Tải bản đầy đủ

Chủ đề: TẾ BÀO NHÂN THỰC


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………………

TRƯỜNG THPT ……………….
**************

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

TẾ BÀO NHÂN THỰC

Tác giả chuyên đề: …………..
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10 –THPT.
Dự kiến số tiết dạy: 3 tiết

Năm học: 2018-2019

Chủ đề: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.


1. Xuất phát từ chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2011-2020 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

là: “…thực hiện đổi mới chương trình SGK từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng
lực học sinh”. Để đạt được mục tiêu trên, trong các năm gần đây Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh
Phúc đã có rất nhiều những buổi tập huấn như: sinh hoạt tổ chuyên môn về phương pháp và kĩ
thuật tổ chức hoạt động dạy học của học sinh THPT, dạy thực nghiệm về các phương pháp dạy học
theo chủ đề, dạy học tích hợp đối với các môn học. Qua các đợt tập huấn tôi nhận thấy một trong
các cách để phát triển năng lực của học sinh đó là đổi mới phương pháp dạy học, thiết kế các hoạt
động dạy nhằm phát triển các kĩ năng mềm, tạo sự hứng thú của học sinh với các môn học nói
chung và môn Sinh học nói riêng.
2. Xuất phát từ thực tiễn trong quá trình dạy học mục kiến thức ‘Tế bào nhân thực - Sinh học 10”
tôi thấy học sinh hầu như thụ động nắm bắt kiến thức, khả năng tự học, khả năng vận dụng kiến
thức để giải thích các hiện tượng thực tế rất hạn chế.
Từ hai lí do trên nên tôi chọn mục kiến thức “ Tế bào nhân thực” để dạy theo chủ đề và thiết kế
các hoạt động học tập tích cực giúp học sinh rèn được các kĩ năng mềm như: kĩ năng tự học; kĩ
năng đọc tài liệu; kĩ năng hợp tác. Từ đó học sinh chủ động nắm bắt kiến thức và vận dụng tốt kiến
thức vào giải thích các hiện tượng thực tế.
II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN.
- Nội dung: 3 bài trong chương trình Sinh học 10 – ban cơ bản gồm:
Bài 8: Tế bào nhân thực.
Bài 9: Tế bào nhân thực.
Bài 10: Tế bào nhân thực.
- Thời gian thực hiện: 3 tiết
III. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cấu trúc phù hợp với chức năng của các bào quan và của màng sinh chất
- Trình bày được đặc điểm và chức năng các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế.
- Tự rút ra được đặc điểm chung của tế bào nhân thực và điểm khác biệt cấu trúc tế bào thực
vật với tế bào động vật sau khi học xong chủ đề.
2. Kĩ năng
- Học sinh rèn được kĩ năng đọc tài liệu và kĩ năng quan sát, phân tích hình.
- Học sinh rèn được kĩ năng hợp tác thông qua làm việc theo nhóm để hoàn thành nội dung
học tập tại các trạm kiến thức từ đó phát triển kĩ năng tư duy.
3. Thái độ
- Qua chủ đề này giúp học sinh có hứng thú, say mê với bộ môn sinh học.
- Giúp học sinh rèn được thái độ thân thiện, sự cảm thông và chia sẻ thông qua hoạt động
nhóm.
- Giúp học sinh rèn được tính khách quan, trung thực trong học tập thông qua hoạt động chấm
điểm chéo.
4. Năng lực


- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề; phát triển năng lực tự học thông qua hoàn
thành nhiệm vụ học tập tại các trạm.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh, mô hình và tài liệu về tế bào và các bào quan.
- Phiếu học tập của các trạm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên nhóm: ……………………………………………………
Trạm 1: Lưới nội chất, thể gongi, Ribôxôm
Yêu cầu:
1.
1
Lưới nội chất hạt (gồm
xoang dẹp thông nhau)

ribôxôm

Lưới nội chất (hệ thống

chức năng

2

nội màng).

nối với lưới nội chất hạt

4

lưới nội chất trơn (gồm
các ống thông nhau)

3

chức năng

5

6

Đọc thông tin sách giáo khoa và quan sát hình ảnh, hoàn thành các bản đồ khái niệm
Bản đồ khái niệm lưới nội chất
1: …………………………………….
2: …………………………………………..
3: ………………………. …………...
4:……………………………………………
5: ………………………. …………...
6:……………………………………………

7
Bộ máy gôngi
(hệ thống nội màng)

8

9

10

7: ……………………………………..
8: ……………………………………..
9: ……………………………………..
10: ……………………………………


Bản đồ khái niệm bộ máy gôngi
cấu tạo

11

Ribôxôm

tế bào chất

12
phân bố
13

14

chức năng

11:……………………………………….
12:……………………………………….
13:……………………………………….
14:……………………………………….

tổng hợp protein

Bản đồ khái niệm ribôxôm
2. Quan sát hình ảnh và mô tả đường đi của protein sau khi được tổng hợp ở lưới nội chất hạt?

Trả lời
………...……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………….……………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………...……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………….……………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2


Tên nhóm: …………………………………………………..
Trạm 2: Ti thể và lục lạp
Yêu cầu:
1. Quan sát hình ảnh và đọc thông tin sách giáo khoa hãy nêu điểm giống và khác nhau giữa
ti thể và lục lạp.

Trả lời:
Giống nhau:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Khác nhau:
Ti thể
Lục lạp
Cấu tạo ……………………………………..
…………………………………………..
……………………………………..
…………………………………………..
……………………………………..
…………………………………………..
……………………………………..
…………………………………………..
……………………………………..
…………………………………………..
…………………………………….
…………………………………………..
Chức
năng

………………………………………

…………………………………………..

2. Trong các loại tế bào biểu bì, tế bào cơ tim, tế bào hồng cầu, tế bào xương của cơ thể
người, tế bào nào có nhiều ti thể nhất? giải thích?
TL:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tên nhóm: ……………………………………………………
Trạm 3: Màng sinh chất
Yêu cầu:
2
Quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong sách giáo 1
3
khoa và tài liệu, hãy:
1. Chú thích cho hình sau.
2. Nêu chức năng của những thành phần tham gia cấu
trúc màng.
3. Tại sao khi ghép mô và cơ quan từ người này sang
người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết
4
5
được cơ quan lại và đào thải được các cơ quan đó.
Trả lời:
1. Chú thích hình vẽ
(1):……………………
(2):……………………
(3):……………………
(4):……………………
(5):……………………
2. Chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng.
…………………………………………………………………………………………….........
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..............
......
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..............
......…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..........
..........
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
3……………………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………………………. ......
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..............
......
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..........
..........
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………..........
..........
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tên nhóm: ……………………………………………………
Trạm 4: Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
Yêu cầu: Đọc thông tin sách giáo khoa và quan sát hình ảnh trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào với thành tế bào?

Giống nhau:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Khác nhau:
Thành tế bào

Chất nền ngoại bào


Cấu tạo

Chức năng

2. Khi cho tế bào hồng
cầu và tế bào biểu bì lá
vào dung dịch mà có nồng
độ chất tan thấp hơn nồng
độ chất tan trong tế bào
(môi

trường

nhược

Tế bào biểu bì lá ban đầu

Tế bào biểu bì sau khi cho vào
dung dịch nhược trương

trương) thì thu được hình
ảnh như hình bên.
Hãy nhận xét kết quả và
giải thích.

Tế bào hồng cầu ban đầu

Tế bào hồng cầu sau khi cho
vào dung dịch nhược trương

Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………


- Trước khi vào tiết học giáo viên cho kê 4 trạm học tập trong lớp; mỗi trạm trên bàn đều có
tranh ảnh và mô hình tê bào, sách giáo khoa, bút màu, bút chì và phiếu học tập.
2. Học sinh.
- Đọc trước nội dung chuyên đề và tìm hiểu các hiện tượng liên quan đến chuyên đề.
- Làm mô hình tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Sách giáo khoa, bút màu, bút chì.
IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học theo trạm (phương pháp chủ yếu).
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, vấn đáp.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Thời
Nội dung hoạt động
gian
Tiết
- Giới thiệu (thông qua khởi động), tìm hiểu về nhân tế bào; phân nhóm và
1
chuyển giao nhiệm vu tại trạm cho các nhóm.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình ảnh người, động vật, thực vật,… giới thiệu người cũng như
các sinh vật khác đều được cấu tạo từ tế bào.
- GV chiếu hình về tế bào vi khuẩn và tế bào cấu tạo người, động vật, thực
vật và hỏi
“Tế bào cấu tạo nên cơ thể người, ĐV, TV,.. với tế bào vi khuẩn có giống nhau
hay không? Tên gọi của loại tế bào này là gì?”
- GV chiếu sơ đồ giới thiệu về các loại tế bào

Mục
tiêu
- Học
sinh
biết
được
mục
tiêu
của
chuyên
đề
hướng
tới.
- Biết
TB nhân sơ
được
cấu
Tế bào
TB động vật
trúc và
TB nhân thực
đặc
TB thực vật
điểm
của
- GV: Bài trước chúng ta đã được học về tế bào nhân sơ; bài học hôm nay nhân.
chúng ta tìm hiểu “ Tế bào nhân thực”.
- Rèn

năng
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
tư duy,
Giáo viên giới thiệu và chiếu hình ảnh về nhân tế bào, yêu cầu học sinh quan
hợp tác
sát và đọc thông tin sách giáo khoa hãy nêu cấu trúc của nhân tế bào.
và kĩ
- Hs trả lời
năng
- Gv nhận xét và chốt trên hình:
đọc tài
(1. Nhân tế bào
liệu
a. Cấu tạo


- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5 micoromet.
- Có lớp màng kép bao bọc.
- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con.)
Giáo viên chiếu hình và mô tả thí nghiệm thay nhân tế bào ở ếch; yêu cầu học
Loài A

Who do I take after?

Loài B

TB trứng

sinh quan sát trả lời câu hỏi:
“ con ếch con sinh ra có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng
minh đuợc điều gì về nhân tế bào?
- Hs quan sát và trả lời.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
(b. Chức năng.
- Lưu trữ thông tin di truyền.
- Quy định các đặc điểm của tế bào)
Hoạt động 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* GV chiếu hình về tế bào và giới thiệu các cấu trúc tiếp theo mà học sinh sẽ
tìm hiểu thông qua các trạm học tâp.
* GV: Chiếu hình ảnh và giới thiệu 4 trạm học tập
Trạm 2

Trạm1

Trạm 3

Trạm 4

Trạm 1: Lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm.
Trạm 2: Ti thể, lục lạp
Trạm 3: Màng sinh chất.
Trạm 4: Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.
* GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm hoàn thành nội dung học tập

TB SD


của 4 trạm học tập được thiết kế trong 4 phiếu học tập (các nhóm có thể tự chọn
thứ tự các trạm để hoàn thành); thời gian để hoàn thành nội dung hoc tập ở 4
trạm là 40 phút.
* Sau 40 phút các nhóm sẽ treo phiếu học tập của mình lên bảng theo các trạm;
giáo viên phân công chấm chéo các sản phẩm của các nhóm; các nhóm cử đại
diện chấm theo các tiêu chí giáo viên hướng dẫn trên slide
- Nhóm 1 chấm nhóm 2.
- Nhóm 2 chấm nhóm 3.
- Nhóm 3 chấm nhóm 4.
- Nhóm 4 chấm nhóm 1.


Tiết
2

- GV hướng dân học sinh chấm; chữa phiếu học tập tại các trạm.
- Nêu
được
Hoạt động 4: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
GV chiếu hình ảnh về nội dung học tập ở các trạm 1 và 2, tổng hợp kiến thức cấu
trúc
và hướng dẫn học sinh chấm (số điểm của trạm được đề trong đáp án; ngoài ra
phù
các nhóm sẽ được cộng điểm khuyến khích khi lên trình bày với số điểm tối đa hợp
là 10đ)
với
Trạm 1: Lưới nội chất, thể gôngi, ribôxôm
chức
1. GV:Chiếu hình ảnh về lưới nội chất, thể gôngi, ribôxôm mô tả vị trí, cấu trúc năng
, chức năng dựa theo bản đồ khái niệm
của
HS: Hoàn thiện kiến thức và chấm phiếu (mỗi ý tương đương 1đ ;tổng điểm
các
của trạm là 14/14)
bào
quan;
của
màng
sinh
chất và
các
cấu
trúc
bên
ngoài
màng
sinh
chất.
- Rèn

năng
thuyết
trình;

năng
quan
sát
1: nằm gần nhân tế bào.(1đ)
2: tổng hợp Ribôxôm. (1đ) kênh
3: các enzim .(1đ)
4: khử độc cho cơ thể. (1đ) hình
5: chuyển hóa đường .(1đ)
6: tổng hợp lipit.(1đ)
1

Lưới nội chất hạt

(gồm xoang dẹp thông
nhau)

ribôxôm

2

nối với lưới nội chất hạt

4

Lưới nội chất (hệ
thống nội màng).

lưới nội chất trơn

(gồm các ống thông
nhau)

3

chức năng

5

6

7
Bộ máy gôngi
(hệ thống nội màng)

8
9

10


Hoạt động 5: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* GV giới thiệu “ ngoài các bào quan vừa được tìm hiểu qua các trạm thì
trong tế bào còn 2 loại bào quan nữa, chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem đó
là bào quan nào và có chức năng ra sao”.
* GV chiếu hình ảnh về nòng nọc mất đuôi trở thành cóc và đặt vấn đề “ nòng
nọc mất đuôi như thế nào”.
- Hs trả lời.
* GV chốt: nòng nọc mất đuôi được là nhờ lizoxom trong tế bào gốc đuôi, rồi
chiếu hình ảnh về lizoxom và yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và đọc thông
tin sách giáo khoa cho biết đặc điểm cấu trúc và chức năng của lizoxom?
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức trên hình.
(Lizoxom
- Cấu tạo: + Bào quan có 1 lớp màng bao bọc.
+ Trong chứa các enzim thủy phân.
- Chức năng: phân hủy các tế bào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thương
không có khả năng phục hồi)
*GV chiếu hình không bào và giới thiệu “ một trong những bào quan có nhiều
chức năng nhất là không bào”.
Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi:
1. Không bào có ở loại tế bào nào?
2. Không bào cấu tạo bởi mấy lớp màng?
3. Cho biết các chức năng của không bào?
- Hs trả lời.
GV chốt trên hình ảnh
(Không bào
- Bào quan có 1 lớp màng bao bọc; chủ yếu có trong tế bào thực vật/
- Chức năng: các tế bào thực vật thường có một không bào lớn hoặc nhiều
không bào bé có chức năng khác nhau như: chứa chất dự trữ hoặc các chất
phế thải hoặc ion giúp các tế bào hút nước).
Hoạt động 6; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- GV chiếu hình ảnh về nội dung học tập ở các trạm 3 và 4, cho học sinh trình
bày sau đó tổng hợp kiến thức và hướng dẫn học sinh chấm.
Trạm 3: Màng sinh chất
(tổng điểm của trạm là 16/16)
*GV gọi 1 nhóm lên trình bày nội dung trạm 3.
* GV nhận xét; cho điểm khuyến khích và chốt kiến thức trên hình.
* HS hoàn thiện kiến thức và chấm phiếu
1.
1): Đầu ưa nước (1đ)
(2): Protein. (1đ)
(3): Cacbonhdat (1đ)
Ribôxôm

cấu tạo

11

tế bào chất

12

phân bố

chức năng

13

14

tổng hợp protein


(4): lớp photpho lipit kép. (1đ)
(5): đuôi kị nước. (1đ)
2. Chức năng
- Photpholipit kép: Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc giữa tế bào với môi
trường ngoài(1đ)
- Protein xuyên màng:Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc giữa tế bào với môi
trường ngoài (1đ)
- Glicoprtein: Thu nhận thông tin, dấu chuẩn nhận biết tế bào lạ. (1đ).
3.- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về phương pháp ghép mô và gợi ý trả lời
(nếu như học sinh chưa trả lời được)
Đào thải vì: Trên màng sinh chất có các gai glycoprotein đặc trưng cho từng
loại tế bào. Nhờ vậy các tế bào có thể nhận ra các tế bào lạ khi được ghép vào
và đào thải chúng (1đ)
Trạm 4: Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
(tổng điểm của trạm là 7/7)
1. GV chiếu hình về thành tế bào, chất nền ngoại bào ;
chỉ ra sự khác biệt giữa thành tế bào và chất nền ngoại bào.
Đặc
Chất nền ngoại bào
Thành tế bào
điểm
Cấu tạo
- Có ở tế bào động vật.
- Có ở tế bào thực vật, nấm. (1đ)
- Cấu tạo bởi các phân tử
- Cấu tạo: ở TB thực vật từ
glycoprotein
xenlulozo; ở TB nấm cấu tạo từ
kitin (1đ)
Chức
- Kết dính tế bào (neo giữ tế
- Duy trì ổn định hình dạng tế bào.
năng
bào)
(1đ)
-Tham gia vào vận động tế bào
- Bảo vệ tế bào: giúp tế bào chống
và truyền tin
lại tác động của các lực cơ học hoặc
sức trương nước (1đ)
2. - GV mô tả lại thí nghiệm trên hình ảnh và cho học sinh nhận xét và giải
thích kết quả thí nghiệm; hướng dẫn học sinh giải thích kết quả (nếu học sinh
chưa giải thích được).
- HS hoàn thiện kiến thức và chấm phiếu học tập.
TB hồng cầu nước đi vào làm căng phồng và vỡ (1đ)
TB Thực vật nước đi vào làm TB tăng kích thước nhưng không vỡ (1đ)
GT: vì tb thực vật có thành xenlulozo bên ngoài (1đ)
* GV tổng kết điểm của các nhóm và nhận xét và tuyên dương nhóm có điểm
số cao
Nhóm
1
2
3
4
Điểm

Tiết
3

Tìm hiểu về đặc điểm chung của tế bào nhân thực; phân biệt điểm khác nhau
giữa tế bào động vật và thực vật; Giải thích một số hiện tượng thực tế.

- Học
sinh tự


Hoạt động 7: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Tìm hiểu về đặc điểm chung của tế bào nhân thực; điểm khác biệt giữa tế bào
thực vật với tế bào động vật).
* GV: Sau khi học sinh đã hoàn thành được nội dung kiến thức của chuyên đề:
- GV chiếu hình ảnh về tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi:
? em hãy chỉ ra đặc điểm khác nhau giứa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
- Hs Trả lời.
GV nhận xét và chốt kiến thức.
- GV chiếu hình ảnh về tế bào thực vật và tế bào động vật và đưa ra câu hỏi: “
Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào động vật và thực vật?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Hoạt động 8: LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Câu 1: Trong tế bào nhân thực, những bộ phận nào có cấu trúc màng đơn,
màng kép?
Cấu trúc trong tế
Màng đơn
Màng kép
bào
1. Nhân tế bào
2. Ti thể
3. Lục lạp
4. Lưới nội chất
5. Bộ máy Gôngi
6. Lizoxom
7. Không bào
Câu 2: Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng của những
thành phần tham gia cấu trúc màng.
Câu 3: : Chị An được bác sĩ lấy da vùng đùi ghép lên vùng cổ thay thế cho
vùng da bị bỏng. Anh Bình thì được ghép quả thận mới thay cho 2 quả thận bị
hỏng. Trong đơn thuốc điều trị, các bác sĩ cho anh Bình uống thuốc chống đào
thải còn chị An không phải uống. Hãy cho biết lí do anh Bình phải uống thuốc
chống đào thải còn chị An không phải uống?

rút ra
được
đặc
điểm
chung
của tế
bào
nhân
thực;
điểm
khác
nhau
giữa
TBĐV
với
TBTV.
- Giải
thích
được
hiện
tượng
thực
tế.

VI. CÂU HỎI /BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THE CÁC MỨC ĐỘ MÔ TẢ

*Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Nội dung
1. Nhân tế bào

Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được cấu
trúc của nhân

2. lưới nội chất, - Biết được cấu

Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Giải thích
được thí nghiệm
để biết được vai
trò của nhân tế
bào.
Mô tả được


ribôxôm,
máy gôngi

bộ trúc và chức
năng của các
lưới nội chất,
ribôxôm,
bộ
máy gôngi thông
qua hoàn thành
bản đồ khái
niệm.
3. Ti thể và lục
- so sánh được - Giải thích
lạp
đặc điểm của ti được loại tế bào
thể và lục lạp.
nào cần nhiều ti
thể
4. Không bào
- Nêu được đặc
điểm cấu trúc và
chức năng của
không bào
5. Lizôxôm.
- Nêu được đặc
- Giải thích
điểm
của
được loại tế bào
lizôxôm
nào cần nhiều
lizôxôm
6. Màng sinh - Biết được cấu - Nêu được chức
chất
trúc của màng năng của các
sinh chất thông thành phần cấu
qua chú thích tạo màng sinh
hình.
chất.
- vẽ được cấu
trúc của màng
sinh chất.
7. Cấu trúc bên
- Phân biệt được
ngoài màng sinh
chất nền ngoại
chất
bào với thành tế
bào

*Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả.
 Câu hỏi định tính mức độ nhận biết

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của nhân tế bào?
Câu 2: Hoàn thành các bản đồ khái niệm sau:

đường đi của
protein sau khi
được tổng hợp

- Giải thích
được hiện tượng
đào thải khi
ghép mô, cơ
quan.

- Giải thích
được thí nghiệm
khi cho tế bào
động vật và thực
vật vào môi
trường
nhược
trương.


1
Lưới nội chất hạt (gồm
xoang dẹp thông nhau)

ribôxôm

Lưới nội chất (hệ thống

chức năng

2

nội màng).

nối với lưới nội chất hạt

4

lưới nội chất trơn (gồm
các ống thông nhau)

3

chức năng

5

6

Bản đồ khái niệm lưới nội chất
cấu tạo

11

7

Ribôxôm

tế bào chất

Bộ máy gôngi
(hệ thống nội màng)

12

8

phân bố

9
13

10

14

chức năng

tổng hợp protein

Bản đồ khái niệm bộ máy gôngi.

Bản đồ khái niệm Ribôxôm

Câu 3: Hãy chú thích cho

hình sau:
2

1

3

4

5


Mô hình cấu tạo màng sinh chất.
Câu 4. Đặc điểm cấu tạo, chức năng của không bào? Không bào có ở loại tế nào?
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu trúc và chức năng của lizôxôm?
 Câu hỏi định tính mức độ thông hiểu.

Câu 6: So sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng giữa ti thể là lục lạp.
Câu 7: Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng của những thành phần tham gia
cấu trúc màng.
Câu 8: Hãy phân biết đặc điểm cấu trúc và chức năng giữa chất nền ngoại bào với thành tế
bào.
Câu 9. Trong tế bào nhân thực, những bộ phận nào có cấu trúc màng đơn, màng kép?
Cấu trúc trong tế bào
Màng đơn
Màng kép
1. Nhân tế bào
2. Ti thể
3. Lục lạp
4. Lưới nội chất
5. Bộ máy Gôngi
6. Lizoxom
7. Không bào
 Câu hỏi định tính mức độ vận dụng thấp.

Câu 10. Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó
lấy nhân tê bào sinh dưỡng của loài ếch B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận
được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.
Em hãy cho biết con ếch con có đặc điểm của loài nào? Giải thích?
Câu 11. Trong các loại tế bào biểu bì, tế bào cơ tim, tế bào hồng cầu, tế bào xương của cơ thể
người, tế bào nào có nhiều ti thể nhất? giải thích?
Câu 12. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào nhiều
lizôxôm nhất? giải thích?
 Câu hỏi định tính mức độ vận dụng cao.

Câu 13.
ảnh và
của
được
nội chất

Quan sát hình
mô tả đường đi
protein sau khi
tổng hợp ở lưới
hạt?


Câu 14. Tại sao khi ghép mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại
có thể nhận biết được cơ quan lại và đào thải được các cơ quan đó ?
Câu 15. Chị An được bác sĩ lấy da vùng đùi ghép lên vùng cổ thay thế cho vùng da bị bỏng.
Anh Bình thì được ghép quả thận mới thay cho 2 quả thận bị hỏng. Trong đơn thuốc điều trị,
các bác sĩ cho anh Bình uống thuốc chống đào thải còn chị An không phải uống. Hãy cho biết
lí do anh Bình phải uống thuốc chống đào thải còn chị An không phải uống?
Câu 16. Khi cho tế bào hồng cầu và tế bào biểu bì lá vào dung dịch mà có nồng độ chất tan
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào (môi
trường nhược trương) thì thu được hình ảnh như
hình bên.
Hãy nhận xét kết quả và giải thích.
TB biểu bì lá ban đầu

Tế bào biểu bì lá ban
đầu

TB hồng cầu ban đầu

TB biểu bì lá sau khi cho vào
dung dịch nhược trương

TB hồng cầu sau khi cho vào
dung dịch nhược trương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×