Tải bản đầy đủ

PP Bảo vệ Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2019
Đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất Kyodai"

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Thảo
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Hữu Quyết
Lớp
: U5L.QTKD

Hải Dương, năm 2019


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
 Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, doanh
nghiệp phải luôn vận động, phải có những kế hoạch, chiến lược hiệu
quả từ ngắn hạn đến dài hạn. Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

luôn là bài toán khó mà mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến.
 Công ty CP sản xuất Kyodai là một doanh
nghiệp đang hoạt động trên địa bàn TP. Hải
dương cũng không nằm ngoài quy luật canh
tranh gay gắt đó. Để tồn tại và phát triển Công
ty cần có các chiến lược hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã
chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ
phần sản xuất Kyodai" làm đề tài cho khóa luận


LỜI MỞ ĐẦU
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp
 Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho Công ty cổ phần sản xuất Kyodai giai đoạn 2016 – 2018
 Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh cho Công ty cổ phần sản xuất Kyodai trong thời gian tới.


KẾT CẤU KHÓA LUẬN
CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

Một
số
giải
pháp
Một
số
giải
pháp

sở

luận

Thực
trạng
hiệu
Cơ sở lý luận Thực

trạng hiệu
nâng
cao
hiệu
quả
nâng
cao
hiệu
quả
thực
tiễn
về
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
thực tiễn về hiệu
quả hoạt động kinh
hoạt
động
hoạt
động
quả
hoạt
động
kinh
doanh
tại
Công
ty
quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty kinh doanh của
kinh doanh của
doanh
của
doanh
cổ
phần
sản
xuất
doanh của doanh
cổ phần sản xuất
Công
ty
Cổ
phần
Công
ty
Cổ
phần
nghiệp.
Kyodai.
nghiệp.
Kyodai.
sản
sản xuất
xuất Kyodai
Kyodai..


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Khái quát chung về hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG
1

1.2. Nội dung của hiệu quả hoạt động
kinh doanh
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.4 Kinh nghiệm của một số DN về nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh và bài học
kinh nghiệm cho Cty CP sản xuất Kyodai.


THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KYODAI
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần
sản xuất Kyodai

CHƯƠNG
2

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty CP sản xuất Kyodai.
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty
CP sản xuất Kyodai
2.4 Một số nhận xét, đánh giá về
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty CP sản xuất Kyodai.


2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất Kyodai
 Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần sản xuất
Kyodai.
 Tên viết tắt: KYODAI.JSC
 Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công Nghiệp 1, Thạch
Khôi, TP Hải Dương, Hải Dương
 Điện thoại: 02203.610.079                  
 Website: kyodai.com.vn
 Năm thành lập: 2011
 Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực chế tạo máy và điều khiển tự
động (thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí và
cơ khí chính xác, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các
hệ thống điện, điện tử, các sản phẩm tự động
hóa).

Logo Công ty

Công ty CP SX Kyodai


Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất Kyodai
Phòng
Giám

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Công ty Cổ phần sản xuất Kyodai
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)


Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh Công ty cổ phần sản
xuất Kyodai.
Nhân
Trưởng

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng kinh doanh Công ty
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)


2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu tài chính
2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2016 – 2018
Chỉ tiêu

Năm
2016

2017

2018

24

54

82

Tổng số lao động

4.896
48

9.947
52

12.125
54

Tổng thời gian lao động thực tế ( giờ)

1840

1896

1960

Tổng thời gian lao động kế hoạch

1864

1912

1944

0,5

1,1

1,5

102

191

224

9.947

12.125

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận bình quân tính cho 1 lao động
( triệu đồng/ người)
Năng suất lao động
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.896

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)


2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
giai đoạn 2016 – 2018


2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2016 – 2018
Chỉ Tiêu

Năm

2017
12.804

2018
13.652

6.890

7.215

155

1.890

3.292

3.503

6.464

6.821

Khả năng thanh toán ngắn hạn ( lần)

1,562

1,981

2,001

Khả năng thanh toán nhanh ( lần)

1,562

0,915

0,944

Khả năng thanh toán ngay ( lần)

0,044

0,292

0,483

Tài sản ngắn hạn ( triệu đồng)

2016
5.471

Hàng tồn kho ( triệu đồng)
Tiền và các khoản tương đương tiền ( triệu đồng)
Nợ ngắn hạn ( triệu đồng)
Khả năng thanh toán

( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)


2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn
2016 – 2018


2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng chi phí của công ty
giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của
Công ty giai đoạn 2016 – 2018
Năm
Năm
Năm
Chỉ Tiêu
2016
2017
2018
Doang Thu Thuần
4.896
9.947
12.125
Lợi nhuận thuần
24
54
82
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
4.865
9.886
12.016
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí (Hc)
1,006
1,006
1,008
Tỷ suất lợi nhuận chi phí (Rc)
0,005
0,006
0,007

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)


2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại
công ty cổ phần sản xuất Kyodai
2.3.1 Các nhân tố khách quan
 Kinh tế vĩ mô
 Chính trị - pháp luật – văn hóa xã hội
 Môi trường tự nhiên
2.3.2 Các nhân tố chủ quan
 Chiến lược kinh doanh
 Tổ chức bộ máy doanh nghiệp
 Hoạt động marketing
 Lao động tiền lương
 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
 Cơ sở vật chất và công nghệ sản xuất


2.4 Một số nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất Kyodai.
2.4.1. Những ưu điểm.
 Cty Cổ phần sản xuất Kyodai vẫn duy trì được khoản doanh thu ổn định, ít chịu
biến động của thị trường và có xu hướng tăng từ năm 2016 đến năm 2018 khi
doanh thu đạt 12.125 triệu đồng.
 Hiệu quả của sử dụng lao động vào việc tạo ra doanh thu của Công ty là khá tốt. Cụ
thể, năng suất lao động trong giai đoạn từ 2016 đến 2018 liên tục tăng, năm 2016
đạt 102 triệu đồng / người, năm 2017 đạt 191 triệu đồng / người và đến năm 2018
đạt 224 triệu đồng / người.
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân
 Công ty còn thiếu những lao động có trình độ cao, chuyên môn kỹ thuật giỏi.
 Công ty chưa có Phòng Marketing riêng
 Chất lượng sản phẩm chưa cao, tỷ lệ sản phẩm hỏng chiếm khoảng 5-7%. Đây là
một tỷ lệ khá cao đối với các doanh nghiệp sản xuất.
 Hiện nay, Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm mẫu mã chủ yếu do khách hàng
mang đến, chưa đa dạng mẫu mã sản phẩm


MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KYODAI
3.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả
hoạt độngkinh doanh của Công ty CP sản xuất
Kyodai.

CHƯƠNG
3

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP
sản xuất Kyodai

3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Công ty

Kết luận


3.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần sản xuất Kyodai.
3.1.1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới
 Duy trì tốc độ tăng trưởng cao về cả doanh thu và lợi nhuận, từng bước làm tăng giá
trị doanh nghiệp (cả giá trị hữu hình và vô hình).
 Thu thập bình quân tăng 10%, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động.
 Xây dựng nền tài chính lành mạnh, có tay nghề cao, quản lý và sử dụng vốn hiệu
quả nhất. Tiếp tục khuếch trương quảng bá thương hiệu của Công ty.
3.1.2 Phương hướng phát triển Công ty
 Ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới.
 Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình tiêu thụ, tăng cường hoạt động
Marketing, xúc tiến thương mại, phát triển hệ thống website và bán hàng online.
 Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
 Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng từ 20% - 30%; lành mạnh hóa tài chính để có
cơ cấu vốn chủ sở hữu hợp lý.
 Không ngừng cải tiến mô hình quản lý sao cho phù hợp với hoạt động kinh doanh
trong từng thời kỳ của Công ty.


3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty cổ phần sản xuất Kyodai.
3.2.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường
3.2.2 Xây dựng chính sách sản phẩm
3.2.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý
3.2.4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
3.2.6 Xây dựng kế hoạch tổ chức, huy động và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh.
3.2.7 Quản lý chặt chẽ các khoản vốn tiền mặt
3.2.8 Đẩy mạnh công tác thanh toán và thu hồi công nợ
3.2.9 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ, nâng cấp, đổi mới máy móc thiết bị cơ sở
hạ tầng.
3.2.10 Tiến hành quản lý chặt chẽ tài sản cố định


3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Công ty
3.3.1 Đối với Công ty
 Cần tìm cách gắn liền lợi ích của công ty với lợi ích của nhân viên, các khách hàng
đang kinh doanh, gắn bó lâu dài với công ty. Thực hiện được điều này vừa huy động
được nguồn vốn lớn nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh vừa phát huy được sức
mạnh tối đa của tập thể.
 Điều chỉnh giá sao cho phù hợp, chú trọng chất lượng sản phẩm.
 Công ty cần đẩy mạnh chính sách khen thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, khen
thưởng đối với người lao động, có thể coi đó là động lực phát triển kinh doanh của
công ty và là chất keo dính giữa người lao động và công ty.
 Tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường để tiến tới xuất khẩu, cạnh tranh với các
sản phẩm cùng loại ở các nước bạn. Đầu tư nghiên cứu, sáng tạo các nguồn nguyên
liệu mới giúp tăng vị thế cạnh tranh của công ty.
 Tìm cách tối ưu hóa chi phí nhân sự bao gồm lựa chọn nhân sự, đào tạo, và thúc đẩy
nhân viên làm việc. Dùng đúng người có kiến thức, có năng lực, có sự chuẩn bị tốt,
và muốn làm việc. Điều này chính là một trong những yếu tố căn bản dẫn tới thành
công của bất cứ doanh nghiệp nào.


3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Công ty
3.3.2 Đối với Nhà nước
 Điều mong mỏi nhất từ phía doanh nghiệp hiện này đó là làm sao phía cơ quan quản
lý nhà nước có những chính sách thuế hợp lý, đúng thời điểm, giải quyết hài hòa
được lợi ích của ba bên: Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Thiết nghĩ đó
là nguyện vọng hết sức chính đáng rất cần phải có sự xem xét và triển khai sớm.
 Tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời
kì hội nhập toàn cầu và phát triển kinh tế.
 Cải cách hệ thống pháp luật, hệ thống hành chính nhằm giúp môi trường kinh doanh
hoạt động và tăng trưởng lành mạnh.
 Cần có mô hình quản lý Nhà nước tiên tiến, hiện đại, hội tụ, phù hợp với xu hướng
phát triển của thế giới và sự phát triển của khoa học công nghệ. Điều này giúp các
doanh nghiệp yên tâm hơn trong đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
 Ban hành những chính sách nhằm giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo sức cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới.


Kết luận
Mặc dù mới thành lập nhưng Công ty đã đạt được những thành tựu
khả quan về doanh thu, lợi nhuận. Muốn thành công hơn nữa, muốn mở
rộng thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả cạnh
tranh, trong thời gian tới Công ty cần hoàn thiện hơn nữa các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Để có được điều này thì Công ty cần phải nỗ lực đầu tư vào hoạt
động kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để tăng thêm uy
tín, khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

www.themegallery.com




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×