Tải bản đầy đủ

Xây dựng chương trình kế toán tiền lương dựa trên phần mềm microsoft excel cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh thái nguyên

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................2
Chương 1....................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG..............................................................4
1.1. Lý thuyết về kế toán tiền lương............................................................................4
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương......................................................4
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương...............................................5
1.2. Phân loại tiền lương............................................................................................6
1.2.1. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ.................................7
1.2.2. Các hình thức trả lương............................................................................9
Chương 2..................................................................................................................... 15
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY.......................................................................................15
2.1 Khảo sát thực trạng công ty cổ phần đầu tư và phát triển TNG - Thái Nguyên chi
nhánh Phú Bình..........................................................................................................15
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty..................................15
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.......16
2.1.3 Đặc điểm tiền lương của công ty............................................................18
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống..............................................................................20
2.2.1. Tổng quát hệ thống...............................................................................20
2.2.2. Đánh giá hệ thống..............................................................................20

Chương 3..................................................................................................................... 22
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN LƯƠNG................................................22
3.1. Đăt vấn đề bài toán............................................................................................22
3.2. Giới thiệu về Microsoft Excel..........................................................................22

1


3.2.1. Khái quát về chương trình bảng tính Microsoft excel..........................22
3.2.2. Microsoft Excel trong kế toán............................................................24
3.3. Một số giao diện của chương trình......................................................................25
KẾT LUẬN................................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................31

2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống, khoa học máy tính đang phát triển với tốc độ nhanh chóng và được ứng
dụng vào mọi lĩnh vực như: khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội, quản lý Nhà
nước, quản lý doanh nghiệp.bản thân thích ứng với một thế giới mới, phải không
ngừng phát triển bản thân.
Lí do chọn đề tài
Đối với các đơn vị, tổ chức công tác kế toán tiền lương là một vấn đề quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương được sử dụng như một phương
tiện quan trọng, một đòn bẩy kích thích người lao động hăng hái sản xuất kinh
doanh. Việc quản lý, hạch toán quỹ tiền lương và phân phối tiền lương tốt, công
bằng, đầy đủ, kịp thời, hợp lý sẽ đảm bảo năng suất, đẩy nhanh tiến độ công việc,
đảm bảo đồng thời 3 lợi ích Nhà nước - Doanh nghiệp – Người lao động. Tuy nhiên
nhìn nhận chung là hầu hết các đơn vị hiện nay đều làm công tác kế toán một cách
thủ công, do vậy tốn nh iều thời gian và công sức. Với những yêu cầu và tính chất
của công tác kế toán tiền lương, việc đưa tin học vào kế toán là yêu cầu mang tính
chất cấp thiết, vấn đề sẽ giải quyết được nhiều khó khăn khi làm thủ công bằng
tay. Vì vậy đề tài nhằm xây dựng một chương trình kế toán tiền lương nhanh và
thuận tiện cho công ty dựa trên Microsof Excel là để góp phần giải quyết công việc
một cách nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm chi phí và công sức.
Xuất phát từ lý do trên nên em chọn đề tài “Xây dựng chương trình kế toán
tiền lương dựa trên phần mềm Microsoft Excel cho công ty cổ phần đầu tư và
thương mại TNG chi nhánh Thái Nguyên”.
 Mục tiêu chọn đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là được người dùng chấp nhận và thực hiện trong
quá trình quản lý trong công ty. Do đó, chương trình trước hết phải đáp ứng được
những yêu cầu cơ bản nhất mà nhà quản lí dễ dàng sử dụng, đó là đơn giản nhưng
đầy đủ chức năng, giao diện thân thiện, thuận tiện cho việc sử dụng và cài đặt và
phải tuân thủ các quy định, biểu mẫu do bộ tài chính quy định.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3


Về đối tượng nghiên cứu: đề tài mang đến cái nhìn tổng quan về việc quản lý
chấm công nhân viên trong doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lí chung của doanh nghiệp.
Về phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
chấm công, tiến hành khảo sát và mô tả bài toán, phân tích và thiết kế hệ thống
chương trình quản lí chấm công cho Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
chi nhánh Thái Nguyên, từ đó tìm hiểu khái quát công tác quản lí của công ty để
đưa ra được chương trình quản lý tối ưu các hoạt động của công ty.
 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thực tế về công tác quản lý chấm công của công ty cổ phần đầu tư
và thương mại TNG chi nhánh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó phân tích thiết kế hệ
thống và kết hợp với những hiểu biết về ngôn ngữ lập trình Excel để xây dựng
chương trình quản lý chấm công.
 Bố cục của đề tài
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về kế toán tiền lương
Chương 2. Khảo sát thực tế và phân tích - thiết kế hệ thống quản lý lương tại công
ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh Thái Nguyên
Chương 3. Xây dựng chương trình kế toán lương

4


Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1.1. Lý thuyết về kế toán tiền lương
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương
Tiền lương là một phần thu nhập của người lao động được biểu hiện bằng tiền
trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân
người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động.
Tiền lương gắn liền với sức lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá được biểu
hiện bằng tiền để bù đắp hao phí sức lao động của người lao động. Đây là khoản tiền cần
thiết phải trả cho người lao động tương ứng với sức lao động mà họ bỏ ra để tạo ra lượng
sản phẩm hàng hoá.
Khái niệm tiền lương danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng
lao động trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên có trong
việc thuê lao động. Trên thực tế mức lương trả cho lao động đều là tiền lương danh
nghĩa. Song nó chưa cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế của người lao
động, lợi ích mà người lao động nhận được ngoài việc phụ vào mức lương danh nghĩa
còn phụ thuộc vào giá cả hàng hóa dịch vụ và số thuế mà người lao động sử dụng tiền
lương đó để mua sắm, đóng góp thuế.
Tiền lương thực tế: Là số lương tư liệu sinh hoạt và dịch vụ ngoài lao động có
thể mua được bằng lương danh nghĩa của mình sau khi đóng góp các khoản thuế theo
quy định của Nhà nước chỏ số tiền lươn thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ
thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế: Trong cuộc sống
người lao động luôn quan tâm tới đồng lương thực tế hơn đồng lương danh nghĩa.
Nghĩa là lúc nào đồng lương danh nghĩa cũng phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chỉ số
giá cả, nhưng không phải lúc nào đồng lương thực tế cũng được như mong muốn mà
nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động đến .
-

Đặc điểm cuả tiền lương
Tiền lương : Là giá cả sức lao động khi thị trường lao động đang dần được hoàn

thiện và sức lao động được trở thành hàng hoá. Tiền lương được hình thành do thoả
thuận hợp pháp giữa người lao động (người bán sức lao động) và người sử dụng lao
5


động (người mua sức lao động). Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo mức độ hoàn thành
công việc đã thỏa thuận. Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử xã hội, giá cả lao
động có thể thay đổi nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường có quản lý của Nhà nước tiền lương còn tuân theo quy luật
phân phối theo lao động.
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong sản xuất kinh doanh và đảm
bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần
đạt các yêu cầu cơ bản:
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
- Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.
Xuất phát từ những yêu cầu trên công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền với hiệu
quả sản xuất.
Nguyên tác 2: Tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất
lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân.
Nguyên tắc 3: Phải đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các nghành kinh tế
quốc dân.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,
thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ,
trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp.
+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng
rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền
lương của người lao động.

6


+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao
động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày. Nếu người lao động làm thay đổi
tăng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo.
+ Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức
vụ, chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy
định của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất nhiều.
+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương.
Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số
sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao. Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm
kém thì tiền lương sẽ thấp.
+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương.
Nếu cùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm
tốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60.
+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương.
Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất
lượng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ
thuật công nghệ tiên tiến hiện đại được. Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất
lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương.
1.2. Phân loại tiền lương
- Về mặt hiệu quả:
 Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có
làm
 việc bao gồm cả lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính
chất lượng.
 Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không
 làm việc nhưng theo chế độ quy định đựơc hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ
tết…
- Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
 Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động, phù hợp với số lượng, chất lượng lao động mà họ đã bỏ ra.
 Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người sử dụng
lao động, trao đổi bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp
các khoản
7


 Thuế, khoản đóng góp phải nộp theo quy định.
- Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ: căn
-

cứ vào thời gian làm việc thực tế để trả lương.
Lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra và






theo đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng SP * đơn giá.
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất.
Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm.
Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: trả trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, và căn cứ
vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất.

1.2.1. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ
Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của công ty do
công ty quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của công ty gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các
khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công tác lưu động,…
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại : Tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính: Gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết,
ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.
Quỹ bảo hiểm xã hội: là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 25%
trên tổng quỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau,
thai sản, tai nạn, mất sức lao động…

8


Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến
hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả
công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng
góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
+ Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
+ Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
+ Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.
Quỹ Bảo Hiểm Y Tế: là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy
định là 4.5% trên tổng quỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ quan
Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà
nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích
quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên
trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử
dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập
để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám
chữa bệnh.
Qũy Bảo Hiểm Thất Nghiệp: là một biện pháp hỗ trợ người lao động giải
quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời
gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công
việc mới. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 1% tính vào

9


chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương
của người lao động.
1.2.2. Các hình thức trả lương
1.2.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động với công nhân viên.
+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở
tiền lương tháng chia cho 26.
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động
(không quá 8 giờ/ ngày).
- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:
Theo hình thức này tiền lương được tính bằng:
Tiền lương = Thời gian làm việc x đơn giá tiền lương thời gian
1.2.2.2. Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ
vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có thể
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn
chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ
tiến.

10


● Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản
lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là
hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNV
trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
Cách tính: Lsp = ĐG × Q
Trong đó:
- Lsp: tiền lương sản phẩm của công nhân
- Q: Sản lượng thực tế của công nhân
- ĐG: Đơn giá sản phẩm
1.2.2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải thanh toán về tiền
lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT…cho công nhân viên. Nội dung là:
Bên Nợ
- Các khoản tiền lương ( tiền công ) tiền thưởng BHXH và các khoản đó trả đó
ứng cho nhân viên
- Các khoản đó khấu trừ vào tiền lương ( tiền công ) của công nhân viên.
Bên Có
- Các khoản tiền lương ( tiền công ) tiền thưởng BHXH và các khoản phải trả cho
nhân viên

11


Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ, trong trường hợp cá biệt số dư nợ
( nếu có) thể hiện số tiền đó trả số phải trả, số phải trả công nhân viên hạch toán trên
tài khoản này cần theo dõi riêng biệt theo các nội dung thanh toán tiền lương và các
khoản khác.
Tài khoản 338 "phải trả, phải nộp khác"
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán khoản phải trả phải nộp
khác ngoài nội dung đó phản ánh các tài khoản công nợ phải trả .Tài khoản liên
quan trực tiếp đến công nhân viên bao gồm BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN và tài Tài
khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa
xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường
hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được
ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh
phí công đoàn ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo
hiểm xã hội ở đơn vị.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y
tế ở đơn vị.
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá: Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ
phần thuộc vốn Nhà nước, Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà
nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần
lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp;
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo
hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

12


- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình
tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu
chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước
cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho
vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác
như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán
trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải
chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống...
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
+ Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ;
+ Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ
nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không
được ghi đối ứng với TK 131 – Phải thu của khách hàng).
- Tài khoản 3388- Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của
đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK
3381 đến TK 3387.
Nội dung phản ánh các tài khoản có thể được tóm tắt như sau:
Bên Nợ :
- Tình hình chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn, tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội cho
công nhân viên và nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý chuyên môn .
Bên Có :
Ngoài các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế, cũng liên quan đến các tài khoản khác như:
- Tài khoản 622: "Chi phí công nhân trực tiếp"

13


- Tài khoản 627: "Chi phí sản xuất chung"
- Tài khoản 641: "Chi phí bán hàng"
- Tài khoản 642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
- Tài khoản 335: "Chi phí phải trả”
Khái quát toàn bộ nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

14


Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tiền lương

15


Chương 2.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY

2.1 Khảo sát thực trạng công ty cổ phần đầu tư và phát triển TNG - Thái
Nguyên chi nhánh Phú Bình.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty
Giới thiệu chung:
Tên gọi : Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG- Thái nguyên chi
nhánh Phú Bình.
Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Thời – Chủ tịch HĐQT.
Địa chỉ:Khu B, Khu Công nghiệp Kha Sơn, Phú Bình, Thành Phố Thái
Nguyên - Việt Nam.
Điện thoại : 02803 858508 , Fax : 02803 852060 ,Email: info@tng.vn.
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp May
Bắc Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ – UB của
UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên).
- Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ – UB của UBND tỉnh Bắc Thái
sáp nhập Trạm May mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xí nghiệp.
- Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ
trưởng về thành lập lại doanh nghiệp nhà nước. Xí nghiệp được thành lập lại theo
Quyết định số 708/UB – QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái.
Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng
số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày
04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuất
khẩu Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UB
ngày 16/12/2002.

16


Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết
Đại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy
TNG Sông Công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng.
Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị
quyết Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công ty
đến năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo.
Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước
Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằng
văn bản quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại
TNG.
Thành tích: Trải qua 34 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của ngành Dệt may Việt Nam, đến nay công ty đã lọt vào TOP 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và năm 2011, Công ty đã lọt vào TOP 10 doanh
nghiệp có doanh thu lón nhất ngành Dệt may Việt Nam. Đây cũng là doanh nghiệp
đầu tiên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng
khoán vào ngày 22/11/2007. Năm 2012, công ty đạt danh hiệu doanh nghiệp xuất
sắc và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh Thái Nguyên.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
- Ngành nghề kinh doanh
+Sản xuất và mua bán hàng may mặc.
+ Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu
hàng may mặc.
+ Đào tạo nghề may công nghiệp.
+ Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
+ Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi.
+ Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh.
+ Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và
khu dân cư.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý :
17


- Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt
động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động.
- Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoat
động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tập
thể lao động.
- Công ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, điều hành, giám sát mọi
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá các hoạt động
kinh doanh đối với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có nguồn hàng ổn
định, chất lượng tốt, đồng thời tối thiểu hóa chi phí.
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị,
tìm kiếm khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt được
mục tiêu về doanh số, thị phần.
- Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của công ty, tham
mưu cho giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý.
- Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích số liệu, xây dựng các kế
hoạch và thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của công ty trong
dài hạn và ngắn hạn. Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổng giám
đốc trực tiếp phân quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban.
Công ty có cách bố trí các phòng ban riêng biệt có ưu điểm là tạo nên tính độc
lập giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản trở do mỗi phòng ban có
những chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công việc của từng người riêng biệt khác nhau.

18


TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

Phòng kinh doanh

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

Phòng
Kế Toán

phân tích thiết kế
QuảnPhòng


Sơ đồ 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG
2.1.3 Đặc điểm tiền lương của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh Thái Nguyên áp dụng
cách trả lương cho nhân viên:
 Tiền lương tính theo điểm hay:
Lương cơ bản = số điểm hay*trị giá của một điểm hay.
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, trưởng các đơn vị sẽ
quyết định giá trị giá trị tiền lương một điểm hay của từng đơn vị. Nhưng mức
lương tối thiểu vùng ở địa bàn TP. Thái Nguyên là theo quy định ở vùng II ( theo
quy định hiện nay của chính phủ thì từ ngày 1/1/2017 mức lương tối thiểu của vùng
II là 3.320.000 đồng ).
Thu nhập= tiền lương + tiền thưởng + phụ cấp + tiền bồi dưỡng - khấu trừ.
Trong đó:
Tiền lương gồm: tiền lương tính theo điểm hay, lương thời gian và lương trả
thay bảo hiểm.

19


- Phụ cấp gồm:
+ Phụ cấp xăng xe, nhà ở.
+ Phụ cấp kiêm nhiệm: Là tiền phụ cấp cho việc thực hiện các nhiệm vụ
khác ngoài nhiệm vụ chuyên môn chính: An toàn vệ sinh, phụ cấp trong hoạt động
công đoàn, phụ cấp trong hoạt động công tác đảng, công tác thanh niên, phụ cấp hội
đồng quản trị và ban kiểm soát công ty, phụ cấp công tác hội cựu chiến binh.
+ Khấu trừ: là các khoản bảo hiểm người lao động phải trả.
+ Tiền thưởng là tiền mà nhân viên được nhận do nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm khuyến khích
người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.
- Tiền lương tính theo sản phẩm:
Lương cơ bản = số sản phẩm*đơn giá của mỗi sản phẩm.
Thu nhập= tiền lương + tiền thưởng + phụ cấp + tiền bồi dưỡng - khấu trừ.
+ Tiền lương gồm tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến, tiền lương thêm
giờ, lương thời gian và các khoản trả qua lương.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương mà công ty căn cứ vào
mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy
tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính
thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ
việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết
để thúc đẩy nhanh tốc độ sản xuất. Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi
phí nhân công trong giá thành sản phẩm.
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho
những người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương công
việc cần được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần
phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Tiền lương thêm giờ:
- Thêm giờ ngày thường 150%.
- Thêm giờ ngày thường 195%.
- Thêm giờ ngày nghỉ 200%.
- Thêm giờ ngày lễ 300%.
20


Các khoản trả qua lương là các khoản bảo hiểm, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Tổng quát hệ thống
Hệ thống thực hiện các chức năng nghiệp vụ lập bảng lương của công ty theo
phương phát trực tiếp bằng máy tính phải đảm bảo tính chính xác, an toàn và bảo
mật cho dữ liệu được lưu trữ, có thể trên một mạng máy tính nội bộ hay diện rộng.
Hệ thống có tính chất sử dụng nên cần có một hệ thống cơ sở dữ liệu khoa
học có khả năng lưu trữ và truy suất những thô tin có tính pháp lý. Việc quản lý và
xử lý phải đúng theo các nghiệp vụ lương đã được quy định.
Hệ thống phải thường xuyên cập nhật thông tin khi có điều chỉnh về lương
và lập báo cáo chuyên môn cung cấp các thông tin về tình hình lương của công ty
cho các phòng ban khác.
Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống phải đặc trưng cho việc quản lý lương trên
mạng của một công ty có thể gồm nhiều chi nhánh ở các địa điểm khác nhau.
Trên thực tế, công việc quản lý lương là một bộ phận của công tác quản lý
kinh tế của một công ty, vì thế hệ thống cần được phải thiết kế trên cơ sở có khả
năng mở rộng và làm việc tương thích trên các hệ thống.
2.2.2. Đánh giá hệ thống
- Khi thực hiện công việc quản lý chấm công và tính lương bằng tay sẽ gặp
không ít những khó khăn, vì tính chất công việc này khá phức tạp nên để quản lý
chấm công và tính lương theo kiểu truyền thống sẽ gây ra nhiều bất tiện cho người
quản lý..
Việc cập nhật và lưu trữ dữ liệu chấm công và tính lương sẽ tốn nhiều thời
gian và công sức.
Việc chỉnh sửa các thông tin, dữ liệu cũng như lập báo cáo, hóa đơn cũng tốn
kém thời gian, dễ dẫn tới sai sót không đáng có và những tổn phí cho việc bố trí
nhân viên phụ trách công việc này, dẫn tới ảnh hưởng tới việc kinh doanh cũng như
sự phát triển của công ty.
Ứng dụng tin học vào công việc quản chấm công và tính lương sẽ là một
bước tiến mới cho công việc quản lý, và đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty. Tin
21


học hóa việc quản lý chấm công và tính lương giúp khắc phục được những nhược
điểm trên, và việc quản lý trở nên đơn giản, dễ thực hiện, nhanh chóng mà chính
xác, tiết kiệm được thời gian và nguồn nhân lực. Đó là lý do mà chúng ta phải xây
dựng một chương trình quản lý chấm công và tính lương hữu ích, tiện dụng và đảm
bảo hiệu quả cao.

Kế toán tiền lương

Cập nhật thông tin

Chấm công nhân viên
Bảng chấm
công
 

Thông tin
doanh nghiệp

Bảng phụ cấp
bảo hiểm

Danh mục tài
khoản đầu kỳ
Danh mục
CB - NV

Bảng lương

Danh mục
Phụ cấp

Ghi sổ kế toán

Phiếu lương

Sơ đồ2.2. Sơ đồ các chức năng trong hệ thống kế toán tiền lương

22


Chương 3.
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN LƯƠNG
3.1. Đăt vấn đề bài toán
Xây dựng chương trình kế toán lương hiện nay là nhu cầu cấp thiết của mỗi
đơn vị, tổ chức.
Trên cơ sở này em tiến hành một chương trình kế toán tiền lương sử dụng
công cụ excel. Đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như tìm kiếm thông tin một cách nhanh và
chính xác nhất đồng thời có thể tính tiền lương cho nhân viên nhanh nhất chỉ bằng một cái
click chuột. Để giúp người dùng thuận tiện hơn trong công việc chương trình đã xây dựng
các trường hợp xử lý ngoại lề như chọn các thành phần đã có trong các bảng khác mà không
cần phải nhập, tính tự động không cần phải bấm nút tính mới ra kết quả
3.2. Giới thiệu về Microsoft Excel
3.2.1. Khái quát về chương trình bảng tính Microsoft excel
 Khái niệm về Microft Excel:
Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi
chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ
dàng hơn trong việc thực hiện:
 Tính toán đại số, phân tích dữ liệu.
 Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách.
 Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau.
 Vẽ đồ thị và các sơ đồ.
 Tác động hóa các công việc bằng các macro.
Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài
toán khác nhau.
 Sử dụng Excel :
* Khởi động Excel
Cách 1: Nhấp đôi chuột vào biểu tượng Excel trên màn hình nền (Nếu có)
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng Excel trên thanh MS Office Shortcut
23


Cách 3: Từ Menu Start - Chọn Program - Chọn biểu tượng Microsoft Excel.
Cách 4: Từ Menu Start - Chọn Run - xuất hiện hộp thoại: Nhập tên tập tin
chương trình Excel (kèm theo đường dẫn đầy đủ) ấn OK
* Thoát khỏi Excel:
Cách 1: Chọn lệnh File - Exit
Cách 2: Kích chuột vào nút Close trên thanh tiêu đề của cửa sổ Excel
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Khi đóng Excel, nếu bảng tính chưa được lưu trữ thì excel sẽ xuất hiện thông
báo:
" Do you want to save the change…?" ( Bạn có lưu lại những thay đổi trên tập tin
BOOK1 không?)
Nếu chọn Yes: Lưu tập tin rồi đóng Excel lại
Nếu chọn No: Đóng Excel lại mà không lưu tập tin
Nếu chọn Cancel: Huỷ bỏ lệnh thoát Exc
 Các thành phần trong Microsoft excel:
Cũng gồm các thành phần cơ bản của cửa sổ chương trình:
- Thanh tiêu đề
- Thanh thực đơn
- Thanh công cụ: Đóng/mở các thanh công cụ bằng lệnh View - Toolbars
- Thanh công thức (Formula bar): Đóng mở thanh công thức bằng lệnh View Formula bar.
- Dòng (Row): Tiêu đề dòng được ký hiệu theo số thứ tự 1, 2, 3… đến 65536.
- Cột (Column): Tiêu đề cột được ký hiệu theo các chữ cái: A, B, C... đến IV (tối
đa 256 cột trên một bảng tính).
- Vùng bảng tính, tiêu đề cột, thanh Formatting, thanh Formula, thanh Standard,
thanh Menu, thanh tiêu đề, ô hiện hành.
- Ô (Cell): Giao của hàng và cột, Ô được xác định bằng địa chỉ ô, ký hiệu
.
 Cấu trúc bảng tính Excel
24


Mỗi tập tin Excel có thể chứa nhiều bảng tính. Mỗi bảng tính được gọi là một
Sheet (gồm 256 cột x 65536 dòng). Mỗi tập tin (book) có thể chứa tối đa 255 Sheet.
Khi mở mới một tập tin, Excel sẽ lấy tên tập tin là Book1.xls và con trỏ sẽ nằm ở
bảng tính Sheet1.
3.2.2. Microsoft Excel trong kế toán
Các hàm kế toán hay dùng trong excel:
 Hàm SUMIF
- Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.
- Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) nghĩa là Sumif(Vùng chứa
điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).
- Các tham số:
+ Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.
+ Criteria: Các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số,
biểu thức hoặc chuỗi.
+ Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.
Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều
kiện đưa vào.
- Ví dụ:

= SUMIF(B3:B8,”<=10″)

- Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị
nhỏ hơn hoặc bằng 10.
= IF(B2>=4,“DUNG”,“SAI”) = DUNG.
= IF(B2>=5,“DUNG”,“SAI”) = SAI
 Hàm AND:
- Cú pháp: AND(Logical1, Logical2, ….) nghĩa là And(đối 1, đối 2,..).
- Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
- Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là
các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó
là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.
Lưu ý:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×