [36].
1.2.6.2. Tác dụng gây độc tế bào ung thư
Paydar và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào in vitro của
dịch chiết methanol từ lá Khôi đốm bằng phương pháp MTT trên các dòng tế
bào: tế bào ung thư vú MCF-7, tế bào ung thư da SK-MEL-5 và tế bào nội mô
mạch máu rốn của người HUVEC. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol có
tác dụng ức chế tốt sự tăng trưởng của dòng tế bào MCF-7 với IC50 là 23,20 ±
1,18 µg/ml; có tác dụng ức chế vừa phải trên dòng tế bào SK-MEL-5 với IC50
là 62,56 ± 5,32 µg/ml và có tác dụng ức chế yếu trên dòng tế bào HUVEC với
IC50 là 91,15 ± 2,8 µg/ml. Trong khi doxorubicin có tác dụng ức chế mạnh
trên cả 3 dòng tế bào với IC50 lần lượt là 1,93 ± 0,12; 7,95 ± 0,92; 8,29 ± 1,37
µg/ml. Như vậy, dịch chiết methanol có tác dụng gây độc tế bào chọn lọc hơn
so với doxorubicin [37].

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

Năm 2017, Từ dịch chiết dichloromethan và methanol của vỏ và rễ loài
Sanchezia speciosa, Nusrat Shaheen và cộng sự đã tiến hành thử nghiệm độc
tính Brine Shrimp và khả năng gây độc tế bào trên dòng tế bào Hela ở người
bằng phương pháp MTT. Kết quả cho thấy, đối với thử nghiệm độc tính Brine
Shrimp, dịch chiết dichloromethan của rễ cây có tác dụng gây độc đáng kể với
IC50 là 2,52 µg/ml so với chất đối chứng etoposide có IC50 là 7,46 µg/ml và có
khả năng gây độc tế bào Hela với IC50 là 46,7 ± 1,7 µg/ml trong khi chất đối
chứng doxorubicin có IC50 là 0,1 ± 0,02 µg/ml. Đánh giá hiệu quả khả năng
ức chế dòng tế bào Hela, nồng độ của rễ S. speciosa cho thấy sự ức chế tăng
sinh tế bào tối ưu ở 100 µg/ml. Như vậy, dịch chiết dichloromethan của rễ
Sanchezia speciosa có tiềm năng chống ung thư trên tế bào Hela ở người [35].

Co

py

rig

ht

1.2.6.3. Tác dụng chống oxy hóa
Năm 2013, Paydar và cộng sự đã tiến hành đánh giá tác dụng chống oxy
hóa của lá cây Khôi đốm bằng phương pháp ORAC để xác định khả năng hấp
thụ gốc oxy hóa tự do. Kết quả là dịch chiết methanol của lá có chỉ số ORAC
là 55,77 ± 1,73 µg/ml, trong khi đó chỉ số ORAC của quercetin là 63,07 ±
0,93 µg/ml. Như vậy, khả năng chống oxy hóa của dịch chiết methanol của lá
13


VN
U

Khôi đốm gần tương đương như quercetin. Điều này cho thấy lá Khôi đốm có
tác dụng chống oxy hóa hiệu quả [37].

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

Một nghiên cứu khác của tiến sĩ Bùi Thanh Tùng và cộng sự năm 2016
đánh giá tác dụng chống oxy hóa của các hợp chất phân lập được trong dịch
chiết ethanol từ lá Khôi đốm qua khả năng quét gốc DPPH. Bốn chất đã được
cô lập từ lá của cây Khôi đốm bao gồm: Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranosid
(quercitrin) (1), quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid (hyperosid) (2),
sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (daucosterol) (3), 3-metyl-1H-benz [f]
indolo-4,9-dion (4) được đem thử nghiệm, kết quả là các hoạt động chống oxy
hoá theo thứ tự sau: hợp chất 2 > hợp chất 1 > hợp chất 4 > hợp chất 3. Giá trị
IC50 của gốc tự do cho hai hợp chất 2 và 1 là 20,83 ± 1,29 mg/ml và 25,79 ±
2,57 mg/ml. Điều này cho thấy hai hợp chất Quercetin 3-O-α-Lrhamnopyranosid (quercitrin) và Quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid
(hyperosid) có tính chống oxy hóa mạnh và góp phần vào nguồn chất chống
oxy hóa trong tự nhiên [49].
1.2.6.4. Tác dụng chống viêm

ho
ol

of

M

Tác dụng chống viêm của dịch chiết ethanol từ lá Khôi đốm được tiến
sĩ Vũ Đức Lợi và cộng sự đánh giá trên mô hình gây phù chân chuột bởi dung
dịch muối natri carrageenan 1% với liều dùng của dịch chiết là 3 g/kg và 1,5
g/kg theo trọng lượng cơ thể chuột. Kết quả cho thấy ở cả hai liều 3 g/kg và
1,5 g/kg của dịch chiết ethanol từ lá Khôi đốm đều có tác dụng giảm phù nề
trong 24h và có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,01, p<0,05) [31].

py

rig

ht

@

Sc

Năm 2016, tiến sĩ Bùi Thanh Tùng và cộng sự đã tiến hành đánh giá tác
dụng kháng viêm in vitro của bốn hợp chất phân lập được trong dịch chiết
ethanol từ lá Khôi đốm bằng thử nghiệm ức chế biến tính albumin do nhiệt.
Bốn chất đã được phân lập từ lá của cây Khôi đốm bao gồm: Quercetin 3-Oα-L-rhamnopyranosid (quercitrin) (1), quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid
(hyperosid) (2), sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (daucosterol) (3), 3Metyl-1H-benz [f] indolo-4,9-dion (4) được đem thử nghiệm, kết quả là hợp

Co

chất 4 có tác dụng chống viêm mạnh nhất với IC50 là 193,70   5,24 µg/ml,
hợp chất 3 có tác dụng chống viêm trung bình với IC50 là 245,592   3,17
14


ac
y,

1.2.6.5. Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

VN
U

µg/ml, hợp chất 1 và 2 có tác dụng chống viêm yếu. Điều này cho thấy, hai
hợp chất sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (daucosterol) (3), 3-metyl-1Hbenz [f] indolo-4,9-dion (4) là các hợp chất tự nhiên có tiềm năng trong điều
trị các bệnh liên quan đến viêm [49].

dP
ha
rm

Năm 2014, Abu Shuaib và cộng sự đã đánh giá tác dụng kháng khuẩn,
kháng nấm và diệt côn trùng của cây Xăng sê bằng phương pháp khuếch tán
đĩa, trên 15 chủng vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), 6 chủng nấm và một
Tribolium castaneum. Kết quả cho thấy trong 3 phân đoạn thu được từ dịch
chiết ethanol của lá Khôi đốm, phân đoạn chloroform thể hiện tác dụng kháng
khuẩn và kháng nấm tốt hơn hai phân đoạn ether dầu hỏa và ethyl acetat [39].

M

ed
ic

ine

an

Giá trị MIC của các phân đoạn chloroform, ethyl acetat, ether dầu hỏa
đối với 15 chủng vi khuẩn lần lượt nằm trong khoảng 16-64, 32-128 và 64128 µg/ml. Phân đoạn chloroform có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên các
chủng Escherichia coli, Salmonella paratyphi, Bacillus megaterium, Shigella
flexneri, Pseudomonas aeruginosa và Shigella shiga. Phân đoạn ethyl acetat
có tác dụng tốt trên chủng vi khuẩn Shigella sonnei và Shigella dysenteriae
[39].

@

Sc

ho
ol

of

Vùng ức chế đối với các chủng nấm của các phân đoạn nằm trong
khoảng 8 ± 0,01 cho tới 18 ± 0,41 mm với nồng độ 50 µg/đĩa. Phân đoạn
chloroform có tác dụng tốt trên các chủng Candida albicans, Rizopus oryzae,
Aspergillus niger và Trycophyton rubrum. Phân đoạn ethyl acetat có tác dụng
ức chế vừa phải trên chủng Rizopus oryzae và Trycophytonrubrum trong khi
phân đoạn ether dầu hỏa hầu như không có tác dụng [39].

rig

ht

Thí nghiệm diệt côn trùng Tribolium Castaleum (Herbst) cho thấy tỷ lệ
tử vong của côn trùng là 60%, 40%, 20% ở liều lượng 50 mg/ml trong 48h
tương ứng với phân đoạn chloroform, ethyl acetat và ether dầu hỏa [39].

Co

py

1.2.7. Công dụng
Trị viêm loét dạ dày tá tràng.

15


Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

VN
U

Cách dùng: lấy vài lá tươi rửa sạch và nhai sống với một hạt muối là cắt
cơn đau lập tức, dùng một thời gian thì khỏi hẳn. Ngoài việc ăn sống còn có
thể sắc lá khô thay nước chè uống hằng ngày [3].

16


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu

VN
U

2.1.

2.1.1. Nguyên vật liệu

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

ac
y,

Lá cây Khôi đốm được thu hái vào tháng 1/2018 tại Thị trấn Cổ Lễ,
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, phơi sấy, bảo quản trong túi nilon kín. Mẫu
cây này được ThS. Nguyễn Quỳnh Nga, Viện Dược liệu giám định tên khoa
học là: Sanchezia nobilis Hook.f., họ Acanthaceae (họ Ô rô). Mẫu cây được
lưu tại: Phòng tiêu bản, Khoa Tài Nguyên Dược Liệu, Viện Dược liệu (số
hiệu tiêu bản: DL-150118).

ho
ol

Hình 2.1. Hình ảnh cây và hoa Khôi đốm

Sc

2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ
2.1.2.1. Hóa chất và dung môi

ht

@

- Dung môi hóa chất dùng để chiết xuất và phân lập: Ethanol (EtOH), nhexan, ethyl acetat (EtOAc), methanol (MeOH), chloroform, nước cất…đạt
tiêu chuẩn tinh khiết.

rig

- Hạt nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Sigma-Aldrich).

Co

py

- Chất hấp phụ silica gel pha thường (cỡ hạt 63-200 μm, Merck), pha đảo
RP-18 (30-50 μm, Merck) .

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×