Tải bản đầy đủ

Bài giảng Đại số 8 chương 3 bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

Bài giảng Đại số 8

Chương 3 – bài 3:
Phương trình đưa được
về dạng ax = b = 0
GV: ĐỖ ĐÌNH TUÝ


KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn ? Nêu 2
qui tắc biến đổi phương trình?
ÁP DỤNG GIẢI BÀI 8-D /TR 10-SGK:
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH: 7 – 3X = 9 – X
2 qui tắc biến đổi phương trình : Trong một phương trình, ta có thể:
+ Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
+ Nhân ( hoặc chia) cả 2 vế cho cùng một số khác 0
Bài 8-d. 7 – 3x = 9 – x

-3x + x = 9( Chuyển
–7
vế – đổi dấu )


-2x = 2
( Chia cả hai vế cho -2)

x = -1
Vậy tập nghiệm là S = {-1}


Tiết 45 – Bài 3: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0

1. Cách giải: Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc
qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
còn các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
2. Aùp dụng :
2
(
3
x

1
)(
x

2
)
2
x
 1 11
Ví dụ 3: Giải phương trình


Giải:
3
2
2
2

(3 x  1)( x  2)
2 x 1
11


3
2
2
2(3 x  1)( x  2)  3( 2 x 2  1)
33
( Qui đồng mẫu hai vế)


6
6
2
 2(3 x  1)( x  2)  3( 2 x  1) 33 ( Nhân hai vế với 6 để khử mẫu)
 (6 x 2  10 x  4)  (6 x 2  3) 33
 6 x 2  10 x  4  6 x 2  3 33(Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc)
 10 x 33  4  3 => Bước 2
 10 x 40
 x 4

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S ={4}

=> Bước 3

Bước 1


Tiết 45 – Bài 3: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0
1. Cách giải:

Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc
qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
còn các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

2. Áp dụng:
?2

Giải phương trình. (Nhóm 1)

5 x  2 7  3x
x

6
4

Bài 12c/SGK. Giải phương trình
(Nhóm 2)

7x  1
16  x
 2x 
6
5


Tiết 45 – Bài 3: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0
1. Cách giải:
* Các bước chủ yếu để giải phương trình
đưa về dạng ax + b = 0
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
còn các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

2. Áp dụng:
Chú ý 1:

- Khi giải một phương trình ta thường tìm
cách biến đổi để đưa phương trình đó về
dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là
dạng ax + b = 0 hay ax = - b ).
-Trong một vài trường hợp, ta cũng có những
cách biến đổi khác đơn giản hơn .

Giải phương trình.
x 1 x  3 x  7 x  8



40
99
97
93
92


Tiết 45 – Bài 3: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0
1. Cách giải:

Ví dụ 5: Giải phương trình sau:

x 1  x 1

* Các bước chủ yếu để giải phương trình
<=> x + 1 = x – 1
đưa về dạng ax + b = 0
<=> x – x = - 1 – 1
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
<=> (1 - 1)x = - 2
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
<=>
0x = - 2.
còn các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được. Phương trình vơ nghiệm

2. Áp dụng:

( Phương trình có tập nghiệm S =�)

Chú ý 1: - Khi giải một phương trình ta thường Ví dụ 6: Giải phương trình sau:
tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng
x 1  x 1
đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b =
0 hay ax = - b ).
<=> x – x = 1 – 1
-Trong một vài trường hợp, ta cũng có những cách
biến đổi khác đơn giản hơn .
<=> (1 - 1)x = 0
=> Chú ý 2: Quá trình giải có thể dẫn đến
<=>
0x = 0.
trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 .
Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc
Phương trình nghiệm đúng với mọi x
nghiệm đúng với mọi x
(VD 5 – VD 6 /
SGK)
(Phương trình có tập nghiệm S =R)


QUA BÀI NÀY CÁC EM CẦN NẮM VỮNG CÁC NỘI DUNG SAU:
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
giả
h
c


Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
còn các hằng số sang vế kia.
Thu gọn và giải phương trình nhận được

ú
Ch

Phương trình đưa
được
về dạng ax + b = 0

i

ý

Nên chọn cách biến đổi đơn gian nhất
Hệ số gắn với ẩn bằng 0

Phương trình vô nghiệm
Phương trình có nghiệm
đúng với mọi x


Bài 10a/SGK/12: Tìm chỗ sai và sửa lại bài giải sau cho
đúng:
3x – 6 + x = 9 – x


– +
+

� 3x + x – x = 9 – 6



3x = 3



x=1

Chuyển vế
mà không
đổi dấu!

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 3 }

SAI LẦM


Bài 13: SGK trang 13
Bạn Hòa giải phương trình
x(x + 2) = x(x + 3) như sau:

x(x + 2) = x(x + 3)

Bạn Hòa giải sai
Lời giải đúng là:
x(x + 2) = x(x + 3)

X=0

� x+ 2 = x + 3
thì sao?
� x–x=3–2
0x = 1 (vô nghiệm)

Theo em bạn Hòa giải đúng
hay sai?
Em sẽ giải phương trình đó
như thế nào?



x2 + 2x = x2 + 3x

2
2
x
+
2x

x
– 3x = 0

–x =0




x=0

Vậy, tập nghiệm của phương
trình trên là: S = {0}


1
5

2
4 3
6

1. Lần lượt mỗi đội chọn một
miếng ghép, thời gian suy nghĩ và
trả lời là 10 giây.
- Trong thời gian 10 giây nếu
không có câu trả lời hoặc trả lời
sai sẽ bị mất lượt và nhường cho
đội bạn trả lời. 2. Có thể trả lời
câu chủ đề mà không cần mở hết
các miếng ghép.
3. Đội có nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc.


1 2
4
3
5
6

50
Điểm đội 1: 20
40
30
90
80
70
60
0
10

Điểm đội 2:

Cách biến đổi phương trình sau đúng
Phương
trình
0x=4 là
phương
Phương
Trong
một
trình
phương
x+1=3-x
trình,

nghiệm
khi trình
duy
Điểm
thưởng.
hay sai?
Phương
trình
0x=0

phương
Sai

trình………nghiệm
1 hạng tử từ vế này sang
nhất
chuyển

x=………
một

số
có……………….nghiệm
đã
nhận
x(x
- 1)mừng
x(xbạn
+ 3)

x –được
1 =10
x điểm
+3
Đổi
dấu
vếChúc
kia
ta= phải……………..

40
30
0
50
20
10
60
90
80
70

10896425371giờ
Hết


Ngô Bảo Châu sinh ngày
28 tháng 06 năm 1972 tại Hà Nội là giỏo
sư toỏn học trẻ nhất Việt Nam hiện nay .
Với cụng trỡnh chứng minh Bổ đề cơ bản
Langlands giỏo sư đó được tặng thưởng
Huy chương Fields (giải thưởng Nobel
Toỏn học) tại Hội nghị toỏn học thế giới
tổ chức ở Ấn Độ vào ngày 19 thỏng 8
năm 2010 . Ông là người Việt Nam đầu
tiên giành được Huy chương Fields. Đây
là niềm tự hào của người Việt Nam nói
chung, của thế hệ trẻ Việt Nam nói riêng,
khi trí tuệ Việt Nam vươn lên đỉnh cao
của khoa học nhân loại và được khẳng
định trên trường quốc tế. Giải thưởng GS
Ngô Bảo Châu đạt được tạo cho lớp trẻ
niềm tin rằng, người Việt Nam có thể đạt
được đến đỉnh cao của khoa học nếu biết
phấn đấu và lao động hết mình.


Cám ơn quý thầy cô và các em



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×