Tải bản đầy đủ

ĐẶC điểm sọ mặt TRÊN PHIM sọ NGHIÊNG từ XA kỹ THUẬT số ở một NHÓM TRẺ EM NGƯỜI VIỆT7 TUỔI tại hà nội THEO PHÂN TÍCH RICKETTS

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGA

ĐẶC ĐIỂM SỌ - MẶT
TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA
KỸ THUẬT SỐ Ở MỘT NHÓM TRẺ
EM NGƯỜI VIỆT 7 TUỔI TẠI HÀ
NỘI THEO PHÂN TÍCH RICKETTS

LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ


NGUYỄN THỊ NGA

ĐẶC ĐIỂM SỌ - MẶT
TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA
KỸ THUẬT SỐ Ở MỘT NHÓM TRẺ
EM NGƯỜI VIỆT 7 TUỔI TẠI HÀ
NỘI THEO PHÂN TÍCH RICKETTS
Chuyên ngành : Răng hàm mặt
Mã số

: 62722801

LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Trường
Đại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, Viện Đào tạo
Răng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương, người đã
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS T rương Mạnh Dũng , GS.TS. Võ
Trương Như Ngọc đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi có thể
hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn các đối tượng đã tự nguyện tham gia nghiên cứu, Ban giám
hiệu trường Tiểu học Liên Ninh và Tiểu học Ngọc Hồi cùng các bạn học viên
đã giúp chúng tôi thu thập số liệu và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,
những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội ngày

tháng 10 năm 2017

Nguyễn Thị Nga


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Nga, học viên bác sỹ nội trú khoá 39, chuyên ngành
Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội ngày

tháng 10 năm 2017
Học viên

Nguyễn Thị Nga


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đường E

: Esthetic plane - đường thẩm mĩ của Ricketts.

HD

: Hàm dưới.

HT

: Hàm trên

KC

: Khớp cắn

MP

: Mặt phẳng.

OP

: Occlusal Plane - Mặt phẳng cắn

RHL1

: Răng hàm lớn thứ nhất

STT

: Số thứ tự

TQX

: Tương quan xương

VTO

: Visualized Treatment Objective

XHD

: Xương hàm dưới


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN..........................................................................3
1.1. Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em 7 tuổi........................................3
1.1.1. Sự phát triển thể chất ở trẻ cuối thời thơ ấu......................................3
1.1.2. Đặc điểm bộ răng của trẻ 7 tuổi........................................................3
1.1.3. Sự xoay của các xương hàm và hướng mọc răng.............................5
1.2. Lịch sử kỹ thuật đo sọ mặt......................................................................6
1.2.1. Sự hình thành và phát triển...............................................................6
1.2.2. Kỹ thuật chụp phim Sọ nghiêng........................................................7
1.2.3. Ứng dụng và hạn chế của phim đo sọ mặt........................................8
1.2.4. Các phương pháp phân tích phim Sọ nghiêng................................10
1.3. Giới thiệu về phân tích Ricketts............................................................11
1.3.1. Lịch sử về phân tích Ricketts..........................................................11
1.3.2. Các điểm chuẩn và mặt phẳng trong phân tích Ricketts.................12
1.3.3. Một số chỉ số trong phân tích Ricketts............................................13
1.3.4. Quan niệm thẫm mĩ của Ricketts và mối tương quan mô cứng và mô mềm.. .17
1.3.5. Ưu nhược điểm của phân tích Ricketts...........................................20
1.4. Các nghiên cứu sử dụng phân tích Ricketts trong và ngoài nước.........21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........24
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................24
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn........................................................................24
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................24
2.1.3. Thời gian và địa điểm tham gia nghiên cứu....................................25


2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................25
2.2.2. Cỡ mẫu............................................................................................25
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu..................................................................26
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................26
2.2.5. Xử lí số liệu.....................................................................................39
2.2.6. Sai số và cách khắc phục.................................................................39
2.2.7. Đạo đức nghiên cứu........................................................................40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................41
3.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu.................................41
3.1.1. Phân bố giới tính trong nghiên cứu.................................................41
3.1.2. Phân bố tương quan xương theo giới..............................................41
3.2. Các chỉ số sọ mặt của nhóm đối tượng nghiên cứu...............................42
3.3. Mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm..........................................50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN............................................................................56
4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu...................................................56
4.2. Một số chỉ số sọ - mặt ở một nhóm trẻ em người Việt 7 tuổi trên phim
sọ nghiêng từ xa theo phân tích Ricketts............................................57
4.2.1. Giá trị về mối liên quan hai hàm.....................................................57
4.2.2. Giá trị về răng.................................................................................58
4.2.3. Giá trị về sọ mặt..............................................................................61
4.2.4. Cấu trúc nội bộ................................................................................63
4.2.5. Mô mềm..........................................................................................65
KẾT LUẬN....................................................................................................67
KIẾN NGHỊ...................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các điểm mốc GP mô cứng............................................................28
Bảng 2.2: Các điểm mốc GP mô mềm............................................................31
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu...................................................................38
Bảng 3.1: Phân bố tương quan xương theo giới..............................................41
Bảng 3.2: Giá trị về mối liên quan hai hàm theo giới.....................................42
Bảng 3.3: Giá trị về mối liên quan hai hàm theo tương quan xương.............42
Bảng 3.4: Giá trị răng với nền sọ theo giới.....................................................43
Bảng 3.5: Giá trị răng với nền sọ theo tương quan xương..............................44
Bảng 3.6: Giá trị về sọ mặt theo giới..............................................................45
Bảng 3.7: Giá trị sọ mặt theo tương quan xương...........................................46
Bảng 3.8: Cấu trúc nội bộ theo giới................................................................47
Bảng 3.9: Cấu trúc nội bộ theo tương quan xương.........................................47
Bảng 3.10: Thẫm mĩ khuôn mặt theo giới.......................................................48
Bảng 3.11: Thẫm mĩ khuôn mặt theo tương quan xương................................49
Bảng 3.12: Mối tương quan giữa các chỉ số mô cứng đến độ nhô môi trên. . .50
Bảng 3.13 : Mối tương quan giữa mô cứng đến độ nhô môi dưới..................52
Bảng 3.14: Mối tương quan giữa mô cứng và góc mũi môi...........................54
Bảng 4.1: So sánh mối liên quan hai hàm với các nghiên cứu khác...............58
Bảng 4.2: So sánh các giá trị về răng với các nghiên cứu khác......................59
Bảng 4.3: So sánh giá trị sọ mặt với các nghiên cứu khác..............................62
Bảng 4.4: So sánh cấu trúc nội bộ với các nghiên cứu khác...........................64
Bảng 4.5: So sánh độ nhô môi dưới với các nghiên cứu khác........................66
Bảng 4.6: So sánh độ nhô môi dưới ở độ tuổi khác nhau................................66


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính theo giới.........................................................41
Biểu đồ 3.2: Mối tương quan giữa độ nhô răng cửa hàm trên và độ nhô môi trên....51
Biểu đồ 3.3: Mối tương quan giữa độ lồi mặt và độ nhô môi trên..................51
Biểu đồ 3.4: Mối tương quan giữa độ nhô răng cửa hàm dưới với độ nhô môi
dưới ở TQX loại III...................................................................53
Biểu đồ 3.5: Mối tương quan giữa độ nghiêng răng cửa hàm dưới đến độ nhô
môi dưới ở TQX loại III............................................................53


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đặc điểm bộ răng ở trẻ 6 tuổi răng ...................................................4
Hình 1.2: Đặc điểm bộ răng ở trẻ 8 tuổi răng....................................................4
Hình 1.3: Hướng phát triển của xương hàm trên .............................................5
Hình 1.4: Hướng phát triển của xương hàm dưới.............................................5
Hình 1.5: Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng .....................................................7
Hình 1.6: Các điểm chuẩn trong phân tích Ricketts .......................................12
Hình 1.7: Các giá trị trên xương......................................................................13
Hình 1.8: Các giá trị mô cứng.........................................................................15
Hình 1.9: Tương quan giữa môi và đường thẩm mĩ E....................................18
Hình 1.10: Sự phát triển của mô mềm theo tuổi ............................................18
Hình 2.1: Phập thông tin trên phần mềm VNCeph.........................................27
Hình 2.2: Phân tích phim trên phần mềm VNCeph........................................27
Hình 2.3: Các mặt phẳng tham chiếu .............................................................32
Hình 2.4: Mặt phẳng OP, A-Pog......................................................................32
Hình 2.5: Độ lồi mặt .......................................................................................33
Hình 2.6: Góc chiều cao tầng mặt dưới..............................................................33
Hình 2.7: Vị trí răng hàm ................................................................................33
Hình 2.8: Độ nhô răng cửa hàm trên..................................................................33
Hình 2.9: Độ nghiêng răng cửa hàm trên........................................................34
Hình 2.10: Độ nhô răng cửa hàm dưới............................................................34
Hình 2.11: Độ nghiêng răng cửa hàm dưới.....................................................34
Hình 2.12: Góc liên răng cửa.........................................................................34
Hình 2.13: Trục mặt, chiều sâu mặt, góc mặt phẳng HD................................35
Hình 2.14: Độ nhô hàm trên ...........................................................................35
Hình 2.15: Chiều dài sọ trước.........................................................................36


Hình 2.16: Vị trí ngang của cành cao XHD ...................................................36
Hình 2.17: Góc cung hàm dưới.......................................................................36
Hình 2.18: Độ nhô môi ....................................................................................36
Hình 2.19: Chiều dài môi trên..........................................................................37
Hình 2.20: Tiếp xúc môi đến mặt phẳng khớp cắn và góc mũi môi................37


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chỉnh nha trong giai đoạn trẻ đang tăng trưởng là một công việc hết sức
khó khăn do ngoài những thay đổi về răng và xương do bác sĩ tạo ra thì sự
thay đổi do tăng trưởng cũng là một yếu tố quyết định đến thẫm mĩ cuối cùng.
Trẻ em 7 tuổi là lứa tuổi có nhiều thay đổi lớn về tâm sinh lí cũng như
thể chất, đặc biệt đây là giai đoạn đầu của giai đoạn chuyển từ hàm răng sữa
sang hàm răng hỗn hợp cùng với đà phát triển của xương hàm trên, xương
hàm dưới và nền sọ. Ở tuổi này đã xuất hiện một số sai lêch xương và răng
ban đầu nên cần có một công cụ để chẩn đoán, tiên lượng sự phát triển để
giúp bác sĩ chỉnh nha có thể phát hiện đề can thiệp dự phòng từ sớm.
Từ năm 1931, phim sọ nghiêng ra đời đã làm cho công việc của các bác
sĩ chỉnh nha logic và dễ dàng hơn. Hàng loạt phương pháp phân tích trên
phim sọ nghiêng đã ra đời để khảo sát và mô tả các đặc điểm của cấu trúc sọ
mặt răng. Như phương pháp của Down, Tweed, Steiner, Wits, Ricketts…. Tác
giả của mỗi phương pháp có một cơ sở lí luận riêng trong việc chọn các điểm
chuẩn, mặt phẳng tham chiếu và cách đánh giá đặc điểm hình thái sọ mặt. Các
phương pháp này có những đặc trưng khác nhau cũng như ưu và nhược điểm
riêng [Alexander Jacobson, #3][1].
Năm 1961, trên cơ sở tổng hợp những nghiên cứu của các phân tích
trước đây, Ricketts đã tập trung đánh giá tương quan và vị trí của xương hàm
dưới so với nền sọ và đồng thời đưa ra khả năng tiên đoán sự tăng trưởng của
cấu trúc sọ mặt - răng theo tuổi. Ông sử dụng các tâm điểm hình học của nền
sọ và xương hàm dưới, ít thay đổi trong quá trính tăng trưởng do đó cho kết
quả chính xác hơn trong tiên đoán sự tăng trưởng [1],[2],[3]. Do vậy giúp các
nhà chỉnh nha lâm sàng cần nhận thức được rõ sự thay đổi theo tuổi này khi
lên kế hoạch điều trị cho bệnh nhân đang trong giai đoạn phát triển.


2

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về phân tích phim theo Rickets,
hầu hết là các nghiên cứu dọc để đánh giá được sự tăng trưởng của trẻ em.
NeZu (1976) [4] và Kyu Ho Yang (1998) [5] tiến hành nghiên cứu trên trẻ em
ở Nhật Bản và Hàn Quốc, họ đưa ra các chỉ số trung bình ở trẻ em và nhận
thấy rằng có sự khác biệt chủng tộc các giá trị này so với nghiên cứu của
Ricketts trên người da trắng. Mục tiêu điều trị chỉnh nha và chỉnh hình phải
được thành lập trên giá trị trung bình của từng chủng tộc, từng nhóm người
khác nhau.
Ở Việt Nam, Lê Võ Yến Nhi (2009) [6] đánh giá thay đổi sọ mặt ở trẻ
em từ 10 đến 14, Lê Nguyên Lâm (2014) [7] đã nghiên cứu tăng trưởng cấu
trúc sọ mặt răng ở trẻ 12 – 15 tuổi theo phân tích Ricketts. Tuy nhiên chưa có
một nghiên cứu nào đưa ra được chỉ số trung bình của trẻ Việt Nam 7 tuổi và
so sánh giá trị này với chủng tộc khác.
Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm
sọ - mặt trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ thuật số ở một nhóm trẻ em người
Việt 7 tuổi tại Hà Nội theo phân tích Ricketts” với hai mục tiêu:
1. Xác định một số chỉ số sọ - mặt ở một nhóm trẻ em người Việt 7 tuổi
tại Hà Nội trên phim sọ nghiêng từ xa theo phân tích Ricketts năm
2016 – 2017.
2. Phân tích mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm trên phim sọ
nghiêng ở nhóm đối tượng trên.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em 7 tuổi.
1.1.1. Sự phát triển thể chất ở trẻ cuối thời thơ ấu.
Trẻ cuối thời thơ ấu, từ 5 hoặc 6 tuổi đến khi bắt đầu dậy thì được đặc
trưng bởi những thay đổi về hành vi xã hội và tiếp tục những thay đổi thể chất
của thời kì trước. Các mô khác nhau luôn có tốc độ tăng trưởng khác nhau
nhưng ở thời kì này sự khác biệt về tăng trưởng của các mô là lớn nhất [8].
Trẻ 7 tuổi đã hoàn thiện phát triển về hệ thần kinh. Não và hộp sọ đã phát
triển đủ kích thước như người lớn. Mô bạch huyết phát triển quá mức so với
người lớn và thường xảy ra phì đại bạch huyết hầu họng. Ngược lại hệ sinh dục
thường chưa phát triển và sự tăng trưởng của toàn cơ thể giữ mức độ thấp [9].
Trong sự phát triển của cơ thể, sự phát triển của các phần trong hệ xương
có liên quan chặt chẽ với nhau. Người ta đã tìm ra các marker trong hệ xương
khớp để đánh giá được sự phát triển của sọ mặt như xương bàn tay cổ tay hay
sự cốt hóa của đốt sống cổ.
1.1.2. Đặc điểm bộ răng của trẻ 7 tuổi
7 tuổi là thời kì đầu của bộ răng hỗn hợp, khi các răng cửa sữa bắt đầu
thay và các răng hàm lớn vĩnh viễn mọc. Có một sự chênh lệch giữa tuổi thật
của trẻ và tuổi của bộ răng. Trẻ 7 tuổi có thể có tuổi răng ở 6, 7, hoặc 8 tuổi.
Giai đoạn đầu của thời kì mọc răng vĩnh viễn, ở 6 tuổi răng, răng cửa giữa
hàm dưới đã mọc và theo sau là răng hàm lớn hàm trên và hàm dưới. Những
răng này thường mọc cùng một thời điểm, tuy nhiên, cũng có sự thay đổi,
răng hàm lớn thường mọc trước răng cửa dưới hoặc ngược lại [10],[11],[12].


4

Hình 1.1: Đặc điểm bộ răng ở trẻ 6 tuổi răng [11].
Ở 7 tuổi răng, trẻ đã mọc răng cửa giữa hàm trên và răng cửa giữa hàm
dưới. Răng cửa giữa hàm trên thường mọc muộn hơn răng hàm dưới khoảng 1
năm nhưng không liên quan với răng cửa bên hàm dưới. Chân răng cửa bên
đã hình thành tương đối nhưng vẫn còn cách thời điểm mọc khoảng 1 năm,
trong khi răng nanh và răng hàm nhỏ đang trong thời kì hình thành thân răng
hoặc bắt đầu hình thành chân răng.

Hình 1.2: Đặc điểm bộ răng ở trẻ 8 tuổi răng [11].
Ở tuổi răng 8 tuổi đặc trưng bởi sự mọc răng cửa bên hàm trên. Sau giai
đoạn này, có một khoảng dừng khoảng 2 – 3 năm trước khi có thêm bất cứ
răng vĩnh viễn nào thay.


5

1.1.3. Sự xoay của các xương hàm và hướng mọc răng
Hướng mọc răng của các răng hàm trên là xuống dưới và hơi ra trước.
Trong sự tăng trưởng bình thường, xương hàm trên thường xoay ra trước vài
độ (hướng đóng), nhưng cũng có thể xoay nhẹ về phía sau (hướng mở). Sự
xoay ră trước sẽ làm nghiêng các răng cửa trên ra trước, tăng độ nhô của
chúng. Trong khi sự xoay ra sau sẽ làm các răng cửa đứng thẳng hơn và giảm
độ nhô [11],[13],[14].

Hình 1.3: Hướng phát triển của xương hàm trên [11].

Hình 1.4: Hướng phát triển của xương hàm dưới [11].
Hướng mọc răng của các răng cửa hàm dưới là hướng lên trên và ra
trước. Sự xoay bình thường của xương hàm dưới đưa phân trước xương hàm
dưới lên trên (hướng đóng) làm cho răng cửa dưới đứng thẳng hơn. Khi


6

xương hàm dưới xoay về phía trước quá mức trong kiểu mặt ngắn, các răng
cửa có xu hướng cắn sâu trái lại trong kiểu mặt dài, xương hàm dưới xoay
hướng ngược lại, xuống dưới và ra sau (hướng mở). Kiểu xoay này kết hợp
với cắn hở phía trước (nếu độ trồi răng cửa không đủ bù trừ) làm lùi xương
hàm dưới, chiều cao tầng mặt dưới và góc mặt phẳng hàm dưới sẽ tăng. Sự
xoay xương hàm dưới cũng làm các răng cửa dưới hướng ra trước và làm vẩu
răng [8],[11],[13].
1.2. Lịch sử kỹ thuật đo sọ mặt
1.2.1. Sự hình thành và phát triển
Phương pháp khoa học xác định cấu trúc sọ mặt hay còn gọi là phép đo
sọ mặt (craniometry) có lịch sử phát triển lâu đời. Đầu tiên là phép đo sọ mặt
của các nhà khảo cổ học và các nhà giải phẫu tiến hành trên sọ người chết.
Sau đó các nhà khảo cổ học đã sáng chế ra dụng cụ đo xương sọ khô và chuẩn
hóa các phương pháp đo đạc, nhưng kỹ thuật này không thể áp dụng trên
người sống.
Sau đó phương pháp đo sọ mặt trên người sống được ra đời dựa trên các
nghiên cứu dọc lâu dài. Kỹ thuật đo đạc cấu trúc sọ mặt trên người sống còn
dựa vào các điểm mốc xương, người ta gọi là kỹ thuật Cephalometry. Tuy
nhiên kỹ thuật này có nhược điểm là không chính xác do phải đo qua da, mô
mềm và gây phiền phức cho bệnh nhân.
Năm 1895, Roentgen phát minh ra tia X đã tạo nên một cuộc cách mạng
trong ngành Y nói chung và trong nha khoa nói riêng. Các cấu trúc sọ mặt bắt
đầu được tiến hành nghiên cứu dựa trên các phim XQ sọ mặt.
Năm 1931, Broadbent (Mỹ) và Holfrath (Đức) đồng thời giới thiệu kỹ
thuật chuẩn chụp phim sọ nghiêng (Sử dụng máy XQ năng lượng cao, tấm
định vị đầu và thước đo ), kỹ thuật tạo ra hình ảnh có kích thước 1:1 so với
vật chụp. Từ đó đến nay, phim sọ nghiêng đã trở thành công cụ hữu ích trong


7

chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu của chuyên ngành chỉnh hình răng mặt [15],
[16].
1.2.2. Kỹ thuật chụp phim Sọ nghiêng
1.2.2.1. Máy chụp phim sọ nghiêng
- Thiết bị chứa tia X.
- Hệ thống ghi nhận hình ảnh (hộp đựng phim): ghi nhận hình ảnh chụp
được sau khi tia X xuyên qua các vật thể chụp. Phim chụp có kích thước
8x10inch (203x254mm) hoặc 10x12 inch (254x305mm).
- Bộ cố định giữ đầu bệnh nhân:đầu bệnh nhân được cố định ở trung tâm
thiết bị đỡ đầu. Thanh trán cằm giữ phía trước của trán và được định vị tại
phần gốc mũi của bệnh nhân. Thanh dọc có chứa núm định vị ống tai ngoài
giữ cho mặt phẳng Frankfort của bênh nhân song song với nền nhà.
- Khoảng cách từ bộ phát tia đến đầu bệnh nhân là 5 feet (60”, 152,4cm)
[15] [16].

Hình 1.5: Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng [16]
1.2.2.2. Tư thế bệnh nhân


8

- Bệnh nhân được ngồi hoặc đứng.
- Đầu được giữ thẳng tự nhiên hướng ra phía trước và nằm ở trung tâm
của bộ cố định.
- Mắt nhìn thẳng, má hướng về phía hộp đựng phim.
- Bệnh nhân cắn các răng khít với nhau ở tư thế cắn khít trung tâm. Môi dưới
ở tư thế nghỉ, thư giãn, sàn miệng song song với mặt đất.
- Tia trung tâm khu trú vào hố yên [15],[16].
1.2.2.3. Vị trí phim
Các yếu tố khuếch đại bị ảnh hưởng bởi khoảng cách từ tấm giữ phim
đến mặt phẳng đứng dọc giữa của bệnh nhân.
Để giảm thiểu sai số khuếch đại giữa các bệnh nhân và để đạt được một
số đo nhất định trên một bệnh nhân qua nhiều lần chụp khác nhau, khoảng
cách đề ra là 15cm. Tuy nhiên, trên thực tế, tấm giữ phim càng sát đầu bệnh
nhân càng tốt [15],[16].
1.2.2.4. Tiêu chuẩn phim
- Chất lượng phim chụp tốt.
- Hai lỗ tai trùng nhau.
- Thấy được các điểm mốc trên phim và mô mềm [2],[16].
1.2.3. Ứng dụng và hạn chế của phim đo sọ mặt
 Nghiên cứu tăng trưởng sọ mặt
Nghiên cứu dọc sử dụng phim đo sọ mặt cung cấp thông tin về:
- Các kiểu tăng trưởng khác nhau.
- Mẫu hình chuẩn bình thường, từ đó các nghiên cứu khác dựa vào để
so sánh.
- Dự đoán tăng trưởng trong tương lai.


9

- Tiên lượng kết quả của một kế hoạch điều trị cụ thể.
- Chẩn đoán khiếm khuyết sọ mặt:
- Phim sọ mặt giúp cho việc xác định, định vị và định lượng nguồn gốc
của vấn đề, kết quả quan trọng nhất là phân biệt giữa lệch lạc răng và xương.
- Phim đo sọ mặt cho phép bác sĩ chỉnh nha định lượng được mối tương
quan sọ - mặt – răng và qua đó có thể đánh giá chính xác hơn mức độ sai lệch
của bệnh nhân so với chuẩn bình thường.
 Lập kế hoạch điều trị.
Qua việc giúp chẩn đoán và tiên lượng hình thái sọ mặt tăng trưởng
trong tương lai, phim đo sọ mặt sẽ hữu ích trong việc xây dựng một kế hoạch
điều trị rõ ràng. Thậm chí, trước khi bắt dầu điều trị chỉnh nha, bác sĩ có thể
dự đoán được vị trí cuối cùng của răng trong phạm vi cấu trúc sọ mặt của
bệnh nhân để đạt được kết quả thẩm mỹ và ổn định.
Phim cũng giúp phân biết được những trường hợp có thể điều trị bằng
khí cụ thay đổi tăng trưởng hay cần phải được phẫu thuật chỉnh hình trong
tương lại [2],[15].
 Đánh giá quá trình điều trị.
Theo dõi dọc qua chồng phim đo sọ mặt giúp bác sĩ chỉnh nha đánh giá
tiến triển của quá trình điều trị và giúp cho việc định hướng các thay đổi
mong muốn [2],[15].
 Phân tích sự tái phát sau điều trị.
Phim đo sọ mặt giúp xác định nguyên nhân tái phát sau khi điều trị chỉnh
nha và sự ổn định của bệnh nhân sai khớp cắn đã được điều trị, đánh giá
những thay đổi sau điều trị [2],[15].

1.2.4. Các phương pháp phân tích phim Sọ nghiêng


10

Ban đầu, chuyên ngành chỉnh hình răng mặt không biết đến phân tích
phim Sọ nghiêngs do quan niệm cần phải giữ lại tất cả các răng trên cung hàm
và lấy tương quan răng để đánh giá tương quan hai hàm. Nhưng đến 1934,
vấn đề nhổ răng được đặt ra và người ta thấy cần phải có các phân tích về mối
tương quan giữa xương hàm với xương hàm, giữa xương hàm với răng, do đó
có nhiều phương pháp phân tích phim sọ nghiêng ra đời.
Mục đích của phân tích phim sọ nghiêng là để đánh giá mối quan hệ theo
chiều ngang và chiều đứng của năm thành phần chính cấu tạo nên sọ mặt.
- Xương sọ và nền sọ
- Xương hàm trên (phần không có răng và xương ổ răng).
- Xương hàm dưới (phần không có răng và xương ổ răng).
- Xương ổ răng và răng hàm trên.
- Xương ổ răng và răng hàm dưới.
Có ba dạng cơ bản về phân tích phim sọ nghiêng [17].
- Phân tích kiểu hình: không nhằm so sánh một cá thể với chuẩn thống kê
mà đánh giá thể loại mặt của từng cá thể từ đó định hướng điều trị tối ưu cho
từng cá nhân đó (phân tích của Björk, Sassouni).
- Phân tích kích thước: nhằm đánh giá vị trí, cấu trúc khác nhau của mặt
theo sự liên hệ với các đường các mặt phẳng tham chiếu (Tweed, Steiner,
Ricketts, Downs).
- Phân tích cấu trúc: so sánh tỉ lệ của các cấu trúc sọ mặt với nhau, tìm
kiếm sự cân bằng các cấu trúc của cá nhân (Coben, Delaire).
Từ nhiều thập niên qua, hàng loạt phương pháp phân tích trên phim sọ
nghiêng đã ra đời để khảo sát và mô tả các đặc điểm của cấu trúc sọ mặt răng.
Tác giả của mỗi phương pháp có một cơ sở lí luận riêng trong việc chọn các


11

điểm chuẩn, mặt phẳng tham chiếu và cách đánh giá đặc điểm hình thái sọ
mặt. Các phương pháp này có những đặc trưng khác nhau cũng như ưu và
nhược điểm riêng [1],[11].
1.3. Giới thiệu về phân tích Ricketts
1.3.1. Lịch sử về phân tích Ricketts
Năm 1961, trên cơ sở tổng hợp những nghiên cứu của các phân tích
trước đây, Ricketts R. M. đã phân tích trên mẫu lớn với nhiều điểm chuẩn, tác
giả tập trung đánh giá tương quan và vị trí của xương hàm dưới so với nền sọ
và đồng thời đưa ra khả năng tiên đoán sự tăng trưởng của cấu trúc sọ mặtrăng theo tuổi. Nguồn gốc nghiên cứu của Ricketts được thực hiện trên chủng
tộc da trắng gồm 454 nam, 546 nữ, là những ca lâm sàng có các vấn đề chỉnh
nha thông thường, loại bỏ ca hạng III phẫu thuật, ca chấn thương khớp thái
dương hàm và các bệnh nhân hở hàm ếch đã phẫu thuật.
Như vậy, với cỡ mẫu 1000 trong đó hạng I (399 trường hợp), hạng II chi
1(367 trường hợp), hạng II chi 2 (217 trường hợp), hạng III (17 trường hợp). Về
18 tuổi 3 – 6 tuổi (617 trường hợp), 10 tuổi (497 trường hợp),11 – 14 tuổi (343
trường hợp), 15 – 18 tuổi (217 trường hợp), 19 – 44 tuổi (33 trường hợp) [3].
Dịch vụ dữ liệu Rocky Mountain phối hợp với những nghiên cứu ban
đầu của Ricketts đã thiết kế một phân tích đo sọ vi tính hóa để định lượng
những đặc trưng về sọ mặt được chi tiết hơn. Kết quả là có một phương pháp
đo sọ khoa học hơn và chính xác hơn dùng làm công cụ lập kế họach điều trị .
Trong khoảng thời gian các số liệu chuẩn đo sọ thỉnh thoảng đã được tái đánh
giá để phản ánh số lượng lớn thông tin thu được từ tất cả các ca đã phân tích.
Trong khi phân tích căn bản chỉ lồng ghép khoảng 10 yếu tố, phân tích sau
lồng ghép 50 số đo sọ. Những giá trị này cho phép máy tính giúp đỡ chẩn
đoán ca bệnh, tiên đoán sự tăng trưởng tương lai và lập kế hoạch các mục tiêu


12

điều trị dựa trên những thông tin quan trọng hơn nhiều so với những điều thu
thập được từ phân tích 10 yếu tố. Ngoài ra, các chuẩn có thể được điều chỉnh
theo tuổi, kích thước và đặc trưng dân tộc hoặc chủng tộc để tạo ra một khung
phiên giải đo sọ. Các số đo phim mặt nghiêng và mặt thẳng trong phân tích
máy tính của Rocky Mountain được liệt kê cùng với những chuẩn và độ lệch
lâm sàng đối với bệnh nhân da trắng [3].
1.3.2. Các điểm chuẩn và mặt phẳng trong phân tích Ricketts

Hình 1.6: Các điểm chuẩn trong phân tích Ricketts [1]
- N (Nasion): giao điểm khớp trán mũi
- Or: điểm thấp nhất bờ dưới ổ mắt.
- Po (Porion): điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài.
- Ba (Basion): điểm dưới nhất của bờ trước lỗ chẩm.
- Pt: giao điểm của giới hạn trước của lỗ tròn và thành sau của khe chân
bướm hàm.
- CC (center of cranium): giao của hai đường Ba-N và Pt-Gn.


13

- CF (center of face): giao của FH và đường vuông góc với nó từ Pt (hình
chiếu của Pt lên FH)
- ANS (Anterior Nasal Spine): điểm gai mũi trước.
- PNS (Posterior NasalSpine): điểm gai mũi sau.
- Điểm A (Submental hoặc điểm A): điểm sau nhất của xương ổ răng
hàm trên.
- PM: điểm trên cằm.
- Pog (Pogonion): điểm trước nhất của cằm.
- Gn (Gnathion): điểm trước nhất và dưới nhất của cằm.
- Go (Gonion): điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới.
- Xi: trung tâm cành cao xương hàm dưới.
1.3.3. Một số chỉ số trong phân tích Ricketts.
Phân tích xương

Hình 1.7: Các giá trị trên xương
(1) trục mặt, (2) góc mặt, (3) góc mặt phẳng hàm dưới, (4) góc cung hàm
dưới, (5) góc chiều cao tầng mặt dưới.


14

1. Trục mặt:
- Là trục tạo bởi PT-Gn. Góc phía sau tạo bởi trục mặt và mặt phẳng BaNa Giá trị trung bình 90 ± 3,0º. Góc này không thay đổi theo tuổi.
- Ý nghĩa: Trục mặt xác định xu hướng phát triển của xương hàm dưới
và hướng phát triển của cằm. Góc nhỏ chỉ ra hưởng mở của xương hàm
dưới, thường thấy ở kiểu tăng trưởng hướng đứng. Góc này tăng ở kiểu
tăng tăng trưởng hướng ngang, kiểu mặt ngắn. RHL1 hàm trên phát
triển xướng dưới dọc theo trục này .
2. Chiều sâu mặt:
- Góc giữa FH và mặt phẳng mặt (N-Pog).
- Giá trị trung bình 87 ± 3º. Góc này tăng 1º mỗi 3 năm đến khi trưởng
thành.
- Ý nghĩa: Nó chỉ ra vị trí theo chiều trước sau của cằm trong không
gian. Nó xác nhận lại xem vị tương quan xương loại II hay loại III có
do nguyên nhân hàm dưới không.
3.Góc mặt phẳng hàm dưới
- Góc giữa mặt phẳng hàm dưới (Go-Gn) và mặt phẳng FH.
- Trung bình 26 ± 4º năm 9 tuổi.
- Ý nghĩa: góc này tăng thấy trong hướng phát triển dọc với kiểu mặt dài.
Trong thời điểm đỉnh tăng trưởng, hướng phát triển của hàm dưới thay
đổi từ hướng dọc sang hướng ngang, đó là lí do giải thích việc giảm của
góc này.
4. Góc cung hàm dưới.
Góc giữa DC-Xi (trục lồi cầu) và Xi-PM (trục cành ngang).
- Trung bình 26 ± 4º. Tăng 1/2º mỗi năm.
- Ý nghĩa: góc này đóng trong hướng phát triển dọc của xương hàm
dưới. Tăng khi xương hàm dưới dạng vuông.
5. Góc chiều cao tầng mặt dưới.
- Góc giữa Xi-PM (trục cành ngang XHD) và Xi-ANS.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×