Tải bản đầy đủ

TÍNH TOÁN, THIẾT kế hệ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY lực của cơ cấu QUAY CHẨN đoán bảo DƯỠNG sửa CHỮA hệ THỐNG THUỶ lực cơ cấu QUAY máy đào PC200 3

Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian nghiên cứu và học tập, được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của
các thầy. Em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản mà các thầy đã truyền đạt.
Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải qua một đợt tìm hiểu thực tế và kiểm tra khả
năng nắm bắt, sáng tạo của sinh viên. Do đó quá trình thực tập tốt nghiệp và làm
đồ án tốt nghiệp là công việc rất cần thiết nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp lại
những kiến thức mà mình đã học, đồng thời nó là tiếng nói của sinh viên trước khi
ra trường.
Sau khi hoàn tất cả các môn học trong chương trình đào tạo, nay em chọn đề
tài là: “TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
CỦA CƠ CẤU QUAY. CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG
THUỶ LỰC CƠ CẤU QUAY MÁY ĐÀO PC200-3”. Kết cấu của đồ án gồm có 3
chương:
Chương 1. Tổng quan máy đào;
Chương 2. Tính toán, thiết kế HTTL của cơ cấu quay;

Chương 3. Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu quay máy đào PC200-3.
Trong quá trình làm đồ án do trình độ còn hạn chế, tài liệu chưa đầy đủ nên
chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự
đóng góp ý kiến của các bạn.
Cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô
trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Em xin chân
thành cám ơn thầy giáo Nguyễn Thành Thu đã tận tình hướng dẫn cho em thực
hiện đề tài này và tất cả các bạn đã góp ý cho em hoàn thành đồ án này.

1
SVTH: Võ Duy Quyền

1

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Sinh Viên Thực Hiện

VÕ DUY QUYỀN

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MÁY ĐÀO
1.1. Giới thiệu chung về máy đào
1.1.1. Khái niệm
Máy đào còn gọi là máy xúc hay máy xúc đào, là một loại máy móc cơ giới sử
dụng với nhiều chức năng, chủ yếu dùng trong công nghiệp xây dựng và khai thác
mỏ. Máy đào là một loại máy xúc một gầu, dùng một cơ cấu tay cần gắn liền với
gầu đào thực hiện công tác đào, xúc, múc, đổ đất đá, và các loại khoáng sản, vật
liệu xây dựng rời (có thể vận chuyển trong cử li ngắn hoặc rất ngắn). Trong xây
dựng, máy đào là một loại máy xây dựng chính trong công tác đào đất, ngoài ra nó
còn tham gia vào các công tác giải phóng mặt bằng, phá dỡ công trình.
Máy đào là loại thiết bị hạng nặng gồm có một tay cần, gầu đào và cabin gắn
trên một một mâm quay.
1.1.2. Công dụng
Ở nước ta hiện nay công trình xây dựng cơ bản như xây dựng giao thông, kiến
trúc dân dụng xây dựng công nghiệp, thủy lợi… đã và đang được đầu tư một cách
đáng kể, điều này dẫn tới các phương tiện cơ giới thi công, các trang thiết bị xếp
dỡ tăng lên rất nhiều. Những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công
như gọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản
phẩm cao.
Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường được
liệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác khai thác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở
một số công trình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng
45% là do máy đào một gầu đảm nhiệm. Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại,
2
SVTH: Võ Duy Quyền

2

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

công việc nhờ sử dụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di
chuyển khác nhau. Máy đào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường
hợp sau:
-

Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp: đào hố móng, đào rảnh thoát nước, đào
rảnh để lắp đặt đường ống cấp thoát nước, đường điện ngầm, điện thoại, bốc xếp
vật liệu ở các bãi, kho chứ vật liệu. Ngoài ra có lúc làm việc thay cần trục khi lắp
các ống thoát nước hoặc thay các búa đóng cọc để thi công móng cọc, phục vụ thi

công cọc nhồi….
- Trong xây dựng thủy lợi: đào kênh, mương, nạo vét xông ngoài, bến cảng, ao,
hồ… khai thác đất để đắp đập, đắp đê….
- Trong xây dựng cầu đường: đào móng, khai thác đất, cát để đắp đường, nạo bạt
sườn đồi để tạo ta luy khi thi công đường sát sườn núi…
- Trong khai thác mỏ: bóc lớp đất tấm thực vật phía trên bề mặt đất, khai thác lộ
thiên (than, đất sét, cao lanh, đá sau nổ mìn…).
- Trong các lĩnh vực khác: nhào trộn vật liệu các nhà máy hóa chất (phân lân, cao su,
…). Khai thác đất cho các nhà máy gạch, sứ,…. Tiếp liệu cho các trạm trộn bê
tông, bê tông át phan… Bốc xếp vật liệu trong các ga tàu, bến cảng. Khai thác sỏi,
cát ở lòng sông…
Ngoài ra, máy cơ sở của máy đào 1 gầu có thể lắp các thiết bị công tác khác ngoài
thiết bị gầu đào như: cần trục, búa đóng cọc,…
Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến
250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm3. Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến
IV, với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ
trước, các máy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng
từ 75 đến 100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm 3. Các máy này có thể làm
việc với nhóm đất từ IV đến VI.
1.1.3. Phân loại
a) Theo nguyên lý làm việc
Có thể chia thành 2 nhóm chính:
-

Máy đào làm việc theo chu kỳ (máy đào một gầu)

3
SVTH: Võ Duy Quyền

3



LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình1.1. Máy đào một gầu
Máy đào một gầu chủ yếu dùng để đào và khai thác đất, cát phục vụ công việc
xây dựng cơ sợ hạ tầng trong các lĩnh vực: xây dựng dân dụng và công nghiệp,
khai thác mỏ, xây dựng thuỷ lợi, xây dựng cầu đường,…
- Máy đào làm việc liên tục (máy đào nhiều gầu)

Hình 1.2. Máy đào nhiều gầu gắn vào vành roto

4
SVTH: Võ Duy Quyền

4

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.3. Máy đào nhiều gầu gắn vào dải xích
Máy đào nhiều gầu là loại máy làm việc liên tục. Máy di chuyển hoặc quay
đồng thời với quá trình đào đất. Gầu thường được gắn vào dải xích hay vành rô to.
So với máy đào một gầu thì máy đào nhiều gầu có những ưu điểm sau:
+ Năng suất cao hơn vì máy làm việc liên tục
+ Tiêu hao năng lượng cho 1m3 đất đào bé hơn
+ Xúc đất dọc suốt cả chiều nghiêng của taluy và cho ta một taluy gần như hoàn
thiện
+ Điều khiển đơn giản hơn máy đào một gầu
Bên cạnh đó nó cũng có những nhược điểm sau:
+ Máy chỉ đào ở những nền đất đồng đều, không có lẫn đá hoặc rễ cây
+ Không có tính vạn năng
+ Giá thành cơ bản đắt hơn
Vì vậy máy đào nhiều gầu làm việc có hiệu quả cao khi thi công kênh, mương,
khai thác mỏ lộ thiên,… với khối lượng lớn theo tuyến nhất định.
b) Theo cơ cấu di chuyển
-

Máy đào di chuyển bánh xích

5
SVTH: Võ Duy Quyền

5

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.4. Máy đào di chuyển bánh xích
Ưu điểm:
+ Hệ thống di chuyển bánh xích cho phép giảm áp suất của máy xuống nền
đường thường trong khoảng (0,4-1kg/cm2) và phân bố trên mặt tựa nên thích hợp
với nền đất yếu và bùn lầy, không bằng phẳng.
+ Bộ di chuyển bánh xích có lực bám lớn, tính năng thông qua tốt, có khả
năng vượt dốc lớn máy cỡ lớn có thể lên dốc 10-20 độ, cỡ vừa lên dốc 30-35 độ, cỡ
nhỏ có thể vượt dốc 35-40 độ. Mặt khác hệ số bám có thể bằng 1 hoặc lớn hơn
1cho phép ta tận dụng được sức kéo của động cơ.
Nhược điểm:
+ Có trọng lượng lớn (có khi chiếm 40% trọng lượng máy) có cấu tạo phức
tạp, chế tạo lắp ghép và sửa chữa khó khăn, các chi tiết chóng mòn, thời gian phục
vụ ngắn (khoảng 2000-2500h);
+ Lực cản chuyển động lớn (trong điều kiện đường xá tốt, lực cản chuyển
động không nhỏ hơn 10-12% trọng lượng máy, trong điều kiện đường xấu 40%);
tốc độ di chuyển chậm 6-8km/h;
+ Việc cơ động máy khó khan, dễ làm hỏng mặt đường bộ.
- Máy đào di chuyển bánh lốp.
6
SVTH: Võ Duy Quyền

6

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.5. Máy đào di chuyển bánh lốp
So với bộ di chuyển bánh xích, bộ di chuyển bánh hơi có những ưu điểm sau:
+ Thời gian phục vụ lâu dài, bền hơn, thời gian sử dụng bánh hơi từ 3000040000km, hay từ 2500-3000h mới phải thay.
+ Tốc độ di chuyển lớn đạt 50-60km/h, gấp 4 lần tốc độ di chuyển của bánh xích
+ Việc chế tạo, bảo dưỡng đơn giản
+ Trọng lượng nhỏ, bằng 20% trọng lượng máy và bằng ½ trọng lượng bộ di
chuyển bánh xích của máy tương đương.
+ Chuyển động êm, nhẹ nhàng và có hiệu suất cao
Nhược điểm:
+ Sức bám yếu do áp suất hơi đi trên đất lớn, có thể tới (0,15- 0,5Mpa) và phân
bố không đều nên khi máy làm việc thường có hiện tượng làm mất mát công suất
+ Khả năng vượt dốc kém, chỉ tới 20% tương ứng với góc dốc lớn nhất là 20-25
độ
+ Tính cơ động địa hình công tác kém (đặc biệt trên đường xấu, gồ ghề, bùn lầy)
c) Theo dạng truyền động bộ phận công tác
* Truyền động bằng thủy lực:
- Truyền động thuỷ tĩnh (thể tích)
7
SVTH: Võ Duy Quyền

7

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Là sự thay đổi lưu lượng của dòng khi áp lực của chất lỏng gần như không
đổi (ngược với thuỷ động).
Dựa vào dạng chuyển động của động cơ thuỷ lực ta có thể phân truy ền động
thuỷ tĩnh ra làm hai loaị: Động cơ thuỷ lực có chuyển động quay và Động cơ thuỷ
lực có chuyển động tịnh tiến .
- Truyền động thuỷ động
Là sự biến đổi áp lực trong lòng chất lỏng khi chất lỏng chuyển động với
vận tốc cao
Ưu, nhược điểm của phương pháp truyền động thủy lực:
- Ưu điểm:
+ Dễ thực hiện điều chỉnh vô cấp và tự động điều chỉnh vận tốc chuyển động
của bộ phận làm việc trong máy ngay khi máy đang làm việc.
+ Truyền công suất làm việc lớn và xa.
+ Cho phép đảo chiều chuyển động làm việc của máy dễ dàng.
+ Có thể đảm bảo cho máy làm việc ổn định không không phụ thuộc vào sự
thay đổi tải trọng ngoài.
+ Do chất lỏng làm việc trong truyền động thủy lực là dầu khoáng nên có điều
kiện bôi trơn tốt các chi tiết.
+ Không gây ồn khi làm việc.
+ Độ tin cậy, độ bền cao, điều khiển nhẹ nhàng.
- Nhược điểm:
+ Khó làm kín các bộ phận làm việc, chất lỏng làm việc rễ bị rò rỉ, không khí
dễ lọt vào, làm giảm hiệu suất và tính chất làm việc ôn định của truyền động.
+ Vận tốc truyền bị hạn chế vì phải đề phòng hiện tượng va đập thủy lực, tổn
thất cột áp, tổn thất công suất lớn.
+ Yêu cầu chất lỏng làm việc tương đối phức tạp, độ nhớt phải thích hợp ít
thay đổi khi nhiệt độ và áp suất đổi.
+ Áp lực dầu công tác khá cao đòi hỏi vật liệu và công nghệ chế tạo đạt độ
chính xác cao, do đó giá thành bộ truyền thủy lực đắt.
* Truyền động bằng cơ khí:

8
SVTH: Võ Duy Quyền

8

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.6. Máy đào gầu thuận (truyền động cơ khí)

Hình 1.7. Máy xúc gầu ngoặm
9
SVTH: Võ Duy Quyền

9

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.8. Máy đào gầu quăng

Hình 1.9. Máy đào gầu bào
+ Truyền động bánh răng: Loại truyền động này được sử dụng rộng rãi nhiều
nhất. Người ta dùng nó để truyền chuyển động quay cho trục ra. Tuỳ theo cách bố

10
SVTH: Võ Duy Quyền

10

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

trí trục ra song song hoặc lệch góc với trục mà người ta sử dụng bánh răng trụ hoặc
bánh răng côn.
+ Truyền động xích: là cơ cấu truyền động giữa các trục song song nhờ dây
xích ăn khớp vào các răng của hai đĩa xích. Căn cứ vào số răng trên đĩa xích chủ
động và bị động mà ta có truyền động xích một dãy hoặc nhiều dãy.
Nhìn chung bộ truyền động cơ khí có ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
+ cấu tạo tương đối đơn giản.
+ chế tạo dễ dàng.
+ làm việc chắc chắn, có khả năng chịu tải lớn, giá thành rẻ.
Nhược điểm:
+ kích thước bộ truyền lớn, trọng lượng nặng.
+ kết cấu phức tạp..
+ làm việc gây tiếng ồn lớn.
+ khi truyền công suất đi ra tiêu hao công suất do ma sát và quán tính lớn.
+ tốc độ và mô men xoắn biến đổi theo cấp. Phải điều chỉnh tốc độ trong
phạm vi rộng.
d) Phân loại theo dạng thiết bị làm việc
- Máy đào gầu thuận

11
SVTH: Võ Duy Quyền

11

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.10. Máy đào gầu thuận
Loại máy này thường làm việc ở nơi cao hơn mặt bằng đứng của máy
- Máy đào gầu nghịch

Hình 1.11. Máy đào gầu nghịch
Loại máy này thường làm việc ở nơi thấp hơn mặt bằng đứng của máy
12
SVTH: Võ Duy Quyền

12

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

e) Phân loại theo dung tích gầu đào
- Máy đào một gầu cỡ nhỏ: loại máy này có dung tích gầu q<1m3
- Máy đào một gầu cỡ trung bình: loại máy có dung tích gầu q=1-2m3
- Máy đào một gầu cỡ lớn: có dung tích gầu q>2m3
f) Phân loại theo động cơ trang bị trên máy
- Máy đào một gầu trang bị một động cơ (dẫn động chung)
- Máy đào một gầu trang bị nhiều động cơ cùng loại (dẫn động riêng)
- Máy đào một gầu trang bị tổ hợp: động cơ diesel-máy phát-động cơ điện
1.2. Tình trạng sử dụng máy đào
Komatsu là tập đoàn chuyên sản xuất máy xây dựng của Nhật Bản có uy tín
trên thế giới đặc biệt là các loại máy làm công tác đất. Được thành lập từ năm 1921
dựa trên những kinh nghiệm được tích luỹ lâu dài nên Komatsu đáp ứng được
những yêu cầu cao về công nghệ và tính kinh tế.
Là một công ty của Nhật Bản nên Komatsu hiểu rõ những tính chất về địa lí,
địa chất cũng như môi trường của các nước châu Á, do đó loại máy do Komatsu
chế tạo rất phù hợp với điều kiện sử dụng và bảo quản ở các nước châu Á nói
chung và Việt Nam nói riêng.
Trong các loại máy của Komatsu được sử dụng ở Việt Nam ta thấy chủ yếu là
các dòng máy đào PC, trong đó PC200-3 được sử dụng rất rộng rãi. Do kích thước
phù hợp đồng thời giá thành mua vào của máy không quá cao nên PC200-3 sử
dụng nhiều ở Việt Nam.
Do PC200-3 được sử dụng nhiều ở Việt Nam nên việc sửa chữa thay thế
những phần hư hỏng của máy nếu được thực hiện bởi các cơ sở trong nước thì giá
thành sẽ giảm đi đáng kể. Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về máy PC200-3
sửa chữa và tiến tới chế tạo một số bộ phận thay thế của máy là một yều cầu thực
tế và cần thiết.
Những năm gần đây, mức độ cơ giới hoá trong lĩnh vực thi công ở nước ta
ngày càng tăng, tính đến năm 2017 tổng số thiết bị cơ giới hoá đã tăng lên tới
13
SVTH: Võ Duy Quyền

13

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

600.000 chiếc, bao gồm gần 100 chủng loại khác nhau của khoảng 24 nước sản
xuất. Trong đó bộ giao thông vận tải quản lý lên đến 20%. Do số lượng máy móc
quá nhiều gây khó khăn cho công tác quản lý, khai thác những máy móc thiết bị
thường được nhập từ các nước Đông Âu từ những thập kỉ trước nên tính tối ưu của
bộ công tác và máy cơ sở còn nhiều hạn chế. Hiện nay do điều kiện kinh tế nước ta
đang phát triển, việc nhập khẩu hay đầu tư chế tạo máy mới khá thuận lợi. Vì vậy
việc khai thác các thiết bị máy móc đã có và tối ưu hoá bộ công tác để phù hợp với
tình hình sử dụng của nước ta là công việc rất quan trọng và cần thiết.
Vì nước ta đang trên đường đi lên CNH – HĐH đất nước nên nhu cầu xây
dựng Điện - Đường - Trường - Trạm, xây dựng cảnh quan đô thị hay xây dựng dân
dụng là không thể thiếu. Để phục vụ cho xây dựng các công trình như vậy thì máy
xây dựng không thể thiếu được. Cho nên máy xây dựng được dùng phổ biến trên
toàn lãnh thổ nước ta.
1.3. Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 200-3
1.3.1. Cơ cấu chung

14
SVTH: Võ Duy Quyền

14

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.12. Máy đào komatsu PC200-3
KOMATSU PC200-3 là máy đào gầu nghịch, một gầu, dẫn động thủy lực.
Nó được sử dụng để cơ giới hóa công tác đào, xúc, lấp đất, khai thác mỏ hoặc thay
thế cho máy nâng. Ngoài ra, nó còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác như:
Cần trục, búa đóng cọc, nhổ gốc cây…
Kết cấu của máy gồm 2 phần chính: Phần máy cơ sở (máy kéo xích) và phần
thiết bị công tác (thiết bị làm việc).
- Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong
công trường. Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển
chuyên dùng. Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang
trong quá trình đào và đổ đất. Trên bàn quay người ta bố trí động cơ, các bộ truyền
động, cơ cấu điều khiển… Cabin là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá
trình hoạt động của máy.
- Phần thiết bị công tác: Cần một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu
kia được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần. Gầu
thường được lắp thêm các răng để làm việc ở nền đất cứng.

15
SVTH: Võ Duy Quyền

15

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.13. Một số công việc khi thay gầu đào
1.3.2. Một số ưu nhược điểm của máy PC200-3
* Ưu điểm của máy:
- Thiết bị công tác gồm các cơ cấu nâng hạ tay gầu, cần, quay gầu đều được dẫn
động bằng hệ thống xy lanh thuỷ lực, do đó bộ công tác làm việc êm dịu, không
gây ồn.
- Điều khiển các thao tác nhẹ nhàng dễ dàng, tiện lợi không phụ thuộc vào tải
trọng làm việc.
- Có khả năng tự bôi trơn bộ truyền, nâng cao được tuổi thọ máy.
- Có khả năng tự bảo vệ khi quá tải.
- Có hệ thống điều khiển điện tử và màn hình hiển thị các thông số thuận lợi cho
người sử dụng .
- Kết cấu máy đẹp, gọn nhẹ.
* Nhược điểm:
Các hệ thống điều khiển trên máy do các mạch điện tử điều khiển, do máy làm
việc trong điều kiện rung động lớn nên các thiết bị điện nhanh bị hư hỏng, khi
hỏng thì khó sửa chữa.
1.3.3. Hình dáng và các kích thước cơ bản của máy đào PC200-3
- Cấu tạo chung của máy :

16
SVTH: Võ Duy Quyền

16

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.14. Kết cấu chung của máy đào PC 200-3.
1. Gầu xúc; 2. Xi lanh quay gầu; 3. Tay gầu; 4. Xi lanh quay tay gầu;
5. Cần máy; 6. Xi lanh nâng hạ cần; 7. Bánh răng dẫn hướng xích;
8. Khung chính; 9. Moto di chuyển; 10. Bánh xích.

17
SVTH: Võ Duy Quyền

17

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu
9380
2680

1205

1390

435

1060

2270

2875

2940

6700

610

3260

2180
2790

Hình 1.15. Kích thước tổng thể máy đào PC200-3
1.3.4.Thông số chung về máy đào PC200-3
Bảng 1.1. Thông số kỹ thuật
Tên thông số


hiệu
q
G

Giá trị

Đơn vị

0.7
18000

m3
kG

Chiều sâu đào lớn nhất
Cmax
Bán kính lớn nhất tại vị Rmax
trí mặt bằng đất
Chiều cao đào lớn nhất hmax
Chiều cao đổ chất tải
lớn nhất

6550
9850

mm
mm

8960
6255

mm
mm

120
13
3.8
35

kN
v/p
km/h
Độ

Dung tích gầu
Trọng lượng toàn bộ máy
Biên độ làm việc

Lực đào lớn nhất
Tốc độ quay
Tốc độ di chuyển
Khả năng leo dốc

n
v
Bảng 1.2. Thông số về kích thước

Tên thông số
Chiều dài máy
18
SVTH: Võ Duy Quyền

Giá trị
9380
18

Đơn vị
mm
LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Chiều rộng máy
Chiều cao máy
Chiều cao đến đỉnh cabin
Khoảng sáng gầm máy
Khoảng cách đối trọng với mặt đất
Bán kính quay đuôi thiết bị
Chiều dài bánh xích

2790
2940
2875
435
1060
2700
3260

mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm

Bảng 1.3. Thông số về khối lượng
Tên thông số
Động cơ
Két làm mát
Thùng dầu thuỷ lực(không có dầu trong
thùng)
Thùng dầu nhiền liệu( không chứa nhiên
liệu)
Khung quay
Cabin điều khiển
Cơ cấu quay
Moto quay có phanh
Van phân phối

Giá trị
850
105
150

Đơn vị
kg
kg
kg

95

kg

1500
395
175
70
165

kg
kg
kg
kg
kg

Bảng 1.4. Thông số động cơ
Tên thông số
Số máy
Hãng sản xuất
Số xylanh- đường kính
Thôn Công suất bánh đà
g số Mô men cực đại
kỹ
Tôc độ lớn nhất khi không
thuật tải
Áp suất làm việc hệ thống:
19
SVTH: Võ Duy Quyền

19

Giá trị
S6D105-B
Komatsu
6-120
95
560
1900

Đơn vị

320

Kg/cm2

kW
N.m
v/p

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

1.4. Cấu tạo của bộ máy quay
a) Vị trí của bộ máy quay toa

Hình 1.16. Sơ đồ vị trí của bộ máy quay toa.
1. Động cơ thuỷ lực; 2. Hộp giảm tốc hành tinh; 3. Ổ lăn toa quay.
• Nguyên lý làm việc của bộ máy quay toa

20
SVTH: Võ Duy Quyền

20

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

Hình 1.17. Sơ đồ nguyên lý bộ máy quay toa
1. Mô tơ thuỷ lực; 2. Bánh răng mặt trời; 3,5,7. Bánh răng hành tinh;
4,6. Trục bánh răng; 8. Vành răng cố định.
Nguyên lí làm việc:
Động cơ thuỷ lực (1) quay làm cho bánh răng mặt trời (2) quay. Bánh răng
hành tinh thứ nhất (3) ăn khớp với bánh răng mặt trời (2) và vành răng cố định.
Khi (2) quay sẽ kéo (3) quay đồng thời làm giá hành tinh (4) quay theo.
Giá hành tinh (4) quay làm cho bánh răng hành tinh thứ hai (7) quay xung
quanh vành răng cố định, vành răng được gắn chặt với khung đỡ máy. Toàn bộ cơ
cấu quay toa được liên kết với sàn máy bằng bu lông, sự quay xung quanh vành
răng cố định (8) của bánh răng hành tinh (7) sẽ kéo toa quay theo.
b) Mô tơ quay
+ Chức năng:
Mô tơ quay sàn có chức năng chuyển áp năng của dòng dầu thuỷ lực thành
động năng của mô tơ để dẫn động cơ cấu quay sàn.
+ Cấu tạo:
21
SVTH: Võ Duy Quyền

21

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu
5

4

6 7

9

8

3
2

10

12

13

11

1

Hình 1.18. Mặt cắt của mô tơ quay sàn
1. Lò xo phanh

9. Xylanh

2. Trục đầu ra

10. Lò xo

3. Phớt chặn dầu

11. Trục trung tâm

4. Vỏ

12. Đĩa phân phối

5. Ổ đũa côn

13. Piston phanh

6. Đĩa phanh

7. Đĩa ma sát

8. Piston
22
SVTH: Võ Duy Quyền

22

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

+ Nguyên lý hoạt động:

Hình 1.19. Nguyên lý hoạt động của mô tơ thuỷ lực
1. Áp suất cao; 2. Áp suất thấp; 3. Lực vòng; 4. Lực dọc trục; 5. Lực tác dụng lên
đuôi piston.
Dầu thuỷ lực từ bơm chính đi vào mô tơ theo đường (1). Đầu áp suất cao nén
piston chuyển động cùng chiều với chiều chuyển động của chất lỏng. Lúc này, đuôi
piston tác dụng lên đĩa trục lực (5). Lực này được chia thành hai thành phần: Lực
dọc trục (4) và lực vòng (3). Trong đó, lực vòng (3) gây ra mô men quay làm cho
trục của mô tơ quay. Dầu thuỷ lực sau đó lại quay về thùng theo đường thấp áp (2).

23
SVTH: Võ Duy Quyền

23

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY
LỰC CỦA CƠ CẤU QUAY
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Xác định, lựa chọn các thông số cơ bản của máy
Dựa vào: - Các số liệu và yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế môn học;
- Các máy tương tự đã có;
- Kinh nghiệm thực tế trong thiết kế và trong sử dụng.
Khi tính toán hiết kế máy đào một gầu, ta có thể chọn sơ bộ các thông số của
máy cần thiết kế dựa vào quuy luật đồng dạng với máy hiện có theo các công thức
của Gíao sư - Viện sỹ N.G.Dombropxki:

S
G1 N1 q1 t13 v13 l13

≈ ≈ 3≈ 3≈ 3≈ 1
G 2 N 2 q 2 t 2 v 2 l2
S2

(2.1)

Trong đó:
l- Các kích thước cơ bản của máy(m);
G- Trọng lượng máy(tấn);
N- Công suất máy (mã lực) và v: vận tốc của máy (m/s);
t- Thời gian chu kỳ làm việc của máy(s);
q- Dung tích gầu(m3);
S- Lực trong các cơ cấu (tấn).
Với: chỉ số “1” là của máy đã có sẵn;
chỉ số “2” là của máy cần thiết kế.
2.1.2. Chọn sơ bộ thông số trọng lượng các bộ phận chính của máy
Trọng lượng các bộ phân chính trong máy có quan hệ với trọng lượng chung
của máy theo công thức:

G i = k i .G

(2.2)

Trong đó:
ki - hệ số tỉ lệ giữa trọng lượng của các bộ phận Gi ;
24
SVTH: Võ Duy Quyền

24

LỚP: 65DCMX21


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Thành Thu

G - trọng lượng chung của máy.
Bảng 2.1. Chọn sơ bộ trọng lượng các bộ phận (kG)
Tên các bộ phận chính của máy
đào
Bộ phận công tác của máy đào:

Hệ số ki

Giá trị sơ bộ

Giá trị chọn

0,16-0,2

Gầu của máy đào gầu thuận và
gầu nghịch

0,035-0,045

630-810

810

Cần
Tay gầu
Xilanh nâng hạ cần và thiết bị làm
việc
Xilanh điều khiển tay gầu
Xilanh điều khiển gầu
Toa quay và các cơ cấu:

0,07-0,08
0,03-0,04
0,012-0,015

1260-1440
540-720
216-270

1440
720
210

0,008-0,01
0,003-0,005
0,36-0,39

144-180
54-90
6480-7020

180
90
6480

Thiết bị thuỷ lực và thiết bị phụ

0,06-0,1

1080-1800

1080

Động cơ và khung máy
Bàn quay

0,06-0,07
0,1-0,16

1080-1260
1800-2800

1080
1800

Bộ phận điều khiển

0,005-0,01

90-180

150

Vỏ

0,02-0,025

360-450

360

Cơ cấu quay

0,01-0,03

180-540

540

Trọng lượng đối trọng

2910

2.1.3. Chọn sơ bộ các thông số hình học
Dựa vào dung tích hình học của gầu q(m 3) có thể chọ sơ bộ các thông số khác
nhau theo công thức sau:

Al = k q .3 q

(2.3)

Trong đó:
A-Thông số kích thước, m (xem bảng 2.2);
q- Dung tích hình học của gầu;
kq – Hệ số tỉ lệ, (xem bảng 2.2).
25
SVTH: Võ Duy Quyền

25

LỚP: 65DCMX21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×