Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

999999

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ

…… & ……

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện
:
Mã số sinh viên
:
Lớp quản lý
:

Nguyễn Thị Thanh Hòa

Mai Thùy Linh
173D34030100019
K58E – Kế toán

Đòng Hới, tháng 07 năm 2019


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

KÝ HIỆU

DIỄN GIẢI

1

CP

2

BTC

3

TK

4

BHXH

Bảo hiểm xã hội

5

BHYT

Bảo hiểm y tế

6

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

7

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

8

CNV

Công nhân viên

9

TGĐ

Tổng Giám đốc

10

PTGĐ

Phó tổng giám đốc

11

NV

Nhân viên

12

TP

Trưởng phòng

13

PP

Phó phòng

Cổ phần
Bộ tài chính
Tài khoản


14

KH- KT

Kế hoạch – kỹ thuật

15

TC- KT

Tài chính- kế toán

16

TQ

Thủ quỹ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU


LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đã biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị
trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản
xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong
doanh nghiệp.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ một
vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho
việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước.
Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động và
là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong mọi thời đại là
nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động. Lao động của con
người theo Các Mác là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản
xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho người
lao động. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm
bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia.
Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người
bao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của
mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹ BHYT,
Bảo hiểm thất nghiệp, quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ. Các quỹ này thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không chỉ
người lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm. Vì vậy, hạch toán phân bổ chính xác
tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính đúng, đủ
và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao động
phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao động. Từ đó giúp doanh nghiệp hoàn
thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Chính Vì vậy việc nghiên cứu
công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêu

4


cực, những vấn đề chủa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúp cho
doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình.
Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạch
toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên càng cần thiết. Sau thời gian nghiên cứu và tạo hiểu tại Công ty cổ phần Gốm
sứ và Xây dựng Cosevco.Với mục đích tạo hiểu sâu hơn về Kế toán tiền lương em
đó chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Coseco". Tuy đề tài không phải là
đề tài mới mẻ nhưng với kiến thức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế
sau khi nghiên cứu và khảo sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công
sức trong quá trình hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương.
Báo cáo thực tập được chia làm 3 chương:
Báo cáo gồm 3 phần :
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO.
PHẦN II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG
COSEVCO.
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
Với những hiểu biết còn hạn chế,kinh nghiệm thực tế còn non nên chuyên đề
cua em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và
đóng góp ý kiến của các thầy cô và anh chị ở phòng TC - KT Công ty cổ phần Gốm
sứ và Xây dựng Coseco để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

5


PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM
SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Gốm sứ và
Xây dựng COSECO.
Tiền thân của Công ty cổ phần Gốm sứ và Xây dựng COSEVCO là một doanh
nghiệp nhà nước với tên gọi Xí nghiệp sứ Quảng Bình, có trụ sở tại Bắc Lý-Đồng
Hới-Quảng Bình, với công nghệ lạc hậu, mặt hàng sản xuất đơn giản, chủ yếu là bát
cao su hứng mủ. Do vậy, sản phẩm sản xuất đưa ra thị trường gặp nhiều khó khăn
trong vấn đề cạnh tranh.
Ngày 30/9/1997 UBND Tỉnh Quảng Bình ra quyết định số 105/QĐ-UB về
việc thành lập Công ty Gốm sứ Quảng Bình trực thuộc sở công nghiệp, là một trong
những thành viên của Hiệp hội gốm sứ-vật liệu xây dựng Việt Nam đồng thời triển
khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch CERAMIC với dây chuyền
thiết bị công nghệ hiện đại do hãng SITI-ITALIA cung cấp. Dự án nhà máy gạch
CERAMIC có trụ sở đóng tại Lộc Ninh-Đồng Hới-Quảng Bình đã được Bộ Xây
dựng thông qua tại công văn số 25/BXD/KH-DA ngày 06/01/1996 được Bộ Kế
hoạch và đầu tư thẩm định tại công văn số 1858/BKH/VP ngày 29/4/1996.
Ngày 28/7/1999 nhà máy gạch CERAMIC cắt băng khánh thành và đi vào
hoạt động với công suất 1.000.000m 3/năm. Đây là công trình đầu tư hoàn toàn bằng
vốn vay (ước khoảng 70 tỷ đồng), sản phẩm sản xuất là gạch lát nền, ốp tường có
chất lượng cao tương đương với hàng ngoại nhập, kích thước các loại gạch 30x45,
30x60, 40x40,50x50 có độ cứng và độ bóng cao, đạt tiêu chuẩn Châu Âu.
Thực hiện nghị quyết của Trung ương và chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ về
sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, ngày 11/3/2002 Bộ Xây Dựng đã có quyết định
287/QĐ-BXD sáp nhập Công ty Gốm sứ Quảng Bình vào Tổng công ty Xây dựng
Miền Trung và được đổi tên thành Công ty Gốm sứ Cosevco 11. Tên giao dịch:
Cosevco 11.
Cùng với sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng trong điều kiện chung của
thị trường gạch men hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt đòi hỏi công ty phải tìm ra
nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và đa dạng hóa mẫu
6


mã. Để làm được điều đó công ty đã đưa hoạt động sản xuất kinh doanh vào nề nếp
vận hành theo hệ thống quản lí nghiêm ngặt, mạnh dạn đổi mới đội ngũ quản lý, tổ
chức sắp xếp lại sản xuất, bồi đưỡng công nhân lành nghề, mở rộng quan hệ với nhà
cung cấp vật tư, nguyên liệu có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế, thiết
lập các mối quan hệ chặt chẽ với các bạn hàng trên nguyên tắc bình đẳng cùng có
lợi. Xuất phát từ những giải pháp trên, tháng 10/2002 Công ty Gốm sứ Cosevco đã
được QUACERT và AJA (Anh quốc) đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO9001.
Ngày 19/11/2003, Bộ Xây dựng có quyết định số 1577/QĐ-BXD chuyển Công
ty Gốm sứ Cosevco 11 thành Công ty Cổ phần do tổng công ty Miền trung giữ cổ
phần chi phối, với tên gọi Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco. Tên
giao dịch Cosevco-C.P.C. Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 5/12/2003.
Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong
việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà
nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco.
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất gạch lát nền gạch ốp tường CERAMIC,
kinh doanh và khai thác các nguyên vật liệu ngành gốm sứ, phục vụ đối tượng xây
dựng là chủ yếu.
- Tổng Giám đốc : Nguyễn Hữu Tiến.
- Trụ sở đặt tại: Lộc Ninh-Đồng Hới-Quảng Bình.
- Điện thoại: 0232.3825063

- Fax: 052.824433

- Số hiệu tài khoản: 5311000057495 tại Ngân hàng Đầu tư Việt Nam _chi
nhánh Quảng Bình.
- Loại hinh doanh nghiệp : Công ty cổ phần.
- Giấy phép kinh doanh:2903000011 -cấp ngày:15/2/2003.
-Mã số thuế:3100300838.
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy .
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất gạch CERAMIC có chất lượng cao, tương đương hàng ngoại nhập,
đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
7


- Chế biến cao lanh để phục vụ cho nhà máy CERAMIC
- Nhập khẩu một số men màu, con lăn...phục vụ cho sản xuất
- Khai thác chế biến các khoáng sản phục vụ cho xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng, sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, vật liệu hàng hóa
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Dặc điểm tổ chức sản xuất ,quy trình công nghệ.
1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
* Sơ đồ 1: tổ chức hệ thống sản xuất.

Quản Đốc

Tổ nguyên liệu.

Ghi Chú :

Tổ ép

Tổ lò nung

Tổ tráng men

Tổ thành phẩm

Đường phối tác nghiệp.
Chỉ đạo trực tiếp.

* Chức năng ,nhiệm vụ từng bộ phận trong hệ thống sản xuất.
- Quản đốc :Tham mưu giúp việc cho Giám đốc nhà máy trong việc quản lý ,tổ
chức,diều hành sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc nhà máy về mọi hoạt
động của từng tổ. Công tác quản lý lao động ,công tác kế hoạch sản xuất ,công tác
lao động ,triển khái chế độ chính sách dến người lao động, tham gia hội đồng kỉ luật
,công tác thi đua khen thưởng ,triển khai duy trì công tác quản lí.
1.2.2.2: Đặc điểm quy trình công nghệ.
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic

8


Nguyên liệu

Chế tạo và dự trù bột ép

Ép gạch

Sấy gạch
(nung lần 1)

Đóng gói sản
Kiểm
phẩm
tra và phân loại

Nung Gạch
Tráng men
(nung lần 2,nhiệt độ nung (làm sạch-phù men-in lưới
Tmax~1120 độ C,chu kì lò nung khoảng 40 phút )

Sản phẩm

* Từ nguyên liệu đất sét ,bùn ,đá sẽ được trộn theo một tỉ lệ xác định đảm
bảo độ ẩm thích hợp được nghiền cùng với nước và chất điện giải bằng máy trộn
theo thời gian đã được xác định,từ bể khuấy hồ qua sàng rung ,lọc sắt sau đó bơm
piston cao áp cấp hồ liệu vào tháp sấy phun.hồ sau khi được sấy phun tạo thành bột
có độ ẩm khoảng 6% đươc băng tải gàu nâng đưa vào ủ ,dữ trữ trong các xilô
chứa,sau đó qua băng tải và gàu nâng chuyển vào phễu của máy ép,máy ép thủy lực
hoạt động tự ép gạch mộc với chương trình cài đặt sẵn ,gạch sau khi được ép đẩy ra
khỏi khuôn ,thổi sạch bụi và chạy trên băng truyền vào lò sấy (nung lần 1),gạch sau
khi ra khỏi lò nung được kiểm tra loại bỏ phế phẩm và đưa vào dây chuyền tráng
men in lưới,sau khi gạch tráng men theo băng truyền dẫn vào lò nung men- lò thanh
lăn.sau khi gạch ra khỏi lò nung được kiểm tra phân loại chất lượng kích thước –độ
phẳng –bề mặt để loại bỏ phế phẩm ,gạch đạt tiêu chuẩn được đưa vào dây chuyền
đóng hộp-in màu.Hộp gạch thành phẩm đươc xếp lên kệ và vận chuyển vào kho
thành phẩm bằng xe nâng.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy Quản lý
1.2.3.1. Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Gốm sứ và
Xây dựng Cosevco.

9


Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

T.Giám Đốc
Phó T.Giám đốc

P.Công nghệ chất lượng
P.
Kinh doanh

đốc nhà máyCERAMIC
P.Kế toán
P.kỹ thuật Giám
cơ điện

P.tổng hợp

Ghi chú: Chỉ đạo tương tác
Chỉ đạo trực tiếp
Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Gốm sứ và Xây
dựng Cosevco.
1.2.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
- Hội đồng quản trị gồm 05 người.
Là cơ quan quản lý toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề
liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
giải quyết của Đại hội Cổ đông.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc điều hành
hoặc bất cứ cán bộ nào của công ty, nếu Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích
tối cao của công ty. Việc cách chức đó không được trái với quyền theo hợp đồng của
những người miễn nhiệm(nếu có).
- Ban kiểm soát gồm 3 người
Kiểm soát, kiểm tra soát báo cáo tài chính, các báo cáo quyết toán năm của
công ty và kiến nghị và khắc phục những sai phạm (nếu có).
- Tổng Giám đốc công ty: là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, được
quyền điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng

10


quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao cụ thể cho Giám đốc
Công ty.
- Phó tổng giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc công ty điều hành trong
lĩnh vực sản xuất sản phẩm,kinh doanh chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc mọi
vấn đề liên quan đến lĩnh vực sản xuất.
- Phòng tổng hợp : Tham mưu cho tổng Giám đốc về mặt nhân sự, có nhiệm
vụ cung ứng vật tư, tìm hiểu thị trường các yếu tố đầu vào cho phù hợp với kế
hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra tình hình lao động trong toàn Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm và tham mưu cho tổng Giám đốc
về công tác tài chính, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, thực
hiện bảo toàn vốn.
- Phòng công nghệ chất lượng: tham mưu cho tổng Giám đốc trong lĩnh vực
công nghệ khoa học kĩ thuật và chất lượng sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: trực tiếp theo tình hình hoạt động quản lý toàn bộ
máy móc thiết bị, khắc phục sửa chữa kịp thời các sự cố về kĩ thuật đảm bảo phát
huy hết công suất của máy.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc, Phó tổng
giám đốc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tháng, quý thực hiện điều
hành công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Nhà máy gạch CERAMIC: có nhiệm vụ sản xuất gạch lát nền Ceramic theo
kế hoạch sản xuất của Công ty.
1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính.
Để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh thì một trong những nhân tố
không thể thiếu được đó chính là nguồn vốn. Vốn thể hiện khả năng tiềm lực kinh tế
của môt đơn vị. Nhưng vấn đề quan trọng không kém đó là nguồn vốn đó được sử
dụng và bố trí như thế nào để phù hợp với đặc trưng, lĩnh vực sản xuất, trong từng
thời điểm của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán được ví như một bức tranh toàn
cảnh về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định và để
xem xét xu thế, sự vận động của doanh nghiệp ta đem so sánh các chỉ tiêu qua thời
gian. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CPGS & XD COSEVCO được
trình bày sau đây.

11


Bảng 1: So sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2017-2018.
(Đơn vị tính: VNĐ)
Năm 2017
Chỉ tiêu

Số tiền

Tổng tài sản

Năm 2018
%

Số tiền

Chênh lệch
%

Tuyệt đối

Tương
đối %

88.856.355.319

100

110.035.118.357

100

21.178.763.038

23.83

hạn

49.934.872.337

55.07

76.960.996.602

69.94

27.026.124.265

54.1

Tài sản dài hạn

38. 921.482.982

44.93

33.074.121.755

30.06

Tổng nguồn vốn

88.856.355.319

100

110.035.118.357

100

Nợ phải trả

71.806.861.381

80.81

63.338.714.745

57.56

Vốn chủ sở hữu

17.094.493. 938

19.19

46.696.403.612

42.44

Tài sản ngắn
(5.847.361.227)
21.178.763.038
(8.468.146.636)
29.601.909.674

-4.97
23.83
-8.21
73.17

(Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán)
Phân tích:Phân tích: Từ số liệu ở bảng trên ta thấy:
Tổng Tài sản (nguồn vốn )năm 2018 so với năm 2017 tăng 21.178.763.038
nghìn đồng tương ứng tăng 23.83% trong đó:
Tài sản ngắn hạn năm 2018 so với năm 2017 tăng 27.026.124.265 nghìn
đồng tương ứng tăng 54.1 %. Tài sản dài hạn năm 2018 so với năm 2017 giảm
5.847.361.227 nghìn đồng tương ứng giảm 4.97%.Điều này cho thấy công ty đã
tăng sản lượng, quy mô nhưng vẫn chưa chú trọng đầu tư mua sắm máy móc ,thiếu
bị và công nghệ mới phục vụ cho sản xuất.Nguyên nhân là do giá cả đầu vào
nguyên vật liệu tăng,cùng các chi phí sản xuất tăng ,hàng tồn kho tăng làm cho tài
sản lưu động tăng. Do vậy công ty đã giảm đầu tư vào Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn.Nhìn chung nợ phải trả năm 2018 so với 2017 giảm 8.468.146.636 nghìn đồng
tương ứng 8.21% còn tổng nguồn vốn năm 2018 so với năm 2017 tăng
21.178.763.038 nghìn đồng tương ứng 23.83% do đó công ty thanh toán tốt nợ phải
trả.Vốn chủ sở hữu năm 2018 so với năm 2017 tăng 29.601.909.674 nghìn đồng
tương ứng tăng 73.17%,cơ cấu vốn chủ sở hữu cao hơn tổng nguồn vốn

12


1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Bảng 2: So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2017-2018
Chỉ tiêu

Công thức tính

ĐVT

Năm
2017

Năm
2018

Chênh lệch
2017/2018

Tỉ suất tài
trở

Vốn chủ sở hữu /Tổng nguồn
vốn

%

0.19

3.07

2.88

%

0.45

0.30

-0.15

Khả năng Tổng tài sản /Tổng nợ phải trả
thanh toán
hiện hành

Lần

1.23

1.74

0.51

Khả năng Tiền và các khoản tương
thanh toán đương tiền/Nợ ngắn hạn
nhanh

Lần

0.05

0.9

0.85

Khả năng Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
thanh toán
ngắn hạn

Lần

0.76

7.55

6.79

Tỉ suất đầu Tài sản dai hạn /Tổng tài sản


( Nguồn : Phòng Kế toán - tài chính )
Phân tích : Qua số liệu trên ta thấy:
Tỷ suất tài trợ năm 2018 so với năm 2017 tăng 3.07% chứng tỏ công ty đạt
được kết quả về khả năng tự chủ về mặt tài chính của mình.
Tỷ suất đầu tư năm 2018 so với năm 2017 giảm đi 0.15% điều này cho thấy
công ty đã giảm đầu tư vào TSCĐ.
Khả năng thanh toán hiện hành của cả năm 2017 và 2018 đều lớn hơn 1 và
có tăng lên vào năm 2018 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản
ngắn hạn của công ty tương đối tốt và có chiều hướng ngày càng tốt hơn.
Về khả năng thanh toán nhanh thì nhìn chung cả 02 năm qua còn khó khăn.
Tỷ suất thanh toán nhanh trong 02 năm đều nhỏ .Sang năm 2018 thì khả năng thanh
toán nhanh đã được cải thiện hơn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của cả 2 năm có tăng lên trong năm 2018, tỷ
suất năm 2018 tăng lên 6.79 lần so với năm 2017 chứng tỏ công ty có khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
13


1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng
Cosevco
1.4.1 Đặc điểm chung.
-Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
- Chế độ kế toán : Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
- Hình thức ghi sổ : Nhật kí chứng từ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình ,vô Hinh,Thuê tài chính ): Theo
phương pháp đường thẳng, áp dụng khung thời gian sử dụng hữu ích tài sản theo
quyết định số.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho :Bình quân gia quyền cuối tháng.
1.4.2. Tổ chức Bộ máy kế toán
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
*Sơ đồ 4: tổ chức phòng Kế toán Tài chính
Kế toán trưởng (kiêm kế toán CPSX & tính GTSP)

oán thanh toán ,ngân hàng và bảo hiểm,tiền
Kế toán vật
lương
tư, và
tiêucác
thụkhoản
,thànhtrích
phẩm
theo
vàlương
công nợ ,thuế, NVLThủ
,TSCĐ
quỹ

Ghi chú :

Chỉ đao trực tiếp
Quan hệ đối chiếu

1.4.2.2 .Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.
* Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty
và pháp luật ,nhà nước về mọi hoạt động của phòng,tham mưu và giúp việc cho
tổng giám đốc công ty trên các lĩnh vực kế toán tài chính.
14


Nhiệm vụ của kế toán trưởng : phụ trách toàn bộ công tác tài chính – kế
toán ,điều hành mọi hoạt động của phòng KTTC, tham gia đánh giá tính hiệu quả,
lựa chọn phương án đầu tư, tham mưu về giá cả trong kí kết hợp đồng ,kiểm tra
thường xuyên tình hình công nợ và đôn đốc việc thu hồi công nợ ,quản lý chặt chẽ
các khoản thu chi ,ban hành doanh thu tính lương hàng tháng ,soản thảo các văn bản
liên quan,kiêm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Kế toán thanh toán,ngân hàng và bảo hiểm ,tiền lương và các khoản
trích theo lương : Trực tiếp phụ trách công tác ké toán – hạch toán của công ty và
chịu trách nhiệm đôn đốc các phần hành trong công tác quyết toán hằng quí ,năm .
Kiểm tra chế độ hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ và lập biểu mẫu
báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định do Bộ tài chính ban hành .
* Kế toán vật tư, tiêu thụ ,thành phẩm, công nợ và thuế: Mở sổ sách theo
dõi, ghi chếp tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật tư ,nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ.Trongg tháng kế toán có trách nhiệm nhận phiếu nhập, phiếu xuất kho từ
thụ kho về tập hợp số liệu va lên các báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư của tháng đó,
nhận chứng từ nhập,xuất kho thành phẩm, tập hợp doanh thu thực tế phát sinh... tổ
chức đối chiếu sổ sách, thống nhất cách ghi chép.Theo dõi iệc thực hiện hợp đồng
của công ty. Mở sổ sách theo dõi công nợ đến từ khách hàng,đại lý bán hàng, có
trách nhiệm chính trong việc đôn đốc thu hồi công nợ.Hàng tháng kiểm tra nghiệp
vụ phát sinh có liên quán đến hóa đơn chứng từ thuế đầu vào,đầu ra đã kê khai.
Kiểm tra rà soát đối chiếu, in các bảng kê liên quan về thuế,lập tờ khai tổng hợp
thuế, đối chiếu số liệu thuế kê khai và số liệu hạch toán khớp đúng kịp thời, nộp báo
các cho cục thuế đúng thời gian quy định. Báo cáo tổng hợp thuế theo dõi các khoản
nộp ngân sách.
*Thủ quỹ: Bảo quản tài sản và tiền mặt an toàn tuyệt đối , thu chi theo đúng
chừng từ ,đảm bảo theo đúng nguyên tắc tài chính.Mở sổ ghi chép đầy đủ rõ ràng
,chính xác ,cuối ngày rút số dư và đối chiếu sổ sách với kế toán thanh toán tiền
mặt.Triển khai đối chiếu các phần hành có liên quan.
dụng và bố trí như thế nào để phù hợp với đặc trưng, lĩnh vực sản xuất, trong
từng thời điểm của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán được ví như một bức tranh
toàn cảnh về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
và để xem xét xu thế, sự vận động của doanh nghiệp ta đem so sánh các chỉ tiêu qua
15


1.5. Phương pháp phát triển trong công tác kế toán tại công ty.
- Để công tác tốt kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công
ty thực sự phát huy hết vai trò của nó, cụ thể là công cụ hữu hiệu của công tác quản
lí. Do đó phòng kế toán cần nghiên cứu hoàn thiện hơn hình thức trả lương.
- Công ty phải bồi dưỡng, đào tạo và quản lí tốt hơn, phải chú trọng đến mức
thưởng cho người lao động.
- Bộ phận kế toán tổng hợp báo cáo thường xuyên kịp thời đáp ứng cho việc
hạch toán và báo cáo số liêu phục vụ công tác điều hành SX.
- Công ty nên lập chung một bảng thanh toán tiền lương cụ thể toàn công ty
và chia thành các bộ phận trong cùng một Bảng thanh toán tiền lương.
- Việc chấm công cần chú trọng đảm bảo sự công bằng cho người lao động
- Công ty nên xem xét và bổ sung về tiền thưởng để tiếp thêm động lực cho người
lao động làm việc.
- Công ty cần sớm nghiên cứu và xây dựng hệ thống quy định về vị trí việc
làm cho từng bộ phận, từng công việc cụ thể. Qua đó để đánh giá kết quả làm việc
của từng bộ phận, từng người lao động trong công ty.
- Công ty nên nghiên cứu xây dựng đơn giá tiền lương sản phẩm, quy định số
lượng và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà bộ phận công nhân sản xuất cần phải
đạt được trên cơ sở hệ thống quy định về vị trí việc làm.

16


PHẦN THỨ HAI:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG
COSEVCO
2.1. Đặc điểm, đặc thù chi phối công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
2.1.1. Đặc điểm về lao động
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả
cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao
động, nhưng do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời gian khối
lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua công ty không chú
trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng
lao động.
Đặc điểm về lao động của công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản từ
các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trong công ty sẽ bố trí
thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình kinh doanh cũng
như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của công ty
Chỉ tiêu

Số lao động( người )

Tỷ trọng( % )

Tổng số lao động

124

100

Nam

80

64,5

Nữ

44

35,5

Đại học, cao đẳng

50

40.3

Lao động phổ thông

74

59.7

Trình độ

( Nguồn phòng hành chính của công ty)
2.1.2. Phương pháp tính lương và các khoản phải trả cho người lao động
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động,
lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn còn có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến
khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp
cho doanh nghiệp có thể giảm chi phí và tạo ra doanh thu, lợi nhuận cao hơn.
17


Tại Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco đang áp dụng hình thức trả
lương khoáncho toàn công ty.
Lương khoán là hình thức trả lương hưởng trên khối lượng, số lượng và chất
lượng công việc hoàn thành. Hình thức trả lương này có thể theo thời gian (giờ),
hay trên đơn vị sản phẩm, hoặc trên doanh thu, thậm chí là lãi gộp trong thángCông
thức tính:
Lương
tháng

=

Lương CB + Trách nhiệm (nếu có)
22

*

ngày công thực
tế làm việc

Hiện nay tại công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco đang áp dụng thời gian
làm việc là 8 tiếng một ngày, ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và nghỉ vào ngày thứ
bảy, ngày chủ nhật đối với nhân viên văn phòng, còn đối với nhà máy Ceramic áp
dụng thời gian chia làm 3 ca/ngày thứ 7 và chủ nhật đi làm .
Công ty áp dụng hình thức trả lương:
Trả vào ngày 15 hàng tháng: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho lao
động trong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng đó
cho lao động sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ.
2.1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại
Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco.
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ trích lập các khoản theo lương
Các khoản trích
theo lương

Trích vào CP của
DN( % )

Trích vào lương
của NLĐ( % )

Cộng( % )

1. BHXH

17,5

8

25,5

2. BHYT

3

1.5

4.5

3. BHTN

1

1

2

21,5

10.5

32

Cộng( % )
4. KPCĐ

2

2

2.2. Thực trang kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty CP Gốm sứ và Xây dựng Cosevco.
2.2.1 Kế toán tiền lương
2.2.1.1.Chứng từ sử dụng
Chứng từ ban đầu là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động và là cơ sở để thực hiện kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản
trích theo lương, tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao
động vận dụng ở doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp vận dụng và lập các chứng từ
18


ban đầu về lao động phải phù hợp với yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng,
đầy đủ số lượng, chất lượng lao động.
Kế toán tiền lương sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
Bảng chấm công
• Bảng thanh toán tiền lương
• Phiếu chi
a. Bảng chấm công( Phụ lục 1)


“ Bảng chấm công” dùng để ghi chép thời gian làm việc, nghỉ việc, vắng mặt
của người lao động từng ngày. Trưởng các phòng, ban là người trực tiếp ghi bảng
chấm công căn cứ vào số lượng lao động có mặt, vắng mặt. Bảng này phải để tại địa
điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mỗi người.

19


Công ty CP Gốm sứ và XD Cosevco
Bộ phận văn phòng

Bảng chấm công
Tháng 6 Năm 2019
Các ngày trong tháng

TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Họ tên
Phạm Anh
Nguyễn Thị Hải
Nguyễn Đfnh Thii
Phạm Minh Ngọc
Lê Thị Hoa
Nguyễn Trọng
Phạm Trưởng
Hoàng Ngọc Gái

1
L
L
L
L
L
L
L
L

2
X
X
X
X
X
X
X
X

3
X
X
X
X
X
X
X
X

4
X
X
X
X
X
X
X
X

5

6

7
X
X
X
X
X
X
X
X

8
X
X
X
X
X
X
X
X

9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

X
X
X
X
X
X
R
X

Mẫu số 01LĐTL
Ban hành theo QĐ Số 1141/TCCDKT
ngày 1/11/1995 cho BộTài chính
Tổng cộng
NC
NC
31
100% 70%
LCB LCB
X
23
X
23
X
23
X
23
X
23
R
22
R
14
X
23

Người chấm công

Kế toán trưởng

T.Giám Đốc

Đào Thị Bích Ngọc

Trần Thi Chung Thủy

Nguyễ Hữu Tiến

b. Bảng thanh toán tiền lương( Phụ lục 2)

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh
toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động
tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng
chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu
xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng
thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này lưu tại phòng kế
toán. Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay.

20


21


VD:
Tính lương tháng 1 năm 2019 của ông Phạm Trọng Ý theo bảng tổng hợp thanh toán tiền lương văn phòng T1/2019
(Phụ lục 2), ông Ý có:
 Mức lương CB là 3,341,000 đồng
 Ngày công TT là: 14 ngày
Vậy tiền lương theo công của ông Ý là: 3,341,000 / 22* 14= 2,126,091 đồng
 Các khoản khấu trừ trong tháng của ông Ý =3,341,000*10.5%= 350,805 đồng.
Vậy tiền lương ông Ý thực lĩnh là:
Tổng lương thực nhận=2,126,091-350,805 = 1,775,286 đồng
Đối với các nhân viên khác trong bộ phận văn phòng, tính lương và các khoản trích theo lương tương tự.

22


Đơn vị : Công ty CP Gốm sứ và XD Cosevco
c.Phiếu chi:
Bộ phậnđích:
văn phòng
+ Mục
Dùng để phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc. đá quý,
kim khí quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi quỹ và kế toán ghi
sổ kế toán.
Tổng hợp thanh toán tiền lương văn phòng
+ Phương pháp và trách nhiệm: Phiếu chi phải được đóng dấu thành quyển,
Tháng 6/2019
ghi sổ từng quyển dùng trong một năm. Trong mỗi phiếu chi phải ghi rõ số quyển, số
phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liênHệtục
trongLương
mộtcơ kỳ
kế toán,
từng phiếu chi phải Trách
số
bản
Ngày
STT
Họ và tên
Tiền lương
được ghi rõ, đầy đủ nội dung và phải được
thủ
trưởng
xem
xét ký duyệt
lương kế toán
Lươngtrưởng,
khoán
công
TT
Nhiệm
trước khi xuất quỹ. Phiếu chi được lập thành 2 hoặc 3 liên đặt giấy than viết một lần.
Trong đó:1
Phạm Thi Thu
5.65
8,834,001
23
9,235,547
- Liên 1: Lưu nơi lập biểu
2
Nguyễ Đình Thi
4.99
6,708,080
23
7,012,993
- Liên 2: Thủ quỹ dùng để lưu sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với các
3
Phan Mạnh Cường
3.05
4,100,129
23
4,286,499
chứng từ gốc để kế toán ghi vào sổ kế toán.
4
2.96 nhận.
3,979,141
23
4,160,011
- Liên
3Lê( Thị
nếuHoacó ): giao cho người
Căn5 cứ vào
giấy
phiếu chi22tạm ứng
lương cho
Nguyễn
Đình đề
Sơn nghị tạm ứng
3.58, kế toán viết
4,976,200
4,976,200
CNV theo6 phiếu
chi số PC030 ( Phụ lục
3):
Nguyễn Thị Hải
4.99
6,708,080
23
7,012,993
854000
7

Hoàng Thị Tâm

2.96

3,979,141

23

4,160,011

8

Phạm Trưởng

2.57

3,341,000

14

2,126,091

( Ban

N

Cộng ti

lương và t

Nhiệ

9,235

7,012

4,286

4,160

4,976

7,866

4,160

2,126
Mẫu số: 02 – TT
42,970,345
854 000
43,824
(Ban hành theo TT số
200/2014/TT- BTC
Ngày
26/8/2016
của Bộ
Kế toán
trưởng
Tài
Chính)
Thủy

2.2.1.2.
Tổng cộng
42,625,773
174.0
Đơn vị: Công ty CP Gốm sứ và Xây dựng
Tài khoản sử Bằng chữ : Bốn mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi sáu ngàn ,sáu trăm ba bốn đồng
Cosevco
dụng
Địa
Lộc
T.Giámchỉ:
đốc công
ty Ninh-TP.Đồng Hới-Quảng Bình
 TK chủ yếu:
Tiến
TK 334 “ Phải Nguyễ Hữu Tiến
Trần Thị Chung Thủy
trả công nhân
Quyển số: 01
PHIẾU CHI
viên”
Số: PC030
Ngày 30 tháng 06 năm
TK 334
Nợ: TK 334
2019
phản ánh các
Có: TK 111
khoản phải trả Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Anh Đức
CNV và tình
Địa chỉ: Thủ quỹ
Lý do chi: Chi tiền lương cho bộ phận văn phòng tháng 6/2019
hình thanh
Số tiền: 33,859,641 đồng (viết bằng chữ):( Ba mươi ba triệu tám trăm năm
toán các
mươi chín ngàn sáu trăm bốn mốt đồng)
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày30tháng 06 năm 2019
Giám đốc
Kế toán
Thủ quỹ
Người lập
Người nhận
(Ký, họ tên, đóng
trưởng
(Ký, họ
phiếu
tiền
dấu)
(Ký, họ tên)
tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
23








a.

khoản đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của
CNV) .
TK liên quan: TK 642, TK 154, TK 111……
2.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Bảng tổng hợp trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Phiếu thanh toán BHXH
…………………..
Bảng tổng hợp trích nộp các khoản theo lương
Cuối tháng, sau khi tính lương cho cán bộ CNV trong công ty kế toán tiền lương
căn cứ vào tổng quỹ lương chi trả trong tháng để tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
để lập bảng kê trích nộp các khoản theo lương và bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương theo bảng tổng hợp trích nộp các khoản theo lương (Phụ lục 4)

24


Đơn Vị: CÔNG TY CP GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO
Bộ phận: Văn phòng( Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
BẢNG TỔNG HỢP TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng 06 năm 2019
Đơn vị tính :VNĐ

S
T

Bộ phận

Sổ tháng

Tổng

trích BHXH,

Quỹ lương

BHYT,

trích BHXH,

KPCĐ

BHYT, KPCĐ

T

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Tổng
Số

Trong đó
Trích vào

Trừ vào lương

CP(21,5% )

(10.5% )

Kinh phí công đoàn
Tổng
Số

Trong đó
Trích vào

Số phải

Trích vào Nộp CĐ

Số được
Để lại chỉ

CP( 2% )

lương

Cấp trên

Tại đơn vị

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Văn phòng

01 tháng

19.978.200

6.393.024

4.295.313

2.097.711

399.564

399.564

0

399.564

0

19.978.200

6.393.024

4.295.313

2.097.711

399.564

399.564

0

399.564

0

Cộng

Ngày 30 tháng 06 năm 2019
Người lập phiếu
Chuyên
Nguyễn Thị Minh Chuyên

Kế toán trưởng
Thủy
Trần Thị Chung Thủy

25

T.giám đốc
Tiến
Nghuyễn Hữu Tiến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×